• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14300-7:2025 Tấm laminate - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 16:00 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14300-7:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Xây dựng
Trích yếu: ISO 4586-7:2018 Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) – Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) – Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14300-7:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-7:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-7:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-7:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14300-7:2025

ISO 4586-7:2018

TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE)
PHẦN 7: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ BỀ MẶT TRANG TRÍ THEO THIẾT KẾ

High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates)
Part 7: Classification and specification for design laminates

Lời nói đầu

TCVN 14300-7:2025 hoàn toàn tương đương ISO 4586-7:2018

TCVN 14300-7:2025 do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14300 (ISO 4586) Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate), gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 14300-1:2024 (ISO 4586-1:2018), Phần 1: Giới thiệu và thông tin chung;

- TCVN 14300-2:2024 (ISO 4586-2:2018), Phần 2: Xác định các tính chất;

- TCVN 14300-3:2024 (ISO 4586-3:2018), Phần 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm, được sử dụng để dán lên vật liệu nền;

- TCVN 14300-4:2024 (ISO 4586-4:2018), Phần 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm;

- TCVN 14300-5:2025 (ISO 4586-5:2018), Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp;

- TCVN 14300-6:2025 (ISO 4586-6:2018), Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm sử dụng ngoài trời;

- TCVN 14300-7:2025 (ISO 4586-7:2018), Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế;

- TCVN 14300-8:2025 (ISO 4586-8:2018), Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có lõi khác loại;

Lời giới thiệu

Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (thường gọi là tấm laminate) được đặc trưng bởi các đặc tính về chất lượng, độ bền lâu và đa năng trong sử dụng. Tấm laminate có sự đa dạng về màu sắc, hoa văn và bề mặt hoàn thiện. Chúng có nhiều ưu điểm về độ bền mài mòn, độ bền chống cào xước, độ bền va đập, khả năng chịu ẩm, độ bền nhiệt và khả năng chống hoen ố; là vật liệu có tính năng an toàn vệ sinh và chống tĩnh điện, dễ dàng vệ sinh và bảo trì.

Để có sự tương đồng giữa các tiêu chuẩn áp dụng cho tấm laminate, có nhiều phương pháp thử được công bố để xác định cho cùng một tính chất. Trong trường hợp này, tiêu đề của phương pháp thử đó sẽ có chú thích là phương pháp A” hoặc phương pháp B”. Đó là trường hợp cho các phép thử nghiệm ở trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) được liệt kê dưới đây: Độ vuông góc - Điều 8/9, Độ bền nhiệt khô - Điều 17/18, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao - Điều 19/20, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường - Điều 21/22, Khả năng chống hoen ố - Điều 30/31, Độ bền màu - Điều 32/33, Khả năng định hình - Điều 38/39, và Khả năng chống phồng rộp - Điều 40/41. Trong những trường hợp này, chỉ cần một trong hai phương pháp được sử dụng không nhất thiết phải tuân thủ cùng lúc cả hai phương pháp. Trong khi đó, các phương pháp thử giống nhau chưa chắc được thực hiện với biện pháp giống nhau và các kết quả của phương pháp này không nhất thiết phải tương ứng với kết quả của phương pháp tương đồng. Với trường hợp này, trong các TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-8 (ISO 4586-8) sẽ quy định cụ thể phương pháp thử cho từng loại tấm laminate riêng biệt.

Tiêu chuẩn này có tính tương đồng với EN 438-8.

 

TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE) - PHẦN 7: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ BỀ MẶT TRANG TRÍ THEO THIẾT KẾ

High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates) - Part 7: Classification and specification for design laminates

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho laminate dùng trong nhà với phần lõi trên cơ sở nhựa phenolic có bề mặt trang trí theo thiết kế, loại laminate này không nằm trong phạm vi áp dụng từ TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-6 (ISO 4586-6) và cả TCVN 14300-8 (ISO 4586-8). Tấm laminate này có ba loại bề mặt bao gồm (kim loại, veneer gỗ và màu ngọc trai) được định nghĩa ở trong tiêu chuẩn.

Các phương pháp thử liên quan đến tiêu chuẩn này được quy định trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.

TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 2: Xác định các tính chất.

EN 12722, Furniture - Assessment of surface resistance to dry heat (Đồ nội thất - Đánh giá độ bền bề mặt với nhiệt khô).

ISO 178, Plastics - Determination of flexural properties (Chất dẻo - Xác định tính chất uốn).

ISO 11664-2, Colorimetry - Part 2: CIE standard illuminants (Phép đo màu - Phần 2: Nguồn sáng theo tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc tế về chiếu sáng (CIE)).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (High-pressure decorative laminates)

HPL

HPDL

Dạng tấm phẳng gồm nhiều lớp vật liệu sợi xenlulo (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn và được kết dính với nhau bằng quá trình ép áp lực cao (xem Điều 3.2).

CHÚ THÍCH 1: Đây là định nghĩa chung cho tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (tấm laminate). Những sản phẩm cụ thể sẽ được định nghĩa trong các phần của TCVN 14300-(3÷8) (ISO 4586-(3÷8)).

CHÚ THÍCH 2: Mặt sau của tấm laminate có thể được chế tạo để phù hợp cho quá trình dán dính với tấm nền.

3.2

Quá trình ép áp lực cao (High-pressure process)

Sử dụng đồng thời cả nhiệt (nhiệt độ 120 °C) và áp lực ép cao ( 5 MPa) làm chảy và sau đó đóng rắn nhựa nhiệt rắn tạo ra loại vật liệu đồng nhất, không xốp, có khối lượng riêng 1,35 g/cm3 với bề mặt hoàn thiện theo yêu cầu.

3.3

Laminate màu ngọc trai (Pearlescent laminate)

Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt bao gồm giấy trang trí có hiệu ứng màu ngọc trai được ngâm tẩm với nhựa melamin.

CHÚ THÍCH 1: Để có tính thẩm mỹ tối ưu từ hiệu ứng bột màu ngọc trai thì lớp phủ bảo vệ melamin sẽ không được sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Và kết quả sẽ có vài tính chất của lớp bề mặt sẽ bị giảm xuống (ví dụ như khả năng chống cào xước, độ bền mài mòn), do đó khuyến cáo các loại sản phẩm này nên sử dụng cho các ứng dụng ở bề mặt đứng.

3.4

Laminate kim loại (Metal laminate)

Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt là lớp kim loại mỏng.

VÍ DỤ: như nhôm, thép hoặc đồng.

CHÚ THÍCH 1: Lớp bề mặt thường được bảo vệ bằng một lớp phủ mỏng, nếu trong trường hợp là nhôm thì lớp bề mặt được anod hóa. Đặc tính và ngoại quan của lớp bề mặt của lamiante kim loại tương đương tấm kim loại mỏng.

CHÚ THÍCH 2: Có một vài tính chất của lớp bề mặt sẽ thấp hơn so với lớp phủ melamin (ví dụ như khả năng chống cào xước, độ bền mài mòn), do đó khuyến cáo các loại sản phẩm này nên sử dụng cho các ứng dụng bề mặt đứng.

3.5

Laminate veneer gỗ (Wood veneer laminate)

Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt là veneer gỗ được phủ bảo vệ bằng lớp melamin.

CHÚ THÍCH 1: Lamiante bề mặt veneer gỗ có ngoại quan bề mặt tương tự như gỗ. Lamiante bề mặt veneer gỗ thường không có loại định hình sau.

4 Các loại vật liệu

Tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế sử dụng ba chữ cái để phân loại được thể hiện ở trong Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại theo chữ cái

Ký tự thứ nhất

Ký tự thứ hai

Ký tự thứ ba

A (laminate màu ngọc trai)

C (loại cứng)

S (loại tiêu chuẩn) hoặc

M (laminate kim loại)

T (loại mỏng, chiều dày < 2 mm)

P (loại định hình sau) hoặc

W (laminate veneer gỗ)

 

F (loại chậm cháy)

Loại S - loại tiêu chuẩn

Loại P - loại định hình sau, tương tự như loại S nhưng được định hình nhiệt độ cao.

Loại F - loại chậm cháy; tương tự với loại S hoặc P nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt của phép thử phản ứng với lửa theo từng lĩnh vực ứng dụng (ví dụ trong xây dựng, giao thông, hàng hải) và theo từng quốc gia sử dụng (xem Điều 5.4.5).

Ngoài tên viết tắt là “HPL” hoặc HDPL và số hiệu của tiêu chuẩn này, laminate còn được quy định bi hệ thống phân loại theo ký hiệu chữ cái.

CHÚ THÍCH: Ví dụ như laminate màu ngọc trai, tiêu chuẩn, mỏng được ký hiệu là HPL/TCVN 14300-7 (ISO 4586-7)/ATS hoặc HPDL/TCVN 14300-7 (ISO 4586-7)/ATS.

5 Các yêu cầu

5.1 Sự phù hợp

Tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế phải đáp ứng tất cả các mức yêu cầu được quy định trong Điều 5.2, 5.3 và 5.4. Áp dụng cho cả tấm nguyên khổ và tấm được cắt theo kích thước yêu cầu.

5.2 Yêu cầu kiểm tra

5.2.1  Quy định chung

Việc kiểm tra được thực hiện theo Điều 4 của TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), với khoảng cách từ 0,75 m đến 1,5 m.

5.2.2  Màu sắc, hoa văn và mặt hoàn thiện

Cho phép có sự khác biệt nhỏ giữa màu của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi được quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 được quy định trong ISO 11664-2 và dưới ánh sáng đèn Von-fram F được quy định trong ISO 11664-2.

những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.

Một số sản phẩm có bề mặt hoàn thiện và màu sắc có hiệu ứng theo hướng ánh sáng và chúng phải được lắp đặt theo đúng hướng quy định.

5.2.3  Mặt kim loại

Cho phép có sự khác biệt nhỏ giữa màu của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi được quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 và quan sát lại dưới ánh sáng Von-fram F.

những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và bề mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và bề mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.

Một số sản phẩm có bề mặt hoàn thiện và màu sắc có hiệu ứng theo hướng ánh sáng và chúng phải được lắp đặt theo đúng hướng quy định. Các vết lõm nhỏ xuất hiện trên bề mặt là không thể tránh khỏi.

5.2.4  Mặt veneer gỗ

Do gỗ là một sản phẩm tự nhiên nên mỗi loại veneer có duy nhất ngoại quan bề mặt. Sự khác biệt nhỏ về màu sắc và cấu trúc được coi là bình thường. Những đặc điểm như mắt gỗ và keo nhựa không được coi là các khuyết tật và chúng là một phần của trang trí. Sự khác biệt về độ bền màu phụ thuộc vào từng loài gỗ và nguồn gốc của gỗ.

5.2.5  Mặt sau

Bề mặt sau của tấm phải tương thích với các yêu cầu cho sự kết dính (ví dụ đã được làm nhám). Trong trường hợp mặt sau của tấm laminate được làm nhám, các khiếm khuyết nhỏ sẽ được chấp nhận.

5.2.6  Kiểm tra bằng mắt

5.2.6.1 Quy định chung

Các yêu cầu sau đây được xem như là hướng dẫn chung, bao gồm cả mức chất lượng tối thiểu mà laminate cần phải đạt. Tấm được cắt theo kích thước yêu cầu và các ứng dụng nhất định nào đó bao gồm cả tấm nguyên khổ có thể có những yêu cầu chất lượng đặc biệt nếu có sự thỏa thuận giữa bên cung cấp và khách hàng. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các yêu cầu dưới đây làm cơ sở cho sự thỏa thuận. Yêu cầu đó là chỉ một tỷ lệ nhỏ (mức tỷ lệ này cần được thỏa thuận với khách hàng) số tấm trong một lô hàng có khuyết tật ở mức tối thiểu cho phép.

5.2.6.2  Chất lượng bề mặt

Các khuyết tật trên bề mặt có thể chấp nhận bao gồm:

- Vết bẩn, vết ố màu và các khuyết tật tương tự

Tổng diện tích nhiễm bẩn bi các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate không lớn hơn 1,0 mm2/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.

Diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật trên có thể tập trung một vùng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.

- Vết khuyết tật, vết tóc, vết xước

Các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate cho phép có tổng độ dài không lớn hơn 10 mm/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.

Các khuyết tật kiểu này có thể tập trung theo cùng một hướng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.

5.2.6.3  Chất lượng cạnh

Có thể cho phép có các khuyết tật (như vết ẩm, giảm độ bóng, sứt góc, v.v...) trên cả 4 cạnh của tấm laminate, tuy nhiên yêu cầu chiều dài không có khuyết tật ít nhất phải bằng chiều dài danh nghĩa của cạnh tương ứng trừ đi 20 mm.

5.3 Yêu cầu về sai lệch kích thước

5.3.1  Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai

Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai được quy định trong Bảng 2 và Bảng 3.

Bảng 2 - Sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai đối với loại mỏng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

0,5 mm d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,10 mm

1,0 mm d 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm

(với d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góc (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

sai lệch không lớn hơn 60 mm/m

a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bảng 3 - Sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai đối với loại cứng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

2,0 mm d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,20 mm

3,0 mm d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,30 mm

5,0 mm ≤ d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm

8,0 mm d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm

12,0 mm d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,60 mm

16,0 mm d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm

20,0 mm d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm

25,0 mm d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp

(với d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góc (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

2,0 mm d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m

6,0 mm d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m

10,0 mm d sai lệch không lớn hơn 3,0 mm/m

(trong đó d là chiều dày danh nghĩa)

a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

5.3.2  Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate kim loại

Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate kim loại được quy định trong Bảng 4 và Bảng 5.

Bảng 4 - Sai lệch kích thước cho laminate kim loại đối với loại mỏng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

0,5 mm d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm

1,0 mm d 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,18 mm

(với d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góc (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

sai lệch không lớn hơn 100 mm/m

a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bảng 5 - Sai lệch kích thước cho laminate kim loại đối với loại cứng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

2,0 mm d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,25 mm

3,0 mm d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm

5,0 mm d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm

8,0 mm d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm

12,0 mm d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm

16,0 mm d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,90 mm

20,0 mm d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 1,00 mm

25,0 mm d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp

(trong đó d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góca (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

2,0 mm d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m

6,0 mm d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m

10,0 mm d sai lệch không lớn hơn 3,0 mm/m

(với d là chiều dày danh nghĩa)

a Sai lệch kích thước cho tm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

5.3.3  Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ

Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ được quy định trong Bảng 6 và Bảng 7.

Bảng 6 - Sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ đối với loại mỏng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

0,5 mm d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm

1,0 mm d 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,18 mm

(với d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góc (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

sai lệch không lớn hơn 120 mm/m

a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bảng 7 - Sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ đối với loại cứng

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

2,0 mm d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,25 mm

3,0 mm d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm

5,0 mm d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm

8,0 mm d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm

12,0 mm d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm

16,0 mm d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,90 mm

20,0 mm d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 1,00 mm

25,0 mm d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp

(trong đó d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góc (phương pháp A)a

Độ vuông góc (phương pháp B)a

Điều 8

sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

2,0 mm d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 12,0 mm/m

6,0 mm d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m

10,0 mm d sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m

(trong đó d là chiều dày danh nghĩa)

a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

5.4 Yêu cầu thử nghiệm

5.4.1  Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai

Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai được quy định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Tính chất hoặc thuộc tính

Đơn vị

Mức yêu cầu cho các loại laminate

ATS

ATP

ATF

ACS

ACF

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Độ bền ngâm trong nước sôi

Điều 13

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơna

 

 

 

 

 

Độ bóng bề mặt

3

3

3

3

3

Hiện trạng khác của bề mặt

4

4

4

4

4

Tăng khối lượng

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

-

-

-

5,0

7,0

d 5 mm

-

-

-

2,0

3,0

Tăng chiều dày

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

-

-

-

6,0

9,0

d 5 mm

-

-

-

2,0

6,0

Độ bền hơi nước

Điều 15

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

3

3

3

3

3

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc

Điều 19

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lb

0,75

0,75

0,75

-

-

Tc

1,25

1,25

1,25

-

-

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2mmd<5mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,40

0,40

Tc

-

-

-

0,80

0,80

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,60

0,60

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B)

Điều 20

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lb

0,75

1,00

1,10

-

-

Tc

1,25

1,15

1,25

-

-

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,70

0,30

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,70

0,30

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc

Điều 21

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lb

0,75

0,75

0,75

-

-

Tc

1,25

1,25

1,25

-

-

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,40

0,40

Tc

-

-

-

0,80

0,80

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,60

0,60

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B)

Điều 22

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lb

0,75

1,00

1,10

-

-

Tc

1,25

1,15

1,25

-

-

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,70

0,70

%, không lớn hơna

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lb

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,70

0,70

Độ bền va đập bằng viên bi đường kính nhỏ

Điều 24

Lực lò xo

N, không nhỏ hơn

15

15

15

-

-

Độ bền va đập bằng viên bi đường kính lớn

Điều 25

Chiều cao rơi

mm, không nhỏ hơn

-

-

-

800

800

Đường kính vết lõm

mm, không lớn hơn

-

-

-

12

12

Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc)

Điều 27

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

4

4

4

-

-

Khả năng chống nứt

Điều 28

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

-

-

-

4

4

Khả năng chống cào xước

Điều 29 và Phụ lục A

Lực

Mức, không nhỏ hơn

2

2

2

2

2

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A) hoặc

Điều 30

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2

5

5

5

5

5

Tác nhân nhóm 3

4

4

4

4

4

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B)

Điều 31

Ngoại quan

Chỉ số làm sạch, không lớn hơn

20

20

20

20

20

- Tác nhân từ 1 đến 10

5

5

5

5

5

- Tác nhân từ 11 đến 15

3

3

3

3

3

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A) hoặc

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B)

Điều 32

Độ tương phản

Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn

4d

4d

4d

4d

4d

Điều 33

Độ tương phản

Thay đổi màu, không nhỏ hơn

4d

4d

4d

4d

4d

Cường độ uốn

ISO 178e

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

-

80

80

Mô đun uốn,

ISO 178e

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

-

9000

9000

Khối lượng riêng

TCVN 6039-1

(ISO 1183-1)

Khối lượng riêng

g/cm3, không nhỏ hơn

1,35

1,35

1,35

1,35

1,35

a trong đó d là chiều dày danh nghĩa.

b L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate).

c T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L).

d Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc tính của phơi sáng tự nhiên.

e Tốc độ uốn là 10 mm/min.

5.4.2  Yêu cầu chung cho laminate kim loại

Yêu cầu chung cho laminate kim loại được quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Yêu cầu chung cho laminate kim loại

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2
(ISO 4586-2)

Tính chất hoặc thuộc tính

Đơn vị

Mức yêu cầu cho các loại laminate

MTS

MTP

MTF

MCS

MCF

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Độ bền ngâm trong nước sôi

Điều 13

Ngoại quan

Sự phá hủy lõi

(Đạt hoặc không đạt yêu cầu)

Đạta

Đạta

Đạta

Đạta

Đạta

Độ bền hơi nước

Điều 15

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

3

3

3

3

3

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc

Điều 19

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lc

0,75

0,75

0,75

-

-

Td

1,25

1,25

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,40

0,40

Td

-

-

-

0,80

0,80

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

-

0,60

0,60

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B)

Điều 20

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lc

0,75

1,00

1,10

-

-

Td

1,25

1,15

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

2mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,30

0,30

Td

-

-

-

0,70

0,70

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,30

0,30

Td

-

-

-

0,70

0,70

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc

Điều 21

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lc

0,75

0,75

0,75

-

-

Td

1,25

1,25

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,40

0,40

Td

-

-

-

0,80

0,80

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,30

0,30

Td

-

-

-

0,60

0,60

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B)

Điều 22

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

 

Lc

0,75

1,00

1,10

-

-

Td

1,25

1,15

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

2mm d < 5mm

 

 

 

 

 

Lc

0,75

0,75

0,75

-

-

Td

1,25

1,25

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

 

Lc

-

-

-

0,40

0,40

Td

-

-

-

0,80

0,80

Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc)

Điều 27

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

4

4

4

-

-

Khả năng chống nứt

Điều 28

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

-

-

-

4

4

Khả năng chống cào xước

Điều 29 và Ph lc A

Lực

Mức, không nhỏ hơn

1

1

1

1

1

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A)

hoặc

Điều 30

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2

4

4

4

4

4

Tác nhân nhóm 3

4

4

4

4

4

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B)

Điều 31

Ngoại quan

Chỉ số làm sạch, không lớn hơn

20

20

20

20

20

- Tác nhân từ 1 đến 10

5

5

5

5

5

- Tác nhân từ 11 đến 15

3

3

3

3

3

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A), hoặc

Điều 32

Độ tương phản

Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn

4e

4e

4e

4e

4e

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B)

Điều 33

Độ tương phản

Thay đổi màu, không nhỏ hơn

4e

4e

4e

4e

4e

Cường độ uốn

ISO 178f

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

-

80

80

Mô đun uốn

ISO 178f

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

-

9000

9000

Khối lượng riêng

TCVN 6039-1

(ISO 1183-1)

Khối lượng riêng

g/cm3, không nhỏ hơn

1,35

1,35

1,35

1,35

1,35

a Không có sự phân tách lõi.

b với d là chiều dày danh nghĩa.

c L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate).

d T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L).

e Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc của phơi sáng tự nhiên.

f Tốc độ uốn là 2 mm/min.

5.4.3  Yêu cầu chung cho lamiante veneer gỗ

Yêu cầu chung cho laminate veneer gỗ được quy định trong Bảng 10.

Bảng 10 - Yêu cầu chung cho laminate veneer gỗ

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2 (ISO 4586-2)

Tính chất hoặc thuộc tính

Đơn vị

Mức yêu cầu cho các loi laminate

WTS

WTF

WCS

WCF

1

2

3

4

5

6

7

8

Độ bền bề mặt

Điều 11

Kháng mài mòn

Số vòng, không nhỏ hơn

 

 

 

 

Điểm ban đầu

150

150

150

150

Giá trị mài mòn

350

350

350

350

Độ bền ngâm trong nước sôi

Điều 13

Ngoại quan

Sự phá hủy lõi

(đạt hoặc không đạt yêu cầu)

Đạta

Đạta

Đạta

Đạta

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc

Điều 19

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

Lc

0,75

0,90

-

-

Td

1,25

1,40

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

Lc

-

-

0,55

0,55

Td

-

-

0,90

0,90

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

Lc

-

-

0,45

0,45

Tc

-

-

0,75

0,75

Đô ổn định kích thước ở nhit đ cao (Phương pháp B)

Điều 20

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

Lc

0,75

1,10

-

-

Td

1,25

1,45

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

Lc

-

-

0,30

0,30

Td

-

-

0,70

0,70

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

Lc

-

-

0,30

0,30

Tc

-

-

0,70

0,70

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A)

hoặc

Điều 21

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

Lb

0,70

0,95

-

-

Tc

1,20

1,30

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

Lb

-

-

0,55

0,55

Tc

-

-

0,90

0,90

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

Lb

-

-

0,45

0,45

Tc

-

-

0,75

0,75

Độ ổn định kích thước nhiệt độ thường (Phương pháp B)

Điều 22

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d < 2 mm

 

 

 

 

Lb

1,00

1,10

-

-

Tc

1,15

1,25

-

-

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

2 mm d < 5 mm

 

 

 

 

Lb

-

-

0,55

0,55

Tc

-

-

0,90

0,90

%, không lớn hơnb

 

 

 

 

d 5 mm

 

 

 

 

Lb

-

-

0,45

0,45

Tc

-

-

0,75

0,75

Độ bền va đập bằng viên bi đường kính lớn (không bắt buộc)

Điều 25

Chiều cao rơi

mm, không nhỏ hơn

600

600

800

800

Đường kính vết lõm

mm, không nhỏ hơn

12

12

10

10

Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc)

Điều 27

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

4

4

-

-

Khả năng chống nứt,

Điều 28

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

-

-

4

4

Khả năng chống cào xước

Điều 29 và Phụ lục A

Lực

Mức, không nhỏ hơn

2

2

2

2

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A),

hoặc

Điều 30

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

 

 

 

 

Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2

5

5

5

5

Tác nhân nhóm 3

4

4

4

4

Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B)

Điều 31

Ngoại quan

Chỉ số làm sạch, không lớn hơn

20

20

20

20

- Tác nhân từ 1 đến 10

5

5

5

5

- Tác nhân từ 11 đến 15

3

3

3

3

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A) hoặc

Điều 32

Độ tương phản

Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn

2e

2e

2e

2e

Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B)

Điều 33

Độ tương phản

Thay đổi màu, không nhỏ hơn

4e

4e

4e

4e

Độ bền nhiệt ẩm

Điều 42

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

3

3

3

3

Độ bền nhiệt khô (100°C)

EN 12722

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

3

3

3

3

Cường độ uốn

ISO 178f

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

65

65

Mô đun uốn

ISO 178f

Ứng suất

MPa, không nhỏ hơn

-

-

6500

6500

Khối lượng riêng

TCVN 6039-1

(ISO 1183-1)

Khối lượng riêng

g/cm3, không nhỏ hơn

1,0

1,0

1,1

1,1

a Không có sự phân tách lõi.

b với d là chiều dày danh nghĩa.

c L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate).

d T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L).

e Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc tính của phơi sáng tự nhiên.

f Tốc độ uốn là 2 mm/min.

5.4.4  Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế loại P

Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế loại P được quy định trong Bảng 11.

Bảng 11 - Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate loại P

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2

(ISO 4586-2)

Tính chất hoặc thuộc tính

Chỉ tiêu thành phần

Mức yêu cầu

Khả năng tạo hình (Phương pháp A)

hoc

Điều 38

Bán kính tạo hình

mm

 

La

10 x dc

Tb

20 x dc

Khả năng tạo hình (Phương pháp B)

Điều 39

Bán kính tạo hình

mm

 

La

15 x dc

Tb

20 x dc

Khả năng chống phồng rộp (Phương pháp A) hoặc

Điều 40

Thời gian gây phồng rộp

s

 

dc < 0,8 mm

10

(t2 - t1)

dc 0,8 mm

15

Khả năng chống phồng rộp (Phương pháp B)

Điều 41

Thời gian gây phồng rộp

s

 

dc < 1,0 mm

40

(t2 - t1)

dc 1,0 mm

55

a L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate).

b T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L).

c trong đó d là chiều dày danh nghĩa.

5.4.5  Ghi chú cho yêu cầu cho phản ứng với lửa (xem Phụ lục B)

Các yêu cầu cho phản ứng với lửa được xác định bởi các quy định về an toàn phòng cháy của quốc gia sử dụng vật liệu. Phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng được phân loại theo các phương pháp thử khác nhau mang tính đặc thù đối với từng quốc gia sử dụng vật liệu cần thử nghiệm Các phương pháp thử cháy và các yêu cầu về tính năng thể thay đổi theo từng quốc gia, hiện tại chưa phương pháp thử phù hợp cho mọi quốc gia. Do vậy, trong tiêu chuẩn này không đưa ra phương pháp thử tính năng cháy, tuy nhiên trong Phụ lục B có đưa ra một vài ví dụ HPL liên quan đến ASTM E84 và EN 13501-1 và một vài kiểu thử nghiệm cháy điển hình.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phần bổ sung cho Bảng 8, 9, 10 liên quan đến phép thử xác định khả năng chống cào xước

Mức độ của các vết trầy và cào xước thể hiện trên tấm laminate bị ảnh hưởng bởi bề mặt hoàn thiện và màu sắc và các mức giới hạn được đưa ra trong Bảng 8, 9, 10 thể hiện bằng mức chất lượng tối thiểu được chấp nhận cho mỗi loại laminate. Tuy nhiên, tính năng siêu chống cào xước có thể đạt đạt được bằng việc lựa chọn kết hợp giữa bề mặt hoàn thiện, màu sắc và hoa văn.

Nói chung, vết trầy và cào xước sẽ khó nhìn thấy ở trên bề mặt sần hơn trên bề mặt phẳng: ở bề mặt sáng màu khó thấy hơn bề mặt tối màu, ở bề mặt hoa văn khó thấy hơn bề mặt đồng màu.

Trên Hình A.1 thể hiện sự ảnh hưởng của bề mặt hoàn thiện và màu sắc đến khả năng chống cào xước của tấm laminate. Việc lựa chọn kết hợp giữa bề mặt hoàn thiện, màu sắc và hoa văn có thể phù hợp với yêu cầu sử dụng.

CHÚ DẪN:

1  Khả năng chống cào xước (Lực)

2  Bề mặt sần sâu

3  Bề mặt sần nông

4  Bề mặt trơn

5  Bề mặt tối màu

6  Bề mặt màu trung tính

7  Bề mặt sáng màu

Hình A.1 - Ảnh hưởng của bề mặt hoàn thiện và màu sắc đến khả năng chống cào xước

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phần bổ sung cho Điều 5.4.5 liên quan đến tính năng cháy

Châu Âu tấm laminate ứng dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo EN 13823 [3] (Phép thử SBI) và ISO 11925-2 [1] (Phép thử với ngọn lửa nhỏ) và kết quả của thử nghiệm phản ứng với lửa được thể hiện theo EN 13501-1.

Bảng B.1 thể hiện sự phân loại điển hình phản ứng với lửa của tấm composite HPL được dán với tấm nền gỗ nhân tạo theo EN 13501-1.

Bảng B.1 - Sự phân loại của tấm composite HPL với tấm nền gỗ theo EN 13501-1

Loại sản phẩm

Phân loại theo EN 13501-1

Tấm composite gồm tấm HPL loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo có tác nhân chậm cháy

B-s2, d0

Tấm composite gồm tấm HPL không phải loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo không chậm cháy

D-s2, d0

GHI CHÚ: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật.

Với những ứng dụng khác ngoài xây dựng, các phương pháp thử và mức yêu cầu kỹ thuật có thể rất khác nhau ở từng quốc gia. Bảng B.2 thể hiện các ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa với các loại tấm HPL có liên quan đến vài phép thử thường dùng khu vực Châu Âu.

 

Bảng B.2 - Các ví dụ điển hình cho tính năng cháy của tấm laminate

Phương pháp thử

Tiêu chuẩn thử nghiệm

Các mức yêu cầu điển hình cho các loại

ACF, ATF, MCF, MCT, WCF và WCT

ACS, ACP, ATS, ATP, MCS, MCP, MTS, MTP, WCS, WCP, WTS và WTP

Khả năng cháy lan

BS 476-7

Hạng 1

Hạng 2

Khả năng bắt cháy

DIN 4102-1

B1

B2

Cháy bức xạ nhiệt

NF P 92-501

M1

M3 hoặc cao hơn

Mật độ khói và độc tố

NF F16-101

F2 hoặc cao hơn

F2 hoặc cao hơn

Nhiệt lượng giải phóng

IMO ResA653(16) theo Điều 96/98/EC

Đạt yêu cầu

Đạt yêu cầu

GHI CHÚ 1: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật.

GHI CHÚ 2: Phụ gia chậm cháy sử dụng cho tấm laminate không phải là hợp chất halogen nhưng vẫn phải duy trì hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng của sản phẩm.

khu vực Bắc Mỹ, tấm laminate sử dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo ASTM E84 và được phân loại phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn này.

Bảng B.3 thể hiện ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa của tấm composite HPDL được dán với tấm nền gỗ nhân tạo theo ASTM E84

Bảng B.3 - Phân loại theo ASTM E84 với tấm composite HPDL được dán với nền gỗ nhân tạo

Loại sản phẩm

Phân loại theo ASTM E84

Tấm composite gồm tấm HDPL loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo chậm cháy hoặc tấm nền không cháy

Hạng A

GHI CHÚ 1: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật.

GHI CHÚ 2: Phụ gia chậm cháy sử dụng cho tấm laminate không phải là hợp chất halogen nhưng vẫn phải duy trì hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng của sản phẩm.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 11925-2, Reaction to fire tests - Ignitability of products subjected to direct impingement of flame - Part 2: Single-flame source test (ISO 11925-2, Các thử nghiệm phản ứng với lửa - Khả năng bắt cháy của vật liệu xây dựng khi chịu tác động trực tiếp của ngọn lửa - Phần 2: Thử nghiệm nguồn lửa đơn)

[2] EN 13501-1, Fire classification of construction products and building elements - Part 1: Classification using data from reaction to fire tests (EN 13501-1, Phân loại cháy cho các sản phẩm xây dựng và các vật liệu dùng cho tòa nhà - Phần 1: Phân loại sử dụng dữ liệu từ các phép thử nghiệm phản ứng với lửa)

[3] EN 13823, Reaction to fire tests for building products. Building products excluding floorings exposed to the thermal attack by a single burning item (EN 13823, Phép thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm dùng trong tòa nhà. Các sản phẩm xây dựng không bao gồm ván sàn sử dụng nguồn nhiệt từ ngọn lửa đơn)

[4] ASTM E84, Standard Test Method for Surface Burning Characteristics of Building Materials (ASTM E84, Tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm cho đặc tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng)

[5] BS 476-7, Fire tests on building materials and structures. Method of test to determine the classification of the surface spread of flame of products (BS 476-7, Phép thử cháy cho vật liệu và kết cấu xây dựng. Phương pháp thử nghiệm để xác định phân loại cháy lan bề mặt của các sản phẩm)

[6] DIN 4102-1, Fire behavior of building materials and elements Section 1: Classification of building materials Requirements and tests (DIN 4102-1, Phản ứng với lửa của vật liệu và chi tiết dùng cho tòa nhà. Phần 1: Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho vật liệu xây dựng)

[7] NF P92-501, Safety against fire: Building materials - Reaction to fire tests used for rigid material or flexible materials thicker than 5mm (NF P92-501, An toàn chống cháy: Vật liệu xây dựng - Phản ứng với lửa của vật liệu cứng hoặc vật liệu mềm có chiều dày lớn hơn 5 mm)

[8] NF F16-101, Materiel roulant ferroviaire - Comportement au feu - Choix des matériaux (NF F16-101, Vật liệu dùng cho đường sắt - Phản ứng với lửa - Lựa chọn vật liệu)

[9] IMO Res.A653 (16) Adopted on 19 October 1989 Agenda item 10 Recommendation on improved fire test procedures for surface flammability of bulkhead, ceiling and deck finish materials

[10] Council Directive 96/98/EC of 20 December 1996 on marine equipment (O) L 46, 17.2.1997, P.25-26 and Corrigendum Council directive 96/98/EC of 20 December 1996 on marine equipment (Official journal of the European communities L 46 of 17 February 1997

[11] EN 438-8, High-pressure decorative laminates (HPL). Sheets based on thermosetting resins (usually called laminates) - Part 8: Classification and specifications for design laminates (EN 438-8, Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng đề trang trí (HPL) - Tấm phẳng trên cơ sở nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế)

[12] ISO 4211-2:1993, Furniture - Tests for surfaces - Part 2: Assessment of resistance to wet heat (ISO 4211-2:1993, Đồ nội thất - Phép thử bề mặt - Phần 2: Đánh giá khả năng bền nhiệt ẩm)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Các loại vật liệu

5  Các yêu cầu

Phụ lục A (Tham khảo) Phần bổ sung cho Bảng 8, 9, 10 liên quan đến phép thử xác định khả năng chống cào xước

Phụ lục B (Tham khảo) Phần bổ sung cho Điều 5.4.5 liên quan đến tính năng cháy

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-7:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×