- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14300-7:2025 Tấm laminate - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 14300-7:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
| Trích yếu: | ISO 4586-7:2018 Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) – Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) – Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14300-7:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-7:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14300-7:2025
ISO 4586-7:2018
TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE)
PHẦN 7: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ BỀ MẶT TRANG TRÍ THEO THIẾT KẾ
High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates)
Part 7: Classification and specification for design laminates
Lời nói đầu
TCVN 14300-7:2025 hoàn toàn tương đương ISO 4586-7:2018
TCVN 14300-7:2025 do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14300 (ISO 4586) Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate), gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14300-1:2024 (ISO 4586-1:2018), Phần 1: Giới thiệu và thông tin chung;
- TCVN 14300-2:2024 (ISO 4586-2:2018), Phần 2: Xác định các tính chất;
- TCVN 14300-3:2024 (ISO 4586-3:2018), Phần 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm, được sử dụng để dán lên vật liệu nền;
- TCVN 14300-4:2024 (ISO 4586-4:2018), Phần 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm;
- TCVN 14300-5:2025 (ISO 4586-5:2018), Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp;
- TCVN 14300-6:2025 (ISO 4586-6:2018), Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm sử dụng ngoài trời;
- TCVN 14300-7:2025 (ISO 4586-7:2018), Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế;
- TCVN 14300-8:2025 (ISO 4586-8:2018), Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có lõi khác loại;
Lời giới thiệu
Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (thường gọi là tấm laminate) được đặc trưng bởi các đặc tính về chất lượng, độ bền lâu và đa năng trong sử dụng. Tấm laminate có sự đa dạng về màu sắc, hoa văn và bề mặt hoàn thiện. Chúng có nhiều ưu điểm về độ bền mài mòn, độ bền chống cào xước, độ bền va đập, khả năng chịu ẩm, độ bền nhiệt và khả năng chống hoen ố; là vật liệu có tính năng an toàn vệ sinh và chống tĩnh điện, dễ dàng vệ sinh và bảo trì.
Để có sự tương đồng giữa các tiêu chuẩn áp dụng cho tấm laminate, có nhiều phương pháp thử được công bố để xác định cho cùng một tính chất. Trong trường hợp này, tiêu đề của phương pháp thử đó sẽ có chú thích là “phương pháp A” hoặc “phương pháp B”. Đó là trường hợp cho các phép thử nghiệm ở trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) được liệt kê dưới đây: Độ vuông góc - Điều 8/9, Độ bền nhiệt khô - Điều 17/18, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao - Điều 19/20, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường - Điều 21/22, Khả năng chống hoen ố - Điều 30/31, Độ bền màu - Điều 32/33, Khả năng định hình - Điều 38/39, và Khả năng chống phồng rộp - Điều 40/41. Trong những trường hợp này, chỉ cần một trong hai phương pháp được sử dụng không nhất thiết phải tuân thủ cùng lúc cả hai phương pháp. Trong khi đó, các phương pháp thử giống nhau chưa chắc được thực hiện với biện pháp giống nhau và các kết quả của phương pháp này không nhất thiết phải tương ứng với kết quả của phương pháp tương đồng. Với trường hợp này, trong các TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-8 (ISO 4586-8) sẽ quy định cụ thể phương pháp thử cho từng loại tấm laminate riêng biệt.
Tiêu chuẩn này có tính tương đồng với EN 438-8.
TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE) - PHẦN 7: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ BỀ MẶT TRANG TRÍ THEO THIẾT KẾ
High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates) - Part 7: Classification and specification for design laminates
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho laminate dùng trong nhà với phần lõi trên cơ sở nhựa phenolic có bề mặt trang trí theo thiết kế, loại laminate này không nằm trong phạm vi áp dụng từ TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-6 (ISO 4586-6) và cả TCVN 14300-8 (ISO 4586-8). Tấm laminate này có ba loại bề mặt bao gồm (kim loại, veneer gỗ và màu ngọc trai) được định nghĩa ở trong tiêu chuẩn.
Các phương pháp thử liên quan đến tiêu chuẩn này được quy định trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.
TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 2: Xác định các tính chất.
EN 12722, Furniture - Assessment of surface resistance to dry heat (Đồ nội thất - Đánh giá độ bền bề mặt với nhiệt khô).
ISO 178, Plastics - Determination of flexural properties (Chất dẻo - Xác định tính chất uốn).
ISO 11664-2, Colorimetry - Part 2: CIE standard illuminants (Phép đo màu - Phần 2: Nguồn sáng theo tiêu chuẩn của Ủy ban Quốc tế về chiếu sáng (CIE)).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (High-pressure decorative laminates)
HPL
HPDL
Dạng tấm phẳng gồm nhiều lớp vật liệu sợi xenlulo (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn và được kết dính với nhau bằng quá trình ép áp lực cao (xem Điều 3.2).
CHÚ THÍCH 1: Đây là định nghĩa chung cho tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (tấm laminate). Những sản phẩm cụ thể sẽ được định nghĩa ở trong các phần của TCVN 14300-(3÷8) (ISO 4586-(3÷8)).
CHÚ THÍCH 2: Mặt sau của tấm laminate có thể được chế tạo để phù hợp cho quá trình dán dính với tấm nền.
3.2
Quá trình ép áp lực cao (High-pressure process)
Sử dụng đồng thời cả nhiệt (nhiệt độ ≥ 120 °C) và áp lực ép cao (≥ 5 MPa) làm chảy và sau đó đóng rắn nhựa nhiệt rắn tạo ra loại vật liệu đồng nhất, không xốp, có khối lượng riêng ≥ 1,35 g/cm3 với bề mặt hoàn thiện theo yêu cầu.
3.3
Laminate màu ngọc trai (Pearlescent laminate)
Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt bao gồm giấy trang trí có hiệu ứng màu ngọc trai được ngâm tẩm với nhựa melamin.
CHÚ THÍCH 1: Để có tính thẩm mỹ tối ưu từ hiệu ứng bột màu ngọc trai thì lớp phủ bảo vệ melamin sẽ không được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Và kết quả sẽ có vài tính chất của lớp bề mặt sẽ bị giảm xuống (ví dụ như khả năng chống cào xước, độ bền mài mòn), do đó khuyến cáo các loại sản phẩm này nên sử dụng cho các ứng dụng ở bề mặt đứng.
3.4
Laminate kim loại (Metal laminate)
Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt là lớp kim loại mỏng.
VÍ DỤ: như nhôm, thép hoặc đồng.
CHÚ THÍCH 1: Lớp bề mặt thường được bảo vệ bằng một lớp phủ mỏng, nếu trong trường hợp là nhôm thì lớp bề mặt được anod hóa. Đặc tính và ngoại quan của lớp bề mặt của lamiante kim loại tương đương tấm kim loại mỏng.
CHÚ THÍCH 2: Có một vài tính chất của lớp bề mặt sẽ thấp hơn so với lớp phủ melamin (ví dụ như khả năng chống cào xước, độ bền mài mòn), do đó khuyến cáo các loại sản phẩm này nên sử dụng cho các ứng dụng ở bề mặt đứng.
3.5
Laminate veneer gỗ (Wood veneer laminate)
Tấm laminate được định nghĩa trong Điều 3.1, với vật liệu chế tạo lớp bề mặt là veneer gỗ được phủ bảo vệ bằng lớp melamin.
CHÚ THÍCH 1: Lamiante bề mặt veneer gỗ có ngoại quan bề mặt tương tự như gỗ. Lamiante bề mặt veneer gỗ thường không có loại định hình sau.
4 Các loại vật liệu
Tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế sử dụng ba chữ cái để phân loại được thể hiện ở trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại theo chữ cái
| Ký tự thứ nhất | Ký tự thứ hai | Ký tự thứ ba |
| A (laminate màu ngọc trai) | C (loại cứng) | S (loại tiêu chuẩn) hoặc |
| M (laminate kim loại) | T (loại mỏng, chiều dày < 2 mm) | P (loại định hình sau) hoặc |
| W (laminate veneer gỗ) |
| F (loại chậm cháy) |
| Loại S - loại tiêu chuẩn Loại P - loại định hình sau, tương tự như loại S nhưng được định hình ở nhiệt độ cao. Loại F - loại chậm cháy; tương tự với loại S hoặc P nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu đặc biệt của phép thử phản ứng với lửa theo từng lĩnh vực ứng dụng (ví dụ ở trong xây dựng, giao thông, hàng hải) và theo từng quốc gia sử dụng (xem Điều 5.4.5). Ngoài tên viết tắt là “HPL” hoặc “HDPL” và số hiệu của tiêu chuẩn này, laminate còn được quy định bởi hệ thống phân loại theo ký hiệu chữ cái. CHÚ THÍCH: Ví dụ như laminate màu ngọc trai, tiêu chuẩn, mỏng được ký hiệu là HPL/TCVN 14300-7 (ISO 4586-7)/ATS hoặc HPDL/TCVN 14300-7 (ISO 4586-7)/ATS. | ||
5 Các yêu cầu
5.1 Sự phù hợp
Tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế phải đáp ứng tất cả các mức yêu cầu được quy định trong Điều 5.2, 5.3 và 5.4. Áp dụng cho cả tấm nguyên khổ và tấm được cắt theo kích thước yêu cầu.
5.2 Yêu cầu kiểm tra
5.2.1 Quy định chung
Việc kiểm tra được thực hiện theo Điều 4 của TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), với khoảng cách từ 0,75 m đến 1,5 m.
5.2.2 Màu sắc, hoa văn và mặt hoàn thiện
Cho phép có sự khác biệt nhỏ giữa màu của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi được quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 được quy định trong ISO 11664-2 và dưới ánh sáng đèn Von-fram F được quy định trong ISO 11664-2.
Ở những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.
Một số sản phẩm có bề mặt hoàn thiện và màu sắc có hiệu ứng theo hướng ánh sáng và chúng phải được lắp đặt theo đúng hướng quy định.
5.2.3 Mặt kim loại
Cho phép có sự khác biệt nhỏ giữa màu của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi được quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 và quan sát lại dưới ánh sáng Von-fram F.
Ở những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và bề mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và bề mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.
Một số sản phẩm có bề mặt hoàn thiện và màu sắc có hiệu ứng theo hướng ánh sáng và chúng phải được lắp đặt theo đúng hướng quy định. Các vết lõm nhỏ xuất hiện ở trên bề mặt là không thể tránh khỏi.
5.2.4 Mặt veneer gỗ
Do gỗ là một sản phẩm tự nhiên nên mỗi loại veneer có duy nhất ngoại quan bề mặt. Sự khác biệt nhỏ về màu sắc và cấu trúc được coi là bình thường. Những đặc điểm như mắt gỗ và keo nhựa không được coi là các khuyết tật và chúng là một phần của trang trí. Sự khác biệt về độ bền màu phụ thuộc vào từng loài gỗ và nguồn gốc của gỗ.
5.2.5 Mặt sau
Bề mặt sau của tấm phải tương thích với các yêu cầu cho sự kết dính (ví dụ đã được làm nhám). Trong trường hợp mặt sau của tấm laminate được làm nhám, các khiếm khuyết nhỏ sẽ được chấp nhận.
5.2.6 Kiểm tra bằng mắt
5.2.6.1 Quy định chung
Các yêu cầu sau đây được xem như là hướng dẫn chung, bao gồm cả mức chất lượng tối thiểu mà laminate cần phải đạt. Tấm được cắt theo kích thước yêu cầu và các ứng dụng nhất định nào đó bao gồm cả tấm nguyên khổ có thể có những yêu cầu chất lượng đặc biệt nếu có sự thỏa thuận giữa bên cung cấp và khách hàng. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các yêu cầu dưới đây làm cơ sở cho sự thỏa thuận. Yêu cầu đó là chỉ một tỷ lệ nhỏ (mức tỷ lệ này cần được thỏa thuận với khách hàng) số tấm trong một lô hàng có khuyết tật ở mức tối thiểu cho phép.
5.2.6.2 Chất lượng bề mặt
Các khuyết tật trên bề mặt có thể chấp nhận bao gồm:
- Vết bẩn, vết ố màu và các khuyết tật tương tự
Tổng diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate không lớn hơn 1,0 mm2/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.
Diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật trên có thể tập trung một vùng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.
- Vết khuyết tật, vết tóc, vết xước
Các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate cho phép có tổng độ dài không lớn hơn 10 mm/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.
Các khuyết tật kiểu này có thể tập trung theo cùng một hướng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.
5.2.6.3 Chất lượng cạnh
Có thể cho phép có các khuyết tật (như vết ẩm, giảm độ bóng, sứt góc, v.v...) trên cả 4 cạnh của tấm laminate, tuy nhiên yêu cầu chiều dài không có khuyết tật ít nhất phải bằng chiều dài danh nghĩa của cạnh tương ứng trừ đi 20 mm.
5.3 Yêu cầu về sai lệch kích thước
5.3.1 Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai
Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai được quy định trong Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 2 - Sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai đối với loại mỏng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 0,5 mm ≤ d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,10 mm 1,0 mm ≤ d ≤ 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm (với d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | sai lệch không lớn hơn 60 mm/m |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
Bảng 3 - Sai lệch kích thước cho laminate màu ngọc trai đối với loại cứng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 2,0 mm ≤ d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,20 mm 3,0 mm ≤ d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,30 mm 5,0 mm ≤ d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm 8,0 mm ≤ d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm 12,0 mm ≤ d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,60 mm 16,0 mm ≤ d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm 20,0 mm ≤ d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm 25,0 mm ≤ d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp (với d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | 2,0 mm ≤ d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m 6,0 mm ≤ d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m 10,0 mm ≤ d sai lệch không lớn hơn 3,0 mm/m (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
5.3.2 Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate kim loại
Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate kim loại được quy định trong Bảng 4 và Bảng 5.
Bảng 4 - Sai lệch kích thước cho laminate kim loại đối với loại mỏng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 0,5 mm ≤ d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm 1,0 mm ≤ d ≤ 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,18 mm (với d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | sai lệch không lớn hơn 100 mm/m |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
Bảng 5 - Sai lệch kích thước cho laminate kim loại đối với loại cứng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 2,0 mm ≤ d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,25 mm 3,0 mm ≤ d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm 5,0 mm ≤ d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm 8,0 mm ≤ d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm 12,0 mm ≤ d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm 16,0 mm ≤ d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,90 mm 20,0 mm ≤ d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 1,00 mm 25,0 mm ≤ d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góca (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | 2,0 mm ≤ d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m 6,0 mm ≤ d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m 10,0 mm ≤ d sai lệch không lớn hơn 3,0 mm/m (với d là chiều dày danh nghĩa) |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
5.3.3 Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ
Yêu cầu về sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ được quy định trong Bảng 6 và Bảng 7.
Bảng 6 - Sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ đối với loại mỏng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 0,5 mm ≤ d < 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm 1,0 mm ≤ d ≤ 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,18 mm (với d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | sai lệch không lớn hơn 120 mm/m |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
Bảng 7 - Sai lệch kích thước cho laminate veneer gỗ đối với loại cứng
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 2,0 mm ≤ d <3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,25 mm 3,0 mm ≤ d <5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm 5,0 mm ≤ d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm 8,0 mm ≤ d <12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm 12,0 mm ≤ d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm 16,0 mm ≤ d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,90 mm 20,0 mm ≤ d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 1,00 mm 25,0 mm ≤ d sai lệch kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 8 | sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Điều 9 | < 6 mm | |
| Độ phẳngb | Điều 10 | 2,0 mm ≤ d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 12,0 mm/m 6,0 mm ≤ d <10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm/m 10,0 mm ≤ d sai lệch không lớn hơn 5,0 mm/m (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| a Sai lệch kích thước cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. | ||
5.4 Yêu cầu thử nghiệm
5.4.1 Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai
Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai được quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Yêu cầu chung cho laminate màu ngọc trai
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Tính chất hoặc thuộc tính | Đơn vị | Mức yêu cầu cho các loại laminate | ||||
| ATS | ATP | ATF | ACS | ACF | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Độ bền ngâm trong nước sôi | Điều 13 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơna |
|
|
|
|
|
| Độ bóng bề mặt | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | |||
| Hiện trạng khác của bề mặt | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Tăng khối lượng | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| ||
| 2 mm ≤ d < 5 mm | - | - | - | 5,0 | 7,0 | |||
| d ≥ 5 mm | - | - | - | 2,0 | 3,0 | |||
| Tăng chiều dày | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| ||
| 2 mm ≤ d < 5 mm | - | - | - | 6,0 | 9,0 | |||
| d ≥ 5 mm | - | - | - | 2,0 | 6,0 | |||
| Độ bền hơi nước | Điều 15 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc | Điều 19 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | 0,75 | 0,75 | 0,75 | - | - | |||
| Tc | 1,25 | 1,25 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| 2mm ≤d<5mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,40 | 0,40 | |||
| Tc | - | - | - | 0,80 | 0,80 | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,60 | 0,60 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B) | Điều 20 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | 0,75 | 1,00 | 1,10 | - | - | |||
| Tc | 1,25 | 1,15 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,70 | 0,30 | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,70 | 0,30 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc | Điều 21 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | 0,75 | 0,75 | 0,75 | - | - | |||
| Tc | 1,25 | 1,25 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,40 | 0,40 | |||
| Tc | - | - | - | 0,80 | 0,80 | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,60 | 0,60 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B) | Điều 22 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơna |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | 0,75 | 1,00 | 1,10 | - | - | |||
| Tc | 1,25 | 1,15 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| %, không lớn hơna |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| Độ bền va đập bằng viên bi đường kính nhỏ | Điều 24 | Lực lò xo | N, không nhỏ hơn | 15 | 15 | 15 | - | - |
| Độ bền va đập bằng viên bi đường kính lớn | Điều 25 | Chiều cao rơi | mm, không nhỏ hơn | - | - | - | 800 | 800 |
| Đường kính vết lõm | mm, không lớn hơn | - | - | - | 12 | 12 | ||
| Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc) | Điều 27 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 4 | 4 | 4 | - | - |
| Khả năng chống nứt | Điều 28 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | - | - | - | 4 | 4 |
| Khả năng chống cào xước | Điều 29 và Phụ lục A | Lực | Mức, không nhỏ hơn | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A) hoặc | Điều 30 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn |
|
|
|
|
|
| Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |||
| Tác nhân nhóm 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B) | Điều 31 | Ngoại quan | Chỉ số làm sạch, không lớn hơn | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| - Tác nhân từ 1 đến 10 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |||
| - Tác nhân từ 11 đến 15 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | |||
| Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A) hoặc Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B) | Điều 32 | Độ tương phản | Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn | 4d | 4d | 4d | 4d | 4d |
| Điều 33 | Độ tương phản | Thay đổi màu, không nhỏ hơn | 4d | 4d | 4d | 4d | 4d | |
| Cường độ uốn | ISO 178e | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | - | 80 | 80 |
| Mô đun uốn, | ISO 178e | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | - | 9000 | 9000 |
| Khối lượng riêng | TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) | Khối lượng riêng | g/cm3, không nhỏ hơn | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,35 |
| a trong đó d là chiều dày danh nghĩa. b L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate). c T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L). d Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc tính của phơi sáng tự nhiên. e Tốc độ uốn là 10 mm/min. | ||||||||
5.4.2 Yêu cầu chung cho laminate kim loại
Yêu cầu chung cho laminate kim loại được quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Yêu cầu chung cho laminate kim loại
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 | Tính chất hoặc thuộc tính | Đơn vị | Mức yêu cầu cho các loại laminate | ||||
| MTS | MTP | MTF | MCS | MCF | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Độ bền ngâm trong nước sôi | Điều 13 | Ngoại quan | Sự phá hủy lõi (Đạt hoặc không đạt yêu cầu) | Đạta | Đạta | Đạta | Đạta | Đạta |
| Độ bền hơi nước | Điều 15 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc | Điều 19 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 0,75 | 0,75 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,25 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,40 | 0,40 | |||
| Td | - | - | - | 0,80 | 0,80 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | - | 0,60 | 0,60 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B) | Điều 20 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 1,00 | 1,10 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,15 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| 2mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Td | - | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Td | - | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc | Điều 21 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 0,75 | 0,75 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,25 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,40 | 0,40 | |||
| Td | - | - | - | 0,80 | 0,80 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Td | - | - | - | 0,60 | 0,60 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B) | Điều 22 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 1,00 | 1,10 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,15 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| 2mm ≤ d < 5mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 0,75 | 0,75 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,25 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | - | 0,40 | 0,40 | |||
| Td | - | - | - | 0,80 | 0,80 | |||
| Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc) | Điều 27 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 4 | 4 | 4 | - | - |
| Khả năng chống nứt | Điều 28 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | - | - | - | 4 | 4 |
| Khả năng chống cào xước | Điều 29 và Phụ lục A | Lực | Mức, không nhỏ hơn | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A) hoặc | Điều 30 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn |
|
|
|
|
|
| Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Tác nhân nhóm 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B) | Điều 31 | Ngoại quan | Chỉ số làm sạch, không lớn hơn | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| - Tác nhân từ 1 đến 10 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | |||
| - Tác nhân từ 11 đến 15 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | |||
| Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A), hoặc | Điều 32 | Độ tương phản | Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn | 4e | 4e | 4e | 4e | 4e |
| Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B) | Điều 33 | Độ tương phản | Thay đổi màu, không nhỏ hơn | 4e | 4e | 4e | 4e | 4e |
| Cường độ uốn | ISO 178f | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | - | 80 | 80 |
| Mô đun uốn | ISO 178f | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | - | 9000 | 9000 |
| Khối lượng riêng | TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) | Khối lượng riêng | g/cm3, không nhỏ hơn | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,35 | 1,35 |
| a Không có sự phân tách ở lõi. b với d là chiều dày danh nghĩa. c L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate). d T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L). e Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc của phơi sáng tự nhiên. f Tốc độ uốn là 2 mm/min. | ||||||||
5.4.3 Yêu cầu chung cho lamiante veneer gỗ
Yêu cầu chung cho laminate veneer gỗ được quy định trong Bảng 10.
Bảng 10 - Yêu cầu chung cho laminate veneer gỗ
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Tính chất hoặc thuộc tính | Đơn vị | Mức yêu cầu cho các loại laminate | |||
| WTS | WTF | WCS | WCF | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Độ bền bề mặt | Điều 11 | Kháng mài mòn | Số vòng, không nhỏ hơn |
|
|
|
|
| Điểm ban đầu | 150 | 150 | 150 | 150 | |||
| Giá trị mài mòn | 350 | 350 | 350 | 350 | |||
| Độ bền ngâm trong nước sôi | Điều 13 | Ngoại quan | Sự phá hủy lõi (đạt hoặc không đạt yêu cầu) | Đạta | Đạta | Đạta | Đạta |
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc | Điều 19 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 0,90 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,40 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | 0,55 | 0,55 | |||
| Td | - | - | 0,90 | 0,90 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | 0,45 | 0,45 | |||
| Tc | - | - | 0,75 | 0,75 | |||
| Đô ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B) | Điều 20 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | 0,75 | 1,10 | - | - | |||
| Td | 1,25 | 1,45 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Td | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lc | - | - | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | - | - | 0,70 | 0,70 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc | Điều 21 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | 0,70 | 0,95 | - | - | |||
| Tc | 1,20 | 1,30 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | 0,55 | 0,55 | |||
| Tc | - | - | 0,90 | 0,90 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | 0,45 | 0,45 | |||
| Tc | - | - | 0,75 | 0,75 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B) | Điều 22 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơnb |
|
|
|
|
| d < 2 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | 1,00 | 1,10 | - | - | |||
| Tc | 1,15 | 1,25 | - | - | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | 0,55 | 0,55 | |||
| Tc | - | - | 0,90 | 0,90 | |||
| %, không lớn hơnb |
|
|
|
| |||
| d ≥ 5 mm |
|
|
|
| |||
| Lb | - | - | 0,45 | 0,45 | |||
| Tc | - | - | 0,75 | 0,75 | |||
| Độ bền va đập bằng viên bi đường kính lớn (không bắt buộc) | Điều 25 | Chiều cao rơi | mm, không nhỏ hơn | 600 | 600 | 800 | 800 |
| Đường kính vết lõm | mm, không nhỏ hơn | 12 | 12 | 10 | 10 | ||
| Khả năng chống nứt khi chịu ứng suất (không bắt buộc) | Điều 27 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 4 | 4 | - | - |
| Khả năng chống nứt, | Điều 28 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | - | - | 4 | 4 |
| Khả năng chống cào xước | Điều 29 và Phụ lục A | Lực | Mức, không nhỏ hơn | 2 | 2 | 2 | 2 |
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp A), hoặc | Điều 30 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn |
|
|
|
|
| Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2 | 5 | 5 | 5 | 5 | |||
| Tác nhân nhóm 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | |||
| Khả năng chống hoen ố (Phương pháp B) | Điều 31 | Ngoại quan | Chỉ số làm sạch, không lớn hơn | 20 | 20 | 20 | 20 |
| - Tác nhân từ 1 đến 10 | 5 | 5 | 5 | 5 | |||
| - Tác nhân từ 11 đến 15 | 3 | 3 | 3 | 3 | |||
| Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp A) hoặc | Điều 32 | Độ tương phản | Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn | 2e | 2e | 2e | 2e |
| Độ bền màu (đèn hồ quang khí xenon, phương pháp B) | Điều 33 | Độ tương phản | Thay đổi màu, không nhỏ hơn | 4e | 4e | 4e | 4e |
| Độ bền nhiệt ẩm | Điều 42 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Độ bền nhiệt khô (100°C) | EN 12722 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Cường độ uốn | ISO 178f | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | 65 | 65 |
| Mô đun uốn | ISO 178f | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | - | - | 6500 | 6500 |
| Khối lượng riêng | TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) | Khối lượng riêng | g/cm3, không nhỏ hơn | 1,0 | 1,0 | 1,1 | 1,1 |
| a Không có sự phân tách ở lõi. b với d là chiều dày danh nghĩa. c L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate). d T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L). e Hiện tượng tối màu ngoại lai và/hoặc sự thay đổi màu theo ánh sáng là hiệu ứng đột biến do phơi sáng gia tốc chứ không phải là đặc tính của phơi sáng tự nhiên. f Tốc độ uốn là 2 mm/min. | |||||||
5.4.4 Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế loại P
Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế loại P được quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 - Yêu cầu bổ sung cho tấm laminate loại P
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Tính chất hoặc thuộc tính | Chỉ tiêu thành phần | Mức yêu cầu |
| Khả năng tạo hình (Phương pháp A) hoặc | Điều 38 | Bán kính tạo hình | mm |
|
| La | ≤ 10 x dc | |||
| Tb | ≤ 20 x dc | |||
| Khả năng tạo hình (Phương pháp B) | Điều 39 | Bán kính tạo hình | mm |
|
| La | ≤ 15 x dc | |||
| Tb | ≤ 20 x dc | |||
| Khả năng chống phồng rộp (Phương pháp A) hoặc | Điều 40 | Thời gian gây phồng rộp | s |
|
| dc < 0,8 mm | ≥ 10 | |||
| (t2 - t1) | dc ≥ 0,8 mm | ≥ 15 | ||
| Khả năng chống phồng rộp (Phương pháp B) | Điều 41 | Thời gian gây phồng rộp | s |
|
| dc < 1,0 mm | ≥ 40 | |||
| (t2 - t1) | dc ≥ 1,0 mm | ≥ 55 | ||
| a L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate). b T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L). c trong đó d là chiều dày danh nghĩa. | ||||
5.4.5 Ghi chú cho yêu cầu cho phản ứng với lửa (xem Phụ lục B)
Các yêu cầu cho phản ứng với lửa được xác định bởi các quy định về an toàn phòng cháy của quốc gia sử dụng vật liệu. Phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng được phân loại theo các phương pháp thử khác nhau mang tính đặc thù đối với từng quốc gia sử dụng vật liệu cần thử nghiệm Các phương pháp thử cháy và các yêu cầu về tính năng có thể thay đổi theo từng quốc gia, hiện tại chưa có phương pháp thử phù hợp cho mọi quốc gia. Do vậy, trong tiêu chuẩn này không đưa ra phương pháp thử tính năng cháy, tuy nhiên trong Phụ lục B có đưa ra một vài ví dụ HPL liên quan đến ASTM E84 và EN 13501-1 và một vài kiểu thử nghiệm cháy điển hình.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phần bổ sung cho Bảng 8, 9, 10 liên quan đến phép thử xác định khả năng chống cào xước
Mức độ của các vết trầy và cào xước thể hiện trên tấm laminate bị ảnh hưởng bởi bề mặt hoàn thiện và màu sắc và các mức giới hạn được đưa ra trong Bảng 8, 9, 10 thể hiện bằng mức chất lượng tối thiểu được chấp nhận cho mỗi loại laminate. Tuy nhiên, tính năng siêu chống cào xước có thể đạt đạt được bằng việc lựa chọn kết hợp giữa bề mặt hoàn thiện, màu sắc và hoa văn.
Nói chung, vết trầy và cào xước sẽ khó nhìn thấy ở trên bề mặt sần hơn ở trên bề mặt phẳng: ở bề mặt sáng màu khó thấy hơn ở bề mặt tối màu, ở bề mặt hoa văn khó thấy hơn ở bề mặt đồng màu.
Trên Hình A.1 thể hiện sự ảnh hưởng của bề mặt hoàn thiện và màu sắc đến khả năng chống cào xước của tấm laminate. Việc lựa chọn kết hợp giữa bề mặt hoàn thiện, màu sắc và hoa văn có thể phù hợp với yêu cầu sử dụng.

CHÚ DẪN:
1 Khả năng chống cào xước (Lực)
2 Bề mặt sần sâu
3 Bề mặt sần nông
4 Bề mặt trơn
5 Bề mặt tối màu
6 Bề mặt màu trung tính
7 Bề mặt sáng màu
Hình A.1 - Ảnh hưởng của bề mặt hoàn thiện và màu sắc đến khả năng chống cào xước
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phần bổ sung cho Điều 5.4.5 liên quan đến tính năng cháy
Ở Châu Âu tấm laminate ứng dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo EN 13823 [3] (Phép thử SBI) và ISO 11925-2 [1] (Phép thử với ngọn lửa nhỏ) và kết quả của thử nghiệm phản ứng với lửa được thể hiện theo EN 13501-1.
Bảng B.1 thể hiện sự phân loại điển hình phản ứng với lửa của tấm composite HPL được dán với tấm nền gỗ nhân tạo theo EN 13501-1.
Bảng B.1 - Sự phân loại của tấm composite HPL với tấm nền gỗ theo EN 13501-1
| Loại sản phẩm | Phân loại theo EN 13501-1 |
| Tấm composite gồm tấm HPL loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo có tác nhân chậm cháy | B-s2, d0 |
| Tấm composite gồm tấm HPL không phải loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo không chậm cháy | D-s2, d0 |
| GHI CHÚ: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. | |
Với những ứng dụng khác ngoài xây dựng, các phương pháp thử và mức yêu cầu kỹ thuật có thể rất khác nhau ở từng quốc gia. Bảng B.2 thể hiện các ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa với các loại tấm HPL có liên quan đến vài phép thử thường dùng ở khu vực Châu Âu.
Bảng B.2 - Các ví dụ điển hình cho tính năng cháy của tấm laminate
| Phương pháp thử | Tiêu chuẩn thử nghiệm | Các mức yêu cầu điển hình cho các loại | |
| ACF, ATF, MCF, MCT, WCF và WCT | ACS, ACP, ATS, ATP, MCS, MCP, MTS, MTP, WCS, WCP, WTS và WTP | ||
| Khả năng cháy lan | BS 476-7 | Hạng 1 | Hạng 2 |
| Khả năng bắt cháy | DIN 4102-1 | B1 | B2 |
| Cháy bức xạ nhiệt | NF P 92-501 | M1 | M3 hoặc cao hơn |
| Mật độ khói và độc tố | NF F16-101 | F2 hoặc cao hơn | F2 hoặc cao hơn |
| Nhiệt lượng giải phóng | IMO ResA653(16) theo Điều 96/98/EC | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu |
| GHI CHÚ 1: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. GHI CHÚ 2: Phụ gia chậm cháy sử dụng cho tấm laminate không phải là hợp chất halogen nhưng vẫn phải duy trì hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng của sản phẩm. | |||
Ở khu vực Bắc Mỹ, tấm laminate sử dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo ASTM E84 và được phân loại phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn này.
Bảng B.3 thể hiện ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa của tấm composite HPDL được dán với tấm nền gỗ nhân tạo theo ASTM E84
Bảng B.3 - Phân loại theo ASTM E84 với tấm composite HPDL được dán với nền gỗ nhân tạo
| Loại sản phẩm | Phân loại theo ASTM E84 |
| Tấm composite gồm tấm HDPL loại F được dán với tấm nền gỗ nhân tạo chậm cháy hoặc tấm nền không cháy | Hạng A |
| GHI CHÚ 1: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc các yếu tố: chiều dày và cấu trúc của tấm laminate, loại và chiều dày của tấm nền và chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. GHI CHÚ 2: Phụ gia chậm cháy sử dụng cho tấm laminate không phải là hợp chất halogen nhưng vẫn phải duy trì hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng của sản phẩm. | |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 11925-2, Reaction to fire tests - Ignitability of products subjected to direct impingement of flame - Part 2: Single-flame source test (ISO 11925-2, Các thử nghiệm phản ứng với lửa - Khả năng bắt cháy của vật liệu xây dựng khi chịu tác động trực tiếp của ngọn lửa - Phần 2: Thử nghiệm nguồn lửa đơn)
[2] EN 13501-1, Fire classification of construction products and building elements - Part 1: Classification using data from reaction to fire tests (EN 13501-1, Phân loại cháy cho các sản phẩm xây dựng và các vật liệu dùng cho tòa nhà - Phần 1: Phân loại sử dụng dữ liệu từ các phép thử nghiệm phản ứng với lửa)
[3] EN 13823, Reaction to fire tests for building products. Building products excluding floorings exposed to the thermal attack by a single burning item (EN 13823, Phép thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm dùng trong tòa nhà. Các sản phẩm xây dựng không bao gồm ván sàn sử dụng nguồn nhiệt từ ngọn lửa đơn)
[4] ASTM E84, Standard Test Method for Surface Burning Characteristics of Building Materials (ASTM E84, Tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm cho đặc tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng)
[5] BS 476-7, Fire tests on building materials and structures. Method of test to determine the classification of the surface spread of flame of products (BS 476-7, Phép thử cháy cho vật liệu và kết cấu xây dựng. Phương pháp thử nghiệm để xác định phân loại cháy lan bề mặt của các sản phẩm)
[6] DIN 4102-1, Fire behavior of building materials and elements Section 1: Classification of building materials Requirements and tests (DIN 4102-1, Phản ứng với lửa của vật liệu và chi tiết dùng cho tòa nhà. Phần 1: Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho vật liệu xây dựng)
[7] NF P92-501, Safety against fire: Building materials - Reaction to fire tests used for rigid material or flexible materials thicker than 5mm (NF P92-501, An toàn chống cháy: Vật liệu xây dựng - Phản ứng với lửa của vật liệu cứng hoặc vật liệu mềm có chiều dày lớn hơn 5 mm)
[8] NF F16-101, Materiel roulant ferroviaire - Comportement au feu - Choix des matériaux (NF F16-101, Vật liệu dùng cho đường sắt - Phản ứng với lửa - Lựa chọn vật liệu)
[9] IMO Res.A653 (16) Adopted on 19 October 1989 Agenda item 10 Recommendation on improved fire test procedures for surface flammability of bulkhead, ceiling and deck finish materials
[10] Council Directive 96/98/EC of 20 December 1996 on marine equipment (O) L 46, 17.2.1997, P.25-26 and Corrigendum Council directive 96/98/EC of 20 December 1996 on marine equipment (Official journal of the European communities L 46 of 17 February 1997
[11] EN 438-8, High-pressure decorative laminates (HPL). Sheets based on thermosetting resins (usually called laminates) - Part 8: Classification and specifications for design laminates (EN 438-8, Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng đề trang trí (HPL) - Tấm phẳng trên cơ sở nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế)
[12] ISO 4211-2:1993, Furniture - Tests for surfaces - Part 2: Assessment of resistance to wet heat (ISO 4211-2:1993, Đồ nội thất - Phép thử bề mặt - Phần 2: Đánh giá khả năng bền nhiệt ẩm)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các loại vật liệu
5 Các yêu cầu
Phụ lục A (Tham khảo) Phần bổ sung cho Bảng 8, 9, 10 liên quan đến phép thử xác định khả năng chống cào xước
Phụ lục B (Tham khảo) Phần bổ sung cho Điều 5.4.5 liên quan đến tính năng cháy
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!