- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14300-6:2025 Tấm nhiều lớp ép áp lực cao HPL HPDL - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng ngoài trời
| Số hiệu: | TCVN 14300-6:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
| Trích yếu: | ISO 4586-6:2018 Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) – Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) – Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm sử dụng ngoài trời | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14300-6:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-6:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14300-6:2025
ISO 4586-6:2018
TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE)
PHẦN 6: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CỨNG (COMPACT LAMINATE) CÓ CHIỀU DÀY LỚN HƠN HOẶC BẰNG 2 MM SỬ DỤNG NGOÀI TRỜI
High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates)
Part 6: Classification and specification for exterior-grade compact laminates of thickness 2 mm and greater
Lời nói đầu
TCVN 14300-6:2025 hoàn toàn tương đương ISO 4586-6:2018
TCVN 14300-6:2025 do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn. Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14300 (ISO 4586) Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate), gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14300-1:2024 (ISO 4586-1:2018), Phần 1: Giới thiệu và thông tin chung;
- TCVN 14300-2:2024 (ISO 4586-2:2018), Phần 2: Xác định các tính chất;
- TCVN 14300-3:2024 (ISO 4586-3:2018), Phần 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm, được sử dụng để dán lên vật liệu nền;
- TCVN 14300-4:2024 (ISO 4586-4:2018), Phần 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm;
- TCVN 14300-5:2025 (ISO 4586-5:2018), Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp;
- TCVN 14300-6:2025 (ISO 4586-6:2018), Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm sử dụng ngoài trời;
- TCVN 14300-7:2025 (ISO 4586-7:2018), Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế;
- TCVN 14300-8:2025 (ISO 4586-8:2018), Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có lõi khác loại;
Lời giới thiệu
Tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời được đặc trưng bởi cường độ kéo cao, độ bền va đập cao, khả năng bền sốc nhiệt, độ bền thời tiết và khả năng chịu ăn mòn. Vật liệu này có sự đa dạng về màu sắc, với độ bền màu và khả năng chống lại lão hóa cao khi được ứng dụng ở ngoài trời. Khi sử dụng laminate này làm các cấu kiện tự chịu tải, chúng được chế tạo sẵn theo các yêu cầu của quá trình lắp đặt và khi thi công chỉ cần cắt, khoan...v..v.. theo kích cỡ yêu cầu để phù hợp với các ứng dụng.
Để có sự tương đồng giữa các tiêu chuẩn áp dụng cho tấm laminate, có nhiều phương pháp thử được công bố để xác định cho cùng một tính chất. Trong trường hợp này, tiêu đề của phương pháp thử đó sẽ có chú thích là “phương pháp A” hoặc “phương pháp B”. Đó là trường hợp cho các phép thử nghiệm ờ trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) được liệt kê dưới đây: Độ vuông góc - Điều 8/9, Độ bền nhiệt khô - Điều 17/18, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao - Điều 19/20, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường - Điều 21/22, Khả năng chống hoen ố - Điều 30/31, Độ bền màu - Điều 32/33, Khả năng định hình - Điều 38/39, và Khả năng chống phồng rộp - Điều 40/41. Trong những trường hợp này, chỉ cần một trong hai phương pháp được sử dụng không nhất thiết phải tuân thủ cùng lúc cả hai phương pháp. Trong khi đó, các phương pháp thử giống nhau chưa chắc được thực hiện với biện pháp giống nhau và các kết quả của phương pháp này không nhất thiết phải tương ứng với kết quả của phương pháp tương đồng. Với trường hợp này, trong các TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-8 (ISO 4586-8) sẽ quy định cụ thể phương pháp thử cho từng loại tấm laminate riêng biệt.
Tiêu chuẩn này có tính tương đồng với EN 438-6.
TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE) -
PHẦN 6: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CỨNG (COMPACT LAMINATE) CÓ CHIỀU DÀY LỚN HƠN HOẶC BẰNG 2 MM SỬ DỤNG NGOÀI TRỜI
High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates) -
Part 6: Classification and specification for exterior-grade compact laminates of thickness 2 mm and greater
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho tấm laminate loại tiêu chuẩn và loại chậm cháy khi chịu các tác động của điều kiện ngoài trời như: ánh nắng trực tiếp của mặt trời, mưa, sương giá. Với hai mức được quy định theo đặc tính: điều kiện ôn hòa và điều kiện khắc nghiệt.
Các phương pháp thử liên quan đến tiêu chuẩn này được quy định trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc đùn.
TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.
TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 2: Xác định các tính chất.
ISO 178, Plastics - Determination of flexural properties (Chất dẻo - Xác định tính chất uốn).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (High-pressure decorative laminates)
HPDL
HPL
Dạng tấm phẳng gồm nhiều lớp vật liệu sợi xenlulo (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn và được kết dính với nhau bằng quá trình ép áp lực cao (xem Điều 3.2).
CHÚ THÍCH 1: Đây là định nghĩa chung cho tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (tấm laminate). Với những sản phẩm cụ thể được định nghĩa trong các phần của TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-8 (ISO 4586-8).
CHÚ THÍCH 2: Một hoặc cả hai lớp bề mặt của tấm lamiante có trang trí màu hoặc được thiết kế, với lớp bề mặt điển hình được ngâm tẩm với nhựa trên cơ sở melamin. Với lớp lõi điển hình được ngâm tẩm với nhựa trên cơ sở phenolic.
CHÚ THÍCH 3: Mặt sau của laminate có thể được chế tạo để phù hợp cho quá trình dán dính với tấm nền.
3.2
Quá trình ép áp lực cao (High-pressure process)
Sử dụng đồng thời cả nhiệt (nhiệt độ ≥ 120 °C) và áp lực ép cao (≥ 5 MPa) làm chảy và sau đó đóng rắn nhựa nhiệt rắn tạo ra loại vật liệu đồng nhất, không xốp, có khối lượng riêng ≥ 1,35 g/cm3 với bề mặt hoàn thiện theo yêu cầu.
3.3
Lớp bề mặt (Surface layer)
Lớp trang trí ở mặt ngoài cùng gồm một hoặc nhiều tấm dạng sợi (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn amino (thường là nhựa gốc melamin) hoặc các loại nhựa khác có khả năng đóng rắn hoặc với các bề mặt trang trí theo thiết kế khác như lá kim loại, veneer gỗ và dạng dệt..v..v.. mà không nhất thiết được xử lý cùng với nhựa nhiệt rắn.
3.4
Lớp lõi (Core layer)
Vật liệu sợi (thường là giấy) được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn (thường là các nhựa gốc phenolic) hoặc với loại nhựa khác có khả năng đóng rắn, có thể được gia cường bằng các lớp kim loại hoặc lưới kim loại và những loại khác mà không nhất thiết được xử lý cùng với nhựa nhiệt rắn.
4 Các loại vật liệu và hệ thống phân loại
Tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời sử dụng ba chữ cái trong hệ thống phân loại được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ thống phân loại
| Ký tự thứ nhất | Ký tự thứ hai | Ký tự thứ ba |
| E (loại ngoài trời) | G (loại thông dụng) hoặc D (loại chịu điều kiện khắc nghiệt) | S (loại tiêu chuẩn) hoặc F (loại chậm cháy) |
Ví dụ cho laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời ở điều kiện khắc nghiệt, chậm cháy được ký hiệu là HPL/TCVN 14300-6 (ISO 4586-6)/EDF.
Tấm laminate loại EGS và EGF được sử dụng ở ngoài trời ở điều kiện thông dụng, ví dụ ứng dụng ở những vị trí mà sự tác động của ánh nắng mặt trời và thời tiết ở mức độ trung bình trong thời gian vừa phải.
Tấm laminate loại EDS và EDF được sử dụng ở ngoài trời trong điều kiện khắc nghiệt, ví dụ ứng dụng ở những vị trí mà sự tác động của ánh nắng mặt trời và thời tiết ở mức độ cao trong một khoảng thời gian dài.
5 Các yêu cầu
5.1 Sự phù hợp
Tấm laminate loại EGS, EGF, EDS và EDF phải đáp ứng tất cả các mức yêu cầu được quy định trong Điều 5.2, 5.3 và 5.4. Áp dụng cho cả tấm nguyên khổ và tấm được cắt theo kích thước yêu cầu.
5.2 Yêu cầu kiểm tra
5.2.1 Quy định chung
Việc kiểm tra được thực hiện theo Điều 4 của TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), với khoảng cách từ 0,75 m đến 1,5 m.
5.2.2 Màu sắc và hoa văn
Không có sự khác biệt đáng kể giữa màu của mẫu đối chứng do nhà sản xuất cung cấp bởi với mẫu được thử nghiệm khi quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 và quan sát lại dưới ánh sáng Von-fram A.
Ở những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.
5.2.3 Mặt hoàn thiện
Không có sự khác biệt đáng kể giữa bề mặt hoàn thiện của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi quan sát dưới các góc khác nhau.
Ở những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.
5.2.4 Kiểm tra bằng mắt
5.2.4.1 Quy định chung
Mức yêu cầu được quy định tại Điều 6.2.4.2 và 6.2.4.3 chỉ là hướng dẫn chung, thể hiện mức chất lượng bề mặt tối thiểu cần phải đạt được cho từng tấm laminate ở dạng nguyên khổ và được cắt theo kích thước yêu cầu.
Tấm được cắt theo kích thước yêu cầu và các ứng dụng nhất định nào đó bao gồm cả tấm nguyên khổ có thể có những yêu cầu chất lượng đặc biệt nếu có sự thỏa thuận giữa bên cung cấp và khách hàng. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các yêu cầu dưới đây làm cơ sở cho sự thỏa thuận.
Yêu cầu đó là chỉ một tỷ lệ nhỏ (mức tỷ lệ này cần được thỏa thuận với khách hàng) số tấm trong một lô hàng có khuyết tật ở mức tối thiểu cho phép.
Cũng có thể thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp rằng tiêu chuẩn đánh giá ngoại quan chỉ áp dụng cho bề mặt có trang trí.
5.2.4.2 Chất lượng bề mặt
Các khuyết tật trên bề mặt được chấp nhận bao gồm:
- Vết bẩn, vết ố màu và các khuyết tật tương tự
Tổng diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate không lớn hơn 2,0 mm2/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.
Diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật trên có thể tập trung một vùng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.
- Vết khuyết tật, vết tóc, vết xước
Các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate cho phép có tổng độ dài không lớn hơn 20 mm/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.
Các khuyết tật kiểu này có thể tập trung theo cùng một hướng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.
5.2.4.3 Chất lượng cạnh
Cho phép chiều dài vết khuyết tật trên mỗi cạnh tối đa là 3 mm.
5.3 Yêu cầu về sai lệch kích thước
Yêu cầu về sai lệch kích thước được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Sai lệch kích thước
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) | Mức yêu cầu |
| Chiều dày | Điều 5 | 2,0 mm ≤ d < 3,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,20 mm 3,0 mm ≤ d < 5,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,30 mm 5,0 mm ≤ d < 8,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,40 mm 8,0 mm ≤ d < 12,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,50 mm 12,0 mm ≤ d < 16,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,60 mm 16,0 mm ≤ d < 20,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,70 mm 20,0 mm ≤ d < 25,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,80 mm 25,0 mm ≤ d sai lệch theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| Chiều dài và chiều rộnga | Điều 6 | + 10 mm/- 0 mm |
| Độ thẳng cạnh của mép cạnha | Điều 7 | Sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp A)a | Điều 8 | Sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m |
| Độ vuông góc (phương pháp B)a | Điều 9 | < 6 mm |
| Độ phẳngb | Điều 10 | 2,0 mm ≤ d <6,0 mm: sai lệch không lớn hơn 8,0 mm 6,0 mm ≤ d < 10,0 mm: sai lệch không lớn hơn 5,0 mm 10,0 mm ≤ d sai lệch không lớn hơn 3,0 mm (trong đó d là chiều dày danh nghĩa) |
| a Dung sai cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất. Mức giá trị độ phẳng được quy định cho những tấm laminate có trang trí ở cả hai mặt. Mức giới hạn cho loại laminate một mặt được làm nhám được thỏa thuận giữa nhà cung cấp với khách hàng. | ||
5.4 Yêu cầu thử nghiệm
5.4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu về tính chất cơ lý được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu về tính chất cơ lý
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử (TCVN 14300-2 | Tính chất hoặc thuộc tính | Đơn vị | Mức yêu cầu cho các loại laminate | |
| EGS và EDS | EGF và EDF | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Độ bền ở điều kiện ẩma | Điều 16 |
| %, không lớn hơn |
|
|
| Tăng khối lượng | 2 mm ≤ d < 5 mm | 7 | 10 | ||
|
| d ≥ 5mm | 5 | 8 | ||
|
| Mức, không nhỏ hơn |
|
| ||
| Ngoại quan | Bề mặt | 4 | 4 | ||
|
| Cạnh | 3 | 3 | ||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A) hoặc | Điều 19 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơn |
|
|
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,40 | 0,40 | |||
| Tc | 0,80 | 0,80 | |||
| d ≥ 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | 0,60 | 0,60 | |||
| d là chiều dày danh nghĩa |
|
| |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B), %, không lớn hơn | Điều 20 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơn |
|
|
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,40 | 0,40 | |||
| Tc | 0,80 | 0,80 | |||
| d ≥ 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | 0,60 | 0,60 | |||
| d là chiều dày danh nghĩa |
|
| |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp A) hoặc | Điều 21 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơn |
|
|
| 2 mm ≤ d < 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,40 | 0,40 | |||
| Tc | 0,80 | 0,80 | |||
| d ≥ 5 mm |
|
| |||
| Lb | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | 0,70 | 0,70 | |||
| Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ thường (Phương pháp B) | Điều 22 | Sự thay đổi kích thước tích lũy | %, không lớn hơn |
|
|
| Lb | 0,30 | 0,30 | |||
| Tc | 0,70 | 0,70 | |||
| Độ bền va đập bằng viên bi đường kính lớn, | Điều 25 | Chiều cao rơi | mm, không nhỏ hơn |
|
|
| 2 mm ≤ d < 6 mm | 1400 | 1400 | |||
| d ≥ 6mm | 1800 | 1800 | |||
| Đường kính vết lõm | mm, không lớn hơn | 10 | 10 | ||
| Mô đun uốnd | ISO 178 | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | 9000 | 9000 |
| Cường độ uốnd | ISO 178 | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | 80 | 80 |
| Cường độ kéoe | TCVN 4501-2 (ISO 527-2) | Ứng suất | MPa, không nhỏ hơn | 60 | 60 |
| Khối lượng riêng | TCVN 6039-1 (ISO 1183-1) | Khối lượng riêng | g/cm3, không nhỏ hơn | 1,35 | 1,35 |
| a Xem phần Phụ lục B. b L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate). c T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L). d Tốc độ uốn là 10 mm/min. e Với mẫu thử loại 1A, tốc độ kéo là 5 mm/min. | |||||
5.4.2 Yêu cầu cho độ bền thời tiết
Mức yêu cầu cho độ bền thời tiết được quy định ở Bảng 4.
Độ bền thời tiết ảnh hưởng đến tấm laminate loại ngoài trời thông qua sự tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời, mưa, sương giá...v..v. dẫn đến sự suy giảm về tính chất bề mặt, phai màu và sự suy giảm về tính chất cơ lý.
Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật cho độ bền thời tiết
| Tên chỉ tiêu | Phương pháp thử TCVN 14300-2 | Tính chất hoặc thuộc tính | Chỉ tiêu thành phần | Mức yêu cầu cho các loại laminate | |
| EGS và EDS | EGF và EDF | ||||
| Độ bền sốc khí hậu | Điều 23 | Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 4 | 4 |
| Không nhỏ hơn |
|
| |||
| Thay đổi tính chất uốn | Thay đổi cường độ uốn, Ds | 0,80 | 0,80 | ||
| Thay đổi mô đun uốn, Dm | 0,80 | 0,80 | |||
| Độ bền tia UV | Điều 34 | Độ tương phản | Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn | Không yêu cầu | 3 (sau 1500 h phơi nhiễm) |
| Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | Không yêu cầu | 4 (sau 1500 h phơi nhiễm) | ||
| Độ bền thời tiết nhân tạo (bao gồm cả độ bền màu) | Điều 35 | Độ tương phản | Cấp thang màu xám, không nhỏ hơn | 3 (sau khi chịu bức xạ có cường độ 325 MJ/m2) | 3 (sau khi chịu bức xạ có cường độ 650 MJ/m2) |
| Ngoại quan | Mức, không nhỏ hơn | 4 (sau khi chịu bức xạ có cường độ 325 MJ/m2) | 4(sau khi chịu bức xạ có cường độ 650 MJ/m2) | ||
5.4.3 Ghi chú cho yêu cầu cho phản ứng với lửa (xem Phụ lục A)
Các yêu cầu cho phản ứng với lửa được xác định bởi các quy định về an toàn phòng cháy của quốc gia sử dụng vật liệu. Phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng được phân loại theo các phương pháp thử khác nhau mang tính đặc thù đối với từng quốc gia sử dụng vật liệu cần thử nghiệm. Các phương pháp thử cháy và các yêu cầu về tính năng có thể thay đổi theo từng quốc gia, hiện tại chưa có phương pháp thử phù hợp cho mọi quốc gia. Do vậy, trong tiêu chuẩn này không đưa ra phương pháp thử tính năng cháy, tuy nhiên Phụ lục A có đưa ra một vài ví dụ HPL liên quan đến ASTM E84 và EN 13501-1 và một vài kiểu thử nghiệm cháy điển hình.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phần bổ sung cho Điều 5.4.3 liên quan đến tính năng cháy
Ở Châu Âu tấm laminate ứng dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo EN 13823 [3] (Phép thử SBI) và ISO 11925-2 [1] (Phép thử với ngọn lửa nhỏ) và kết quả của thử nghiệm phản ứng với lửa được thể hiện theo EN 13501-1.
Bảng A.1 thể hiện sự phân loại điển hình phản ứng với lửa của tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời theo EN 13501-1.
Bảng A.1 - Sự phân loại cho laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời theo EN 13501-1
| Loại sản phẩm | Phân loại theo EN 13501-1 |
| Loại EGF và EDF có chiều dày ≥ 6 mm | B-s2, d0 |
| Loại EGF và EDF có chiều dày < 6 mm | C-s2, d0 hoặc tốt hơn |
| Loại EGS và EDS | D-s2, d0 hoặc tốt hơn |
| GHI CHÚ: Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. | |
Với những ứng dụng khác ngoài xây dựng, các phương pháp thử và mức yêu cầu kỹ thuật có thể rất khác nhau ở từng quốc gia.
Bảng A.2 thể hiện các ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa với tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời liên quan đến vài phép thử thường dùng ở khu vực Châu Âu.
Bảng A.2 - Các ví dụ điển hình cho tính năng cháy của tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời
| Phương pháp thử | Tiêu chuẩn thử nghiệm | Mức quy định cho các loại | |
| EDF và EGF | EGS và EDS | ||
| Khả năng cháy lan | BS 476-7 | Hạng 1 | Hạng 2 |
| Khả năng bắt cháy | DIN 4102-1 | B1 | B2 |
| Khả năng bắt cháy | NF P92-501 | M1 | M3 hoặc cao hơn |
| Mật độ khói và độc tố | NF F16-101 | F2 hoặc cao hơn | F2 hoặc cao hơn |
| GHI CHÚ: Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. | |||
Ở khu vực Bắc Mỹ, tấm laminate sử dụng trong xây dựng được thử nghiệm theo ASTM E84 và được phân loại phù hợp theo quy định của tiêu chuẩn này.
Bảng A.3 thể hiện ví dụ điển hình thử nghiệm với lửa của tấm laminate cứng (compact laminate) theo ASTM E84.
Bảng A.3 - Phân loại theo ASTM E84 của tấm lamiante cứng (compact laminate)
| Loại sản phẩm | Phân loại theo ASTM E84 |
| Loại CGF có chiều dày ≥ 6 mm | Hạng A |
| Loại CGF có chiều dày < 6 mm | Hạng B |
| Loại CGS | Hạng C |
| GHI CHÚ 1: Phép thử nghiệm với lửa phụ thuộc vào chiều dày và cấu tạo của tấm laminate, phụ thuộc vào chiều dày và loại tấm nền và phụ thuộc vào chất kết dính được sử dụng. Nhà sản xuất laminate phải cho biết chi tiết của các báo cáo thử nghiệm và chứng chỉ được cấp, thông tin về các phương pháp thử cháy và các yêu cầu kỹ thuật. GHI CHÚ 2: Phụ gia chậm cháy sử dụng cho tấm laminate không phải là hợp chất halogen nhưng vẫn phải duy trì hiệu quả trong suốt quá trình sử dụng của sản phẩm. | |
Phụ lục B
(Tham khảo)
Đánh giá sự phù hợp
Các đặc tính cơ bản của tấm laminate cứng (compact laminate) sử dụng ngoài trời bao gồm:
- Khối lượng riêng xác định theo TCVN 6039-1 (ISO 1183-1);
- Độ bền uốn xác định theo ISO 178;
- Mô đun uốn xác định theo ISO 178;
- Độ bền ở điều kiện ẩm xác định theo Điều 16 của TCVN 14300-2 (ISO 4586-2).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 11925-2, Reaction to fire tests - Ignitability of products subjected to direct impingement of flame - Part 2: Single-flame source test (ISO 11925-2, Các thử nghiệm phản ứng với lửa - Khả năng bắt cháy của vật liệu xây dựng khi chịu tác động trực tiếp của ngọn lửa - Phần 2: Thử nghiệm nguồn lửa đơn)
[2] EN 13501-1, Fire classification of construction products and building elements - Part 1: Classification using data from reaction to fire tests (EN 13501-1, Phân loại cháy cho các sản phẩm xây dựng và các vật liệu dùng cho tòa nhà - Phần 1: Phân loại sử dụng dữ liệu từ các phép thử nghiệm phản ứng với lửa)
[3] EN 13823, Reaction to fire tests for building products. Building products excluding floorings exposed to the thermal attack by a single burning item (EN 13823, Phép thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm dùng trong tòa nhà. Các sản phẩm xây dựng không bao gồm ván sàn sử dụng nguồn nhiệt từ ngọn lửa đơn)
[4] ASTM E84, Standard Test Method for Surface Burning Characteristics of Building Materials (ASTM E84, Tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm cho đặc tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng)
[5] BS 476-7, Fire tests on building materials and structures. Method of test to determine the classification of the surface spread of flame of products (BS 476-7, Phép thử cháy cho vật liệu và kết cấu xây dựng. Phương pháp thử nghiệm để xác định phân loại cháy lan bề mặt của các sản phẩm)
[6] DIN 4102-1, Fire behavior of building materials and elements Section 1: Classification of building materials Requirements and tests (DIN 4102-1, Phản ứng với lửa của vật liệu và chi tiết dùng cho tòa nhà. Phần 1: Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho vật liệu xây dựng)
[7] NF P92-501, Safety against fire: Building materials - Reaction to fire tests used for rigid material or flexible materials thicker than 5mm (NF P92-501, An toàn chống cháy: Vật liệu xây dựng - Phản ứng với lửa của vật liệu cứng hoặc vật liệu mềm có chiều dày lớn hơn 5 mm)
[8] NF F16-101, Materiel roulant ferroviaire - Comportement au feu - Choix des matériaux (NF F16-101, Vật liệu dùng cho đường sắt - Phản ứng với lửa - Lựa chọn vật liệu)
[9] BS EN 438-6, High-pressure decorative laminates (HPL). Sheets based on thermosetting resins (usually called laminates) - Part 6: Classification and specifications for Exterior-grade compact laminates of thickness 2 mm and greater (EN 438-6, Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (HPL) - Tấm phẳng trên cơ sở nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate liền khối sử dụng ngoài trời có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các loại vật liệu và hệ thống phân loại
5 Các yêu cầu
Phụ lục A (Tham khảo) Phần bổ sung cho Điều 5.4.3 liên quan đến tính năng cháy
Phụ lục B (Tham khảo) Đánh giá sự phù hợp
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!