• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14300-5:2025 Tấm laminate - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho ván lát sàn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 16:00 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14300-5:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Xây dựng
Trích yếu: ISO 4586-5:2018 Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) – Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) – Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14300-5:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-5:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-5:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-5:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14300-5:2025

ISO 4586-5:2018

TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE)
PHẦN 5: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ CHIỀU DÀY NHỎ HƠN 2 MM ĐƯỢC DÁN VỚI TẤM NỀN SỬ DỤNG LÀM VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP

High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates)
Part 5: Classification and specification for flooring grade laminates less than 2 mm thick intended for bonding to supporting substrates

Lời nói đầu

TCVN 14300-5:2025 hoàn toàn tương đương ISO 4586-5:2018

TCVN 14300-5:2025 do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14300 (ISO 4586) Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate), gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 14300-1:2024 (ISO 4586-1:2018), Phần 1: Giới thiệu và thông tin chung;

- TCVN 14300-2:2024 (ISO 4586-2:2018), Phần 2: Xác định các tính chất;

- TCVN 14300-3:2024 (ISO 4586-3:2018), Phần 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm, được sử dụng để dán lên vật liệu nền;

- TCVN 14300-4:2024 (ISO 4586-4:2018), Phần 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm;

- TCVN 14300-5:2025 (ISO 4586-5:2018), Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp;

- TCVN 14300-6:2025 (ISO 4586-6:2018), Phần 6: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate cứng (compact laminate) có chiều dày lớn hơn hoặc bằng 2 mm sử dụng ngoài trời;

- TCVN 14300-7:2025 (ISO 4586-7:2018), Phần 7: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có bề mặt trang trí theo thiết kế;

- TCVN 14300-8:2025 (ISO 4586-8:2018), Phần 8: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có lõi khác loại;

Lời giới thiệu

Tấm laminate sử dụng cho ván lát sàn nhiều lớp được đặc trưng bởi độ bền mài mòn cao, tính thẩm mỹ cao và độ bền lâu. Chúng có tính năng an toàn vệ sinh và chống tĩnh điện, dễ dàng lau chùi và bảo trì.

Để có sự tương đồng giữa các tiêu chuẩn áp dụng cho tấm laminate, có nhiều phương pháp thử được công bố để xác định cho cùng một tính chất. Trong trường hợp này, tiêu đề của phương pháp thử đó sẽ có chú thích là phương pháp A” hoặc phương pháp B. Đó là trường hợp cho các phép thử nghiệm trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2) được liệt kê dưới đây: Độ vuông góc - Điều 8/9, Độ bền nhiệt khô - Điều 17/18, Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao - Điều 19/20, Độ ổn định kích thước nhiệt độ thường - Điều 21/22, Khả năng chống hoen ố - Điều 30/31, Độ bền màu - Điều 32/33, Khả năng định hình - Điều 38/39, và Khả năng chống phồng rộp - Điều 40/41. Trong những trường hợp này, chỉ cần một trong hai phương pháp được sử dụng không nhất thiết phải tuân thủ cùng lúc cả hai phương pháp. Mặc dù các phương pháp thử này là tương tự nhau nhưng không có nghĩa là cách tiến hành hoàn toàn giống nhau và các kết quả của phương pháp này không nhất thiết phải tương ứng với kết quả của phương pháp tương đồng. Với trường hợp này, trong các TCVN 14300-3 (ISO 4586-3) đến TCVN 14300-8 (ISO 4586-8) sẽ quy định cụ thể phương pháp thử cho từng loại tấm laminate riêng biệt.

Tiêu chuẩn này có tính tương đồng với EN 438-5.

Ngoài ra trong phần Phụ lục A cung cấp thông tin về tính chất tĩnh điện và được coi như là một tài liệu tham khảo, thuận tiện cho việc trả lời các câu hỏi thông thường.

 

TẤM NHIỀU LỚP ÉP ÁP LỰC CAO (HPL, HPDL) - LOẠI SỬ DỤNG NHỰA NHIỆT RẮN (THƯỜNG GỌI LÀ TẤM LAMINATE)
PHẦN 5: PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO TẤM LAMINATE CÓ CHIỀU DÀY NHỎ HƠN 2 MM ĐƯỢC DÁN VỚI TẤM NỀN SỬ DỤNG LÀM VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP

High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheet based on thermosetting resins (Usually called laminates) - Part 5: Classification and specification for flooring grade laminates less than 2 mm thick intended for bonding to supporting substrates

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để phân loại với 6 cấp độ mài mòn cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng trong chế tạo ván lát sàn nhiều lớp. Ván lát sàn nhiều lớp phải đáp ứng các yêu cầu về tính chất bề mặt được quy định trong TCVN 11946.

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho bề mặt laminate của ván lát sàn nhiều lớp và các tính chất bổ sung được sử dụng để xác định các chức năng, tính chất của sản phẩm ván lát sàn nhiều lớp.

Các phương pháp thử liên quan đến tiêu chuẩn này được quy định trong TCVN 14300-2 (ISO 4586-2).

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6039-1 (ISO 1183-1), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ.

TCVN 11946 (ISO 10874), Ván sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại.

TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (HPL, HPDL) - Loại sử dụng nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 2: Xác định các tính chất.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Tấm nhiều lớp ép áp lực cao (High-pressure decorative laminates)

HPDL

HPL

Dạng tấm phẳng gồm nhiều lớp vật liệu sợi xenlulo (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn và được kết dính với nhau bằng quá trình ép áp lực cao (xem Điều 3.2).

CHÚ THÍCH 1: Đây là định nghĩa chung cho tấm nhiều lớp ép áp lực cao (tấm laminate). Những sản phẩm cụ thể sẽ được định nghĩa trong các phần của TCVN 14300-(3÷8) (ISO 4586-(3÷8)).

CHÚ THÍCH 2: Một hoặc cả hai lớp bề mặt của tấm lamiante có trang trí màu hoặc được thiết kế, với lớp bề mặt điển hình được ngâm tẩm với nhựa trên cơ sở melamin. Với lớp lõi điển hình được ngâm tẩm với nhựa trên cơ sở phenolic.

3.2

Quá trình ép áp lực cao (High-pressure process)

Sử dụng đồng thời cả nhiệt (nhiệt độ 120 °C) và áp lực ép cao ( 5 MPa) làm chảy và sau đó đóng rắn nhựa nhiệt rắn tạo ra loại vật liệu đồng nhất, không xốp, khối lượng riêng 1,35 g/cm3 với bề mặt hoàn thiện theo yêu cầu.

3.3

Lớp bề mặt (Surface layer)

Lớp trang trí mặt ngoài cùng gồm một hoặc nhiều tấm dạng sợi (thường là giấy) đã được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn amino (thường là nhựa gốc melamin) hoặc các loại nhựa khác có khả năng đóng rắn hoặc với các bề mặt trang trí theo thiết kế khác như lá kim loại, veneer gỗ và dạng dệt..v..v.. mà không nhất thiết được xử lý cùng với nhựa nhiệt rắn.

3.4

Lớp lõi (Core layer)

Vật liệu sợi (thường là giấy) được ngâm tẩm với nhựa nhiệt rắn (thường là các nhựa gốc phenolic) hoặc với loại nhựa khác có khả năng đóng rắn, có thể được gia cường bằng các lớp kim loại hoặc lưới kim loại và những loại khác mà không nhất thiết được xử lý cùng với nhựa nhiệt rắn.

4 Phân loại, ký hiệu và mã hóa

Hệ thống phân loại được tham khảo TCVN 11946 (ISO 10874) (mức độ sử dụng) và kết hợp với hệ thống phân loại cấp độ mài mòn (AC) kèm theo chỉ số từ 1 đến 6 để xác định độ bền mài mòn, với chỉ số 6 biểu hiện độ bền mài mòn là cao nhất và chỉ số 1 biểu hiện độ bền mài mòn là thấp nhất.

Bảng 1 thể hiện sự phân loại với 6 cấp độ mài mòn cho lớp laminate dùng cho ván lát sàn nhiều lớp theo mức độ sử dụng và một vài ví dụ ứng dụng điển hình.

Loại laminate cho ván lát sàn nhiều lớp được ký hiệu theo cấp độ mài mòn (ví dụ: HPL/TCVN 14300-5 (ISO 4586-5)/AC1).

Bảng 1 - Hệ thống phân loại và ứng dụng điển hình

Phân loại theo TCVN 11946 (ISO 10874)

Mức độ sử dụng

Mô tả

Ứng dụng điển hình

Cấp độ mài mòn

Nhóm 21

Mức thấp ở khu vực dân dụng

Khu vực nhà ở có mức độ sử dụng thấp hoặc không liên tục

Phòng ngủ

AC1

Nhóm 22

Mức trung bình ở khu vực dân dụng

Khu vực nhà ở có mức độ sử dụng trung bình

Phòng khách, lối vào sảnh

AC2

Nhóm 23

Mức cao ở khu vực dân dụng

Khu vực nhà ở có mức độ sử dụng cao

Phòng khách, lối vào sảnh

AC3

Nhóm 31

Mức thấp ở khu vực thương mại

Khu vực thương mại có mức độ sử dụng thấp hoặc gián đoạn

Phòng khách sạn, văn phòng nhỏ, cửa hàng ở khách sạn

Nhóm 32

Mức trung bình ở khu vực thương mại

Khu vực thương mại có mức độ sử dụng trung bình

Lớp học, văn phòng nhỏ, cửa hàng ở khách sạn

AC4

Nhóm 33

Mức cao ở khu vực thương mại

Khu vực thương mại có mức độ sử dụng cao

Hành lang, cửa hàng bách hóa, trường học, sảnh đa năng, văn phòng m rộng

AC5

Nhóm 34

Mức rất cao ở khu vực thương mại

Khu vực thương mại có mức độ sử dụng rất cao

Sân bay, sảnh đa năng, cửa hàng bách hóa, phòng họp

AC6

5 Các yêu cầu

5.1 Sự phù hợp

Laminate được phân loại trong Bảng 1 phải đáp ứng tất cả các mức yêu cầu được quy định trong Điều 5.2, 5.3 và 5.4. Áp dụng cho cả tẩm nguyên khổ và tấm được cắt theo kích thước yêu cầu.

5.2 Yêu cầu kiểm tra

5.2.1  Quy định chung

Việc kiểm tra được thực hiện theo Điều 4 của TCVN 14300-2 (ISO 4586-2), với khoảng cách từ 0,75 m đến 1,5 m.

5.2.2  Màu sắc và hoa văn

Không có sự khác biệt đáng kể giữa màu của mẫu đối chứng do nhà sản xuất cung cấp bởi với mẫu được thử nghiệm khi quan sát dưới ánh sáng tự nhiên hoặc nguồn sáng tiêu chuẩn D65 và quan sát lại dưới ánh sáng Von-fram A.

những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và bề mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và bề mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.

5.2.3  Mặt hoàn thiện

Không có sự khác biệt đáng kể giữa bề mặt hoàn thiện của mẫu đối chứng cung cấp bởi nhà sản xuất với mẫu thử nghiệm khi quan sát dưới các góc khác nhau.

những vị trí lắp đặt có yêu cầu khắt khe về màu sắc và bề mặt hoàn thiện, các tấm laminate nên được kiểm tra khả năng tương thích về màu và bề mặt hoàn thiện trước khi chế tạo hay lắp đặt.

5.2.4  Mặt sau

Bề mặt sau của tấm phải tương thích với các yêu cầu cho sự kết dính (ví dụ đã được làm nhám). Trong trường hợp làm nhám ờ mặt sau của tấm, chỉ cho phép có các vết nhám nhẹ mờ.

5.2.5  Kiểm tra bằng mắt

5.2.5.1  Quy định chung

Các yêu cầu sau đây được xem như là hướng dẫn chung, bao gồm cả mức chất lượng tối thiểu mà laminate cần phải đạt. Đó là chỉ một tỷ lệ nhỏ (mức tỷ lệ này cần được thỏa thuận với khách hàng) số tấm trong một lô hàng có khuyết tật ở mức tối thiểu cho phép.

5.2.5.2  Chất lượng bề mặt

Các khuyết tật trên bề mặt được chấp nhận bao gồm:

- Vết bẩn, vết ố màu và các khuyết tật tương tự

Tổng diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate không lớn hơn 1,0 mm2/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.

Diện tích nhiễm bẩn bởi các khuyết tật trên có thể tập trung một vùng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.

- Vết khuyết tật, vết tóc, vết xước

Các khuyết tật kiểu này trên tấm laminate cho phép có tổng độ dài không lớn hơn 10 mm/m2 và tỷ lệ thuận với kích thước mẫu thử.

Các khuyết tật kiểu này có thể tập trung theo cùng một hướng hoặc phân tán không giới hạn trên bề mặt với các khuyết tật nhỏ hơn.

5.2.5.3  Chất lượng cạnh

Có thể cho phép có các khuyết tật (như vết ẩm, giảm độ bóng, sứt góc, v.v...) trên cả 4 cạnh của tấm laminate, tuy nhiên yêu cầu chiều dài không có khuyết tật ít nhất phải bằng chiều dài danh nghĩa của cạnh tương ứng trừ đi 10 mm.

5.3 Yêu cầu về sai lệch kích thước

Yêu cầu về sai lệch kích thước được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu về sai lệch kích thước

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2 (ISO 4586-2)

Mức yêu cầu

Chiều dày

Điều 5

0,5 mm d 1,0 mm: sai lệch không lớn hơn ±0,10 mm

1,0 mm < d 2,0 mm: sai lệch không lớn hơn ± 0,15 mm

(với d là chiều dày danh nghĩa)

Chiều dài và chiều rộnga

Điều 6

+ 10 mm/- 0 mm

Độ thẳng cạnh của mép cạnha

Điều 7

Sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Độ vuông góca (phương pháp A)

hoặc

Độ vuông góca (phương pháp B)

Điều 8

Sai lệch không lớn hơn 1,5 mm/m

Điều 9

< 6 mm

Độ phẳngb

Điều 10

Sai lệch không lớn hơn 60 mm/m

a Dung sai cho tấm được cắt theo kích thước yêu cầu phải có sự thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp và khách hàng.

b Tấm laminate phải được bảo quản theo hướng dẫn và các điều kiện khuyến cáo của nhà sản xuất.

5.4 Yêu cầu phép thử

5.4.1  Yêu cầu chung

Yêu cầu chung được quy định trong Bảng 3

Bảng 3 - Yêu cầu chung

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

TCVN 14300-2 (ISO 4586-2)

Tính chất hoặc thuộc tính

Đơn vị

Mức yêu cầu theo TCVN 11946 (ISO 10874)

21

22

23/ 31

32

33

34

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Cấp độ mài mòn

Điều 12

Điểm mài mòn ban đầu (IP)

Số vòng, không nhỏ hơn

AC1

AC2

AC3

AC4

 AC5

AC6

Độ bền mài mòn

500

1000

2000

4000

6000

8500

Độ bền hơi nước

Điều 15

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

4

4

4

4

4

4

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp A)

Điều 19

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơn

 

 

 

 

 

 

d < 1 mm

 

 

 

 

 

 

Lc

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

Td

1,15

1,15

1,15

1,15

1,15

1,15

1 mm d < 2mm

 

 

 

 

 

 

Lc

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

Td

0,90

0,90

0,90

0,90

0,90

0,90

d là chiều dày danh nghĩa

 

 

 

 

 

 

Độ ổn định kích thước ở nhiệt độ cao (Phương pháp B)

Điều 20

Sự thay đổi kích thước tích lũy

%, không lớn hơn

 

 

 

 

 

 

d < 1 mm

 

 

 

 

 

 

- Lc

1,10

1,10

1,10

1,10

1,10

1,10

- Td

1,40

1,40

1,40

1,40

1,40

1,40

1 mm d < 2mm

 

 

 

 

 

 

- Lc

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

0,45

- Td

0,90

0,90

0,90

0,90

0,90

0,90

d là chiều dày danh nghĩa

 

 

 

 

 

 

Độ bền va đập a:

Điều 24

Lực lò xo

N, không nhỏ hơn

20

20

20

20

20

20

bằng viên bi đường kính nhỏb

bằng viên bi đường kính lớn

Điều 26

Chiều cao rơi

mm, không nhỏ hơn

1600

1600

1600

1600

1600

1600

Đường kính vết lõm

mm, không lớn hơn

10

10

10

10

10

10

Khả năng chống hoen ố (phương pháp A)

hoặc

Điều 30

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

 

Tác nhân nhóm 1 và nhóm 2

5

5

5

5

5

5

Tác nhân nhóm 3

4

4

4

4

4

4

Khả năng chống hoen ố (phương pháp B)

Điều 31

Ngoại quan

Chỉ số làm sạch, không lớn hơn

20

20

20

20

20

20

Tác nhân từ 1 đến 10, không nhỏ hơn

5

5

5

5

5

5

Tác nhân từ 11 đến 15, không nhỏ hơn

3

3

3

3

3

3

Độ bền màu (Phương pháp A), hoặc

Điều 32

Độ tương phản

Cấp theo thang màu xám

4 đến 5

4 đến 5

4 đến 5

4 đến 5

4 đến 5

4 đến 5

Đbền màu (Phương pháp B),

Điều 33

Độ tương phản

Mức, không nhỏ hơn

4

4

4

4

4

4

Độ bền nhiệt bức x

Điều 36

Ngoại quan

s, không nhỏ hơn

 

 

 

 

 

 

d 1 mm

60

60

60

60

60

60

d > 1mm

125

125

125

125

125

125

d là chiều dày danh nghĩa

 

 

 

 

 

 

Đ bền nhiệt ẩm (100°C)

Điều 41

Ngoại quan

Mức, không nhỏ hơn

4

4

4

4

4

4

Khối lượng riêng

TCVN 6039-1

(ISO 1183-1)

Khối lượng riêng

g/cm3, không nhỏ hơn

1,35

1,35

1,35

1,35

1,35

1,35

a Các mức yêu cầu này tương đương với mức va đập IC3 theo EN 13329.

b Khi thực hiện phép thử laminate được dán với tấm sợi MDF có chiều dày (6 ± 0,3) mm có khối lượng thể tích là (850 ± 50) kg/cm3 được xác định trong EN 316 [1], sử dụng keo dán PVAc.

c L là phương dọc theo hướng sợi nguyên liệu (thường là chiều dài nhất của tấm laminate).

d T là phương vuông góc với hướng của sợi nguyên liệu (vuông góc với phương L).

5.4.2  Ghi chú cho yêu cầu của phản ứng với lửa

Các yêu cầu cho phản ứng với lửa được xác định bởi các quy định về an toàn phòng cháy của quốc gia sử dụng vật liệu. Phản ứng với lửa của sản phẩm xây dựng được phân loại theo các phương pháp thử khác nhau mang tính đặc thù đối với từng quốc gia sử dụng vật liệu cần thử nghiệm. Các phương pháp thử cháy và các yêu cầu về tính năng có thể thay đổi theo từng quốc gia, hiện tại chưa có phương pháp thử phù hợp cho mọi quốc gia. Do vậy, trong tiêu chuẩn này không đưa ra phương pháp thử tính năng cháy.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phần bổ sung liên quan đến tính chất tĩnh điện

Tấm laminate có điện trở suất bề mặt trong khoảng 1 x 109 Ω đến 1 x 1012 Ω trong điều kiện thường (ví dụ ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 10)%).

Bề mặt HPL không dễ dàng tự tích điện và không bám bẩn.

Đối với ứng dụng đặc biệt như làm mặt bàn máy tính, thường sử dụng tấm HPL có điện trở suất bề mặt nằm trong khoảng 1 x 105 Ω đến 1 x 109 Ω và điện trở suất khối 7,5 x 105 Ω.cm đến 1 x 109 Ω.cm (theo IEC 61340-5-1 [3] và IEC 61340-5-2 [4]).

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] EN 316, Wood fibre boards. Definition, classification and symbols (EN 316, Ván sợi gỗ. Định nghĩa, phân loại và ký hiệu)

[2] EN 13329, Laminate floor coverings - Specifications, requirements and test methods (EN 13329, Tấm ván sàn laminate - Thông số kỹ thuật, yêu cầu và các phương pháp thử)

[3] IEC 61340-5-1, Electrostatics - Part 5-1: Protection of electronic devices from electrostatic phenomena - General requirements (IEC 61340-5-1, Tĩnh điện - Phần 5-1: Bảo vệ các thiết bị điện tử khỏi hiện tượng tĩnh điện - Yêu cầu chung)

[4] IEC/TR 61340-5-2, Electrostatics - Part 5-2: Protection of electronic devices from electrostatic phenomena - User guide (IEC/TR 61340-5-2, Tĩnh điện - Phần 5-1: Bảo vệ các thiết bị điện tử khỏi hiện tượng tĩnh điện - Hướng dẫn sử dụng)

[5] EN 438-5, High-pressure decorative laminates (HPL). Sheets based on thermosetting resins (usually called laminates) - Part 5: Classification and specifications for flooring grade laminates less than 2 mm thick intended for bonding to supporting substrates (EN 438-5, Tấm nhiều lớp ép áp lực cao dùng để trang trí (HPL) - Tấm phẳng trên cơ sở nhựa nhiệt rắn (thường gọi là tấm laminate) - Phần 5: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho tấm laminate có chiều dày nhỏ hơn 2 mm được dán với tấm nền sử dụng làm ván lát sàn nhiều lớp)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Phân loại, ký hiệu và mã hóa

5  Các yêu cầu

Phụ lục A (tham khảo) Phần bổ sung liên quan đến tính chất tĩnh điện

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14300-5:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×