- Tổng quan
- Nội dung
- Quy chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Quy chuẩn QCVN 07:2023/BXD/SĐ1:2025 Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
| Số hiệu: | QCVN 07:2023/BXD/SĐ1:2025 | Loại văn bản: | Quy chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Lĩnh vực: | Xây dựng |
| Trích yếu: | sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 07:2023/BXD/SĐ1:2025
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD tác động đến hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 42/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực từ ngày ban hành. Quy chuẩn này điều chỉnh các quy định kỹ thuật liên quan đến hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt nhấn mạnh vào hai lĩnh vực: cấp nước và xử lý chất thải rắn.
Đối với hệ thống cấp nước, quy định đã sửa đổi dung tích bể chứa nước trong trạm xử lý và nhà máy nước. Cụ thể, dung tích chứa nước phải đảm bảo đủ để phản ánh lưu lượng nước vào bể và tại trạm bơm, đồng thời đáp ứng lượng nước cho hoạt động cũng như phục vụ cho nhu cầu cứu hỏa, theo hướng dẫn tại QCVN 06:2022/BXD. Dung tích tối thiểu của bể chứa cần đạt 20% công suất của trạm xử lý.
Về mạng lưới cấp nước, các quy định đã yêu cầu mạng lưới phải được đặt trong hào hoặc tuy nen kỹ thuật theo quy định tại QCVN 07-3:2023/BXD, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác cấp nước.
Trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn, quy chuẩn sửa đổi tỷ lệ sử dụng đất cho các cơ sở đốt chất thải rắn như sau: khu lò đốt và các công trình bảo vệ môi trường phải chiếm tối đa 60% diện tích, khu nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác không vượt quá 15%, trong khi đó đất giao thông ít nhất phải chiếm 10% và đất cây xanh, mặt nước là 15%. Đặc biệt, đối với cơ sở đốt chất thải rắn với quy mô từ 500 tấn/ngày trở lên, cơ sở có thể điều chỉnh số lượng lò hoạt động hàng ngày theo công nghệ đã được thẩm định, nhưng vẫn phải tuân thủ quy định bảo vệ môi trường.
Với những thay đổi này, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD tập trung vào việc nâng cao chất lượng quản lý hạ tầng kỹ thuật, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng và đảm bảo an toàn môi trường.
Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2023/BXD/SĐ1:2025
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Amendment 1:2025 QCVN 07:2023/BXD
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System
Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD do Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 42/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07-1:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Amendment 1:2025 QCVN 07-1:2023/BXD
National Technical Regulation on Technical Infrastructure System - Water Supply Works
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi, bổ sung điểm 2.5.9.1 như sau:
“2.5.9.1 Dung tích chứa nước của bể chứa nước sạch trong trạm xử lý nước, nhà máy nước phải đủ để điều hòa lưu lượng giữa lượng nước chảy vào bể và chế độ làm việc của trạm bơm nước sạch, lượng nước cho bản thân trạm xử lý nước, nhà máy nước và lượng nước chữa cháy đáp ứng với quy mô dân số của khu vực đô thị mà bể phục vụ theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. Dung tích bể chứa tối thiểu là 20 % công suất của trạm xử lý nước, nhà máy nước.”.
Sửa đổi điểm 2.6.2.1 như sau:
“2.6.2.1 Mạng lưới cấp nước phải đặt trong hào hoặc tuy nen kỹ thuật đã được xây dựng theo quy định tại QCVN 07-3:2023/BXD.”.
SỬA ĐỔI 1:2025 QCVN 07-9:2023/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - CÔNG TRÌNH THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG
Amendment 1:2025 QCVN 07-9:2023/BXD
National Technical Regulation
on Technical Infrastructure System - Solid Waste Collection, Treatment Works and Public Toilet
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi tỷ lệ sử dụng đất trong cơ sở đốt chất thải rắn tại Bảng 1 như sau:
| Loại hình - hạng mục | Tỷ lệ diện tích đất, % |
| 3. Cơ sở đốt chất thải rắn |
|
| 3.1. Khu lò đốt, các công trình BVMT và xử lý tro, xỉ | ≤ 60 |
| 3.2. Khu nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác | ≤ 15 |
| 3.3. Đất giao thông | ≥10 |
| 3.4. Đất cây xanh, mặt nước | ≥15 |
Bổ sung CHÚ THÍCH cho Bảng 2 như sau:
“CHÚ THÍCH: Riêng đối với cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường có quy mô công suất từ 500 tấn/ngày trở lên sử dụng công nghệ thu hồi nhiệt, số lượng lò hoạt động thường xuyên theo quy trình công nghệ có thể tăng hoặc giảm tuân thủ công nghệ lựa chọn được thẩm định theo quy định, bảo đảm an toàn, đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!