- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND Hà Nội quy định mức phạt vi phạm hành chính đất đai
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 09/2025/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Ngọc Tuấn |
| Trích yếu: | Quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 1 Điều 33 Luật Thủ đô) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/04/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Vi phạm hành chính | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 09/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND: Quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội
Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Nghị quyết này quy định mức tiền phạt áp dụng đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn Hà Nội, thực hiện theo khoản 1 Điều 33 của Luật Thủ đô và thay thế Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND.
Đối tượng áp dụng Nghị quyết này bao gồm:
- Tổ chức và cá nhân trong nước, cùng với tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Cán bộ, công chức có thẩm quyền xử phạt và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến xử phạt hành chính.
Mức tiền phạt được nêu rõ trong Nghị quyết là gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP, tuy nhiên không vượt quá mức tối đa quy định ở Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể, mức phạt sẽ gấp đôi đối với tổ chức so với cá nhân.
Các hành vi vi phạm hành chính chịu áp dụng mức phạt theo Nghị quyết bao gồm tổng cộng 71 hành vi vi phạm, cụ thể được quy định trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết. Những hành vi này thuộc phạm vi các nghị định và luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Nguyên tắc áp dụng của thẩm quyền xử phạt là theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP, phù hợp với quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều khoản chuyển tiếp quy định rõ rằng những hành vi vi phạm đã lập biên bản trước khi Nghị quyết này có hiệu lực sẽ áp dụng mức phạt theo Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
Được biết, Nghị quyết này đã tiến hành hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình đau ra xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý đất đai, từ đó nâng cao hiệu quả pháp lý cho hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Xem chi tiết Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2025
Tải Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
(thực hiện khoản 1 Điều 33 Luật Thủ đô)
___________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 06 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-BPC ngày 26 tháng 4 năm 2025; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 148/BC-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức phạt tiền áp dụng đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (viết tắt là Nghị định số 123/2024/NĐ-CP).
2. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
3. Hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này áp dụng theo quy định của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Mức tiền phạt
1. Mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này bằng 02 (hai) lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tương ứng quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhưng không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này là mức tiền phạt áp dụng đối với cá nhân (trừ các hành vi vi phạm của tổ chức quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 18, khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 20, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP). Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng về thẩm quyền xử phạt
Các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị quyết này. Trường hợp pháp luật có điều chỉnh quy định về thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các hành vi vi phạm hành chính áp dụng mức tiền phạt
Áp dụng mức tiền phạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này đối với 71 hành vi vi phạm hành chính quy định tại 22 điều (từ Điều 8 đến Điều 29) của Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ chi tiết được nêu tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này đã được lập Biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng mức tiền phạt quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Tổ chức tuyên truyền vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025 và thay thế Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Phụ lục
CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
ÁP DỤNG MỨC TIỀN PHẠT CAO HƠN BẰNG 02 (HAI) LẦN
MỨC PHẠT QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2024/NĐ-CP
CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
___________________
1. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (khoản 1 Điều 8).
33. Hành vi cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai) mà chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (khoản 2 Điều 17).
44. Hành vi của cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức mà không thành lập tổ chức kinh tế quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai (khoản 2 Điều 19).
60. Hành vi đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ (khoản 1 Điều 27).
61. Hành vi đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2 Điều 27).
70. Hành vi vi phạm của tổ chức hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (điểm b khoản 3 Điều 29).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!