• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 358/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP về định danh địa điểm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/09/2026 13:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 358/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 358/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 358/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 358/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026
của Chính phủ quy định về định danh địa điểm
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày 19/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 326/2026/NĐ-CP
quy định về định danh địa điểm (sau đây viết gọn là Nghị định số 326/2026/NĐ-
CP). Để tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, đúng quy định pháp luật về định
danh địa điểm trên địa bàn toàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Nghị định số
326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa
điểm; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm chủ trì,
trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong thu thập, tạo
lập, chuẩn hóa, cập nhật, đồng bộ và khai thác dữ liệu định danh địa điểm.
2. Bảo đảm dữ liệu định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh được thu thập, tạo
lập, rà soát, chuẩn hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác và đồng bộ kịp thời vào Cơ
sở dữ liệu định danh địa điểm; bảo đảm mỗi địa điểm có một mã định danh duy
nhất, ổn định, không trùng lặp trong toàn hệ thống.
3. Việc thực hiện định danh địa điểm phải bảo đảm tuân thủ quy định về
quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, đồng thời phải kế thừa tối đa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hiện có, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
4. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý chuyên ngành đối với từng loại đối
tượng định danh địa điểm chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và
hợp pháp của dữ liệu gốc thuộc phạm vi quản lý trước khi thực hiện đồng bộ vào
Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
5. Các nhiệm vụ phải được thực hiện theo lộ trình phù hợp với mức độ sẵn
sàng của dữ liệu nguồn; dữ liệu đã có đầy đủ thông tin tối thiểu phải được ưu
tiên đồng bộ để thực hiện cấp mã; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
358
23 9
2
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi: Các địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trừ các đối tượng
thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Đối tượng được định danh: Các đối tượng thuộc danh mục tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính
phủ quy định về định danh địa điểm.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã; cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý địa điểm hợp pháp và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây
dựng theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định đánh số và gắn biển số nhà, công trình xây dựng; Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp cho chính quyền địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công
nghiệp; UBND các xã, phường; các chủ đầu tư dự án khu dân cư, khu đô thị,
khu công nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/12/2026;
2. Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu tên đường, phố, công trình công
cộng; tham mưu cấp có thẩm quyền đặt tên, đổi tên đối với đường, phố, công
trình công cộng chưa có tên hoặc cần điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Thu thập, đo đạc dữ liệu, xây dựng các lớp dữ liệu số; chuẩn hóa, số
hóa và cập nhật các thông tin không gian địa lý cốt lõi (gồm địa hình, thủy văn,
giao thông, biên giới, địa giới hành chính, hạ tầng kỹ thuật và các thông tin liên
quan) để hoàn thiện dữ liệu nền địa lý, bản đồ địa hình trên địa bàn tỉnh, bảo
đảm thống nhất với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc
gia, phục vụ định danh địa điểm.
Lưu ý: Đối với loại đối tượng có kết nối theo chiều dài tiếp giáp dọc
đoạn đường giao thông và có thể tiếp cận đối tượng từ bất cứ vị trí nào dọc
đoạn đường giao thông đó thì cách gán định danh địa điểm cho đối tượng áp
dụng như đối với đường giao thông, theo đó địa điểm của đối tượng sẽ gồm địa
chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối, địa chỉ tại các nút giao, điểm giao cắt trên
tuyến với địa chỉ hành chính cấp tỉnh.
3
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/12/2027 đối với các đối
tượng thuộc danh mục định danh địa điểm đã có đầy đủ thông tin tối thiểu; đối
với các danh mục định danh địa điểm nhưng chưa có đầy đủ thông tin thời gian
thực hiện theo lộ trình của Bộ Nông nghiệp vào Môi trường.
4. Bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ hoạt động
định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức
thực hiện các quy định của Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của
Chính phủ quy định về định danh địa điểm, tạo sự đồng thuận trong triển khai.
Hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức kiểm tra dữ liệu, phản ánh sai lệch và
phối hợp cung cấp, bổ sung thông tin khi có yêu cầu.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tổ chức thực hiện cấp mã định danh địa điểm theo quy trình, phần
mềm cấp định danh địa điểm đối với các đối tượng đã có dữ liệu được đồng bộ
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của C06 - Bộ Công an.
7. Cập nhật, duy trì dữ liệu; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo,
hướng dẫn về định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Công an.
8. Hướng dẫn khai thác dữ liệu định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của C06 - Bộ Công an.
4
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an tỉnh
- Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số
326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa
điểm; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; tổng
hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an.
- Phối hợp với C06 - Bộ Công an trong việc chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu
và thực hiện các quy trình kỹ thuật về định danh địa điểm.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh
chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, xác minh, thu thập dữ liệu, bố
trí nguồn lực bảo đảm triển khai tại địa phương.
- Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, quy trình định danh địa điểm và khai thác
dữ liệu.
- Chủ trì hướng dẫn lực lượng Công an cấp xã cấp mã định danh địa điểm
theo quy trình, phần mềm cấp định danh địa điểm đối với các đối tượng đã có dữ
liệu được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Tổ
chức cập nhật, duy trì dữ liệu; tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng
dẫn về định danh địa điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã rà soát, xác minh, thu thập dữ liệu; phối hợp theo dõi,
đánh giá việc thực hiện của các đơn vị để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh xử
lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh triển
khai các biện pháp bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ
hoạt động định danh địa điểm.
- Phối hợp với Công an tỉnh rà soát, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về định danh địa điểm để bảo đảm cấu trúc dữ liệu và mã định danh địa
điểm có khả năng ánh xạ, liên thông với các hệ thống mã đang áp dụng theo quy
định pháp luật.
- Cập nhật, chia sẻ thông tin mã bưu chính gắn cho đối tượng là phường,
xã và các đơn vị hành chính tương đương với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các
đơn vị có liên quan triển khai việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định
5
danh địa điểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để sử dụng
thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan hoàn thiện Cơ sở dữ liệu nền địa
lý, bản đồ địa hình toàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh chia sẻ, đồng bộ thông tin cơ sở dữ
liệu nền địa lý địa phương và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai về các đối tượng
được quy định tại Phụ lục danh mục đối tượng định danh địa điểm kèm theo
Nghị định số 326/2026/NĐ-CP.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán, đề xuất của Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan,
tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
phân cấp, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và bảo đảm quy
định của pháp luật; hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết
toán kinh phí đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng
- Chủ trì hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan thu thập, kiểm tra,
điều chỉnh, cập nhật thông tin của đối tượng trong cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ
tầng đường bộ, cấp nước sạch và thoát nước đô thị phục vụ định danh địa điểm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan
xây dựng quy định việc áp dụng hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định danh địa
điểm để sử dụng thống nhất phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp thông tin dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan hoàn thiện cơ sở dữ liệu
nền địa lý, bản đồ địa hình toàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định danh
địa điểm các dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng và các dữ liệu khác của các đối
tượng được định danh địa điểm theo chức năng quản lý tại Khoản 2, Điều 5,
Nghị định số 326/2026/NĐ-CP sau khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì hướng dẫn rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu tên đường, phố,
công trình công cộng; tham mưu cấp có thẩm quyền đặt tên, đổi tên đối với
đường, phố, công trình công cộng chưa có tên hoặc cần điều chỉnh theo quy định
của pháp luật.
8. Sở Tư pháp
Chủ trì, tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức
trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện các quy định về định danh địa điểm, trong đó
6
tuyên truyền các quy định mới của Nghị định nhằm tạo sự đồng thuận của người
dân, cơ quan, tổ chức trong triển khai thực hiện.
9. Sở Nội vụ
Tham mưu bố trí nguồn nhân lực đảm bảo triển khai tại địa phương của
các đơn vị để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
10. Các sở, ban, ngành khác
- Triển khai xây dựng, nâng cấp và đưa vào vận hành, khai thác các Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan đến định danh địa điểm.
- Chủ trì thu thập, tạo lập, cập nhập, điều chỉnh dữ liệu cho các đối tượng
được định danh địa điểm do mình quản lý và thống nhất với Bộ Công an; đồng bộ
dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm phục vụ cấp mã định danh địa điểm
đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin do đơn vị thu thập, tạo lập.
- Rà soát, lập hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án đảm bảo an
toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 cho các cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
hệ thống thông tin trước khi thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu
định danh địa điểm.
- Phối hợp Công an tỉnh để kết nối, chia sẻ, sử dụng, khai thác dữ liệu có
trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bảo đảm bảo mật, an ninh mạng.
11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan thực
hiện định danh địa điểm đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý và không
thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng; đảm bảo tính thống
nhất về tọa độ, địa chỉ, tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
12. UBND các xã, phường
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ
liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Phân công, chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã thu thập,
kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị, tương ứng với danh mục đối tượng
được định danh ban hành theo Nghị định.
- Tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng theo hướng dẫn
của Sở Xây dựng và đặt tên, đổi tên đường phố, công trình công cộng theo
hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thực hiện thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục
vụ xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
7
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, đề
án, dự án chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn huy
động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ
động xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa; tăng cường hợp tác
với doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức tín dụng và
các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ định danh địa điểm trên
địa bàn tỉnh.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về
Công an tỉnh trước ngày 15 hằng tháng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Báo
cáo nêu rõ tiến độ, sản phẩm, kết quả thu thập, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu; nhiệm
vụ chậm tiến độ, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất.
2. Công an tỉnh chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công
an và Chính phủ theo quy định; đồng thời tham mưu sơ kết, tổng kết, đề xuất
khen thưởng, biểu dương đối với những cá nhân, tập thể đơn vị, địa phương có
cách làm hay, sáng tạo và kiểm điểm, phê bình những đơn vị không chuyển
biến, chuyển biến chậm, không hoàn thành nhiệm vụ đề ra.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai nghiêm túc các nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét,
chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, TDNC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 358/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 358/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 358/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×