- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 165/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thực hiện chương trình 04-CTr/TU ngày 26/04/2016 của Thành ủy Hà Nội về Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2016-2020
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 165/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Đức Chung |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/08/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Văn hóa-Thể thao-Du lịch |
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 165/KH-UBND
Kế hoạch 165/KH-UBND: Định hướng phát triển văn hóa - xã hội cho người dân Hà Nội giai đoạn 2016-2020
Kế hoạch số 165/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội được ban hành ngày 31/08/2016, nhằm thực hiện chương trình 04-CTr/TU về phát triển văn hóa - xã hội và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô. Kế hoạch có hiệu lực trong giai đoạn 2016-2020, góp phần xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Kế hoạch này mang đến nhiều quy định quan trọng, tác động trực tiếp đến cán bộ, nhân viên các sở, ban, ngành và địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Cán bộ, công chức được yêu cầu quán triệt và triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ của chương trình, đảm bảo công việc phù hợp với chủ trương của Thành ủy.
- Sở Văn hóa và Thể thao sẽ chủ trì trong việc nâng cao chất lượng mô hình văn hóa cơ sở. Chỉ tiêu về gia đình văn hóa được đặt ra là 88%, làng văn hóa 62%, tổ dân phố văn hóa 72%, cần được tất cả các cán bộ thực thi.
- Đơn vị liên quan cần xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao bao gồm việc triển khai hệ thống nhà văn hóa và điểm sinh hoạt cộng đồng 100% ở tất cả các thôn, làng.
- Trong lĩnh vực giáo dục, yêu cầu các trường học công lập đạt chuẩn quốc gia là 70% và tăng cường chất lượng giáo dục, chú trọng vào công tác hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Một điểm đáng chú ý là chính sách đảm bảo an sinh xã hội sẽ được triển khai hiệu quả, với tỷ lệ hộ nghèo mục tiêu còn dưới 1,2% đến năm 2020. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội sẽ thực hiện các giải pháp để đạt chỉ tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp thành phố xuống dưới 4%.
Kế hoạch còn đề ra việc tăng cường quản lý và phát triển các mô hình dịch vụ y tế cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế được đặt ra là trên 90% dân số, qua đó nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người dân.
Để tổ chức thực hiện thành công Kế hoạch, các sở, ngành liên quan cần phân công trách nhiệm rõ ràng, báo cáo định kỳ tình hình thực hiện cho UBND Thành phố. Các cơ quan truyền thông cũng được yêu cầu phối hợp để tuyên truyền chương trình một cách mạnh mẽ, góp phần nâng cao hiểu biết và sự tham gia của nhân dân vào các mục tiêu đã đề ra.
Kết luận, Kế hoạch 165/KH-UBND không chỉ hướng đến việc phát triển văn hóa - xã hội, mà còn cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống và nguồn nhân lực ở Thủ đô, phấn đấu xây dựng một Hà Nội thanh lịch và văn minh trong giai đoạn 2016-2020.
Xem chi tiết Kế hoạch 165/KH-UBND có hiệu lực kể từ ngày 31/08/2016
Tải Kế hoạch 165/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- Số: 165/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2016 |
| Nơi nhận: - Như trên; - Đ/c Bí thư Thành ủy; - T.Tr; Thành ủy - HĐND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các đ/c Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy; - Các đ/c PCT UBND Thành phố; - Ban Tuyên giáo Thành ủy; Ban Dân vận Thành ủy; Văn phòng Thành ủy; - Đảng ủy Khối: Các cơ quan Thành phố, Công nghiệp, Đại học, Doanh nghiệp; - Ủy ban MTTQ Thành phố, Liên đoàn Lao động Thành phố; Thành đoàn Hà Nội, Hội Phụ nữ Thành phố, Hội cựu chiến binh Thành phố; Hội nông dân Thành phố; - Các Ban HĐND Thành phố; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - Quận ủy - UBND các quận, huyện, thị xã; - Cơ quan báo, đài Thành phố; - Ban chỉ đạo chương trình, tổ thư ký; - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CV; - Lưu: VT, KGVX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Chung |
(Kèm theo Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 31/8/2016 của UBND Thành phố)
| STT | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TÍNH | CHỈ TIÊU | CƠ QUAN CHỦ TRÌ | CƠ QUAN PHỐI HỢP |
| 1 | Tỷ lệ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa | % | 88 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã |
| 2 | Tỷ lệ làng, thôn, bản được công nhận và giữ vững danh hiệu Làng Văn hóa | % | 62 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã |
| 3 | Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Tổ dân phố văn hóa | % | 72 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã |
| 4 | Tỷ lệ thôn, làng có nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng | % | 100 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã |
| 5 | Tỷ lệ xã có điểm luyện tập thể dục, thể thao theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới | % | 100 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã |
| 6 | Xây dựng và công nhận thêm trường công lập đạt chất lượng cao | trường | 20 | Sở Giáo dục và Đào tạo | UBND quận, huyện, thị xã |
| 7 | 95% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ THPT và tương đương | % | 95 | Sở Giáo dục và Đào tạo | UBND quận, huyện, thị xã |
| 8 | Tỷ lệ trường học công lập (mầm non, tiểu học, THCS, THPT) đạt chuẩn quốc gia | % | 70 | Sở Giáo dục và Đào tạo | UBND quận, huyện, thị xã |
| 9 | Tỷ lệ lao động qua đào tạo | % | 70-75 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ, UBND quận, huyện, thị xã |
| 10 | Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm | người | 148,000 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | UBND quận, huyện, thị xã |
| 11 | Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị | % | <4 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | UBND quận, huyện, thị xã |
| 12 | Tỷ lệ hộ nghèo cuối kỳ | % | <1,2 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | UBND quận, huyện, thị xã |
| 13 | Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế theo chuẩn mới | % | 100 | Sở Y tế | UBND quận, huyện, thị xã |
| 14 | Số giường bệnh/10.000 dân | giường bệnh | 26.5 | Sở Y tế | UBND quận, huyện, thị xã |
| 15 | Đạt số bác sỹ/10.000 dân | bác sĩ | 13.5 | Sở Y tế | UBND quận, huyện, thị xã |
| 16 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | % | <8,5 | Sở Y tế | UBND quận, huyện, thị xã |
| 17 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế | % | >90 | Sở Y tế | BHXH HN, UBND quận, huyện, thị xã |
| 18 | Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội | % | >55 | Bảo hiểm xã hội HN | Sở LĐTBXH, UBND quận, huyện,thị xã |
| 19 | Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp | % | 45 | Bảo hiểm xã hội HN | Sở LĐTBXH, UBND quận, huyện, thị xã |
(Kèm theo Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 31/8/2016 của UBND Thành phố)
| STT | Nội dung | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành xây dựng đề án, quy hoạch, cơ chế chính sách | Thời gian thực hiện |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đề án nâng cao chất lượng xây dựng mô hình văn hóa cơ sở 2016 - 2020 | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã | Quý III/2016 | 2016-2020 |
| 2 | Đề án hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ thành phố - cơ sở | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 3 | Quy chế quản lý, hoạt động thiết chế văn hóa, thể thao Thành phố Hà Nội | Sở Văn hóa và Thể thao | UBMTTQ HN, UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 4 | Quy chế quản lý, tu bổ tôn tạo phát huy giá trị di tích danh thắng trên địa bàn thành phố. | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở KHĐT, Sở Tài chính, UBND quận, huyện, thị xã | Quý III/2016 | 2016-2020 |
| 5 | Đề án đào tạo lực lượng huấn luyện viên, vận động viên | Sở Văn hóa và Thể thao | Sở Nội vụ | Quý IV/2016 | 2016-2017 |
| 6 | Đề án quy hoạch báo chí Thủ đô | Sở Thông tin và Truyền thông | Ban Tuyên giáo TU, các sở, ngành liên quan | Quý III/2016 | 2016-2020 |
| 7 | Đề án Phố Sách Hà Nội | Sở Thông tin và Truyền thông | Ban Tuyên giáo Thành ủy, các sở, ngành liên quan | Quý III/2016 | 2016-2017 |
| 8 | Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống mạng lưới trường học trên địa bàn Thành phố | Sở Giáo dục và Đào tạo | UBND quận, huyện,thị xã; Các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, QHKT, Viện QHXD | Quý I/2017 | 2016-2020 |
| 9 | Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương. | Quý IV/2016 | 2016- 2020 |
| 10 | Rà soát, bổ sung quy hoạch mạng lưới y tế của Thành phố | Sở Y tế | Sở KHĐT, QHKT, Viện QHXD, UBND quận, huyện, thị xã | Quý I/2017 | 2016-2020 |
| 11 | Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của ngành y tế Thủ đô | Sở Y tế | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 12 | Đề án rà soát, sắp xếp lại hệ thống sàn giao dịch việc làm, hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Thành phố | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 13 | Đề án rà soát nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn Thành phố | Sở Giáo dục và đào tạo | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016- 2028 |
| 14 | Đề án rà soát, đánh giá tình hình hoạt động, nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo trên địa bàn Thành phố | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 15 | Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố giai đoạn 2016- 2020 | Sở Nội vụ | Các Sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 16 | Hoàn thiện xây dựng bộ quy tắc ứng xử công cộng, cơ quan đơn vị hành chính Thành phố Hà Nội; Xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong bệnh viện, trường học Thành phố Hà Nội | Sở Văn hóa và Thể thao | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
| 17 | Đề án đánh giá, đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp văn hóa của Thủ đô trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. | Ban Tuyên giáo Thành ủy | UBND quận, huyện, thị xã | Quý I/2017 | 2016-2020 |
| 18 | Đề án Xây dựng mô hình dân vận khéo trong cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới. | Ban Dân vận Thành ủy | UBND quận, huyện, thị xã | Quý IV/2016 | 2016-2020 |
(Kèm theo Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 31/8/2016 của UBND Thành phố)
| STT | DANH MỤC DỰ ÁN |
| 1 | Bảo tàng Hà Nội |
| 2 | Nghiên cứu dự án Nhà hát Thăng Long |
| 3 | Cung Thiếu Nhi Hà Nội |
| 4 | Cung Thanh Niên Hà Nội |
| 5 | Trung tâm Văn hóa công nhân lao động khu vực phía Tây Thành phố Hà Nội |
| 6 | Nâng cấp, mở rộng di tích Nhà Hồ Chủ Tịch ở và làm việc tháng 12/1946 |
| 7 | Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa lịch sử khu di tích Hoàng Thành Thăng Long |
| 8 | Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu vực lõi Thành Cổ Loa thuộc quy hoạch tổng thể bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị Khu Di tích thành Cổ Loa |
| 9 | Sửa chữa, cải tạo cụm các công trình thể thao phục vụ đăng cai đại hội Thể thao quốc gia 2018 và Seagame 31 (Năm 2021 khi được Chính phủ phê duyệt đề án) |
| 10 | Các dự án thực hiện quy hoạch làng nghề Bát Tràng huyện Gia Lâm gắn với phát triển du lịch |
| 11 | Các dự án thực hiện quy hoạch làng nghề Vạn Phúc quận Hà Đông gắn với phát triển du lịch |
| 12 | Các dự án thực hiện quy hoạch Làng Cổ đường Lâm thị xã Sơn Tây gắn với phát triển du lịch |
| 13 | Xây dựng Bệnh viện Nhi Hà Nội |
| 14 | Bệnh viện Tim Hà Nội |
| 15 | Bệnh viện Thanh Nhàn |
| 16 | Đầu tư nâng cấp bệnh viện Phụ sản Hà Nội |
| 17 | Trung tâm phức hợp thuộc Bệnh viện Tim Hà Nội - cơ sở tại Tây Hồ |
| 18 | Trung tâm kỹ thuật cao tại Bệnh viện Đa khoa Xanh-Pôn |
| 19 | Trung tâm giao dịch công nghệ thường xuyên |
| 20 | Trung tâm Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội (xã Mai Lâm huyện Đông Anh) |
| 21 | Nâng cao năng lực, cơ sở vật chất của Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng |
| 22 | Đầu tư nghề trọng điểm: trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội |
| 23 | Đầu tư nghề trọng điểm: trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội |
| 24 | Đầu tư nghề trọng điểm: trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!