Thông tư 10/2020/TT-BTP quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh VB cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 10/2020/TT-BTP

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
Cơ quan ban hành: Bộ Tư phápSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:10/2020/TT-BTPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Thành Long
Ngày ban hành:28/12/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT VĂN BẢN

Không cấp giấy tờ nuôi con nuôi đã bị sửa chữa cho người dân

Ngày 28/12/2020, Bộ Tư pháp ra Thông tư 10/2020/TT-BTP về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.

Theo đó, nếu xảy ra sai sót trên giấy tờ nuôi con nuôi trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới; không được cấp cho người dân giấy tờ nuôi con nuôi đã bị sửa chữa. Trường hợp sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi thì người làm công tác đăng ký phải gạch ngang phần sai sót và ghi sang bên cạnh hoặc lên phía trên. Không sửa chữa đè lên chữ cũ hay gạch xóa, viết đè lên chỗ tẩy xóa.

Mặt khác, Thông tư cũng quy định trường hợp phát hiện ra sai sót thông tin trong Sổ hoặc giấy tờ nuôi con nuôi khi đã kết thúc quá trình đăng ký thì phải tiến hành thủ tục cải chính (cả trường hợp lỗi của người đăng ký và lỗi của cơ quan đăng ký). Việc cải chính sẽ được thực hiện theo quy định về cải chính hộ tịch của pháp luật.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 26/02/2021.

Thông tư này làm hết hiệu lực Thông tư 12/2011/TT-BTPThông tư 24/2014/TT-BTP và làm hết hiệu lực một phần Thông tư 21/2011/TT-BTP

Xem chi tiết Thông tư 10/2020/TT-BTP tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
__________

Số: 10/2020/TT-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2020

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng các mẫu sổ đăng ký nuôi con nuôi, sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, giấy tờ nuôi con nuôi; lưu trữ, quản lý sổ, giấy tờ nuôi con nuôi, hồ so đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ và mẫu giấy tờ
1. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và người nước ngoài thường trú ở nước ngoài có yêu cầu giải quyết các việc về nuôi con nuôi tại Việt Nam;
2. Ủy ban nhân dân các cấp;
3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp);
 4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
5. Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp;
6. Tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;
7. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.
Điều 3. Ban hành mẫu sổ, mẫu giấy tờ
1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
a) 02 mẫu sổ (Phụ lục 1);
b) 07 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 2);
c) 14 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 3);
d) 06 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 4).
Bổ sung
Bổ sung
2. Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. In, phát hành mẫu sổ và mẫu giấy tờ
1. Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn), cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có thể truy cập, tự in để sử dụng, trừ mẫu sổ và các mẫu giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.
Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi do cơ quan đăng ký nuôi con nuôi tự in phải được in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.
2. Bộ Tư pháp in Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (gồm bản chính có nội dung, bản chính - phôi, không có nội dung), Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (gồm bản chính có nội dung, bản chính - phôi, không có nội dung), Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay, sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của địa phương, Sở Tư pháp liên hệ với Nhà Xuất bản tư pháp, Bộ Tư pháp để đăng ký mua mẫu sổ và mẫu giấy tờ nuôi con nuôi.
3. Trường hợp cơ quan đăng ký nuôi con nuôi đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung thì có thể sử dụng phôi mẫu Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính - phôi, không có nội dung) và phôi mẫu Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính - phôi, không có nội dung) để in trực tiếp toàn bộ nội dung thông tin đăng ký nuôi con nuôi theo đúng tiêu chuẩn, được Bộ Tư pháp công nhận.
4. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết việc nuôi con nuôi (sau đây gọi chung là người có yêu cầu) truy cập trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn) để tự in và sử dụng các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo.
Trường hợp người có yêu cầu không thể tự in các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo, thì cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người có yêu cầu.
Điều 5. Yêu cầu đối với việc ghi và cách ghi sổ đăng ký nuôi con nuôi, sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ nuôi con nuôi
1. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, người làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự, công chức Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi) là người thực hiện thủ tục phải trực tiếp ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết cùng một màu mực; không dùng mực đỏ.
Việc ghi vào Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện trên máy tính.
2. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi và con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
3. Mục Nơi sinh ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
4. Mục Giấy tờ tùy thân ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014; Hộ chiếu số 503705379, do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ cấp ngày 23/12/2019.
5. Mục Nơi cư trú được ghi như sau:
a) Trường hợp cha, mẹ nuôi là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, hoặc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam thì ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.
b) Trường hợp cha, mẹ nuôi là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm thì ghi đồng thời cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.
c) Nơi cư trú của con nuôi ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú của con nuôi và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Nếu con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.
6. Mục Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi được ghi như sau:
a) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký ở trong nước thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh) nơi đăng ký.
b) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (ví dụ: Đại sứ quán CHXHCN Việt Nam tại Berlin).
c) Trường hợp ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh).
d) Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì ghi tên Sở Tư pháp nơi đăng ký.
Điều 6. Sửa chữa sai sót khi ghi sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi
1. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi, nếu có sai sót trên giấy tờ nuôi con nuôi thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới, không cấp cho người dân giấy tờ nuôi con nuôi đã bị sửa chữa.
2. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi nếu có sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch ngang phần sai sót, ghi sang bên cạnh hoặc lên phía trên, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa và viết đè lên chỗ đã tẩy xóa.
Trường hợp có sai sót bỏ trống trang sổ thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch chéo trang bỏ trống.
Cột ghi chú của sổ đăng ký nuôi con nuôi phải ghi rõ nội dung sửa chữa sai sót; ngày, tháng, năm sửa; người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi biết về việc sửa chữa sai sót. Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu xác nhận vào nội dung sửa chữa sai sót.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong giấy tờ nuôi con nuôi và sổ đăng ký nuôi con nuôi.
3. Khi quá trình đăng ký nuôi con nuôi đã kết thúc mà sau đó mới phát hiện có sai sót thông tin trong sổ hoặc giấy tờ nuôi con nuôi do lỗi của người đi đăng ký nuôi con nuôi hoặc của cơ quan đăng ký nuôi con nuôi thì thực hiện việc cải chính. Thủ tục cải chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về cải chính hộ tịch.
Điều 7. Lưu trữ, quản lý sổ và hồ sơ nuôi con nuôi
1. Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải được cơ quan đăng ký nuôi con nuôi giữ gìn, bảo quản và lưu trữ vĩnh viễn để sử dụng, phục vụ nhu cầu của người dân và hoạt động quản lý nhà nước.
2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ Sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ và sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, có thể được lưu trữ điện tử tạo lập từ việc số hóa.
3. Cục Con nuôi, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, khai thác sử dụng sổ, hồ sơ nuôi con nuôi, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng chống bão lụt, cháy, ẩm ướt, mối mọt để bảo đảm an toàn.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
2. Giấy Chứng nhận nuôi con nuôi, Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài và sổ đăng ký nuôi con nuôi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp đang sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.
2. Bãi bỏ Mẫu số 01/BC/PTTE được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 và Mẫu số 02/BC/VPCNNNg được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn./.

Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
Văn phòng Chính phủ;
Tòa án nhân dân tối cao;
Bộ Ngoại giao;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Công báo;
Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục CN.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Thành Long

PHỤ LỤC 1
DANH MỤC SỔ
(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên Sổ

1.

Số đăng ký nuôi con nuôi

2.

Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

nhayMẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tại Phụ lục 1 được thay thế bởi mẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2.nhay

Sổ đăng ký nuôi con nuôi gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:

Sổ có kích thước tương đương khổ giấy A4 (210x297mm), được in thành 100 trang.

Sổ có bìa cứng, cán mờ, được thiết kế màu xanh lá cây chủ đạo, có hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ. Trên cùng là quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. Tiếp phía dưới là hình ảnh quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trên dòng chữ “BỘ TƯ PHÁP”, kích thước 24x24mm. Tên biểu mẫu là chữ in hoa đậm, màu đỏ, cỡ chữ 35pt.

Các trang trong sổ được in trên giấy trắng, khổ A4, định lượng 70gsm trở lên, sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, in 01 màu.

Yêu cầu đối với Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:

Sổ được in, đóng thành quyển, bảo đảm chắc chắn, có khả năng sử dụng lâu dài, không bị long gáy, bung trang.

Trên cùng là quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. Tiếp phía dưới là dòng chữ “BỘ TƯ PHÁP”. Tên biểu mẫu là chữ in hoa đậm, màu đen, cỡ chữ 35pt.

nhayMẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tại Phụ lục 1 được thay thế bởi mẫu Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2.nhay
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên giấy tờ

nhayPhụ lục 2 được thay thế bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2.nhay
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên giấy tờ

nhayPhụ lục 3 được thay thế bởi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2.nhay
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHUNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

STT

Tên giấy giờ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

 

BỘ TƯ PHÁP

SỔ ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI

 

Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi (1): …………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

 

 

 

 

 

Quyển số(2):..............................................................................

Ngày mở(3): ...................................tháng...............năm............

Ngày khóa(4): ............................tháng................năm...............

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

1. Tên Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi (1) phải được ghi rõ tại trang bìa của sổ:

- Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải ghi đủ tên địa danh 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì phải ghi đủ tên địa danh 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);

- Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Sở Tư pháp thì ghi tên của Sở Tư pháp và địa danh hành chính cấp tỉnh;

- Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.

2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của sổ đăng ký nuôi con nuôi trong năm, trường hợp hết sổ mà chưa hết năm thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi số thứ tự tiếp theo; Mục ngày mở (3) ghi ngày đăng ký sự kiện nuôi con nuôi đầu tiên của sổ; Mục ngày khóa (4) ghi ngày đăng ký sự kiện nuôi con nuôi cuối cùng của sổ, trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khóa sổ là ngày 31 tháng 12.

3. Số đăng ký (5) là số thứ tự ghi vào sổ và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020).

Số đăng ký trong sổ phải được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được bỏ trống, không được để trùng số. Nếu hết sổ mà chưa hết năm thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước, không ghi lại từ số 01. Nếu sổ được sử dụng tiếp cho năm sau, thì số thứ tự của năm sau phải bắt đầu từ số 01, không được lấy tiếp số thứ tự của năm trước.

Sổ phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.

4. Ngày, tháng, năm đăng ký (6) là ngày, tháng, năm ghi vào sổ.

5. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký trong năm, các trường hợp có sửa chữa do ghi chép sai sót, số trang bị bỏ trống (nếu có) vào trang liền kề với trang đăng ký cuối cùng của năm; ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh; có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi.

6. Sổ được sử dụng để ghi thông tin về việc đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của tòa án nhân dân có thẩm quyền, việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và những thông tin thay đổi, cải chính sau này.

7. Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải nghiên cứu kỹ nội dung Thông tư và phần “Hướng dẫn sử dụng” trong sổ đăng ký nuôi con nuôi để thực hiện đầy đủ, chính xác và thống nhất.

Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi. Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong sổ.

Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.

8. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi, con nuôi và người giao con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

Mục Nơi sinh của con nuôi ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh của con nuôi.

Nơi cư trú ở trong nước ghi theo nơi đăng ký thường trú; trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Nếu con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.

Trường hợp người nhận con nuôi cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm thì ghi cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.

Giấy tờ tùy thân phải ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

9. Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi cần đánh dấu vào các ô phù hợp tại cột bên phải tương ứng với phần ghi về người nhận con nuôi, con nuôi và người giao con nuôi.

10. Mục “Căn cứ ghi vào sổ” (7), tùy theo từng loại việc, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi cần đánh dấu vào ô tương ứng và ghi đầy đủ thông tin.

11. Mục “Ghi chú” (8) để ghi thông tin trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo quyết định của tòa án nhân dân có thẩm quyền; thông tin thay đổi, cải chính sau này; thông tin sửa chữa, cải chính trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.

12. Đối với trường hợp ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và đăng ký lại việc nuôi con nuôi, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi ghi đầy đủ thông tin về người nhận con nuôi (cha nuôi, mẹ nuôi), con nuôi và đánh dấu vào ô tương ứng tại mục “Ghi chú”; những nội dung liên quan đến người giao con nuôi, chữ ký của người giao con nuôi và người nhận con nuôi trong sổ được bỏ trống.

13. Người thực hiện (9) là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi.

 

Số đăng ký(5): ........ Ngày, tháng, năm đăng ký(6): ..../.../….

1. Phần ghi về người nhận con nuôi:

 

Cha nuôi:

□ Chú, cậu, bác ruột

□ Cha dượng

 

Họ, chữ đệm, tên

………………………..

……………………….

 

 

 

□ Khác

 

Ngày, tháng, năm sinh

……………………….

 

 

Quốc tịch

……………………….

 

 

Giấy tờ tùy thân

……………………….

……………………….

……………………….

 

 

Nơi cư trú

……………………….

……………………….

……………………….

 

 

Mẹ nuôi:

 

 

 

□ Cô, dì, bác ruột

 

Họ, chữ đệm, tên

……………………….

……………………….

□ Mẹ kế

 

□ Khác

 

Ngày, tháng, năm sinh

……………………….

 

 

Quốc tịch

……………………….

 

 

Giấy tờ tùy thân

……………………….

……………………….

……………………….

 

 

Nơi cư trú

……………………….

……………………….

……………………….

 

 

2.Phần ghi về con nuôi:

Con riêng

Cháu ruột

Trẻ em bị bỏ rơi

Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác

Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng

Trẻ em sống tại gia đình

Trẻ em sống ở nơi khác

Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo

 

 

Họ, chữ đệm, tên........................................................ Giới tính.......................

Ngày, tháng, năm sinh.....................................................................................

Quốc tịch.........................................................................................................

Nơi sinh............................................................................................................

..................................................

 

Nơi cư trú.........................................................................................................

..................................................

..................................................

 

số định danh cá nhân:........................................................................................

 

3. Phần ghi về người giao con nuôi:

 

 

Ông:

Cha đẻ

Người giám hộ

Đại diện cơ sở nuôi dưỡng

Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)

 

 

Họ, chữ đệm, tên

..................................................

..................................................

 

Ngày, tháng, năm sinh

..................................................

 

Quốc tịch

..................................................

 

Giấy tờ tùy thân

..................................................

..................................................

..................................................

 

Bà:

 

 

Họ, chữ đệm, tên

.................................................

.................................................

Mẹ đẻ

Người giám hộ

Đại diện cơ sở nuôi dưỡng

Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)

 

Ngày, tháng, năm sinh

.................................................

 

Quốc tịch

.................................................

 

Giấy tờ tùy thân

.................................................

.................................................

.................................................

 

4. Căn cứ ghi vào sổ(7):

 

 

□ Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước số...................................

ngày........ tháng ..........  năm................ , do Ủy ban nhân dân xã /phường /thị trấn        .................................... cấp.

□ Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số...............................

ngày............ tháng................. năm............ do  Ủy ban nhân dân tỉnh/thành

phố..................................................... cấp.

□ Theo giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ

quan có thẩm quyền của  .................., cấp ngày....  tháng....năm.....

Ghi chú

□ Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

□ Việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo Quyết định/Bản án số …. Ngày ....  tháng …năm… của Tòa án nhân dân          

□ Thông tin thay đổi, cải chính:

......................

........................

.......................

....................

......................

....................

 

Người giao con nuôi

(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

 

Người nhận con nuôi

(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

5. Người thực hiện(9)

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

 

 

 

 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

 

 

BỘ TƯ PHÁP

SỔ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

Quyển số(1):......................................................................

Ngày mở(2): ………. Tháng……………….năm.................

Ngày khóa(3):.................tháng..................năm.................

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

1. Nội dung cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải được ghi vào sổ này.

2. Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được ghi trên máy tính. Sau khi khóa sổ, Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp phải in sổ, đóng thành quyển, bảo đảm chắc chắn, có khả năng sử dụng lâu dài, không bị long gáy, bung trang và phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của sổ.

3. Việc mở, khóa sổ được thực hiện như sau:

- Mục quyển số (1) được đánh số và ghi theo thứ tự bắt đầu từ số 01. Ngày mở (2) là ngày đăng ký sự kiện cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép đầu tiên của sổ, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm đó. Ngày khóa (3) là ngày 31 tháng 12.

- Khi khóa sổ, công chức Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp phải thống kê rõ tổng số sự kiện cấp, gia hạn, sửa đổi trong sổ, in sổ và ký tên, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh; báo cáo Cục trưởng Cục Con nuôi ký, đóng dấu xác nhận.

5. Khi ghi các mục có trong sổ, công chức Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp phải ghi chính xác, đầy đủ nội dung theo Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

- Mục Tên gọi của Tổ chức con nuôi nước ngoài phải được viết đầy đủ, bao gồm cả tên viết tắt (nếu có).

- Mục Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải ghi đầy đủ tên cơ quan cấp, số Giấy phép (nếu có) và ngày, tháng, năm cấp.

6. Số (4) ghi trên Giấy phép hoạt động cấp cho Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tương ứng với số ghi trong sổ.

Ngày, tháng, năm (5) là ngày, tháng, năm Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp phép cho Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

7. Nếu lần đầu tiên ghi sổ là sự kiện gia hạn hoặc sửa đổi Giấy phép thì phải ghi đầy đủ thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài và thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tại phần “Cấp phép” và bỏ trống mục “người thực hiện”.

8. Nội dung gia hạn được ghi vào phần “II. Gia hạn Giấy phép”.

Nội dung sửa đổi Giấy phép được ghi vào phần “III. Sửa đổi Giấy phép”.

 

I. CẤP PHÉP:

1.Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài:

Ghi chú

Tên gọi

 

 

Địa chỉ đặt trụ sở chính

 

 

Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp:

 

Số (nếu có)

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Ngày hết hạn

 

 

2.Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:

Tên gọi

 

 

Địa chỉ

 

 

Người đứng đầu:

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Quốc tịch

 

 

Giấy tờ tùy thân

 

 

Nơi cư trú

 

 

Giấy phép

số (4)

 

Thời hạn Giấy phép

Ngày, tháng, năm cấp(5)

Ngày, tháng, năm hết hạn

 

Họ, chữ đệm, tên, chức vụ người ký Giấy phép

 

 

3. Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

 

 

 

 

II. GIA HẠN GIẤY PHÉP:

 

III. SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

 

Số: ..../…..

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

GIẤY CHỨNG NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC

 

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:........................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................

Quốc tịch: ................................................................................

Giấy tờ tùy thân:.........................................................................

…………………………….

Nơi cư trú: …………………..

…………………………………

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................

Quốc tịch: ..............................................................

Giấy tờ tùy thân:.....................................................

…………………………………

Nơi cư trú: ……………………….

………………………..

Họ, chữ đệm, tên con nuôi: …………………………………… Giới tính:     ………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:..................................................................................

…………………………………..

Ngày, tháng, năm cấp:............................................................................... ;

Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi

  

Vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi

Sổ đăng ký........................................

Quyển số................................................

Ngày.......... tháng.......... năm..............

 

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

NGƯỜI KÝ GIẤY CHỨNG NHẬN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

 

 

…………….

 

PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH SAU NÀY

 

STT

Ngày, tháng, năm ghi chú

Nội dung ghi chú

(đóng dấu vào nội dung đã ghi chú)

Căn cứ ghi chú

Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

 

 

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC

 

 

PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH SAU NÀY

 

STT

Ngày, tháng, năm ghi chú

Nội dung ghi chú

(đóng dấu vào nội dung đã ghi chú)

Căn cứ ghi chú

Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 

………….

…………

…………..1

Số2: ..../NCNTN-TLBS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

...., Ngày….tháng...năm....

 

 

TRÍCH LỤC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC

(BẢN SAO)

 

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:........................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................

Quốc tịch: ................................................................................

Giấy tờ tùy thân:.........................................................................

…………………………….

Nơi cư trú: …………………..

…………………………………

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................

Quốc tịch: ..............................................................

Giấy tờ tùy thân:.....................................................

…………………………………

Nơi cư trú: ……………………….

………………………..

Họ, chữ đệm, tên con nuôi: …………………………………… Giới tính:     ………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:..................................................................................

…………………………………..

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước số …… được cấp ngày.... tháng.... năm …..

Thực hiện trích lục từ3......................................................................................................

 

 

NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

____________________

1 Ghi tên cơ quan cấp bản sao Trích lục như sau:

- Việc cấp bản sao trích lục được thực hiện ở trong nước ở cấp xã ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Ví dụ: phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Việc cấp bản sao trích lục được thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ghi tên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Ví dụ: Đại sứ quán CHXHCN Việt Nam tại Berlin, CHLB Đức.

2 Ghi theo số trong sổ theo dõi việc cấp bản sao trích lục hộ tịch được ban hành theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

3 Ghi rõ thực hiện việc trích lục từ sổ đăng ký nuôi con nuôi hay từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

 

 
 

Ảnh chân dung
của người nhận
con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC

 

 

Kính gửi: ……….. 1

 

Ảnh chân dung
của người nhận
con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)

 

 

1. Phần khai về người nhận con nuôi

 

Ông

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Quốc tịch

 

 

Giấy tờ tùy thân2

 

 

Nơi cư trú

 

 

Điện thoại/email

 

 

 

2. Phần khai về người được nhận làm con nuôi

Họ, chữ đệm, tên:.......................................................................... Giới   tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................. Quốc    tịch: .................

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:................................................................

................................................................................

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Thuộc đối tượng3:..............................................................................................................

□ Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà:

Họ, chữ đệm, tên:..............................................................................................................

Nơi cư trú:.....................................................

.....................................................................

Điện thoại/email liên lạc:.....................................................................................................

□ Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi dưỡng:

Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:............................................................................................

………………………………

3. Cam đoan

Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi thường trú4.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Làm tại.................., ngày............. tháng.......năm           ………………

ÔNG

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

_______________

1 Trường hợp người nhận con nuôi thường trú trong nước, thì ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì ghi Cơ quan đại diện Việt Nam nơi có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi. Đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi thì ghi rõ Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.

2 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

3 Ghi rõ đối tượng: trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ/trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác/con riêng/cháu ruột.

4 Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước ngoài, thì gửi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020, người không thực hiện nghĩa vụ thông báo tình hình phát triển của con nuôi trong nước sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

ĐƠN ĐĂNG KÝ NHU CẦU NHẬN TRẺ EM SỐNG Ở CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG LÀM CON NUÔI TRONG NƯỚC1

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố2 ....................

 

I. Thông tin cơ bản về người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi

 

Ông

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Giấy tờ tùy thân3

 

 

Nơi cư trú

 

 

Điện thoại/email

 

 

 

II. Hoàn cảnh bản thân, gia đình, chỗ ở và điều kiện kinh tế của người đăng ký nhu cầu

1. Tình trạng hôn nhân và gia đình

Chưa kết hôn                      □ Kết hôn □ Ly hôn □ Chồng/vợ đã chết

Chưa có con đẻ

Đã có con đẻ                      □ Đã có con nuôi

Nêu rõ số lượng con:......................

Độ tuổi của con lớn nhất:................ Độ tuổi của con nhỏ nhất:...........................

2. Tiền án, tiền sự

Không

Có (Ghi rõ đã bị kết án về tội gì...................................................................................... )

3. Điều kiện chỗ ở

Diện tích:...........................................................................................................................

Nhà thuộc sở hữu □ Nhà thuê □ Nhà ở khác

Phòng dành riêng cho con nuôi:

Không

4. Nghề nghiệp, thu nhập

- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề gì):...................................................................... ..............

- Thu nhập:

Tiền lương tháng (nêu số tiền:......)

Sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền: …………)

Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền: …………………..)

Các nguồn thu nhập khác................................................... (tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân, bản quyền...)

III. Đặc điểm của trẻ em được nhận làm con nuôi

(Ghi đặc điểm của trẻ em mà người có nhu cầu nhận con nuôi mong muốn)

Độ tuổi:................................................................... Giới... tính:..........................................

Đặc điểm khác (về sức khỏe, nơi cư trú):

………………………………………

……………………………………

Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật. Nếu được giới thiệu trẻ em cần được nhận làm con nuôi, chúng tôi/tôi sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Đề nghị Sở Tư pháp xem xét, giải quyết./.

 

Làm tại.................., ngày............. tháng.......năm           ………………

ÔNG

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

IV. Xác nhận của người tiếp nhận đơn

- Họ, chữ đệm, tên: ...........................................................................................................

- Chức danh: .....................................................................................................................

- Công tác tại: ...................................................................................................................

Đã tiếp nhận Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi trong nước của Ông/Bà ..........................4

 

…., ngày........tháng ... năm........

CÁN BỘ TIẾP NHẬN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên và chức danh)

 

_________________

1 Áp dụng đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hiện đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.

2 Ghi tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký thường trú.

3 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

4 Người tiếp nhận có thể giao bản sao Đơn đăng ký nhu cầu cho người đăng ký (nếu có yêu cầu).

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

VĂN BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

 

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

 

Ông

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Giấy tờ tùy thân1

 

 

Nơi cư trú

 

 

 

II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

1. Tình trạng hôn nhân, gia đình

□ Chưa kết hôn □ Kết hôn □ Ly hôn                     □ Chồng/vợ đã chết

□ Chưa có con đẻ

□ Đã có con đẻ □ Đã có con nuôi                       

Nêu rõ số lượng con:                                         

Thành viên khác sống cùng:

- Nêu số thành viên sống cùng với người nhận con nuôi:.......

- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với người nhận con nuôi: ............................................................

…………………………………….

- Ý kiến, thái độ của thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:

□ Đã được thông báo về việc nhận con nuôi

□ Chưa biết về việc nhận con nuôi

□ ủng hộ việc nhận con nuôi      □ Không ủng hộ việc nhận con nuôi

□ Ý kiến khác: ........................................................................................................................

………………………………..

III. ĐIỀU KIỆN CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ:

1. Nhà ở

Diện tích:................................................................................................................................

□ Nhà thuộc sở hữu      □ Nhà thuê                        □ Nhà ở khác

Phòng dành riêng cho con nuôi:

□ Có

□ Không

2. Nghề nghiệp, thu nhập

- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề gì): ....................................................................................

- Thu nhập:

Tiền lương tháng (nêu số tiền:......................................................................................... )

Sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:...................................................... )

Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:......................................................................................... )

□ Các nguồn thu nhập khác................................................. (tài    khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân, bản quyền...)

3. Các tài sản khác (nếu có, ghi cụ thể):............................................................................

……………………………………………..

Điều kiện kinh tế đảm bảo cho việc nuôi dưỡng con nuôi: □ Có                 □ Không

IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ

1. Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi:

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

2. Đánh giá của công chức tư pháp-hộ tịch về hoàn cảnh gia đình, điều kiện chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi2

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

…………………………………………………………………….

 

Xác nhận của UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú

Xác nhận chữ ký bên là của Ông/Bà ..... là người đã tiến hành xác minh hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế, tình trạng chỗ ở của người nhận con nuôi.

 

..., ngày........tháng......năm........

TM. UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN

(Ký ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

Làm tại.............., ngày.... tháng.....năm....

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

________________

1Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

2 Đánh giá người nhận con nuôi đủ hay không đủ điều kiện để nhận con nuôi

 

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NUÔI TRONG NƯỚC

Báo cáo số:                 

Kính gửi1: ………………….

 

I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1. Phần thông tin về cha, mẹ nuôi

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi

……………………………………………

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi

……………………………………………

Địa chỉ liên hệ

……………………………………………

……………………………………………

Điện thoại/email liên hệ

……………………………………………

2. Phần thông tin về con nuôi

Họ, chữ đệm, tên (trước khi được nhận làm con nuôi)

……………………………………………

Họ, chữ đệm, tên (sau khi được nhận làm con nuôi)

……………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh

……………………………………………

Giới tính

□ Nam                  □ Nữ

Nơi cư trú hiện tại

……………………………………………

……………………………………………

Được nhận làm con nuôi

Theo Giấy chứng nhận con nuôi trong nước số

ngày........ tháng.... năm........ ,do2 ................... cấp.

 

II. ĐIỀU KIỆN SỒNG, SINH HOẠT HIỆN TẠI CỦA CON NUÔI

1. Hiện đang sống cùng:

Cha mẹ nuôi

Người khác:

Nêu lý do sống cùng người khác:

……………………………………………

Mối quan hệ của trẻ em với người đang sống cùng:

……………………………………………

Địa chỉ:..............................................................................................................................

Điện thoại/email liên hệ:......................................................................................................

2. Hoàn cảnh gia đình cha, mẹ nuôi có gì thay đổi không?

□ Không □ Có

Nếu có, nêu rõ thay đổi và có ảnh hưởng tới con nuôi không?

……………………………………………

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, HÒA NHẬP CỦA CON NUÔI (kèm theo những hình ảnh của con nuôi, nếu có)

1. Đánh giá chung về mức độ phát triển của con nuôi:

i) Về sức khỏe thể chất của con nuôi (chiều cao, cân nặng):

……………………………………………

……………………………………………

ii) Sự hoà nhập của con nuôi với gia đình, cộng đồng:

……………………………………………

……………………………………………

iii) Tình hình học tập và các vấn đề khác đối với sự phát triển của con nuôi:

……………………………………………

……………………………………………

2. Nêu rõ nhũng khó khăn cơ bản con nuôi gặp phải (nếu có)

i) Về hòa nhập (với cha mẹ nuôi, gia đình họ hàng, cộng đồng):

……………………………………………

……………………………………………

ii) Về sức khỏe:

……………………………………………

……………………………………………

iii) Về phát triển tâm thần vận động:

……………………………………………

……………………………………………

 

 

Người thực hiện/Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

___________

1 Ghi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú và nơi đăng ký việc nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi trong nước. Ghi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

2 Ghi rõ Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

tỉnh/thành phố

________

Số: ...../QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

....., ngày….tháng....năm....

 

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

QUYẾT ĐỊNH

NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN tỉnh/thành phố ....................

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Xét Tờ trình số............... ngày.........tháng........năm..........của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ông/Bà có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:.........................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................

Quốc tịch: ................................................................................

Giấy tờ tùy thân:.........................................................................

…………………………….

Nơi cư trú: …………………..

…………………………………

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:.......................................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................

Quốc tịch: ..............................................................

Giấy tờ tùy thân:.....................................................

…………………………………

Nơi cư trú: ……………………

………………………..

Nhận người dưới đây làm con nuôi:

Họ, chữ đệm tên con nuôi……………………………………

Giới tính: ………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Điều 2. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi có tên trên có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (để báo cáo);

- UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú (để biết);

- Lưu: VT

 

NGƯỜI KÝ QUYẾT ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

Vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi

Số đăng ký...................................................

Quyển số.....................................................

Ngày............ tháng….năm.......

 

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

 

 

 
 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

QUYẾT ĐỊNH

NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ ……

SỞ TƯ PHÁP

________

Số1: ..../NCNNN-TLBS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

....... ngày          tháng          năm          

 

 

TRÍCH LỤC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

(BẢN SAO)

 

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:........................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................

Quốc tịch: ................................................................................

Giấy tờ tùy thân:.........................................................................

…………………………….

Nơi cư trú: …………………..

…………………………………

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................

Quốc tịch: ..............................................................

Giấy tờ tùy thân:.....................................................

…………………………………

Nơi cư trú: ……………………….

………………………..

Họ, chữ đệm tên con nuôi: ………………………………………..

Giới tính: ………………….

Ngày, tháng, năm sinh:…………………….. Quốc tịch: …………………..

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:..................................................................................

Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số............................... ,   do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố............................................................................. cấp ngày….tháng....năm.....

Thực hiện trích lục từ2:.....................................................................................................

 

 

NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

_______________

1 Ghi theo số trong Sổ theo dõi việc cấp bản sao trích lục hộ tịch được ban hành theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 nãm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

2 Ghi rõ thực biện việc trích lục từ sổ đăng ký nuôi con nuôi hay từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI PHÙ HỢP CÔNG ƯỚC LA HAY

 

Căn cứ Điều 23 Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế;

Căn cứ Điều 38 Luật Nuôi con nuôi,

 

CHỨNG NHẬN:

 

1. Người có tên dưới đây:

- Họ, chữ đệm, tên:.......................................................................... Giới... tính:.................

- Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................

- Quốc tịch:........................................................................................................................

- Nơi sinh:..........................................................................................................................

- Nơi cư trú:.......................................................................................................................

- Số định danh cá nhân:......................................................................................................

2. Đã được giải quyết cho làm con nuôi của Ông/Bà có tên sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên của cha nuôi:

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Nơi cư trú tại thời điểm nhận con nuôi:................................................................................

……………………………….

b) Họ, chữ đệm, tên của mẹ nuôi:.....................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Nơi cư trú tại thời điểm nhận con nuôi:................................................................................

Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... ,... số          /QĐ-UBND cấp ngày tháng......năm  

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Lễ giao nhận con nuôi đã được tổ chức ngày....... tháng.......... năm........... tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố......................................................................................

3. Việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được thực hiện theo đúng Công ước La Hay. Cơ quan trung ương của Nước gốc và Nước nhận đã có văn bản đồng ý cho tiếp tục hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo Điều 17c) Công ước.

Văn bản đồng ý của Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp nước CHXHCN Việt Nam số  ..../CCN-CNNN ngày           tháng............ năm.....................................

Văn bản đồng ý của Cơ quan trung ương của Nước nhận (................................. )     cấp ngày...... tháng .... năm.............................................. cho phép hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi ở nước ngoài.

4. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định. Cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình của cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cha, mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã được cho làm con nuôi. Con nuôi được đổi tên theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi.

 

 

Hà Nội, ngày...tháng....năm.....

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
CỤC TRƯỞNG CỤC CON NUÔI

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, đóng dấu)

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……

SỞ TƯ PHÁP

________

Số: …../STP-XNĐK

V/v Xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm

con nuôi nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

....... ngày......... tháng          năm          

 

 

 

Kính gửi: Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp

 

Thực hiện quy định tại Điều 33 Luật Nuôi con nuôi, Điều 16 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ, sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ, Sở Tư pháp đã kiểm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Căn cứ các quy định về độ tuổi, đối tượng được nhận làm con nuôi, Sở Tư pháp xác nhận người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:.............................................................. Giới tính:..........................

Ngày, tháng, năm sinh:...................................................... Quốc tịch:.........................

Nơi cư trú1:................................................................................................................

Thuộc đối tượng2: ................................... có     độ tuổi phù hợp theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Nguồn gốc của trẻ em đã được xác định rõ ràng3. Những người liên quan4 đã có ý kiến đồng ý và không thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng đã thể hiện ý kiến đồng ý cho trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.

Đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài theo diện5:

………………………………..

Văn bản này được gửi kèm theo văn bản xác minh của cơ quan Công an cấp tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; văn bản lấy ý kiến về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ/ người giám hộ/ý kiến đồng ý của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên về việc làm con nuôi; văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Sở LĐ-TBXH (để theo dõi);

- Cơ sở nuôi dưỡng (để phối hợp);

- Lưu: VT....

 

NGƯỜI KÝ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

________________

1 Ghi theo nơi đăng ký thường trú. Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Nếu trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.

2 Thuộc diện con riêng/cháu ruột/trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em mồ côi cả cha và mẹ hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác.

3 Đối với trẻ em bị bỏ rơi, ghi rõ nội dung kết luận xác minh nguồn gốc của Cơ quan công an cấp tỉnh.

4 Ghi rõ cha, mẹ đẻ, người giám hộ.

5 Đích danh theo khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 24/2019/NĐ-CP hoặc theo thủ tục giới thiệu trẻ em theo Điều 36 Luật Nuôi con nuôi.

 

 

VĂN BẢN VỀ ĐẶC ĐIỂM,

SỞ THÍCH, THÓI QUEN ĐÁNG LƯU Ý CỦA TRẺ EM ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI

 

I. THÔNG TIN VỀ TRẺ EM:

1. Họ, chữ đệm, tên:...................................................................................... Nam □ Nữ □

2. Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................

3. Nơi sinh:.................................................................................... ....................................

4. Nơi cư trú:.....................................................................................................................

…………………………………………….

5. Hoàn cảnh gia đình:

Bị bỏ rơi

Mồ côi cả cha và mẹ

Hoàn cảnh đặc biệt khác (nêu rõ):....................................................................................

II. ĐẶC ĐIỂM VỀ THỂ CHẤT, PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG, TÂM LÝ:

1. Tiền sử cá nhân (sinh thường/sinh non, tuần sinh, cân nặng lúc sinh, có mắc bệnh gì lúc sinh không):              

.......................................................................................

.......................................................................................

2. Tiền sử gia đình (cha, mẹ đẻ có mắc bệnh thâm thần, truyền nhiễm hoặc các bệnh hiểm nghèo khác không):  

.......................................................................................

.......................................................................................

3. Phát triển thể chất, tâm thần vận động:

Chiều cao.......................................... Cân nặng..............

Sức khỏe hiện tại:

Bình thường

Khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo

Nếu bị khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì nêu rõ:

Loại khuyết tật, bệnh hiểm nghèo:....................................................................................

Có đang được điều trị không?

Không

Nếu “có”, nêu thuốc đang dùng và cách điều trị: ..................................................................

………………………………….

4. Khả năng vận động, tương tác, ngôn ngữ:

Vận động (nêu rõ khả năng trườn, bò, đi, đứng, ngồi, cầm nắm đồ vật... của trẻ em nhỏ tuổi, độ tuổi của trẻ em khi đạt được những khả năng đó): .................................................................................................

………………………………….

Tương tác (nêu rõ khả năng tiếp xúc của trẻ em với những trẻ khác, cô trông trẻ, người lạ; dễ tiếp xúc hay khó gần; khả năng chú ý, tập trung của trẻ em, thích/không thích được ẵm bế, an ủi, sợ tiếng động lớn; có thái độ hay lo âu, cáu giận không... Trẻ em trên 05 tuổi thích xem phim/đọc truyện/chơi thể thao: ................................

………………………………….

Ngôn ngữ (Tập nói, biết nói vài từ, câu đầy đủ chưa, phát âm dễ dàng hay khó khăn, ngôn ngữ cử chỉ đối với trẻ em khiếm thính. Đối với trẻ em trên 05 tuổi cần đánh giá khả năng diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc của trẻ, khả năng đọc, viết chính tả, đọc truyện thành lời, nói lắp/hay không, nói, viết có rõ nghĩa không....):

………………………………….

………………………………….

Trẻ em có gặp vấn đề gì đặc biệt không?

………………………………….

………………………………….

Trẻ em có đang phải trị liệu vấn đề gì không?

Không

Nếu “có”, đề nghị nêu rõ việc trị liệu (ngôn ngữ, vận động...):...............................................

………………………………….

III. SỞ THÍCH THÓI QUEN ĐÁNG LƯU Ý CỦA TRẺ EM:

1. SỞ thích (Nêu sở thích nổi bật của trẻ em về ăn uống, vui chơi, âm nhạc, vận động...):

………………………………….

………………………………….

2. Thói quen đáng lưu ý của trẻ em (thói quen về ăn uống, loại thức ăn bị dị ứng; thói quen về sinh hoạt, giờ giấc (tư thế ngủ, ngủ có đèn hay tắt đèn, đồ vật cầm khi ngủ; trẻ em trên 05 tuổi có thói quen đặc biệt nào nhất trong sinh hoạt, học tập và giao tiếp):

………………………………….

………………………………….

 

Làm tại................., ngày............tháng.             năm           

Xác nhận của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng1

Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

_______________

1 Đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng

                                                                                                             

 

 

Ảnh chân dung của người nhận con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent’s photo- (4x6 cm)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence-Freedom-Happiness

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI

 

Ảnh chân dung của người nhận con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent's photo (4x6 cm)

 
 

(Sử dụng cho trường hợp nhận con riêng, cháu ruột)

APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD INTERCOUNTRYADOPTION

(Usedfor adoption of a step - child or biological niece/nephew)

Kính gửi: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp

To: Department of Adoption, Ministry of Justice

 

1. Phần khai về người nhận con nuôi/Information of adoptiveparent(s)

Thông tin/Information

Ông/Mr

Bà/Mrs

Họ, chữ đệm, tên /Full name

 

 

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth

 

 

Quốc tịchINationality

 

 

Giấy tờ tùy thân/Indentity card1

 

 

Nơi cư trú/Place of residence

 

 

Điện thoại/ thư điện tử/Phone number/email

 

 

 

2. Phần khai về người được nhận làm con nuôi/Information of Adoptive child

Họ, chữ đệm, tên/Full name:...................................................................... Giới   tính/Sex:..

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth: ........ Quốc tịch/Nationality:..........................

Nơi sinh/Place of birth:....................................................................................................

 Nơi cư trú/Place of residence:...........................................................

Số định danh cá nhân/ Personal identity number:...............................

Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà/currently living with Mr/Mrs:

Họ, chữ đệm, tên/Full name:......................................................

Nơi cư trú/Place of residence: …………………..

……………………………………..

Điện thoại/thư điện tử/Phone number/email:.........................................................................

3. Phần cam đoan/DecIaration

Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

We/I hereby certify that the above statements are true and the adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the adoptive child. We/I commit to take care, nurture and educate the child like our/my biological child, and fulfill all parental obligations of toward the child in accordance with the law. We/I commit, within 03 years from the date of entrusment, every 6 months, to send reports on the development of the adoptive child (with photos) to the Department of Adoption, Ministry of Justice, and Representative Authority of Vietnam in the country where we/Ipermanently reside.

We/I would like to submit to the esteemed Department for consideration and approval of application.

 

 Làm tại  ………… , ngày...thángnăm...

Done at.............on ……. [day......month…year…...]

ÔNG /Mr

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Signature, full name)

 

 

BÀ/Mrs

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Signature, full name)

 

 

_______________

1Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó/Specify type of document, number, issuing authority, anh date.

Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/2/2015

For example: Passport No. 1089123, issued by the Ministry of Foreign Affair and International Cooperation of Italia, on 2/2/2015                                                   

 

 

Ảnh chân dung của người nhận con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent’s photo- (4x6 cm)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence-Freedom-Happiness

 

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI

 

Ảnh chân dung của người nhận con nuôi

(kích cỡ 4x6 cm)/ Adoptive parent's photo (4x6 cm)

 
 

 (Sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng)
APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD INTERCOUNTRY ADOPTION
(Used for adoption of a child living in institution)
Kính gửi: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp

To: Department of Adoption, Ministry of Justice

 

1. Phần khai về người nhận con nuôi/Information of adoptive parent(s)

Thông tin/Information

Ông/Mr

Bà/Mrs

Họ, chữ đệm, tên /Full name

 

 

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth

 

 

Quốc tịch/Nationality

 

 

Giấy tờ tùy thân/Identity document1

 

 

Nơi cư trú/Place of residence

 

 

Điện thoại/ thư điện tử/Phone number/email

 

 

 

2. Nguyện vọng về trẻ em được nhận làm con nuôi/Desire for an adoptive child

Độ tuổi/Age:......................................................................................................................

Giới tính/Sex:.............................................................. ......................................................

Tình trạng sức khỏelHealth status:.......................................................................................

…………………………………….

Các đặc điểm khác (nếu Có)/other characteristics (if any):

…………………………………………………

3. Phần cam đoan/Declaration

Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

We/I hereby certify that the above statements are true and the adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the adoptive child. We/I commit to take care, nurture and educate the child like our/my biological child, and fulfill all parental obligations of toward the child in accordance with the law. We/I commit, within 03 years from the date of entrusment, every 6 months, to send reports on the development of the adoptive child (with photos) to the Department of Adoption, Ministry of Justice, and Representative Authority of Vietnam in the country where we/I permanently reside.

We/I would like to submit to the esteemed Department for consideration and approval of application.

 

Làm tại ………. , ngày...thángnăm...

Done at.............on ……….[day......month…year……..]

ÔNG /Mr

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Signature, full name)

 

 

BÀ/Mrs

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Signature, full name)

 

 

_______________

1Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó/Specify type of document, number, issuing authority, anh date.

Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/2/2015

For example: Passport No. 1089123, issued by the Ministry of Foreign Affair and International Cooperation of Italia, on 2/2/2015

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-Freedom-Happiness

 

 

ĐƠN XIN CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIẸT NAM

APPLICATION FOR ISSUANCE, EXTENSION, MODIFICATION OF THE LICENSE OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER IN VIETNAM

Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

To: Ministry ofJustice of the Socialist Republic of Vietnam

 

1. Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài/Foreign Adoption Service Provider:

Tổ chức con nuôi nước ngoài có tên dưới đây/The following Foreign Adoption Service Provider:

Tên đầy đủ/Full name:..................................... ...................................................................

Tên viết tắt/Name in abbreviation:........................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính/Head office address:

.........................................................................................................................................

Được cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài từ ngày................... tháng......... năm    đến ngày............................... tháng............... năm............. /Having been licensed to operate in intercountry adoption from day............................... month .............. year ............ to day ......... month ......... year..........

2. Trân trọng đề nghị Bộ Tư pháp/Would kindly apply to Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam for:

Cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam/issuing a License to operate in Vietnam

Gia hạn phép hoạt động tại Việt Nam/extending the License to operate in Vietnam

Sửa đổi Giấy phép hoạt động tại Việt Nam/modifying the License to operate in Vietnam.

Nêu rõ nội dung sửa đổi/Please clarify information/content to be modified:

………………………………………………………………..

………………………………………………………………

3. Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam/Foreign Adoption Office in Vietnam:

Tên gọi đầy đủ/Full name:.....................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có)/Name in abbreviation (if any):.............................................................

Địa chỉ của Văn phòng/Address:.........................................................................................

Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng/Full name of the representative of Office in Việt Nam:..............................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth:............................................. Giới tính/Sex:..................

Giấy tờ tùy thân/Identity card: ..........................................:.........................

Nơi cư trú/Place of residence:.............................................................................................

……………………………………………………………………………..

Nếu được cấp/gia hạn/sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về nuôi con nuôi và các quy định pháp luật khác có liên quan; tôn trọng truyền thống, văn hoá Việt Nam; hoạt động trong phạm vi nội dung Giấy phép; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

If being issued, extended or modified the license to operate in intercountry adoption in Vietnam, we commit to strictly comply with the Vietnamese laws regulatory of adoption; respect the tradition, custom and culture of Vietnam; operate in the field permitted under the license; take full responsibility for all activities of the foreign adoption agency in Vietnam.

 

Làm tại ……………………., ngày...thángnăm...

Done at............., day......month…year…..

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, đóng dấu)

HEAD OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER

(Signature and Seal)

 

 

 
 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

 

 

 

Thông tư 10/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi

 

BỘ TƯ PHÁP

 

 

 

 

GIẤY PHÉP

 

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số: …..

 

 

BỘ TƯ PHÁP

______

Số: …./QĐ-BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

..., Hà Nội, ngày… tháng …năm...

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

___________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Cho phép:

Tổ chức con nuôi nước ngoài: ............................................

………………………………………………

Tên viết tắt (nếu có): ...........................................................

……………………………………….

Trụ sở chính tại: ..................................................................

…………………………………………

 Được phép hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Nuôi con nuôi, thông qua Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Tên Văn phòng:..............................................................  

Địa chỉ:.....................................................................

Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu Văn phòng:.....................

…………………………………

Điểu 2. Giấy phép này có giá trị từ ngày.... tháng...năm.... đến ngày ...... tháng....năm....

Điều 3. Mọi hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài phải tuân thủ Luật Nuôi con nuôi và các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Bộ Công an (để phối hợp);

- Cục thuế … (để theo dõi);

- Lưu: VT, Cục CN.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN

 

SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM VIỆT NAM ĐƯỢC CHO LÀM CON NUÔI Ở NƯỚC NGOÀI

REPORT ON DEVELOPMENT OF AN ADOPTED VIETNAMESE CHILD IN INTERCOUNTRY ADOPTION

Báo cáo Số/Report No:....................................................

Số hồ sơ/Reference number:..........................................................................

 

Thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/With the support of foreign adoption service provider

Không thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/Without the support of foreign adoption service provider

 

Kính gửi: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp/ Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước …..

To: Department of Adoption, Ministry ofJustice/ Vietnamese representative
mission in (country)....................................................................

 

I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG/GENERAL INFORMATION

1. Phần thông tin về cha mẹ nuôi nước ngoài/ General information on the adoptive parent(s)

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi/Full name of adoptive father

……………………………..

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi/ Full name of adoptive mother

…………………………………

Địa chỉ liên hệ/ Contact address

………………………….

Điện thoại/thư điện tử /Phone/email

 

2. Phần thông tin về con nuôi/Information on the adoptive child

Họ, chữ đệm, tên trước khi được nhận làm con nuôi/Full name before the adoption

…………………………..

Họ, chữ đệm, tên sau khi được nhận làm con nuôi/Full name after the adoption

………………………….

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth

…………………………….

Giới tính/Sex

□ Nam/male                  Nữ/female

Nơi cư trú hiện tại/Current residential address

………………………………

Ngày bàn giao con nuôi/Date of handover

……………………………………

Được nhận làm con nuôi/being adopted

Theo Quyết định Số/Under Decision No .........ngày/day ..... tháng/month … năm/year ……

của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/of the provincial People Commitee’s of ………………..

Quốc tịch mới /New nationality

(Yes)Chưa (Not yet)

Đang tiến hành thủ tục (in process)

Đã tiến hành thủ tục ghi chú quyết định nuôi con nuôi của Việt Nam/ Registration of the intercontry adoption of VietNam

(Yes) □ Chưa (Notyet)

Đang tiến hành (in process)

Hình thức nuôi con nuôi được công Nhận/Form of adoption

Trọn vẹn/Full adoption

Đơn giản/Simple adoption

Khác/Others

 

II. ĐIỀU KIỆN SỐNG, SINH HOẠT HIỆN TẠI CỦA CON NUÔI/CURRENT LIVING CONDITIONSAND SITUATION OF THE ADOPTED CHILD

1. Hiện đang sống cùng/the child is living with:

Cha mẹ nuôi/The adoptive parents

Người khác/others;

Nêu lý do sống cùng người khác/Reason why the child lives -with others:.............................

Mối quan hệ của trẻ em với người đang sống cùng/Relationship between the child and those who the child is living with.......................................................................................................................................

Địa chỉ/Address:.................................................................................................................

Điện thoại/email liên hệ/Phone number/email:.......................................................................

2. Hoàn cảnh gia đình cha, mẹ nuôi có gì thay đổi không/ Any noticeable change(s) in the family situation of the adoptive parent(s) as of the adoption:

Không (No)(Yes)

Nếu có, nêu rõ thay đổi và có ảnh hưởng tới con nuôi không/Specify whether such changes can affect the adoptive child (if any)

……………………………………………………….

……………………………………………………..

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, HÒA NHẬP CỦA CON NUÔI (kèm theo những hình ảnh của con nuôi)/ASSESSMENT ON DEVELOPMENT AND INTEGRATION OF THE ADOPTIVE CHILD (Enclosed with the photographs of the child)

1. Đánh giá chung về mức độ phát triển của con nuôi/ Overall assessment on the level of development of the adoptive child:

Tiêu chí/Criteria

Mức độ/Level

Vượt trội/

Outstanding

Bình thường /Normal

Còn hạn chế/With limitation

về sức khỏe/Health status

 

về thể chất (chiều cao, cân nặng)/Physical health (height, -weight)

Về tâm thần/mental health

Phát triển ngôn ngữ/language development

Phát triển vận động/motor development

về khả năng hòa nhập, gắn bó/ Integration

Kết quả học tập (nếu trẻ đã đi học /performance at school (if the child goes to school)

 

2. Nêu rõ những khó khăn cơ bản con nuôi gặp phải (nếu có)/specify the main difficulties that the child is facing with (if any)

i) về hòa nhập (với cha mẹ nuôi, gia đình họ hàng, cộng đồng)/On the child’s integration (with the adoptive par ent (s), extended family, and the community):

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

 ii) về sức khỏe/on the child’s health:

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

iii) về phát triển tâm thần vận động/On the child‘s motor mental development:

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

iv) Về các vấn đề khác (nếu có)/ On other problems (if any):

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

 

 

Làm tại……, ngày ....tháng....năm ...

Done at... day…..month….year……

Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

(Acknowledgement of competent authority )

 

Người lập báo cáo/Done by

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)/Signature and full name)

 

 

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
REPORT ON THE OPERATION OF FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER IN VIETNAM

Kính gửi: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp
To: Department ofAdoption, Ministry of Justice

 

Giai đoạn báo cáo(1)/Period of report:

Báo cáo 6 tháng đầu năm (The first 6-month report):

Từ ngày.. tháng........... năm........... đến ngày............... tháng........... năm...........

From day.......month.......year .........to day........... month.......... year................

Báo cáo năm (Annual report)

Từ ngày.. tháng........... năm........... đến ngày............... tháng........... năm...........

From day.......month.... year........... to day........... month.......... year.............

I. Thông tin cơ bản về tổ chức con nuôi nước ngoài

I. Basic information on Foreign Adoption Service Provider

Tên Tổ chức con nuôi nước ngoài

Name of the Foreign Adoption Service Provider

…………………………………………….

Người đứng đầu Văn phòng tại Việt Nam

Head of the Foreign Adoption Office in Vietnam

………………………………………

Thời hạn giấy phép hoạt động của tổ chức tại Việt Nam

The license of the Foreign Adoption Service Provider in Vietnam is valid

From day........... month.......year

To day ..........month.......year

Nêu những thay đổi của Văn phòng về nhân sự, địa chỉ, thay đổi khác (nếu có)

Changes in the personnel, address, and other changes of Foreign Agency office (if any)

………………………………………

………………………………………

 

II. Kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (intercountry Adoption result):

STT/No

Các mục báo cáo/ Descriptions

1.

số hồ sơ đã nộp tại Cục:

The number of Dossiers filed with the Deparment of Adoption:

2.

số hồ sơ đã được giải quyết:

The number of Dossiers completed:

3.

Số hồ sơ đang giải quyết (ước tính sẽ hoàn tất);

The number of Dossiers being processed (to be completed):

4.

số hồ sơ dừng giải quyết:

The number of Dossiers, the processing of which has been stopped:

Lý do/Reason; ..

5.

Nêu địa phương nơi Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi:...............

Which provinces the Foreign Adoption Ofifice works with/provides support in the field of intercountry adoption?

6.

Nêu khó khăn gặp phải trong quá trình hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi (nếu có)/ What difficulties the Intercountry Adoption Agency faces with during the intercountry adoption process (if any)

……………………………………….

……………………………………….

 

III. Kết quả đôn đốc nộp báo cáo tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài (Results of urging adoptive parents to send reports on the development of adoptive Vietnamese children in inter coutry adoption):

STT/No

Các mục báo cáo/ Descriptions

1.

Tổng số báo cáo đã nộp tại Cục bao gồm/Total of reports submitted to the Department of Adoption, including;

Báo cáo số 1: HS số:

Report No.1: Dossier reference number:

Báo cáo số 2: HS số:

Report No.2: Dossier reference number:

Báo cáo số 3: HS số:

Report No.3: Dossier reference number:....................................................

Báo cáo số 4: HS số:

Report No.4: Dossier reference number:....................................................

Báo cáo số 5: HS số:

Report No.5: Dossier reference number:

Báo cáo số 6: HS số:

Report No.6: Dossier reference number:....................................................

2

Đánh giá về kết quả báo cáo tình hình phát triển của con nuôi (báo cáo đúng hạn, chậm...., nêu lý do)/assessment on the reporting results of the development of adoptive children (report submitted due course or late, etc, and the reason thereof):

……………………………………………….

……………………………………………….

 

3

Đánh giá chung về tình hình phát triển của con nuôi (thuận lợi và khó khăn):

General assessment of the development of adopted children (advantages and disadvantages): ……………………..

……………………………………

 

 

IV. Tình hình thu, chi tài chính/ Financial revenue and expenditure

(Không bao gồm các khoản nêu ở điểm V dưới đây)/Not including the items specified in section V below:

Đơn vị tính/Currency: Việt Nam đồng/Vietnam Dong

Tổng thu do Tổ chức con nuôi nước ngoài chuyển/Total receivables transferred by the Foreign Adoption Service Provider:........................................................................................................................................

Tổng chi tại Việt Nam/ Payables in Vietnam.......................................................

Cụ thể/In particular:

Chi/Expenses

Tổng số/Total

Lệ phí/Fee (9.000.000 VNĐ/trường hợp)/VNĐ 9,000,000/case

……………………………….

Chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (50.000.000 VNĐ/trường hợp giới thiệu)/ Expenses for intercountry adoption processing VND 50,000,000/case

…………………..

…………………

Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng gồm:

……………………………………

- Lương/Salary:

- Thuê trụ sở/ Head Office rental:

- Công tác/Expenses for business trip:

- Chi phí hành chính khác/Other Administrative expenses:

…………………………

…………………………

…………………………

…………………………

Chi phí hoàn tất thủ tục gồm: (chi phí x số các trường hợp đã hoàn thành)/Expenses for completion (in total), include:

Hộ chiếu/Passport:

Visa/Visa:

Dịch thuật hồ sơ, giấy tờ, tài liệu/ Translation of documents:

Các chi phí khác/Other expenses:

……………………….

………………………..

………………………

………………………..

………………………..

 

V. Kết quả hỗ trợ, chăm sóc bảo vệ trẻ em, nếu có (Results of support and care for children, If any):

Đơn vị tính/Currency: Việt Nam đồng/Vietnam Dong

STT/ No.

Các mục báo cáo/Descriptions

Tổng số hỗ trợ/Amount

Đơn vị thụ hưởng/ Beneficiary

Tiền/

In cash

Hiện vật (tính thành tiền)/

In kinds (equivalent to cash)

 

1.

Hỗ trợ sau khi nhận con nuôi của cha mẹ nuôi nước ngoài /Post - adoption donations by adoptive parents

 

 

 

2.

Hỗ trợ của Tổ chức/Donations from the Foreign Adoption Service Provider

 

 

 

3.

Hỗ trợ cộng đồng (nếu có) thông qua Sở Lao động, thương binh và xã hội (Support for the communities through Department of Labor, Invalids and Social Affairs (if any))

 

 

 

 

VI. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)/suggestion or recommendation (if any):

…………………………………………………..

……………………………………………………

 

Người đứng đầu Tổ chức con nuôi
nước ngoài /
Head of the Foreign
Adoption Service Provider

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu
(Signed and Sealed)

 

Làm tại............... ; ngày ... tháng ... năm....

Done at.............. , day......... month......... year

Người đứng đầu Văn phòng

Head of Foreign Adoption Office
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signed and Sealed)

 

 

_______________________

(1) Đối với Báo cáo 6 tháng đầu năm: kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm. Báo cáo gồm số liệu thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. Văn phòng con nuôi nước ngoài nộp báo cáo cho Cục Con nuôi trước ngày 15/7.

For the first 6-month report: The reporting period starts from 1 January to 30 June each year. The report includes actual statistics from January 1 to 30 June. The Foreign Adoption Office submits the report to the Department of Adoption before 15 July.

Đối với báo cáo 1 năm: kỳ báo cáo thống kê năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo năm gồm số liệu thực tế từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Văn phòng con nuôi nước ngoài nộp báo cáo cho Cục Con nuôi trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.

For annual report: The reporting period starts from 1 January to 31 December each year. Annual report includes actual statistics from 1 January to 31 December every year. The Foreign Adoption Office submits the report to the Department of Adoption before 15 January of the next year.

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

Kính gửi1: ...........................

 

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:........................................................................................

Nơi cư trú:............................ ............................................................................................

…………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân2:...............................................................................................................

Đề nghị đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:......................................................................... Giới tính:......................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................. Quốc tịch:....................

Nơi sinh: ...........................................................................................................................

Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân2:..........................................................................................

Nơi cư trú:..............................................................................

……………………………………………………

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Là con nuôi của:

Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:...............................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................. Quốc tịch:....................

Giấy tờ tùy thân2:...............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

…………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................. Quốc tịch:....................

Giấy tờ tùy thân2: ..............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………………………………….

Đã đăng ký nuôi con nuôi tại3:.............................................................................................

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước/Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số    ngày     tháng........................... năm............

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và đã nộp đầy đủ các giấy tờ hiện có. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình.

 

 

Làm tại...., ngày...tháng...năm....

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

_____________

1 Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

2 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó (ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345 do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014).

3 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước; ghi tên Sở Tư pháp nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

 

Xác nhận của người làm chứng thứ nhất

Tôi tên là............................................ sinh năm

Giấy tờ tùy thân(2):.............................................

................................

Cư trú tại: …………………

………………………….

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là

đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.

 

Làm tại:..., ngày …tháng....năm....

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

Xác nhận của người làm chứng thứ hai

Tôi tên là................................. sinh năm....

Giấy tờ tùy thân(2):................................................

..............................

Cư trú tại:............................................................

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là

đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.

 

Làm tại:..., ngày …tháng....năm....

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

BIÊN BẢN GIAO NHẬN CON NUÔI

 

Hôm nay, vào hồi.......... giờ................. phút,   ngày...... tháng......... năm........................... tại trụ sở1................................................... đã tổ chức lễ giao nhận con nuôi với những nội dung sau:

1. Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi1:

……………………………………..

Đại diện là:

Ông/Bà:.............................................................................................................................

Chức vụ:............................................................................................................................

2. Người được nhận làm con nuôi:

Họ, chữ đệm, tên:................................................................ Giới tính:...............................

Ngày, tháng, năm sinh:......................................................... Quốc tịch:..............................

Nơi sinh:............................................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………………..

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

3. Người nhận con nuôi:

 

Ông

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Quốc tịch

 

 

Giấy tờ tùy thân2

 

 

Nơi cư trú

 

 

 

4. Người giao con nuôi:

 

Ông

Họ, chữ đệm, tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Quốc tịch

 

 

Giấy tờ tùy thân2

 

 

Nơi cư trú

 

 

 

Quan hệ với người được nhận làm con nuôi:

□ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ □ Đại diện cơ sở nuôi dưỡng          □ Đại diện UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi

Biên bản này được làm thành 04 bản (đối với nuôi con nuôi trong nước)/06 bản (đối với nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài), 01 bản trao cho cha mẹ nuôi, 01 bản trao cho cha mẹ đẻ/ người giám hộ/ đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng, 01 bản lưu tại cơ quan đăng ký nuôi con nuôi và 01 bản gửi cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Nuôi con nuôi (đối với việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).

 

Đại diện cơ quan đăng ký
nuôi con nuôi

(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên,
chức vụ và đóng dấu)

 

Người giao

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm,
tên/điểm chỉ)

 

Người nhận

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm,
tên/điểm chỉ)

 

___________________________

1 Ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi tổ chức giao nhận con nuôi trong nước; Sở Tư pháp nơi tổ chức giao nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

2 Ghi rõ số, loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: Hộ chiếu số 1089123 do Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Italia cấp ngày 02/02/2015.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

VĂN BẢN LẤY Ý KIẾN ĐÓNG Ý CỦA CHA, MẸ ĐẺ, NGƯỜI GIÁM HỘ VỀ VIỆC CHO CON LÀM CON NUÔI1

 

Hôm này, ngày. tháng.......... năm, tại2..................................................................................

…………………………………………..

I. PHẦN TH HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý

Chúng tôi/Tôi là người ký tên dưới đây:

Ông:

Họ, chữ đệm, tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân3:...............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

……………………………………..

Bà:

Họ, chữ đệm, tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân3:...............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………..

Là: □ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ

Đồng ý cho người có tên dưới đây làm con nuôi:

Họ, chữ đệm, tên:........................................................................ Giới... tính: ....................

Ngày, tháng, năm sinh:...........................................   Quốc   tịch:........................................

Nơi cư trú: ........................................................................................................................

……………………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

II. PHẦN CAM ĐOAN

Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, chúng tôi/tôi đồng ý cho trẻ em có tên nêu trên làm con nuôi4:

trong nước

nước ngoài

Chúng tôi/tôi xin khẳng định như sau:

1. Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không có bất cứ sự đền bù hay thoả thuận vật chất nào.

2. Chúng tôi/tôi hiểu rằng, việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

3. Chúng tôi/tôi hiểu rằng kể từ ngày giao nhận con nuôi, chúng tôi/tôi không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Con nuôi được thay đổi họ, tên theo yêu cầu của cha mẹ nuôi.

4. Chúng tôi/tôi hiểu rằng trong thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến (từ ngày ..... tháng …. Năm ….. đến ngày .... tháng ....năm.....), chúng tôi/tôi có thể thay đổi ý kiến về việc cho người có tên nêu trên làm con nuôi. Hết thời hạn này, nếu chúng tôi/tôi không thay đổi ý kiến thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG5

Tôi tên là........................................... , giấy tờ tùy thân:

.................................

đã có mặt tại buổi lấy ý kiến, chứng kiến việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi.

 

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

CHA, MẸ ĐẺ/NGƯỜI GIÁM HỘ
“Đã đọc lại/nghe đọc lại”

(ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ5)

 

II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LẤY Ý KIẾN6

- Họ, chữ đệm, tên của người lấy ý kiến:....................................................................................

- Chức danh:........................................................................................................................

- Công tác tại:....................................................................................................................

- Cam đoan đã tư vấn đày đủ theo nội dung của Phụ lục Văn bản tư vấn cho cha, mẹ đẻ, người giám hộ về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi. Những người có tên trên đã ký tên/điểm chỉ trước mặt tôi.

 

 

Làm tại:...., ngày …tháng …năm....

NGƯỜI LẤY Ý KIẾN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

III. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI6

Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà.......................................................... , là người đã tiến hành lấy ý kiến về việc cho trẻ em..................................................................................................... làm   con nuôi.

Làm tại.........................., ngày............tháng...... năm.............

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

_____________________

1 Trước khi thực hiện thủ tục lấy ý kiến đồng ý cho con làm con nuôi, công chức tư pháp-hộ tịch cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự, cán bộ Sở Tư pháp phải tư vấn cho những người liên quan theo nội dung nêu tại Phụ lục kèm theo.

2 Ghi nơi tiến hành thủ tục lấy ý kiến

3 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

4 Đánh dấu vào ô tương ứng phía dưới.

5 Trong trường hợp cha mẹ đẻ, người giám hộ không biết đọc, viết hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

6 Nếu là trường hợp nuôi con nuôi trong nước, công chức tư pháp – hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp trẻ em thường trú trong nước) hoặc viên chức lãnh sự/ngoại giao của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp trẻ em tạm trú ở nước ngoài) lấy ý kiến, Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi xác nhận. Nếu là trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài thì cán bộ Sở Tư pháp lấy ý kiến, Giám đốc Sở Tư pháp xác nhận.

 

PHỤ LỤC

VĂN BẢN TƯ VẤN CHO CHA, MẸ ĐẺ, NGƯỜI GIÁM HỘ VỀ VIỆC ĐỒNG Ý CHO TRẺ EM LÀM CON NUÔI

(Dùng cho công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, viên chức ngoại giao/ lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công chức Sở Tư pháp khi tiến hành thủ tục lấy ý kiến đồng ý cho trẻ em làm con nuôi trong nước hoặc nước ngoài)

 

I. Thông tin về người được tư vấn

Ông:

Họ, chữ đệm, tên: .............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân7:...............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………

Bà:

Họ, chữ đệm, tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân7:...............................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

………………………………….

Là: □ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ

Của người có tên dưới đây được cho làm con nuôi:

Họ, chữ đệm, tên:.................................................................... Giới tính:..........................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................ Quốc tịch:.........................................

Nơi cư trú .........................................................................................................................

…………………………….

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

II. Nội dung tư vấn

1. Việc cho con làm con nuôi chỉ được thực hiện khi gia đình không còn điều kiện và khả năng thực tế để tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Ông/Bà đã xem xét khả năng và điều kiện tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em chưa ?

Chúng tôi/tôi không có khả năng và điều kiện để tiếp tục, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em.

Ý kiến khác:...............................................................................................

……………………………………………………….

……………………………………………………….

2. Không ai được lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn trả tiền hoặc trả tiền cho Ông/Bà để có được ý kiến đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.

Chúng tôi/tôi hiểu và cam đoan không có sự lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn hoặc trả tiền.

Ý kiến khác:....................................................................................................................

……………………………………………………..

3. Khi cho trẻ em làm con nuôi người khác, Ông/Bà sẽ không còn là cha, mẹ hợp pháp của trẻ em nữa. Cha, mẹ nuôi sẽ trở thành cha, mẹ của trẻ em. Việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ làm phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi, giống như quan hệ cha mẹ và con giữa cha mẹ đẻ và con đẻ.

Chúng tôi/tôi hiểu

Ý kiến khác:....................................................................................................................

………………………………………………….

4. Ông/Bà không thể đòi lại trẻ em đã cho làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Chúng tôi/tôi hiểu

5. Sau khi cho con làm con nuôi, Ông/Bà không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ khi có thỏa thuận khác.

Chúng tôi/tôi đã hiểu, chúng tôi không có thỏa thuận khác.

Ý kiến khác:....................................................................................................................

…………………………………………………….

6. Con nuôi có thể thay đổi họ, chữ đệm, tên, thay đổi phần khai từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy khai sinh theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi.

Chúng tôi/tôi đã hiểu

7. Ông/Bà có thời gian suy nghĩ là 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày lấy ý kiến (từ ngày ...tháng ...năm…..đến ngày...tháng...năm....) về việc thay đổi ý kiến đồng ý cho trẻ em làm con nuôi. Nếu Ông/Bà thay đổi ý kiến thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký nuôi con nuôi trong thời hạn nêu trên.

Chúng tôi/tôi đã hiểu

8. Nếu Ông/Bà đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài:

a) Con của Ông/Bà sẽ được đưa sang một nước khác sinh sống cùng cha, mẹ nuôi là người nước ngoài.

Chúng tôi/tôi đã hiểu

b) Mọi quan hệ pháp lý giữa cha, mẹ đẻ và con được cho làm con nuôi sẽ chấm dứt.

Chúng tôi/tôi đã hiểu

c) Trường hợp con nuôi là con riêng hoặc cháu ruột của người nhận con nuôi, nếu pháp luật nước ngoài cho phép, mối quan hệ giữa cha, mẹ đẻ và trẻ em mới được duy trì.

□ Chúng tôi/tôi đã hiểu

 

 

Làm tại..............., ngày… tháng...năm....

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

Người được tư vấn

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ)

 

____________________

7 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

VĂN BẢN LẤY Ý KIẾN CỦA TRẺ EM TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN VỀ VIỆC ĐỒNG Ý
LÀM CON NUÔI1

 

Hôm này, ngày. tháng........... năm........... , tại2...................................................................

……………………………………..

I. THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý

Tôi là:................................................................................................................................

Họ, chữ đệm, tên:........................................................................... Giới... tính:..................

Ngày, tháng, năm sinh:...................................................... Quốc... tịch:..............................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

……………………………………

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, tôi đồng ý làm con nuôi và xin khẳng định như sau:

1. Tôi đồng ý làm con nuôi một cách tự nguyện, không bị ép buộc.

2. Tôi hiểu rằng việc làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa con nuôi và cha mẹ nuôi.

3. Tôi đã được tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi.

4. Tôi hiểu rằng trong thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến (từ ngày ....tháng....năm.... đến ngày .... tháng…năm...), tôi có thể thay đổi ý kiến về việc cho làm con nuôi.

Hết thời hạn này, nếu tôi không thay đổi ý kiến thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết việc nuôi con nuôi.

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG3

Tôi tên là ....... , giấy tờ tùy thân: …..

………………………………….

đã có mặt tại buổi lấy ý kiến, chứng kiến việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi.

 

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

TRẺ EM TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN

“Đã đọc lại/nghe đọc lại”

 (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ4)

 

II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LẤY Ý KIẾN5

- Họ, chữ đệm, tên của người lấy ý kiến:.............................................................................

- Chức danh:......................................................................................................................

- Công tác tại:....................................................................................................................

- Cam đoan đã tư vấn đầy đủ theo nội dung của Phụ lục Văn bản tư vấn cho trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý làm con nuôi. Những người có tên trên đã ký tên/điểm chỉ trước mặt tôi.

 

 

Làm tại:....., ngày......tháng....năm....

NGƯỜI LẤY Ý KIẾN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

III. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI5

Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà.................................................... là người đã tiến hành lấy ý kiến của trẻ em ...... về việc đồng ý làm con nuôi.

 

 

Làm tại:....., ngày......tháng....năm....

 (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

______________________

1 Trước khi thực hiện thủ tục lấy ý kiến đồng ý cho làm con nuôi, công chức tư pháp-hộ tịch cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự, cán bộ Sở Tư pháp phải tư vấn cho những người liên quan theo nội dung nêu tại Phụ lục kèm theo.

2 Ghi nơi tiến hành thủ tục lấy ý kiến.

3 Trong mọi trường hợp lấy ý kiến của trẻ em đều phải có người làm chứng.

4 Trong trường hợp trẻ em không biết đọc, viết hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

5 Nếu là trường hợp nuôi con nuôi trong nước, công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp trẻ em thường trú trong nước) hoặc viên chức lãnh sự/ngoại giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp trẻ em tạm trú ở nước ngoài) lấy ý kiến, Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi xác nhận. Nếu là trường hợp nuôi con nuôi nước ngoài thì cán bộ Sở Tư pháp lấy ý kiến, Giám đốc Sở Tư pháp xác nhận.

 

 

PHỤ LỤC

VĂN BẢN TƯ VẤN CHO TRẺ EM TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI

(Dùng cho công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự tại
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công chức Sở Tư pháp khi tiến hành thù tục lấy ý kiến đồng
ý của trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi trong nước hoặc nước ngoài)

 

I. Thông tin về trẻ em được tư vấn

Họ, chữ đệm, tên của trẻ em:..............................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

II. Nội dung tư vấn

1. Sau khi được nhận làm con nuôi, cháu sẽ sống với một gia đình khác, có cha mẹ khác sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu.

Cháu hiểu

2. Mọi quan hệ pháp lý giữa cha mẹ đẻ, anh chị em và cháu sẽ chấm dứt kể từ ngày cháu được nhận làm con nuôi.

Cháu hiểu

3. Cháu có thời hạn 15 ngày để thay đổi ý kiến về việc đồng ý làm con nuôi ở trong nước.

Cháu hiểu

4. Cháu có thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến để thay đổi ý kiến về việc làm con nuôi.

Cháu hiểu

5. Không ai được lừa dối, dụ dỗ hoặc hứa hẹn hoặc trả tiền cho cháu để có được ý kiến đồng ý cho cháu làm con nuôi

Cháu hiểu và cam đoan không có sự lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn hoặc trả tiền.

6. Nếu được làm con nuôi nước ngoài, cháu sẽ sống với gia đình cha mẹ nuôi là người nước ngoài, sinh sống ở nước ngoài và nói tiếng nước ngoài.

Cháu hiểu

 

Người thực hiện

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

Làm tại....,ngày...tháng...năm.....

Trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên được tư vấn

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

VĂN BẢN THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG VỀ VIỆC CHO TRẺ EM LÀM CON NUÔI

 

I. Ý KIẾN ĐỒNG Ý CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG

Tôi là:........................................................................................................... ....................

Họ, chữ đệm, tên:..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:..........................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân1:...............................................................................................................

Cam đoan những nội dung sau đây:

1. Tôi đồng ý cho trẻ em dưới đây làm con nuôi:

Họ, chữ đệm, tên:........................................................................ Giới tính:........................

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................................

Quốc tịch:................................................... ,.....................................................................

Nơi cư trú:.........................................................................................................................

……………………………………………………………..

Số định danh cá nhân:........................................................................................................

2. Tôi tự nguyện cho trẻ em làm con nuôi, không bị ép buộc, không có bất cứ sự đền bù hay thỏa thuận vật chất nào. Tôi hiểu việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi.

3. Tôi hiểu rằng nuôi con nuôi là biện pháp chăm sóc thay thế tốt nhất, bảo đảm trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Tôi cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thật. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

 

 

Làm tại................. , ngày .....tháng.....năm.....

GIÁM ĐỐC CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, con dấu)

 

II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI2

- Họ, chữ đệm, tên : ..........................................................   .............................................

- Chức danh: ......................................................................................... ...........................

- Công tác tại: ..........................................................................................................................

Đã tiếp nhận văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của người có tên nêu trên về việc cho trẻ em...... làm con nuôi.

 

 

Làm tại ..........., ngày .....tháng....... năm.....

NGƯỜI THỰC HIỆN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

III. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI2

Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà …………… là người đã tiếp nhận văn bản thể hiện ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em......................................................................................... làm con nuôi.

 

 

Làm tại........, ngày............tháng.....năm.....

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

______________________

1 Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, cơ quan cấp, ngày cấp giấy tờ đó. Ví dụ: chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.

2 Nếu là trường hợp nuôi con nuôi trong nước, công chức tư pháp – hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Nếu là trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, công chức Sở Tư pháp tiếp nhận ý kiến, Giám đốc Sở Tư pháp xác nhận.

 

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

__________

Số: …../CVTB

V/v Không tìm được gia đình thay thế trong nước cho trẻ em

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

…., ngày…tháng…năm…

 

 

Kính gửi1: …….

 

Thực hiện trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi, .................................................................................................................. 2 đã thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi đối với trẻ em có tên trong danh sách kèm theo.

Thời gian thông báo từ ngày..................... /...... /....... đến hết ngày ...../............ /......

Phạm vi thông báo3:

tại cấp xã theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi

tại cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi

trên toàn quốc theo điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi.

Nay thời hạn thông báo tìm công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi đã hết, trẻ em có tên nêu tại Danh sách kèm theo không được người trong nước nhận làm con nuôi.

Kính chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét tiến hành thủ tục tiếp theo (đối với việc thông báo đã được thực hiện ở cấp xã và cấp tỉnh)4.

(Gửi kèm Công văn thông báo này tài liệu chứng minh đã tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trong nước và Danh sách trẻ em đã được đăng tin tìm gia đình thay thế trong nước nhưng không thành)

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- ......

- Lưu: VT,....

NGƯỜI KÝ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

 

 

___________________________

1 Nếu việc thông báo đã được thực hiện ở cấp xã thì ghi tên của Cơ quan chủ quản của cơ sở nuôi dưỡng; nếu việc thông báo đã được thực hiện ở cấp tỉnh thì ghi Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; nếu việc thông báo đã được thực hiện ở cấp Trung ương thì ghi tên Sở Tư pháp.

2 Tên cơ quan, tổ chức thực hiện thông báo: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp, Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp

3 Việc thông báo đã được thực hiện ở cấp nào thì đánh dấu vào ô tương ứng.

 4 Nếu việc thông báo đã được thực hiện ở cấp trung ương, thì nội dung này được ghi như sau: Cục Con nuôi đề nghị Sở Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của người có liên quan và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện cho làm con nuôi người nước ngoài theo quy định tại Điều 33 Luật Nuôi con nuôi và Điều 16 Nghị định 19/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ, gửi giấy tờ, tài liệu xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi người nước ngoài cho Cục Con nuôi để tiến hành các thủ tục tiếp theo (đối với việc thông báo đã được thực hiện ở cấp trung ương).