Chỉ thị 28/1999/CT-UB-NC HCM triển khai Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-----------------

Số 28/1999/CT-UB-NC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 1999

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/1999/NĐ-CP NGÀY 03/02/1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Ngày 03 tháng 02 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 05/NĐ-CP về chứng minh nhân dân, ngày 29/4/1999 Bộ Công an đã có Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) hướng dẫn thực hiện Nghị định trên. Để thực hiện Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Công an, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao dịch của nhân dân và góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị :

1- Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên chưa làm chứng minh nhân dân, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ đến Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân.

Đối với các trường hợp công dân trong biên chế của Quân đội, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chưa làm chứng minh nhân dân có nghĩa vụ đến Công an quận-huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính để làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân.

Mỗi công dân chỉ được cấp, sử dụng một chứng minh nhân dân có số riêng.

2- Các trường hợp công dân bị mất giấy chứng minh nhân dân ; hư hòng giấy chứng minh nhân dân ; thay đổi họ tên, chữ đệm ; ngày, tháng, năm sinh ; dân tộc ; thay đổi nhận dạng trên mặt ; đã di chuyển hộ khẩu từ tỉnh, thành phố khác đến thành phố Hồ Chí Minh ; chứng minh nhân dân quá thời hạn 15 năm sử dụng, có trách nhiệm đến Công an quận-huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

3- Những người tạm thời chưa được cấp giấy chứng minh nhân dân :

- Người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam, đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Khi hết những điều kiện trên, những người này đem các giấy tờ liên quan đến Công an quận-huyện nơi thường trú làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân.

4- Thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân được thực hiện theo đúng Thông tư số 04/1999/TT-BCA (C13) ngày 29/4/1999 của Bộ Công an. Nghiêm cấm việc tự đặt ra các thủ tục trái với quy định trong Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Công an. Nơi làm thủ tục cấp giấy chứng minh nhân dân phải niêm yết công khai các quy định, thủ tục, thời gian, lệ phí, quyền và trách nhiệm của công dân về chứng minh nhân dân.

5- Công dân được sử dụng giấy chứng minh nhân dân của mình làm giấy chứng nhận nhân thân, quan hệ trong đi lại, giao dịch và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp chứng minh nhân dân hoặc dùng chứng minh nhân dân làm những điều trái pháp luật.

Những trường hợp thuộc diện được cấp chứng minh nhân dân đã được thông báo, nhắc nhở nhưng không đến làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân hoặc khi đi lại không mang theo chứng minh nhân dân sẽ bị xử phạt theo điều 10 Nghị định số 49/CP ngày 15/8/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.

6- Công an thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai cấp, quản lý chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/CP của Chính phủ, Thông tư số 04/TT-BCA và Chỉ thị này của Ủy ban nhân dân thành phố.

Các ban ngành của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Công an để tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện nghiêm túc Nghị định số 05/NĐ-CP, Thông số 04/TT-BCA và Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về chứng minh nhân dân.

Chỉ thị này thay thế Thông báo số 77/TB-UB ngày 24/11/1977 của Ủy ban nhân dân thành phố và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Công an
- TT/TU, TT/HĐND.TP
- Thường trực UBND.TP
- Ủy ban nhân dân các quận-huyện
- Các Sở-Ngành thành phố
- MTTQ/TP và các Đoàn thể cấp TP
- Các Báo Đài
- Văn phòng Thành ủy
- Văn phòng UBND/TP
- Lưu

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Võ Viết Thanh

thuộc tính Chỉ thị 28/1999/CT-UB-NC

Chỉ thị 28/1999/CT-UB-NC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCMSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:28/1999/CT-UB-NCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Chỉ thịNgười ký:Võ Viết Thanh
Ngày ban hành:26/08/1999Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tư pháp-Hộ tịch

tải Chỉ thị 28/1999/CT-UB-NC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi