• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 655/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt tái cấu trúc thủ tục Thừa phát lại

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 655/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thừa phát lại thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 655/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 655/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 655/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thừa phát lại
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của cơ quan n
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về
quy định về giao dịch điện tử của quan nhà nước hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại B
phận Một cửa Cổng Dịch vụ ng quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
655
11
5
2
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một số nội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Quyết định số 731/QĐ-BTP ngày 16/3/2026 của Bộ pháp về việc công
bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản s2260/STP-VP ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 07 thủ tục nh chính (TTHC) lĩnh vực
Thừa phát lại thuộc phạm vi quản của y ban nhân dân thành phố Nội, cụ
thể như sau:
1. Danh mc TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Thừa phát lại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình gii quyết TTHC lĩnh vực Thừa
phát lại thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học Công nghệ, Sở pháp các quan, đơn vị liên quan điện tử hóa
mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3
2. Sở Khoa học Công nghệ chtrì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ Giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Tư pháp, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Thẩm quyền
giải quyết
1.
1.008927
Đăng hành nghề cấp Thẻ Thừa phát lại
Sở Tư pháp
2.
1.008930
Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Sở Tư pháp
3.
1.008931
Thay đổi nội dung đăng hoạt động của
Văn phòng Thừa phát lại
Sở Tư pháp
4.
1.008933
Đăng hoạt động sau khi chuyển đổi loại
hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Sở Tư pháp
5.
1.008937
Thay đổi nội dung đăng hoạt động sau khi
chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Sở Tư pháp
6.
1.008932
Chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại
Sở Tư pháp
7.
1.008934
Hợp nhất, sáp nhập n phòng Thừa phát lại
Sở Tư pháp
655
11 5
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ S TÁI CU TRÚC TH TC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
Ngh quyết s 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 ca Chính ph v việc Quy đnh ct giảm, đơn giản hóa th tc hành chính da
trên d liu;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Quyết định s 06/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph v phê duyệt Đề án phát trin ng dng d liu v dân cư, định danh và xác thc
điện t phc v chuyển đổi s quc gia giai đon 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ y của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành y Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục
hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
655
11 5
6
Các TTHC nh vực Thừa phát lại hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên,
Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ
giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các sdữ liệu (CSDL) quốc gia chuyên
ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực
xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công
dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải
thực hiện số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính thhoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ ngay trên cổng
dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không
phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục : Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại
1.1. Mã thủ tục: 1.008927
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị đăng hành nghề cấp Thẻ
Thừa phát lại
(Mẫu TP-TPL-11-ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2cm x
3cm chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp
hồ (hoặc bản điện tảnh màu cỡ 02 cm x
03cm trong trường hợp thực hiện trực tuyến
trên Dịch vụ công quốc gia)
x
Cá nhân tải file lên hệ
thống
Ảnh định dạng jpg
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưới dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
8
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
9
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu o cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hsơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
10
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
11
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục : Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
2.1. Mã thủ tục: 1.008930
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng
Thừa phát lại
(Mẫu TP-TPL-18- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm
bản chính Quyết định cho phép thành lập
Văn phòng Thừa phát lại để đối chiếu
x
Thông tin được lấy từ
các sở dữ liệu
được kết nối
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
12
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
3.
Giấy tờ chứng minh đđiều kiện quy định
tại khoản 3, 4 Điều 17 của Nghị định số
08/2020/NĐ-CP
x
- Tổ chức không phải
nộp tài liệu này khi
sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của quan
thẩm quyền
quyết thủ tục
hành chính
lựa chọn 1 trong 02 nh
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
4.
Hồ sơ đăng ký hành nghề của Thừa phát lại
theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP
x
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
13
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
14
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
15
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
16
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục : Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
3.1. Mã thủ tục: 1.008931
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng
hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
(Mẫu TP-TPL-20-ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
17
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Giấy tờ chứng minh việc thay đổi và bản
chính Giấy đăng ký hoạt động
x
Thông tin được lấy
từ các sở dữ liệu
được kết nối
- Tổ chức không
phải nộp tài liệu này
khi sở dữ liệu đã
được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của
quan có thẩm quyền
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ
liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử chứng
thực
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t này dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báo rõ do và hướng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
18
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
19
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu này tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
20
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dânnhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
21
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục : Đăng ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
4.1. Mã thủ tục: 1.008933
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định
(Mẫu TP-TPL-18- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024)
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
22
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp m
bản chính Quyết định cho phép chuyển đổi
để đối chiếu
x
Tổ chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
3.
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bảo
đảm hoạt động của n phòng Thừa phát
lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
26 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
x
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
23
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
24
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người n được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khácliên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hthống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
25
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện t
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
26
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xsong song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục : Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
5.1. Mã thủ tục: 1.008937
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị đăng hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh
nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
27
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp
kèm bản chính Quyết định cho phép
chuyển nhượng để đối chiếu
x
Tổ chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
3.
Hồ đăng hành nghề của các Thừa
phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều
15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
x
4
Giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa
vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại;
x
5
Giấy tờ chứng minh vtrụ sở của Văn
phòng Thừa phát lại được chuyển
nhượng (trong trường hợp thay đổi trụ
sở);
x
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
28
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
29
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
30
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên lưu trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khácliên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trhợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
31
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình n
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
32
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6. Thủ tục : Chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
6.1. Mã thủ tục: 1.008932
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình Văn
phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định
(Mẫu TP-TPL-21- ban hành kèm theo
Thông số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024)
x
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
33
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
2.
Bản thuyết minh về việc chuyển đổi loại
hình hoạt động, trong đó nêu phương án
chuyển đổi, tình hình tổ chức hoạt động
của Văn phòng tính đến ngày đề nghị
chuyển đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa
điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật
chất
x
Tổ chức tải file hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ s
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
34
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
35
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã trong các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
36
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sdữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
37
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu b
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thủ tục : Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
7.1. Mã thủ tục: 1.008934
7.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Thừa phát lại
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
Cụ thể:
38
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị hợp nhất, giấy đề nghị p
nhập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
- Đối với trường hợp hợp nhất Văn phòng
Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-23- ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-
BTP ngày 15/5/2024 của;
- Đối với trường hợp sáp nhập Văn phòng
Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-25- ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-
BTP ngày 15/5/2024
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2.
Hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập
trong đó các nội dung chủ yếu sau đây:
tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng bị hợp
nhất, sáp nhập; thời gian thực hiện hợp nhất,
sáp nhập; phương án xử tài sản, sử dụng
lao động của các Văn phòng; việc kế thừa
toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của các Văn phòng và các nội dung khác có
liên quan
x
Tổ chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ sở
dữ liệu được kết nối t
lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử
chứng thực
3.
Bản khai thuế, báo cáo tài chính trong
năm gần nhất đã được kiểm toán của các
Văn phòng tính đến ngày đề nghị hợp nhất,
sáp nhập
x
39
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
4.
Biên bản kiểm các hồ nghiệp vụ
biên bản kiểm tài sản hiện của các Văn
phòng bị hợp nhất, sáp nhập
x
- Vic rà soát và quy đnh thành phn h sơ được thc hin theo nguyên tc: Đi vi các thông tin, giy t đã tồn ti dưi dng thông
điệp d liệu, đưc xác thc và lưu trữ hp pháp trong các CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành hoc các nn tng s tin cy đã hoàn thành
vic kết ni, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhim ch động khai thác và s dng thông tin d liệu này để thay thế cho thành phn h sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cu doanh nghip phi np hoc cung cp li các loi giy t y dưới bt k hình thc nào.
- Trong trưng hợp thông tin chưa th khai thác, s dụng được do h thống chưa hoàn tất kết ni, chia s d liu hoc d liu khai
thác được không đầy đ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhn có trách nhim thông báolý do và hưng dn t chc thc hin np b sung
thành phn h sơ dưới định dạng văn bản điện t hoc bản sao điện t có giá tr pháp lý để làm căn cứ gii quyết th tc hành chính theo quy
định.
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
40
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
41
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định
dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên u trữ các tài liệu y tại Kho quản dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập
vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân , đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia
sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi cắt giảm thời gian chuẩn bgiấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra
lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc
bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến không phải cung cấp lại các thông tin đã được
hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành
phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên
ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồtrên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt
đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực không yêu cầu
người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản dữ liệu điện tử cá
nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
42
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở d
liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà
không yêu cầu người dân bổ sung hồ giấy. Khi hồ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện số, đóng dấu điện tử thực hiện quy trình văn
thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định
danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dânnhu cầu, việc trả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ "hoàn thành" lưu trữ kết quả giải quyết vào các sở dữ liệu chuyên
ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc y nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử lý hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy
trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
43
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận cán bộ
chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại quan hành chính. Công dân thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông
qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ
sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết
TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
n bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC
trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống.
Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất
rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chun sâu
vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và
khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
44
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa
tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu
đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
1
Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại
9,470,000
2,310,000
2
Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
11,010,000 ₫
3,850,000
3
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
18,940,000 ₫
4,620,000 ₫
4
Đăng ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
12,740,000 ₫
5,580,000 ₫
5
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
11,780,000 ₫
4,620,000 ₫
6
Chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
9,470,000 ₫
2,310,000 ₫
7
Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại
12,550,000 ₫
5,390,000 ₫
Tổng cộng
85,960,000
28,680,000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
57,280,000
(Tiết kiệm 66,63%)
* Chi tiết tại Phụ lục III
45
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện
điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ
sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
2. Sở Tư pháp:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử
và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ
giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết trả kết quả theo đúng quy trình điện tđã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương
án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Tư pháp hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện
theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
46
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục : Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008927
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
3
77,000
1
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
01 ảnh chân dung của Thừa phát lại cỡ 2cm x 3cm chụp không
quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947,000 ₫
231,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9,470,000 ₫
2,310,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 75,6%)
47
2. Thủ tục : Đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008930
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
77,000
4
77,000
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định cho
phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại để đối chiếu
1
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện quy định tại khoản 3, 4 Điều 17 của
Nghị định số 08/2020/-CP
1
77,000
1
77,000
4
Hồ đăng nh nghề của Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1
Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,101,000 ₫
385,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
11,010,000 ₫
3,850,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 65,03%)
48
3. Thủ tục : Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008931
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
2
77,000
1
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng
Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
Giấy tờ chứng minh việc thay đổi và bản chính Giấy đăng ký hoạt
động
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947,000 ₫
231,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
18,940,000 ₫
4,620,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
14,320,000 ₫
(Tiết kiệm: 75,6%)
49
4. Thủ tục : Đăng ký hoạt động sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008933
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77,000
3
77,000
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết
định cho phép chuyển đổi để đối chiếu
1
77,000
1
77,000
3
Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của
Văn phòng Thừa phát lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
26 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,274,000 ₫
558,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
12,740,000 ₫
5,580,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 56,2%)
50
5. Thủ tục : Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008937
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
6
77,000
5
77,000
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết
định cho phép chuyển đổi để đối chiếu
1
77,000
1
77,000
3
Hồ sơ đăng hành nghề của các Thừa phát lại theo quy định
tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
1
77,000
1
77,000
4
Giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ thuế đối với việc
chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
1
77,000
1
77,000
5
Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại
được chuyển nhượng (trong trường hợp thay đổi trụ sở)
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,178,000 ₫
462,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
11,780,000 ₫
4,620,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 60,78%)
51
6. Thủ tục : Chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008932
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
77,000
2
77,000
1
Giấy đề nghị chuyển đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại
2
77,000
1
77,000
2
Bản thuyết minh về việc chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó
nêu phương án chuyển đổi, nh hình tổ chức hoạt động của
Văn phòng tính đến ngày đề nghị chuyển đổi, dự kiến về tổ chức,
tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947,000 ₫
231,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9,470,000 ₫
2,310,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 75,6%)
52
7. Thủ tục : Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại - Mã thủ tục: 1.008934
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77,000
6
77,000
1
Giấy đ nghị hợp nhất, giấy đề nghị sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
2
77,000
1
77,000
2
Hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập trong đó các nội dung ch
yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng bị hợp nhất, sáp
nhập; thời gian thực hiện hợp nhất, sáp nhập; phương án xử tài
sản, sử dụng lao động của các Văn phòng; việc kế thừa toàn bộ quyền,
nghĩa vụ lợi ích hợp pháp của các Văn phòng các nội dung khác
có liên quan
1
77,000
1
77,000
3
Bản khai thuế, báo cáo tài chính trong năm gần nhất đã được kiểm
toán của các Văn phòng tính đến ngày đề nghị hợp nhất, sáp nhập
1
77,000
1
77,000
4
Biên bản kiểm các hồ nghiệp vụ biên bản kiểm tài sản
hiện có của các Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập
1
77,000
1
77,000
53
5
Danh sách Thừa phát lại hợp danh Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng (nếu có) tại các Văn phòng
1
77,000
1
77,000
6
Bản chính Quyết định cho phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động
của các Văn phòng
1
77,000
1
77,000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77,000
1
77,000
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100,000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1,255,000 ₫
539,000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
12,550,000 ₫
5,390,000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7,160,000 ₫
(Tiết kiệm: 57,05%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 655/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt tái cấu trúc thủ tục Thừa phát lại

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×