- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí hải quan
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/06/2025 10:23 (GMT+7)
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật | |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đang cập nhật |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật | |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Hải quan |
TÓM TẮT DỰ THẢO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ HẢI QUAN
Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
Xem chi tiết Dự thảo Thông tư quy định mức thu phí hải quan
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và
lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải
quá cảnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận
tải quá cảnh.
b) Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá
cảnh.
Dự thảo 2

2
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí:
a) Người nộp phí hải quan quy định tại Thông tư này gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan hoặc chứng từ
thay thế tờ khai hải quan (sau đây gọi là tờ khai) đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp sổ tạm quản (sổ ATA) đối với hàng hóa tạm
xuất tái nhập theo Nghị định số 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ hoặc người được ủy quyền
hợp pháp khi nộp: Đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
1
; Đơn đề nghị
gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị tạm dừng
làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp
luật về hải quan.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí:
a) Cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan là tổ
chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh gồm
2
:
Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh; cơ quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra,
giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng
hóa, phương tiện vận tải quá cảnh (bao gồm cả Phòng Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam thu phí hải quan đối với cấp sổ ATA).
Điều 3. Các đối tượng được miễn thu phí, lệ phí
Miễn thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối
với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường
hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã
1
Chữ in đậm: Nội dung dự kiến sửa đổi.
2
Chữ thường gạch ngang: Nội dung dự kiến bỏ.

3
hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được miễn thuế trong định
mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng
của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang
theo người. hàng bưu phẩm, bưu kiện được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị
giá từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế (các khoản thuế
theo quy định) phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có trị giá hải quan dưới 500.000 đồng
Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế (các khoản thuế theo quy định) phải nộp
dưới 50.000 Việt Nam đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu.
2. 4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức theo
quy định.
3. 5. Phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới của cư dân biên
giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
4. 6. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo
quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của
Chính phủ Việt Nam.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
được quy định tại Biểu mức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện
vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, nNộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận
tải quá cảnh của người nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí
1. Thời điểm nộp phí, lệ phí
Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư
này khi:
a) Đăng ký tờ khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
b) Đề nghị cấp sổ ATA đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập theo quy định
tại Nghị định số 64/2020/NĐ-CP.
c) Khi nộp Đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị gia
hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Đơn đề nghị tạm dừng
làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ.

4
2. Trình tự, thủ tục nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình
thức sau:
a) Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản
chuyên thu phí, lệ phí của cơ quan hải quan mở tại tổ chức tín dụng theo
quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ
thống Kho bạc Nhà nước, Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định việc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho
bạc Nhà nước và Thông tư số… quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh
vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
b) Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác
với cơ quan hải quan (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí,
cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được
vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của cơ quan hải quan mở tại tổ chức
tín dụng, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
c) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan hoặc tại Kho bạc
Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC, Thông tư
số 136/2018/TT-BTC và Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo
lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí,
các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Phí, lệ phí nộp bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt theo quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý thu, chi bằng tiền
mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định việc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước. Lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được
ủy nhiệm thu phí, lệ phí. Phí nộp vào tài khoản tiền gửi thu phí của cơ quan hải
quan mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu
phí, lệ phí.

5
3. Trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí
đăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng.
Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí do cơ quan hải quan
thông báo. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, người
nộp phí, lệ phí phải nộp phí, lệ phí theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2
Điều này Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và
Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh để nộp tiền phí, lệ phí hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp phí, lệ phí theo
quy định.
Điều 6. Ủy nhiệm thu phí, lệ phí
Ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
được thực hiện theo quy định ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu theo quy định tại Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 7. Quản lý thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
1. Đối với tổ chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí: Tổ chức được ủy nhiệm
thu phí, lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và nộp số tiền phí hải quan
thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của cơ quan hải quan mở tại Kho
bạc Nhà nước theo quy định tại Hợp đồng ủy nhiệm thu và quy định tại Điều 39
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Đối với cơ quan hải quan
a) Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng, cơ quan hải quan cung cấp toàn bộ
danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí cho các tổ
chức được ủy nhiệm thu (trừ Phòng Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam) qua Cổng thanh toán điện tử hải quan.
b) Cơ quan hải quan thực hiện thu phí, lệ phí trực tiếp của người nộp và tổ
chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí; nộp tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước; nộp 100% số
tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư
số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước và Thông tư số 72/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước.

6
c) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp quyết
toán các khoản thu ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý thuế.
Điều 8. Quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan hải quan được để lại toàn bộ số tiền phí thu được, để trang trải
chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Số tiền phí được để lại được
quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phí và lệ phí và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các
khoản chi khác phục vụ thu phí bao gồm cả: Chi trả chi phí ủy nhiệm thu phí, lệ
phí được trích từ nguồn thu phí hải quan của cơ quan hải quan. Mức phí trả cho
bên ủy nhiệm thu theo thỏa thuận giữa tổ chức thu phí cơ quan hải quan và bên
được ủy nhiệm thu theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện lập dự
toán số thu từ phí, lệ phí và nhu cầu chi đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, tổng hợp
chung trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm của đơn vị và gửi lên
Tổng cục Hải quan để thẩm định và tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước năm của Tổng cục Hải quan gửi Bộ Tài chính.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 2025
2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ
thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực
hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số
120/2016/NĐ-CP; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; Nghị định số 123/2020/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ;
Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quyết
toán số phí, lệ phí đã thu từ ngày 01 tháng 01 nám 2020 đến hết ngày 04 tháng
12 năm 2020 theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11

7
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Từ ngày 05
tháng 12 năm 2020 trở đi, tổng hợp phí, lệ phí thu được vào quyết toán các
khoản thu ngân sách của Cục Hải quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
4. 3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
5. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ
Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST ( b).
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn

8
BIỂU MỨC THU PHÍ HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HÀNG HÓA, PHƯƠNG
TIỆN VẬN TẢI QUÁ CẢNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số
TT
Nội dung thu
Mức thu
1
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh
20.000 đồng/tờ khai
2
Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm
tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu
hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát
nhanh
200.000 đồng/01 đơn
10.000 đồng/tờ khai
3
Phí hải quan cấp sổ ATA
1.000.000 đồng/sổ
4
Phí hải quan cấp lại sổ ATA
500.000 đồng/sổ
5
Lệ phí đối với hàng hoá quá cảnh
200.000 đồng/tờ khai
6
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh
đường bộ (gồm: ô tô, đầu kéo, máy kéo)
200.000 đồng/phương
tiện
7
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh
đường thủy (gồm: tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan)
500.000 đồng/phương
tiện
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.