• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí hải quan

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/06/2025 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đang cập nhật
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Hải quan

TÓM TẮT DỰ THẢO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ HẢI QUAN

Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Xem chi tiết Dự thảo Thông tư quy định mức thu phí hải quan

Tải Dự thảo Thông tư quy định mức thu phí hải quan

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Dự thảo Thông tư quy định mức thu phí hải quan PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
B TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định mc thu, chế độ thu, np, qun lý và s dng
phí hi quan l phí hàng hóa, phương tiện vn ti quá cnh
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí
lệ phí; Ngh định s 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính ph
sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính ph quy định chi tiết hướng dn thi hành mt s điu
ca Lut Phí và l phí;
Căn cứ Ngh định s 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 của
Chính ph ng dn thc hiện cơ chế tm quản theo Công ước Istanbul;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Ngh định s 59/2018/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2018 ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy
định chi tiết biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Ngh định s 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn cấu t chc ca B
Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
B trưởng B Tài chính ban hành Thông quy định mc thu, chế độ thu,
np, qun s dng phí hi quan l phí hàng hóa, pơng tiện vn ti
quá cnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí
hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Tổ chức, nhân nộp phí hải quan lệ phí hàng hoá, phương tiện vận
tải quá cảnh.
b) Tchức thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá
cảnh.
D tho 2
2
c) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Người np phí, l phí:
a) Người np phí hải quan quy định tại Thông tư này gồm:
- T chc, nhân thc hin khai np t khai hi quan hoc chng t
thay thế t khai hi quan (sau đây gọi t khai) đối vi hàng hóa xut khu,
nhp khẩu, phương tiện vn ti xut cnh, nhp cnh.
- T chức, cá nhân đề ngh cp s tm qun (s ATA) đối vi hàng hóa tm
xut tái nhp theo Ngh định s 64/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2020 ca
Chính ph ng dn vic thc hiện cơ chế tm quản theo Công ước Istanbul.
- Ch th quyn s hu ttu đã được bo h hoặc người được y quyn
hp pháp khi np: Đơn đ ngh quan hải quan kim tra, giám sát hàng hóa
xut khu, nhp khu có yêu cu bo v quyn s hu trí tu
1
; Đơn đề ngh
gia hn thi hn áp dng bin pháp kim tra, giám sát hàng hóa xut khu,
nhp khu yêu cu bo v quyn s hu trí tuệ; Đơn đề ngh tm dng
làm th tc hải quan đi vi hàng hóa xut khu, nhp khu du hiu xâm
phm quyn s hu trí tu theo quy định ca pháp lut v s hu trí tu pháp
lut v hi quan.
2. T chc thu phí, l phí:
a) quan hải quan theo quy định ca pháp lut v hi quan t
chc thu phí hi quan l phí hàng hóa, phương tiện vn ti quá cnh gm
2
:
quan hải quan nơi đăng t khai đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu,
quá cảnh; quan hải quan nơi làm thủ tục đối với phương tiện vn ti xut
cnh, nhp cnh, quá cảnh; cơ quan hải quan nơi tiếp nhận đơn đề ngh kim tra,
giám sát, tm dng làm th tc hải quan đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu
có du hiu xâm phm quyn s hu trí tu.
b) T chức được cơ quan hải quan y nhim thu phí hi quan và l phí hàng
hóa, phương tin vn ti quá cnh (bao gm c Phòng Liên đoàn Thương mại
và Công nghip Vit Nam thu phí hải quan đối vi cp s ATA).
Điều 3. Các đối tượng được min thu phí, l phí
Min thu phí hi quan và l phí hàng hóa, phương tin vn ti quá cnh đối
vi t chc, nhân thc hin th tc hi quan xut khu, nhp khu, quá cnh
hàng hóa, xut cnh, nhp cnh, quá cảnh phương tin vn tải trong các trường
hp sau:
1. Hàng vin tr nhân đạo, vin tr không hoàn li; quà tặng cho quan
nhà nước, t chc chính tr, t chc chính tr - xã hi, t chc xã hi, t chc xã
1
Ch in đậm: Ni dung d kiến sửa đổi.
2
Ch thường gch ngang: Ni dung d kiến b.
3
hi - ngh nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân (được min thuế trong định
mức theo quy đnh); quà biếu, quà tng mục đích nhân đạo, t thiện; đồ dùng
ca t chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế min tr ngoi giao; hành lý mang
theo người. hàng bưu phẩm, bưu kiện được min thuế xut khu, nhp khu theo
quy định ca pháp lut hin hành.
2. Hàng hóa xut khu, nhp khu gi qua dch v chuyn phát nhanh có tr
giá t 1.000.000 đồng Vit Nam tr xung hoc s tin thuế (các khon thuế
theo quy định) phi nộp dưới 100.000 đồng Vit Nam.
3. Hàng hóa xut khu, nhp khu tr giá hải quan dưới 500.000 đồng
Vit Nam hoc tng s tin thuế (các khon thuế theo quy định) phi np
i 50.000 Việt Nam đồng Vit Nam cho mt ln xut khu, nhp khu.
2. 4. Hàng hóa mua bán, trao đổi của dân biên giới trong định mc theo
quy định.
3. 5. Phương tin vn ti thường xuyên qua li biên gii của n biên
gii đưc quản lý theo phương thức m s theo dõi, không qun lý bng t khai.
4. 6. Hàng hóa, phương tin vn ti quá cnh, hàng hóa xut khu, nhp
khẩu và phương tin vn ti xut cnh, nhp cnh đưc min phí, l phí theo
quy định tại các điều ước quc tế Vit Nam thành viên hoc cam kết ca
Chính ph Vit Nam.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí hải quan lphí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
được quy định tại Biểu mức thu phí hải quan lệ phí hàng hóa, phương tiện
vận tải quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. khai, nNộp phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận
tải quá cảnh của người nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí, lệ phí
1. Thời điểm np phí, l phí
Ngưi np phí, l phí thc hin np phí, l phí theo quy đnh tại Thông
này khi:
a) Đăng tờ khai đi vi hàng hóa xut khu, nhp khu, q cnh;
phương tiện vn ti xut cnh, nhp cnh, quá cnh.
b) Đề ngh cp s ATA đối vi hàng hóa tm xut tái nhập theo quy đnh
ti Ngh định s 64/2020/NĐ-CP.
c) Khi np Đơn đề ngh cơ quan hải quan kim tra, giám sát hàng hóa xut
khu, nhp khu yêu cu bo v quyn s hu trí tuệ; Đơn đề ngh gia
hn thi hn áp dng bin pháp kim tra, giám sát hàng hóa xut khu,
nhp khu yêu cu bo v quyn s hu trí tuệ; Đơn đề ngh tm dng
làm th tc hải quan đi vi hàng hóa xut khu, nhp khu du hiu xâm
phm quyn s hu trí tu.
4
2. Trình t, th tc np phí, l phí thc hiện theo quy đnh ti Điu 4
Ngh định s 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 ca Chính ph
quy định v th tc hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nưc.
Ngưi np phí, l phí thc hin np phí, l phí bng mt trong các hình
thc sau:
a) Np phí, l phí theo hình thc không dùng tin mt vào tài khon
chuyên thu phí, l phí của quan hải quan m ti t chc tín dng theo
quy định tại Thông số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của
B trưng B Tài chính quy định vic qun lý thu, chi bng tin mt qua h
thng Kho bạc Nhà nước, Thông s 136/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2018 của B trưởng B Tài chính sửa đổi, b sung mt s điu ca
Thông số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 m 2017 ca B trưng B
Tài chính quy định vic qun thu, chi bng tin mt qua h thng Kho
bạc Nhà nước Thông số… quy định v giao dịch điện t trong nh
vc thuế đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu, quá cảnh phương tin
vn ti xut cnh, nhp cnh, quá cnh.
b) Np phí, l phí qua tài khon của quan, t chc nhn tin khác
với quan hải quan (áp dụng đối với trường hp thc hin th tc nh
chính, cung cp dch v công trc tuyến theo quy định ca Chính ph v
thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết th tc hành
chính). Trong thi hn 24 gi tính t thời điểm nhận được tin phí, l phí,
quan, tổ chc nhn tin phi chuyn toàn b tin phí, l phí thu được
vào tài khon chuyên thu phí, l phí của quan hải quan m ti t chc
tín dng, np toàn b tin l phí thu được vào ngân sách nhà nước.
c) Np phí, l phí bng tin mặt cho cơ quan hải quan hoc ti Kho bc
Nhà nước theo quy định ti Thông số 13/2017/TT-BTC, Thông
s 136/2018/TT-BTC Thông số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11
năm 2015 của B trưởng B Tài chính quy đnh th tc v khai, bo
lãnh tin thuế, thu np tin thuế, tin chm np, tin pht, tin phí, l phí,
các khoản thu khác, đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu, quá cnh
phương tiện vn ti xut cnh, nhp cnh, quá cnh.
Phí, lphí nộp bằng tiền mặt hoặc nộp bằng hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt theo quy định tại Thông tư s 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản thu, chi bằng tiền
mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định việc quản thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc
Nhà nước. Lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được
ủy nhiệm thu phí, lệ phí. Phí nộp vào tài khoản tiền gửi thu phí của quan hải
quan mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức được ủy nhiệm thu
phí, lệ phí.
5
3. Trường hợp đăng tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí
đăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng.
Căn cứ danh sách các tờ khai phải nộp phí, lphí do quan hải quan
thông báo. Chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo, người
nộp phí, lệ phí phải nộp phí, lệ ptheo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2
Điều này Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định thủ tục vkhai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lphí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh để nộp tiền phí, lệ phí hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp phí, lệ phí theo
quy định.
Điều 6. Ủy nhiệm thu phí, lệ phí
Ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
được thực hiện theo quy định ủy nhiệm thu thuế các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước do quan quản thuế thu theo quy định tại Luật Quản
thuế Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 7. Quản lý thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
1. Đối với tổ chức được y nhiệm thu phí, lệ phí: Tổ chức được ủy nhiệm
thu phí, lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo
quy định tại Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP nộp số tiền phí hải quan
thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của quan hải quan mở tại Kho
bạc Nhà nước theo quy định tại Hợp đồng ủy nhiệm thu và quy định tại Điều 39
Nghị định số 126/2020/-CP.
2. Đối với cơ quan hải quan
a) Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng, quan hải quan cung cấp toàn bộ
danh sách các tờ khai phải nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí cho các t
chức được ủy nhiệm thu (trừ Phòng Liên đoàn Thương mại Công nghiệp
Việt Nam) qua Cổng thanh toán điện tử hải quan.
b) quan hải quan thực hiện thu phí, lệ phí trực tiếp của người nộp t
chức được ủy nhiệm thu phí, lệ phí; nộp tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước; nộp 100% s
tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư
số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn thu quản các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước Thông số 72/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thu quản các khoản thu ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước.
6
c) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp quyết
toán các khoản thu ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý thuế.
Điều 8. Quản lý và sử dụng phí
1. quan hải quan được đlại toàn bộ số tiền phí thu được, để trang trải
chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Số tiền phí được đlại được
quản sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s
điều của Luật Phí lệ phí khoản 4 Điều 1 Nghị định s82/2023/NĐ-CP
ngày 28/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các
khoản chi khác phục vụ thu phí bao gồm cả: Chi trả chi phí ủy nhiệm thu phí, lệ
phí được trích từ nguồn thu phí hải quan của quan hải quan. Mức phí trả cho
bên ủy nhiệm thu theo thỏa thuận giữa tổ chức thu phí cơ quan hải quanbên
được ủy nhiệm thu theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện lập dự
toán số thu từ phí, lệ phí nhu cầu chi đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, tổng hợp
chung trong dự toán thu, chi ngân sách nnước năm của đơn vị gửi lên
Tổng cục Hải quan để thẩm định tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân
sách nhà nước năm của Tổng cục Hải quan gửi Bộ Tài chính.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày … tháng năm 2025
2. Bãi bỏ Thông số 14/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sdụng
phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chng t
thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông này được thực
hiện theo quy định tại các văn bản: Lut Phí l phí; Nghị định số
120/2016/NĐ-CP; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản thuế; Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP; Nghị định s123/2020/NĐ-
CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ;
Thông số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ.
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quyết
toán số phí, lệ phí đã thu tngày 01 tháng 01 nám 2020 đến hết ngày 04 tháng
12 năm 2020 theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11
7
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị
định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Từ ngày 05
tháng 12 năm 2020 trở đi, tổng hợp phí, lệ phí thu được vào quyết toán các
khoản thu ngân sách của Cục Hải quan theo quy định của Luật Ngân sách n
nước, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
4. 3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
5. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc đề nghị các tổ chức,
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:
KT. B TRƯNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hi;
- Hội đồng Dân tc;
- y ban Kinh tế Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- Toà án nhân dân ti cao;
- Kim toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn th;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành ph trc thuộc trung ương;
- S Tài chính các tnh, thành ph trc thuộc trung ương;
- Chi cc Thuế, Kho bạc Nhà nưc các khu vc;
- Cc Kiểm tra văn bản và Qun lý x lý vi phm hành chính, B
Tư pháp;
- Công báo;
- Cng Thông tin điện t Chính ph;
- Cng Thông tin điện t B Tài chính;
- Các đơn vị thuc B Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST ( b).
TH TRƯỞNG
Cao Anh Tun
8
BIỂU MỨC THU PHÍ HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HÀNG HÓA, PHƯƠNG
TIỆN VẬN TẢI QUÁ CẢNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Nội dung thu
Mức thu
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh
20.000 đồng/tờ khai
Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm
tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dấu
hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu gửi qua dịch v chuyển phát
nhanh
200.000 đồng/01 đơn
10.000 đồng/tờ khai
Phí hải quan cấp sổ ATA
1.000.000 đồng/sổ
Phí hải quan cấp lại sổ ATA
500.000 đồng/sổ
Lệ phí đối với hàng hoá quá cảnh
200.000 đồng/tờ khai
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh
đường bộ (gồm: ô tô, đầu kéo, máy kéo)
200.000 đồng/phương
tiện
Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh
đường thủy (gồm: tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan)
500.000 đồng/phương
tiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×