- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/08/2026
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 29/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 19/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế
xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định
thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi,
Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu
ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa
và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế
quan
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất
khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng
hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
Dự thảo ngày
19/8/2026

2
b) Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài
nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng
lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá
trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành
sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và
Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có) Phụ lục V Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế (nếu có).
Hàng hóa xuất khẩu thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1
Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc
nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp
dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu
tại khoản này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản
xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Công Thương quy định.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập
khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương
trình ưu đãi thuế)
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô
nhập khẩu như sau:
a) Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô tiêu thụ
trong nước thuộc nhóm 98.49 tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê
khai, tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu
thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất nhập
khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho các linh
kiện ô tô thuộc nhóm 98.49 thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7
và 8 Điều này.
b) Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô xuất khẩu
thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này

3
2. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do
Bộ Công Thương cấp.
3. Điều kiện áp dụng
a) Linh kiện ô tô nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:
a.1) Linh kiện ô tô có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong kỳ xét ưu đãi (bao
gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét ưu đãi trước được sử dụng để sản xuất,
lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét ưu đãi sau). Việc xác định linh kiện trong
nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ
Công Thương về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã
sản xuất được.
a.2) Linh kiện ô tô nhập khẩu do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô
trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu.
a.3) Trường hợp bộ linh kiện nhập khẩu (bao gồm nhập khẩu theo nhiều
nguồn, nhiều chuyến) có thân vỏ ô tô và khung ô tô thì phải đáp ứng:
Thân vỏ ô tô bao gồm tối thiểu các cụm: cụm nóc, cụm sàn, cụm sườn trái,
cụm sườn phải, cụm trước, cụm sau và các mảng liên kết (nếu có) rời nhau và
chưa sơn tĩnh điện;
Khung ô tô: loại có chiều dài dưới 3,7 m nhập khẩu, đã hoặc chưa liên kết
với nhau, phải chưa sơn tĩnh điện; loại có chiều dài từ 3,7 m trở lên, đã hoặc
chưa liên kết với nhau, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.
a.4) Linh kiện ô tô nhập khẩu không có mặt hàng thuộc nhóm 87.07 (thân
xe, kể cả ca-bin).
b) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử
dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn
toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên (sau đây là xe ô tô thân thiện môi trường),
doanh nghiệp không phải khai báo đăng ký mẫu xe khi tham gia Chương trình
ưu đãi thuế.
b.1) Doanh nghiệp không phải đáp ứng điều kiện sản lượng tối thiểu tại kỳ
đầu tiên đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế và kỳ xét ưu đãi tiếp theo
liền kề; nếu đáp ứng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 6,
khoản 7, khoản 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ
linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp
đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.
b.2) Các kỳ xét ưu đãi sau, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ sản lượng tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy
định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 6, 7 và 8 Điều này thì được áp
dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản

4
xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng theo quy
định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.
c) Đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô được sản xuất, lắp ráp
sử dụng nhiên liệu xăng, dầu:
c.1) Điều kiện về tiêu chuẩn khí thải: Sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng
tiêu chuẩn khí thải mức 5 trở lên đối với xe có sử dụng nhiên liệu xăng, dầu
cho giai đoạn từ năm 2022 trở đi và các xe có tiêu chuẩn khí thải mức 4 sản
xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 và còn hiệu lực theo quy định
tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ và
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
c.2) Điều kiện về mẫu xe:
Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu được đăng
ký 01 hoặc nhiều mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trong thời gian
thực hiện Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp được thay đổi hoặc bổ sung
mẫu xe, số lượng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng của mẫu xe thay đổi hoặc bổ
sung được cộng vào sản lượng chung tối thiểu để xét ưu đãi nhưng vẫn phải đáp
ứng điều kiện sản lượng riêng tối thiểu cho từng kỳ xét ưu đãi. Mẫu xe của các
nhóm xe được quy định như sau:
Mẫu xe đối với nhóm xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, có dung tích xi
lanh từ 2.500cc trở xuống thuộc nhóm 87.03 là xe đáp ứng đồng thời các tiêu
chí: cùng tiêu chí động cơ và có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống; cùng
tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe); tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km.
Tiêu chí tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mức tiêu thụ
nhiên liệu của chu trình tổ hợp tại Giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu do
Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp;
Mẫu xe đối với nhóm xe mini buýt (xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ
ngồi thuộc nhóm 87.02) và nhóm xe buýt/xe khách (xe chở người từ 20 chỗ ngồi
trở lên thuộc nhóm 87.02) là xe có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí khung
vỏ ô tô;
Mẫu xe đối với nhóm xe tải (xe chở hàng có động cơ dùng để vận tải hàng
hóa thuộc nhóm 87.04 và xe chuyên dùng có động cơ thuộc nhóm 87.05) là xe
có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí cabin.
Việc xác định tiêu chí động cơ của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh
hoặc kiểu loại hoặc công suất của động cơ nêu tại Giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng
kiểm Việt Nam cấp. Việc xác định tiêu chí thân vỏ xe (hoặc khung vỏ xe),
khung ô tô, cabin được căn cứ vào đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe ô tô và kết
cấu khung vỏ xe tại bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật của
xe ô tô đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định được xác định theo tài
liệu kỹ thuật của nhà sản xuất công bố (như cùng kích thước chiều dài cơ sở,
cùng kích thước vết bánh xe, cùng kiểu loại cấu trúc chịu lực sát-xi liền khối

5
(Unibody) hoặc sát-xi rời (Body-on-frame)). Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô
tô trong nước có trách nhiệm công bố công khai tài liệu kỹ thuật này trên
trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có) hoặc hình thức thích hợp
khác.
Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các mẫu xe tham gia
Chương trình ưu đãi thuế và thời điểm tham gia của các Mẫu xe này để làm
căn cứ tính sản lượng tối thiểu.
c.3) Điều kiện về sản lượng chung tối thiểu (là sản lượng sản xuất, lắp ráp
áp dụng cho từng nhóm xe ô tô) và sản lượng riêng tối thiểu (là sản lượng sản
xuất, lắp ráp của mẫu xe áp dụng cho xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu).
Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về sản lượng chung tối thiểu, sản lượng
riêng tối thiểu theo một hoặc nhiều trong các trường hợp dưới đây:
c.3.1) Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng sản lượng chung tối thiểu cho
từng nhóm xe và sản lượng riêng tối thiểu cho ít nhất 01 mẫu xe quy định cho
từng kỳ xét ưu đãi thuế tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khoản 3, các khoản 4, 6, 7 và 8 Điều
này thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất 0% đối với toàn bộ linh kiện
nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng
điều kiện về sản lượng theo quy định xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.
Trường hợp sản xuất, lắp ráp cả xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu và xe ô tô
chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên
liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên thì khi xác định sản
lượng chung tối thiểu của nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu, doanh nghiệp
được cộng sản lượng xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô
hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên
nhiên sản xuất lắp ráp xe trong kỳ xét ưu đãi vào sản lượng chung tối thiểu của
cùng nhóm xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu khi xét ưu đãi.
c.3.2) Trường hợp doanh nghiệp có sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của
01 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu đãi đạt
từ 1,3 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở xuống
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khoản 3, các khoản 4, 6, 7 và 8 Điều này thì doanh
nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để
sản xuất, lắp ráp của mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.
c.3.3) Trường hợp doanh nghiệp có tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực
tế của 02 mẫu xe chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đăng ký trong kỳ xét ưu
đãi đạt từ 1,5 lần trở lên sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe từ 09 chỗ ngồi trở
xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khoản 3, các khoản 4, 6, 7 và 8 Điều này thì
doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% đối với linh kiện nhập khẩu đã sử
dụng để sản xuất, lắp ráp hai mẫu xe đăng ký đó xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi.

6
c.3.4) Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi
thuế từ 02 nhóm xe trở lên và tổng sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của tất cả
các nhóm xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trong kỳ xét ưu đãi
tối thiểu bằng tổng sản lượng chung tối thiểu của nhóm xe tương ứng quy định
tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, các
điểm a, c.1, c.2 khoản 3, các khoản 4, 6 và 7 Điều này được áp dụng thuế suất
0% đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các xe thuộc nhóm xe mà
doanh nghiệp đã đăng ký tham gia chương trình xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi
và không cần đáp ứng điều kiện sản lượng riêng tối thiểu và sản lượng chung
tối thiểu của từng nhóm xe.
c.3.5) Trường hợp kỳ xét ưu đãi đầu tiên của doanh nghiệp sản xuất, lắp
ráp ô tô quy định tại điểm c.3 c.3.1, c.3.2, c.3.3, c.3.4 khoản này không đủ số
tháng trong kỳ xét ưu đãi, doanh nghiệp đạt sản lượng xe sản xuất, lắp ráp thực
tế của nhóm xe tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng
chung tối thiểu nhân với thời gian (số tháng) tham gia Chương trình ưu đãi thuế
của kỳ xét ưu đãi và đạt sản lượng sản xuất, lắp ráp thực tế của mẫu xe đăng ký
tối thiểu bằng sản lượng bình quân 01 tháng của sản lượng riêng tối thiểu nhân
với số tháng tham gia Chương trình ưu đãi thuế của kỳ xét ưu đãi, đồng thời đạt
điều kiện sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho kỳ xét ưu
đãi tiếp theo thì số linh kiện ô tô đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
xét ưu đãi đầu tiên được áp dụng thuế suất 0% nếu doanh nghiệp đáp ứng các
điều kiện quy định tại khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khoản 3, các khoản 4, 6, 7 và
8 Điều này. Trường hợp thời gian tham gia Chương trình ưu đãi thuế của tháng
đầu tiên từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hợp số ngày tham gia
Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên dưới 15 ngày thì không tính tháng
đó.
c.3.6) Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô sử dụng nhiên
liệu xăng, dầu xét ưu đãi theo các trường hợp tại điểm c.3.2, c.3.3, c.3.4 c.3
khoản này (từ c.3.1 đến c.3.7) có sản xuất, lắp ráp thêm xe ô tô chạy điện, xe ô
tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu sinh học
hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên thân thiện môi trường thì được cộng
số lượng xe ô tô chạy điện, xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu, xe ô tô hybrid, xe ô tô
sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn, xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên thân
thiện môi trường trong kỳ xét ưu đãi vào sản lượng chung tối thiểu và sản lượng
riêng tối thiểu của từng nhóm xe, mẫu xe sử dụng nhiên liệu xăng, dầu tương
ứng để xác định sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu của nhóm
xe, mẫu xe khi xét ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp có sản lượng thực tế xe
thân thiện môi trường đáp ứng mức sản lượng tại điểm b khoản 5 Điều này
thì không phải đáp ứng điều kiện về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng
riêng tối thiểu của xe chạy xăng, dầu của Nhóm xe tương ứng.
c.3.7) Trường hợp doanh nghiệp nắm giữ trên 35% vốn điều lệ của các
công ty sản xuất, lắp ráp xe ô tô đã được Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là doanh nghiệp sở hữu) thì các công

7
ty sản xuất, lắp ráp xe ô tô nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định được cộng
gộp sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp của các công ty đó để tính sản lượng tối
thiểu khi xét điều kiện hưởng ưu đãi của Chương trình ưu đãi thuế. Doanh
nghiệp sở hữu chịu trách nhiệm về việc xác định tổng sản lượng của các công ty
sản xuất, lắp ráp xe ô tô đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và tỷ lệ
nắm giữ vốn điều lệ trên 35% trong kỳ xét ưu đãi thuế.
Cơ quan hải quan nơi công ty sản xuất, lắp ráp xe ô tô đăng ký tham gia
Chương trình ưu đãi thuế thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa tương ứng với
sản lượng xe ô tô do công ty đó sản xuất, lắp ráp đã xuất xưởng trong kỳ xét ưu
đãi. Trường hợp doanh nghiệp sở hữu, công ty sản xuất, lắp ráp xe ô tô kê khai
không đúng thực tế thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
c.3.8) Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để xuất khẩu thì
được cộng sản lượng xe ô tô thực tế đã xuất khẩu trong kỳ xét ưu đãi thuế.
4. Kỳ xét ưu đãi thuế
Doanh nghiệp được lựa chọn hoặc thay đổi kỳ xét ưu đãi thuế 6 tháng
hoặc 12 tháng như sau:
a) Kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30
tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 06 tháng, đã được
xử lý tiền thuế nộp thừa đối với số linh kiện sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng
trong kỳ 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm không đạt điều kiện sản lượng
theo quy định của Chương trình ưu đãi thuế nhưng tổng sản lượng của cả năm
đáp ứng điều kiện về sản lượng của kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng theo quy định
của Chương trình ưu đãi thuế thì vẫn được xét ưu đãi thuế cho kỳ 06 tháng cuối
năm, đồng thời được xử lý số tiền thuế nộp thừa đối với số linh kiện đã sử dụng
để sản xuất, lắp ráp ô tô xuất xưởng trong kỳ nếu đáp ứng quy định tại khoản 2,
khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.
b) Kỳ xét ưu đãi thuế 12 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 hằng năm.
5. Sản lượng xe sản xuất, lắp ráp của Chương trình ưu đãi thuế để sản
xuất, lắp ráp xe ô tô
a) Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng, dầu.
Nhóm xe
Từ năm 2022 đến năm 2027
Kỳ xét ưu đãi thuế 06
tháng
Kỳ xét ưu đãi
thuế 12 tháng
Từ
ngày 01/01
đến
ngày 30/6
Từ ngày 01/7
đến ngày
31/12
Từ ngày 01/01
đến ngày 31/12
I. Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi lanh từ 2.500cc trở xuống
1. Sản lượng chung tối thiểu
11500
11500
23000

8
2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
4500
4500
9000
II. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 05 tấn
1. Sản lượng chung tối thiểu
3500
3500
7000
2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02
mẫu xe
2000
2000
4000
3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
1000
1000
2000
III. Xe tải có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 05 tấn
1. Sản lượng chung tối thiểu
2500
2500
5000
2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02
mẫu xe
1000
1000
2000
3. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
500
500
1000
IV. Xe Minibuýt
1. Sản lượng chung tối thiểu
330
330
660
2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
165
165
330
V. Xe buýt/Xe khách
1. Sản lượng chung tối thiểu
445
445
890
2. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe
hoặc tổng sản lượng riêng tối thiểu cho 02
mẫu xe
250
250
500
Trong kỳ xét ưu đãi thuế, trường hợp mẫu xe do doanh nghiệp sản xuất,
lắp ráp vừa có loại đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 theo quy định về tiêu
chuẩn khí thải tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Nghị định này và loại đáp ứng tiêu
chuẩn khí thải mức 5 thì doanh nghiệp được tính cả sản lượng của loại xe đáp
ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 và mức 5 để xác định điều kiện sản lượng của
mẫu xe đó.
Đối với kỳ xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương
trình ưu đãi thuế được cộng sản lượng xe đã sản xuất, lắp ráp xuất xưởng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để xét
ưu đãi nếu đáp ứng các điều kiện của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại
Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Nghị
định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kiện về mức
độ rời rạc tối thiểu của linh kiện ô tô không phải áp dụng.
Đơn vị tính: Chiếc/năm
Nhóm xe
Sản lượng chung tối thiểu
2026–2027
2028–2029
2030–2032
Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống, dung tích xi
lanh ≤ 2.500cc
23.000
25.000
29.200
Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế ≤ 5 tấn
7.000
7.600
8.800
Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế > 5 tấn
5.000
5.400
6.300
Xe minibuýt
660
710
830
Xe buýt/xe khách
890
970
1.130

9
Mức sản lượng chung tối thiểu nêu trên áp dụng cho kỳ xét ưu đãi 12
tháng. Sản lượng riêng tối thiểu cho 01 mẫu xe bằng 30% của mức sản lượng
chung tối thiểu.
Doanh nghiệp lựa chọn kỳ xét ưu đãi 06 tháng thì sản lượng chung tối
thiểu và sản lượng riêng tối thiểu bằng 50% mức sản lượng tối thiểu cho kỳ
xét ưu đãi 12 tháng.
b) Xe chạy bằng điện; xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu; xe ô tô hybrid; xe ô
tô sử dụng nhiên liệu sinh học hoàn toàn; xe ô tô sử dụng khí thiên nhiên ô tô
thân thiện môi trường.
Nhóm xe
Từ năm 2022 đến năm 2027
Kỳ xét ưu đãi thuế
06 tháng
Kỳ xét ưu đãi
thuế 12 tháng
Từ ngày
01/01 đến
ngày 30/6
Từ ngày
01/7 đến
ngày
31/12
Từ ngày 01/01
đến ngày 31/12
Sản lượng tối thiểu đối với từng nhóm xe: Xe chở
người từ 9 chỗ trở xuống; xe tải; xe Minibuýt; xe
buýt/xe khách
125
125
250
Đơn vị tính: Chiếc/năm
Mức sản lượng chung tối thiểu nêu trên áp dụng cho kỳ xét ưu đãi 12
tháng. Doanh nghiệp lựa chọn kỳ xét ưu đãi 06 tháng thì sản lượng chung tối
thiểu bằng 50% mức sản lượng tối thiểu cho kỳ xét ưu đãi 12 tháng.
6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế
a) Hồ sơ gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế linh kiện ô tô
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô: 01 bản sao có
chứng thực.
b) Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia
Chương trình ưu đãi thuế trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc
gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở
chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình
Xe chạy bằng điện; xe ô tô sử dụng pin
nhiên liệu; xe ô tô hybrid; xe ô tô sử dụng
nhiên liệu sinh học hoàn toàn; xe ô tô sử
dụng khí thiên nhiên
Sản lượng chung tối thiểu
2027
2028–2029
2030–2032
Xe chở người từ 09 chỗ trở xuống
5.500
5.900
6.900
Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế ≤ 5 tấn
1.600
1.700
2.000
Xe tải có khối lượng toàn bộ thiết kế > 5 tấn
1.200
1.300
1.500
Xe minibuýt
250
250
250
Xe buýt/xe khách
250
250
250

10
ưu đãi thuế kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ
hàng năm trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia
Chương trình ưu đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
76. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan
Người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu “Mã loại hình”: khai mã
loại hình A43 - “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế” đối với
các linh kiện ô tô nhập khẩu có các mã hàng thuộc nhóm 98.49 để sản xuất, lắp
ráp cho nhóm xe đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế; chỉ tiêu “Số quản
lý của nội bộ doanh nghiệp”: khai mã “#&7a.”
7. Phương thức nộp hồ sơ
a) Doanh nghiệp có thể lựa chọn gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cơ quan hải quan hoặc gửi hồ sơ trực tiếp đến cho cơ quan
hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất,
lắp ráp hoặc khai các chỉ tiêu thông tin qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải
quan, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc
chưa có chức năng tiếp nhận, tra cứu, xử lý hồ sơ theo quy định tại Điều này
thì doanh nghiệp nộp bản scan (hoặc bản chụp) các chứng từ thuộc hồ sơ có
xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp cho cơ quan hải quan nơi tiếp
nhận hồ sơ và có trách nhiệm lưu trữ bản chính khi cơ quan hải quan cần đối
chiếu (kèm theo bản mềm định dạng word hoặc excel).
b) Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ; ngay sau khi Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục hoặc đáp ứng chức năng tiếp
nhận, tra cứu, xử lý hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi, cập nhật hồ sơ,
chứng từ, chỉ tiêu thông tin tương ứng lên Hệ thống theo hướng dẫn của cơ
quan hải quan.
c) Trường hợp các hồ sơ, tài liệu đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ với cơ quan hải quan, cơ quan
hải quan có trách nhiệm khai thác, sử dụng các thông tin này và không yêu
cầu doanh nghiệp nộp các thành phần hồ sơ, tài liệu đó.
8. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49
a) Hồ sơ gồm:
a.1) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49
theo Mẫu số 06a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2) Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện ô tô nhập khẩu để sản
xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.3) Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.4) Chứng từ kế toán hoặc dữ liệu quản lý nội bộ doanh nghiệp thể hiện

11
số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe
trong kỳ xét ưu đãi (trong đó bao gồm Bảng kê chi tiết số lượng linh kiện sử
dụng để lắp ráp cho 01 xe đã xuất xưởng): 01 bản chụp;
a.5) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu
phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của doanh
nghiệp (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong
kỳ xét ưu đãi);
a.6) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô
tô sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính
để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp
ráp);
a.7) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công
Thương cấp
b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất của Nhóm 98.49:
b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12,
doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi
tiếp nhận hồ sơ đăng ký đóng trụ sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, lắp ráp
đối với Chương trình ưu đãi thuế. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày,
cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp doanh nghiệp có kỳ xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng,
doanh nghiệp nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cùng thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị áp dụng thuế suất 0% của kỳ xét ưu đãi tiếp theo.
b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện
kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định
tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trong đó:
Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
của doanh nghiệp đã phát hành trong kỳ xét ưu đãi.
Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng của Nhóm 98.49 (không
bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) phải phù hợp với số
lượng xe thực tế đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng
trong kỳ xét ưu đãi và căn cứ vào Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh
kiện ô tô để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi theo Mẫu số
06 được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu, Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền
thuế nhập khẩu đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu theo Mẫu
số 07.
b.3) Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử
lý như sau:

12
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan có văn bản yêu cầu
doanh nghiệp nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ
quan hải quan kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi
thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập
khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan
hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho
doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải
quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh
nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung
ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng
Chương trình ưu đãi thuế thì không được hoàn trả tiền thuế đã nộp và cơ quan
hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết.
9. Quy định áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh
kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp ô tô xuất khẩu
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp ô tô trực tiếp xuất khẩu xe
ô tô hoặc bán xe ô tô cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài
được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% ngay tại thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan nhập khẩu đối với số linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất,
gia công, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu, nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu doanh nghiệp có hợp đồng xuất khẩu xe ô tô hoặc có hợp
đồng bán xe ô tô cho doanh nghiệp khác và doanh nghiệp này đã có hợp đồng
xuất khẩu xe ô tô. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu, xe ô tô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh kiện nhập
khẩu phải được xuất khẩu ra nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô giao một phần
hoặc toàn bộ linh kiện ô tô nhập khẩu, bán thành phẩm được sản xuất từ linh
kiện ô tô nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam để
thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại theo quy định tại điểm d khoản này, sau đó
nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu hoặc
nhận lại xe ô tô hoàn chỉnh để trực tiếp xuất khẩu hoặc bán cho doanh
nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài thì số linh kiện ô tô nhập khẩu được
xem xét áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ
điều kiện quy định tại khoản này.
b) Đối tượng và điều kiện áp dụng: Thực hiện theo quy định tại điểm
khoản 2 và điểm a.2, a.3, a.4, b, c.1, c.2 khoản 3 Điều này.
c) Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan: Thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều này.
d) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh

13
kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu.
d.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, doanh nghiệp
sản xuất, gia công, lắp ráp ô tô được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi 0% ngay tại thời điểm nhập khẩu phải có Hợp đồng bán xe ô tô cho doanh
nghiệp khác để xuất khẩu và/hoặc hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp
xuất khẩu ra ngước ngoài và khai các thông tin này lên Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan hoặc trong hồ sơ hải quan theo phương thức quy định
tại khoản 7 Điều này.
d.2) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
chưa có hợp đồng xuất khẩu xe ô tô hoặc chưa đáp ứng điều kiện áp dụng
thuế suất 0% ngay tại thời điểm nhập khẩu thì doanh nghiệp sản xuất, gia
công, lắp ráp ô tô kê khai, tính và nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thực
tế nhập khẩu theo quy định về phân loại hàng hóa, mã số hàng hóa, trị giá
tính thuế, xuất xứ hàng hóa và mức thuế suất tương ứng theo mức thuế suất
của linh kiện, bộ linh kiện đồng bộ hoặc không đồng bộ ô tô theo quy định tại
điểm b.5 khoản 2.2 Chương 98 tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập
khẩu; chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của Chương
trình ưu đãi thuế tại thời điểm nhập khẩu.
d.3) Trường hợp số linh kiện ô tô nhập khẩu đã được áp dụng thuế suất
0% tại thời điểm nhập khẩu nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản này thì doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện kê khai, nộp tiền thuế nhập
khẩu chưa nộp và tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng
hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
d.4) Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu đối với số linh
kiện ô tô nhập khẩu do chưa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% ngay
tại thời điểm nhập khẩu hoặc do hết thời hạn 01 năm nhưng xe ô tô chưa
thực tế xuất khẩu, sau đó xe ô tô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh
kiện nhập khẩu nêu trên đã thực tế xuất khẩu thì thì doanh nghiệp được xử lý
số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại điểm g, điểm h khoản này và
quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và pháp luật về hải quan.
d.5) Trường hợp thông tin, chứng từ giữa doanh nghiệp sản xuất, gia
công, lắp ráp ô tô và doanh nghiệp xuất khẩu không khớp về số lượng xe,
mẫu xe, số VIN hoặc số khung, số máy, thời điểm xuất khẩu hoặc tờ khai hải
quan xuất khẩu thì số xe tương ứng không được tính là xe ô tô thực tế xuất
khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
d.6) Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô
tô xuất khẩu đã được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% tại thời
điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, doanh nghiệp có trách nhiệm quản
lý, theo dõi, hạch toán riêng; xây dựng, lưu giữ định mức thực tế sản xuất,
gia công, lắp ráp; báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu;

14
quản lý và xử lý linh kiện hỏng, lỗi, phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư,
linh kiện dư thừa phát sinh trong quá trình sản xuất, gia công, lắp ráp theo
quy định của pháp luật về hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để
sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi
mục đích sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan về
thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
d.7) Linh kiện nhập khẩu thuộc cùng một tờ khai hải quan nhập khẩu,
cùng một dòng hàng, cùng một mã linh kiện chỉ được kê khai để áp dụng,
hoàn hoặc xử lý thuế theo một mục đích sử dụng. Trường hợp cùng một tờ
khai hải quan nhập khẩu, cùng một dòng hàng, cùng một mã linh kiện được
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì doanh nghiệp phải phân bổ số
lượng tương ứng theo từng mục đích sử dụng tại Mẫu số 06 và Mẫu số 07.
d.8) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu giao linh kiện ô tô nhập
khẩu hoặc bán thành phẩm được sản xuất từ linh kiện ô tô nhập khẩu cho
doanh nghiệp khác trên lãnh thổ Việt Nam để thuê sản xuất, gia công, lắp ráp
lại thì doanh nghiệp nhập khẩu là chủ thể chịu trách nhiệm kê khai, quản lý,
theo dõi, hạch toán, xây dựng định mức, báo cáo quyết toán, đối chiếu hồ sơ
nhập khẩu, hồ sơ sản xuất, gia công, lắp ráp lại, hồ sơ giao nhận bán thành
phẩm, xe ô tô hoàn chỉnh và hồ sơ xuất khẩu để xác định số linh kiện ô tô
nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô thực tế xuất
khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu giao toàn bộ linh kiện ô tô nhập
khẩu và nhận lại xe ô tô hoàn chỉnh từ doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp
ráp lại thì doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp lại phải có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.
Trường hợp doanh nghiệp nhận sản xuất, gia công, lắp ráp lại thực
hiện gia công một phần hoặc một số công đoạn của ô tô hoàn chỉnh thì phải
đáp ứng điều kiện về cơ sở, máy móc, thiết bị phù hợp với công đoạn được
thuê thực hiện và thực hiện việc thông báo, quản lý, theo dõi, báo cáo quyết
toán theo quy định của pháp luật về hải quan.
Việc giao, nhận linh kiện ô tô nhập khẩu, bán thành phẩm, xe ô tô
hoàn chỉnh; thông báo cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp lại; thông báo hợp
đồng thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại; quản lý, theo dõi, báo cáo quyết
toán, kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về
hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu.
e) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu
Doanh nghiệp xuất khẩu xe ô tô (có hợp đồng với doanh nghiệp sản
xuất, gia công, lắp ráp ô tô) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác chứng
từ xuất khẩu, danh sách tờ khai xuất khẩu, danh sách số VIN hoặc số khung,
số máy, chứng từ thanh toán và các chứng từ liên quan cho doanh nghiệp
nhập khẩu linh kiện và cơ quan hải quan khi được yêu cầu; chịu trách nhiệm

15
về tính chính xác của chứng từ xuất khẩu và việc xuất khẩu xe ô tô thuộc
Chương trình.
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu cung cấp không đầy đủ hoặc
không chính xác thông tin, chứng từ có liên quan thì doanh nghiệp sản xuất,
gia công, lắp ráp ô tô phải nộp thuế đối với những linh kiện ô tô không đáp
ứng thông tin, chứng từ đối chiếu này.
g) Hồ sơ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% bao gồm:
g.1) Hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
g.2) Danh sách Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan; hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải xuất khẩu;
g.3) Hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu;
g.4) Hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp
xe ô tô và doanh nghiệp xuất khẩu (đối với trường hợp doanh nghiệp sản
xuất, gia công, lắp ráp bán xe cho doanh nghiệp khác để thực hiện xuất
khẩu).
g.5) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh
nghiệp nhận sản xuất, gia công, lắp ráp lại (đối với doanh nghiệp sản xuất,
gia công, lắp ráp lại từ toàn bộ linh kiện nhập khẩu và giao lại cho doanh
nghiệp nhập khẩu sản phẩm xe ô tô hoàn chỉnh).
h) Thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với ô
tô được sản xuất, gia công, lắp ráp để xuất khẩu
Sau khi xe ô tô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh kiện ô tô
nhập khẩu đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài và doanh nghiệp có đủ hồ sơ,
chứng từ chứng minh việc xuất khẩu, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại
điểm g khoản này cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để kiểm tra, xác định số linh kiện ô tô
nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo
quy định tại khoản này.
Thời hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện ô tô nhập
khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu thực hiện theo quy định
của pháp luật về hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu.
Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp để kiểm tra đối
tượng, điều kiện áp dụng quy định tại khoản này; đối chiếu số lượng linh kiện
ô tô nhập khẩu, số lượng linh kiện thực tế sử dụng, định mức sử dụng linh
kiện, số lượng xe ô tô thực tế xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng
bán xe ô tô để xuất khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, số VIN hoặc số khung,
số máy, chứng từ kế toán, sổ kho, hồ sơ sản xuất, gia công, lắp ráp, hồ sơ giao
nhận linh kiện, bán thành phẩm, xe ô tô hoàn chỉnh trong trường hợp thuê
sản xuất, gia công, lắp ráp lại và các chứng từ có liên quan.

16
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo để doanh
nghiệp bổ sung theo quy định. Trường hợp có nghi vấn về tính chính xác,
trung thực, đầy đủ của hồ sơ, chứng từ, định mức sử dụng linh kiện, việc
quản lý nhập - xuất - tồn, hoạt động sản xuất, gia công, lắp ráp, hoạt động
thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại hoặc việc xuất khẩu xe ô tô, cơ quan hải
quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở người nộp
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản này, cơ
quan hải quan xử lý như sau:
h.1) Đối với số linh kiện ô tô nhập khẩu đã được áp dụng thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi 0% tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, cơ
quan hải quan xác định số linh kiện đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi 0% theo quy định tại khoản này.
h.2) Đối với số linh kiện ô tô nhập khẩu doanh nghiệp đã kê khai, tính
và nộp thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
nhưng sau đó được sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô thực tế xuất
khẩu và đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo
quy định tại khoản này, cơ quan hải quan xử lý hoàn trả số tiền thuế nhập
khẩu nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về
hải quan.
h.3) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này
hoặc chỉ đáp ứng điều kiện đối với một phần số linh kiện ô tô nhập khẩu, cơ
quan hải quan xác định số linh kiện ô tô nhập khẩu không đủ điều kiện áp
dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%; thông báo cho doanh nghiệp biết
và thực hiện xử lý thuế, tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này và quy
định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.”
4. Bổ sung Điều 8a Nghị định số 26/2023/NĐ-CP như sau:
“Điều 8a. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện nhập
khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu (Chương
trình ưu đãi thuế linh kiện xe máy điện chạy pin xuất khẩu)
1. Phạm vi áp dụng
Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện có
tên tại nhóm 98.53 quy định tại khoản 3 Mục II Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này, nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe mô tô, xe gắn
máy chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực, sử dụng điện năng từ pin hoặc
bộ pin lắp trên xe (sau đây gọi là xe máy điện chạy pin), thực tế xuất khẩu ra
nước ngoài.
Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan kê khai,
tính và nộp thuế đối với linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập
khẩu thông thường, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định; chưa áp dụng mức thuế

17
suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của Nhóm 98.53.
2. Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin
tại Việt Nam, trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu linh kiện thuộc
Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này để sản xuất, gia công, lắp ráp xe
máy điện chạy pin và trực tiếp xuất khẩu hoặc bán cho doanh nghiệp khác
thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại
Điều này.
3. Điều kiện áp dụng
Doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, nhà
xưởng, máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam phù
hợp với linh kiện nhập khẩu và kiểu loại xe máy điện chạy pin sản xuất, lắp
ráp;
b) Có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp đối với kiểu loại xe máy điện
chạy pin;
c) Linh kiện nhập khẩu có tên tại nhóm 98.53 phù hợp với hồ sơ kiểu
loại xe và định mức sử dụng linh kiện nhập khẩu cho 01 xe;
d) Linh kiện nhập khẩu được doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc
ủy thác nhập khẩu, được quản lý, hạch toán riêng và sử dụng trực tiếp để sản
xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu;
đ) Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp bán xe máy
điện chạy pin cho doanh nghiệp khác thực hiện xuất khẩu, phải có hợp đồng
mua bán xe để xuất khẩu, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán và chứng
từ chứng minh xe đã thực tế xuất khẩu;
e) Có khả năng đối chiếu, xác định được linh kiện nhập khẩu từ tờ khai
nhập khẩu, sổ kế toán, sổ kho, quá trình đưa vào sản xuất, gia công, lắp ráp
xe xuất xưởng đến tờ khai hải quan xuất khẩu trên cơ sở số khung hoặc số
nhận dạng phương tiện và số nhận dạng mô tơ điện kéo (nếu có).
4. Xác định số lượng linh kiện được áp dụng thuế suất 0%
Số lượng linh kiện nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đãi 0% là số lượng linh kiện thực tế đã sử dụng để sản xuất, gia
công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu theo hồ sơ áp dụng mức
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% tại khoản 8 Điều này, không bao gồm
linh kiện đã đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi hoặc sử dụng để sản xuất
xe tiêu thụ trong nước.
Linh kiện nhập khẩu phải được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe máy
điện chạy pin thực tế xuất khẩu trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ

18
khai hải quan nhập khẩu. Linh kiện còn tồn kho tiếp tục được theo dõi nhưng
tổng thời gian theo dõi không quá 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu.
Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
mà doanh nghiệp không chứng minh được linh kiện đã được sử dụng để sản
xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu thì số linh kiện
này không được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% và không
được xử lý tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tiền thuế đã được xử lý không
đúng quy định, doanh nghiệp phải nộp lại số tiền thuế, tiền chậm nộp theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
5. Thời hạn của Chương trình ưu đãi thuế xe máy điện chạy pin xuất
khẩu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan
Người khai hải quan thực hiện kê khai chỉ tiêu “Mã loại hình”: khai
mã loại hình A43 - “Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế”
đối với các linh kiện xe máy điện chạy pin nhập khẩu có các mã hàng thuộc
nhóm 98.53; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”: khai mã
“#&8a”.
7. Phương thức nộp hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 8
Nghị định này.
8. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%
a) Hồ sơ gồm:
a.1) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
0% đối với linh kiện xe máy điện chạy pin theo Mẫu số 06a Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
a.2) Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp
ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này;
a.3) Bảng kê tờ khai hải quan nhập khẩu, số lượng linh kiện nhập
khẩu, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp và số tiền đề nghị xử lý theo Mẫu số 07
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
a.4) Chứng từ kế toán hoặc dữ liệu quản lý nội bộ doanh nghiệp thể
hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp
xe máy điện chạy pin thực tế xuất khẩu;
a.5) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc chứng từ chất lượng tương
đương theo quy định của pháp luật đối với xe máy điện chạy pin xuất khẩu;
a.6) Danh sách tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan; hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải xuất khẩu;

19
a.7) Hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu;
a.8) Hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp
xe máy điện chạy pin và doanh nghiệp xuất khẩu (đối với trường hợp doanh
nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp bán xe cho doanh nghiệp khác để thực
hiện xuất khẩu);
a.9) Bảng tính định mức sử dụng linh kiện nhập khẩu cho 01 xe theo
từng kiểu loại và bảng xác định số lượng linh kiện đề nghị áp dụng mức thuế
suất 0%.
b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%:
Sau khi xe máy điện chạy pin được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số
linh kiện nhập khẩu đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài và doanh nghiệp có
đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc xuất khẩu, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để kiểm tra, xác định số linh
kiện nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%
theo quy định tại Điều này.
Thời hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện nhập
khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy điện chạy pin xuất khẩu thực hiện
theo quy định của pháp luật hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp để kiểm tra đối
tượng, điều kiện áp dụng Chương trình; đối chiếu số lượng linh kiện nhập
khẩu, số lượng thực tế sử dụng, định mức sử dụng linh kiện, số lượng xe máy
điện chạy pin thực tế xuất khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, chứng từ kế
toán, sổ kho và các chứng từ có liên quan.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo để doanh
nghiệp bổ sung. Trường hợp có nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, chứng
từ, định mức sử dụng linh kiện, việc quản lý nhập - xuất - tồn, hoạt động sản
xuất, lắp ráp hoặc việc xuất khẩu xe, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại
trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở người nộp thuế theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng Chương
trình và có số tiền thuế nhập khẩu đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau
khi áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với số linh kiện
nhập khẩu đủ điều kiện, cơ quan hải quan xử lý hoàn trả số tiền thuế nộp
thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng
Chương trình thì không được xử lý tiền thuế đã nộp; cơ quan hải quan thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp được biết.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ
của hồ sơ, chứng từ, định mức sử dụng linh kiện và việc sử dụng linh kiện

20
nhập khẩu đúng mục đích quy định tại Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư,
linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu
tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm
2027 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô)
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật
tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các
sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 như sau:
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện
kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế
suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng
mức thuế suất 0%.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên
liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực
hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 8 Điều này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.
b) Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp)
linh kiện, phụ tùng ô tô.
3. Điều kiện áp dụng
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a.1) Có hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các
doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;
a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh nêu rõ mục tiêu dự án hoặc ngành nghề kinh doanh trong đó có sản xuất
phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác;
a.3) Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp
ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt
Nam.
b) Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh
kiện, phụ tùng ô tô phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
do Bộ Công Thương cấp.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện

21
sau:
c.1) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (bao gồm cả nguyên liệu, vật
tư, linh kiện đã nhập khẩu kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành còn tồn
kho tại các kỳ ưu đãi trước chuyển sang để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ô tô tại các kỳ ưu đãi sau; không bao gồm nguyên liệu, vật
tư, linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) để sản xuất, gia công (lắp
ráp) và đáp ứng:
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô có tên trong Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại
Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 205/2025/NĐ-CP về sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Trường hợp sản phẩm chỉ được lắp ráp đơn thuần với nhau bằng những
thiết bị đơn giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán và không trải qua quá
trình sản xuất, gia công nào để thành sản phẩm hoàn thiện thì không được áp
dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.
c.2) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được do doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp nhập
khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu. Việc xác định nguyên
liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Công Thương về Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán
thành phẩm trong nước đã sản xuất được hoặc Mục IV Phụ lục II Nghị định số
205/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát
triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này đáp ứng các quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c khoản này và các quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản
6, khoản 7, khoản 9 8 Điều này thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công
(lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô trong kỳ xét ưu đãi.
4. Kỳ xét ưu đãi thuế
Kỳ xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 30 tháng 6 hoặc từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp
hỗ trợ ô tô
a) Hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô
tô gồm:
a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ
trợ ô tô theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản
chính;

22
a.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01
bản sao có chứng thực;
a.3) Văn bản thông báo cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); máy móc, thiết
bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 09 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bản chính. Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và
hợp đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp
đi thuê mượn để làm cơ sở sản xuất: 01 bản sao có chứng thực;
а.4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công
Thương cấp (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này):
01 bản sao có chứng thực.
b) Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ
ô tô
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công
nghiệp hỗ trợ ô tô trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan
hải quan hoặc gửi qua đường bưu điện cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp
đóng trụ sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) để đăng ký tham
gia ngày sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm bất kỳ
trong năm. Thời điểm tham gia tính từ ngày của công văn đăng ký Chương trình
ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trở đi.
5. Thời hạn của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2032.
6. Thủ tục kê khai trên tờ khai hải quan
Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê
khai chỉ tiêu Mã loại hình là “A43 - Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu
đãi thuế”; chỉ tiêu “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” là “#&7b”; chỉ tiêu
“Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việt Nam đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế
công nghiệp hỗ trợ ô tô.
7. Kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của doanh nghiệp tham gia
Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô
Sau khi tiếp nhận hồ sơ lần đầu về đề nghị áp dụng mức thuế 0% đăng
ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan
thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp); kiểm tra máy móc, thiết bị
tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) mà doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan
hải quan. Cơ quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra cơ sở sản xuất, gia
công theo Mẫu số 09a tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và gửi

23
qua hệ thống dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc bằng thư bảo đảm, fax
cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký. Việc
kiểm tra được thực hiện sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định
kiểm tra. Thời hạn kiểm tra không quá 05 ngày làm việc. Nội dung kiểm tra
gồm:
a) Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, gia công đối chiếu với thông tin doanh
nghiệp đã thông báo cho cơ quan hải quan, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp
đồng thuê, mượn đất, mặt bằng, nhà xưởng trong trường hợp doanh nghiệp đi
thuê mượn để làm cơ sở sản xuất, gia công.
b) Kiểm tra thực tế máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công phù hợp
với hồ sơ hải quan hàng hóa nhập khẩu, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thuê,
mượn máy móc, thiết bị (đối với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết bị);
kiểm tra quy trình, quy mô sản xuất, gia công (lắp ráp), tình trạng nhân lực, tình
trạng máy móc thiết bị để để xác định sự phù hợp về thực tế năng lực sản xuất
của doanh nghiệp đối với sản phẩm đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế
công nghiệp hỗ trợ ô tô.
Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan lập Biên bản ghi nhận kết quả kiểm
tra cơ sở sản xuất, gia công theo Mẫu số 09b tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, cơ quan
hải quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đáp ứng hoặc không
đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị quy
định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này theo Mẫu số 09c tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
Trong quá trình tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô
tô, doanh nghiệp có thay đổi về địa chỉ cơ sở sản xuất, gia công, quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp
ráp) thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Sau khi nhận được thông báo thay đổi của
doanh nghiệp hoặc khi phát hiện có dấu hiệu xác định doanh nghiệp thay đổi
thông tin về cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị nhưng không thông báo
với cơ quan hải quan hoặc trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, cơ quan hải quan
thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), kiểm tra máy móc, thiết bị
tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp).
8. Phương thức nộp hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 8
Nghị định này
89. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%
a) Hồ sơ gồm:

24
a.1) Đối với doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng
ô tô:
a.1.1) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương
trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 10a tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.2) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình
ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô): 01 bản sao có chứng thực;
a.1.3) Hợp đồng mua bán sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô với các doanh
nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công
Thương cấp: 01 bản chính;
a.1.4) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.1.5) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật
tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã
đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số
10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã đăng ký
tham gia Chương trình theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này: 01 bản chính;
a.1.7) Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán theo Mẫu số 12 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.1.8) Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.
a.2) Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công
(lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô:
a.2.1) Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo
Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo mẫu số 10a tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.2) Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
a.2.3) Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật
tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 11

25
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
a.2.5) Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp
theo mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có): 01 bản
chính;
a.2.6) Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đã sản
xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này: 01 bản chính;
a.2.7) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công
Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình): 01 bản
sao có chứng thực;
a.2.8) Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ô tô: 01 bản chụp.
b) Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0%:
b.1) Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12
hàng năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan
hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi có cơ sở sản xuất, gia công tiếp nhận
hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.
Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ,
thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ.
b.2) Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả
kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp
để thực hiện kiểm tra về đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi
thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và xử lý như sau:
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan hải quan có văn
bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác
của hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc
trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế
công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh
hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách
nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập
khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số
thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng
Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, cơ quan hải quan có văn bản
trả lời cho doanh nghiệp được biết.”

26
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Công Thương ban hành Danh mục hàng
hoá trong nước đã sản xuất được theo quy định tại khoản 1 Điều 6, điểm a.1
khoản 3 Điều 8 và điểm c.2 khoản 3 Điều 9 Nghị định này trước ngày 01
tháng 01 năm 2028; rà soát, cập nhật sửa đổi Danh mục đảm bảo phù hợp với
thực tế.”
Điều 2. Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy
định tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn
hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu của một số mặt hàng quy định tại Phụ
lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm
theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thành thuế suất thuế xuất khẩu mới quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2.2 và khoản 3 Mục
II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2.2 và khoản 3 Mục II Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP theo Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 4. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Nghị định số
26/2023/NĐ-CP
1. Bãi bỏ các khoản 3, 4 và 5 Điều 12, Mẫu số 05, Mẫu số 08 thuộc Danh
mục các Mẫu, biểu ban hành kèm theo ban hành kèm theo Nghị định số
26/2023/NĐ-CP.
2. Thay thế Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 06a, Mẫu số 06, Mẫu số 07,
Mẫu số 10 thuộc Danh mục các Mẫu, biểu ban hành kèm theo Nghị định số
26/2023/NĐ-CP thành các Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Thay thế cụm từ “sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm”, “sản
phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm” và “sản phẩm CNTT trọng
điểm” tại điểm b.8 khoản 2.2 Chương 98 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 26/2023/NĐ-CP bằng cụm từ “sản phẩm công nghệ số trọng
điểm”.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026.
2. Trong thời gian Bộ Công Thương chưa ban hành Danh mục hàng
hoá trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Điều 1 Nghị định này thì
thực hiện theo Thông tư 01/2023/TT-BKHĐT ban hành Danh mục máy móc,
thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật

27
tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
3. Bộ Tài chính quy định việc xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật biểu
mẫu điện tử, các trường dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử trên cơ sở thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, mẫu
đơn, mẫu tờ khai quy định tại Nghị định này; bảo đảm không yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp thêm thông tin, tài liệu, thành phần hồ sơ, yêu cầu
hoặc điều kiện ngoài nội dung đã được quy định và công bố.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
[daky]
hồi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!