• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/08/2026
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 29/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 19/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PH
________
S: /2026/NĐ-CP
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
________________________________________
Hà Ni, ngày tháng năm 2026
NGH ĐỊNH
Sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 26/2023/NĐ-CP v Biu thuế
xut khu, Biu thuế nhp khẩu ưu đãi, Danh mc hàng hóa và mc thuế
tuyệt đối, thuế hn hp, thuế nhp khu ngoài hn ngch thuế quan
Căn cứ Lut T chc Chính ph s 63/2025/QH15;
Căn cứ Lut Thuế xut khu, thuế nhp khu s 107/2016/QH13;
Căn cứ Lut Hi quan s 54/2014/QH13;
Căn cứ Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Đấu thu, Luật Đầu
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hi quan, Lut Thuế giá tr gia tăng,
Lut Thuế xut khu, thuế nhp khu, Luật Đầu tư, Luật Đầu công, Luật
Qun lý, s dng tài sn công s 90/2025/QH15;
Căn cứ Lut Qun lý thuế s 108/2025/QH15;
Căn cứ Ngh quyết s 71/2006/QH11 ca Quc hi phê chun Ngh định
thư gia nhập Hiệp định thành lp T chức thương mại thế gii của nước Cng
hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam;
Theo đề ngh ca B trưởng B Tài chính;
Chính ph ban hành Ngh định sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh
định s 26/2023/NĐ-CP v Biu thuế xut khu, Biu thuế nhp khẩu ưu đãi,
Danh mc hàng hóa mc thuế tuyệt đi, thuế hn hp, thuế nhp khu
ngi hn ngch thuế quan.
Điu 1. Sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 26/2023/NĐ-CP
v Biu thuế xut khu, Biu thuế nhp khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa
mc thuế tuyệt đối, thuế hn hp, thuế nhp khu ngoài hn ngch thuế
quan
1. Sửa đổi, b sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các mt hàng xut khu thuc nhóm STT 211 ti Biu thuế xut
khu đáp ứng đồng thời 02 điều kin sau:
a) Điu kin 1: Vật tư, nguyên liu, bán thành phm (gi chung hàng
hoá) không thuc các nhóm có STT t 01 đến STT 210 ti Biu thuế xut khu.
D tho ngày
19/8/2026
2
b) Điều kiện 2: Đưc chế biến trc tiếp t nguyên liu chính tài
nguyên, khoáng sn có tng giá tr tài nguyên, khoáng sn cng với chi phí năng
ng chiếm t 51% giá thành sn xut sn phm tr lên. Việc xác định tng giá
tr tài nguyên, khoáng sn cng với chi phí năng lượng chiếm t 51% gthành
sn xut sn phm tr n thc hiện theo quy định ti Ngh định
s 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 ca Chính ph quy đnh chi tiết
hướng dn thi hành mt s điu ca Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca
Lut Thuế giá tr gia tăng, Lut Thuế tiêu th đặc bit Lut Qun thuế
Ngh định s 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 ca Chính ph sa
đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 100/2016/NĐ-CP và văn bn sửa đổi,
b sung (nếu có) Ph lc V Ngh định s 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành mt s điu ca Lut Thuế giá tr gia tăng c văn bn sửa đi, b
sung, thay thế (nếu có).
Hàng hóa xut khu thuộc các trường hp loi tr quy định ti khon 1
Điu 1 Ngh định s 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc
nhóm có STT 211 ca Biu thuế xut khu ban hành kèm theo Ngh định này.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Các mặt hàng máy gia công khí trong ớc chưa sản xuất được áp
dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công khí nêu
ti khon này là loi không thuc Danh mc máy móc, thiết b trong nước đã sn
xuất được do B Kế hoạch và Đầu tư B Công Thương quy định.”
3. Sửa đổi, b sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi đối vi linh kin ô nhp
khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sn xut, lắp ráp xe ô tô (Chương
trình ưu đãi thuế)
1. Quy định thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% đối vi linh kin ô
nhp khu như sau:
a) Đối vi linh kin ô tô nhp khu để sn xut, lp ráp ô tiêu th
trong nước thuc nhóm 98.49 ti khon 3 Mc II Ph lc II ban hành kèm theo
Ngh định này.
Ti thời điểm đăng tờ khai hải quan, người khai hi quan thc hin
khai, tính thuế đối vi hàng hóa nhp khu theo mc thuế sut thuế nhp khu
thông thường hoc mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi hoặc mc thuế sut
thuế nhp khẩu ưu đãi đc bit theo quy định, chưa áp dng mc thuế sut nhp
khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
b) Vic áp dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% cho các linh
kin ô thuc nhóm 98.49 thc hiện theo quy đnh ti các khon 2, 3, 4, 5, 6, 7
và 8 Điều này.
b) Đối vi linh kin ô nhp khẩu đ sn xut, lp ráp ô xut khu
thc hiện theo quy định ti khon 9 Điu này
3
2. Đối tượng áp dng
Doanh nghip Giy chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô do
B Công Thương cấp.
3. Điều kin áp dng
a) Linh kin ô tô nhp khu phải đáp ứng các điều kin sau:
a.1) Linh kin ô tô có tên trong nhóm 98.49 và thuc loại trong nước chưa
sn xuất được s dụng đ sn xut, lp ráp xe ô trong k xét ưu đãi (bao
gm c linh kin tn kho ca các k xét ưu đãi trước được s dụng đ sn xut,
lp ráp xe xuất xưởng ti các k xét ưu đãi sau). Việc xác định linh kin trong
ớc chưa sản xuất được căn cứ theo quy đnh ca B Kế hoạch và Đầu B
Công Thương v Danh mc nguyên liu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã
sn xuất được.
a.2) Linh kin ô nhp khu do doanh nghip sn xut, lp ráp xe ô
trc tiếp nhp khu hoc y thác nhp khu hoc y quyn nhp khu.
a.3) Trường hp b linh kin nhp khu (bao gm nhp khu theo nhiu
ngun, nhiu chuyến) có thân v ô tô và khung ô tô thì phải đáp ứng:
Thân v ô tô bao gm ti thiu các cm: cm nóc, cm sàn, cụm sườn trái,
cụm sườn phi, cụm trước, cm sau các mng liên kết (nếu có) ri nhau
chưa sơn tĩnh điện;
Khung ô tô: loi chiều dài dưới 3,7 m nhp khẩu, đã hoặc chưa liên kết
vi nhau, phải chưa sơn tĩnh điện; loi có chiu dài t 3,7 m tr lên, đã hoc
chưa liên kết với nhau, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhp khu.
a.4) Linh kin ô nhp khu không mt hàng thuc nhóm 87.07 (thân
xe, k c ca-bin).
b) Đối vi doanh nghip sn xut, lp ráp xe ô chạy điện, xe ô s
dng pin nhiên liu, xe ô hybrid, xe ô s dng nhiên liu sinh hc hoàn
toàn, xe ô tô s dng khí thiên nhiên (sau đây là xe ô tô thân thiện môi trường),
doanh nghip không phi khai báo đăng mu xe khi tham gia Chương trình
ưu đãi thuế.
b.1) Doanh nghip không phải đáp ứng điều kin sản lượng ti thiu ti k
đầu tiên đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế k xét ưu đãi tiếp theo
lin k; nếu đáp ứng quy định ti khoản 2, đim a khon 3, khon 4, khon 6,
khon 7, khoản 8 Điều này thì được áp dng mc thuế suất 0% đối vi toàn b
linh kin nhp khẩu đã s dụng đ sn xut, lp ráp nhóm xe doanh nghip
đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế xuất xưởng trong k xét ưu đãi.
b.2) Các k xét ưu đãi sau, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ sản lượng ti
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này đáp ứng các điều kin quy
định ti khoản 2, điểm a khon 3, các khoản 4, 6, 7 8 Điều này thì được áp
dng mc thuế suất 0% đối vi toàn b linh kin nhp khẩu đã sử dụng để sn
4
xut, lp ráp nhóm xe mà doanh nghiệp đáp ứng điều kin v sản lượng theo quy
định xuất xưởng trong k xét ưu đãi.
c) Đối vi doanh nghip sn xut, lp ráp xe ô đưc sn xut, lp ráp
s dng nhiên liệu xăng, dầu:
c.1) Điều kin v tiêu chun khí thi: Sn xut, lắp ráp xe ô đáp ng
tiêu chun khí thi mc 5 tr lên đi vi xe s dng nhiên liệu xăng, du
cho giai đoạn t năm 2022 trở đi các xe tiêu chun khí thi mc 4 sn
xut, lắp ráp đã đưc cp Giy chng nhn chất lượng an toàn k thut và bo
v môi trường trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 còn hiu lực theo quy đnh
ti Ngh định s 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính ph
các văn bản sửa đi, b sung, thay thế (nếu có).
c.2) Điu kin v mu xe:
Doanh nghip sn xut, lp ráp xe s dng nhiên liệu xăng, dầu được đăng
ký 01 hoc nhiu mẫu xe khi tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trong thi gian
thc hiện Chương trình ưu đãi thuế, doanh nghiệp được thay đổi hoc b sung
mu xe, s ng mẫu xe đã đăng ký. Sản lượng ca mẫu xe thay đi hoc b
sung được cng vào sản lượng chung ti thiểu để xét ưu đãi nhưng vẫn phải đáp
ứng điều kin sản lượng riêng ti thiu cho tng k xét ưu đãi. Mu xe ca các
nhóm xe được quy định như sau:
Mẫu xe đối vi nhóm xe ch người t 09 ch tr xung, dung tích xi
lanh t 2.500cc tr xung thuộc nhóm 87.03 xe đáp ứng đồng thi các tiêu
chí: cùng tiêu chí động dung tích xi lanh t 2.500cc tr xung; cùng
tiêu chí thân v xe (hoc khung v xe); tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km.
Tiêu chí tiêu hao nhiên liệu dưới 7,5 lít/100 km được căn cứ vào mc tiêu th
nhiên liu ca chu trình t hp ti Giy chng nhn mc tiêu th nhiên liu do
Cục Đăng kiểm Vit Nam cp;
Mẫu xe đối vi nhóm xe mini buýt (xe ch ngưi t 10 ch đến 19 ch
ngi thuc nhóm 87.02) và nhóm xe buýt/xe khách (xe ch ngưi t 20 ch ngi
tr lên thuộc nhóm 87.02) là xe cùng tiêu chí động cùng tiêu chí khung
v ô tô;
Mẫu xe đi vi nhóm xe ti (xe ch hàng có động cơ dùng đ vn ti hàng
hóa thuộc nhóm 87.04 xe chuyên dùng động thuộc nhóm 87.05) là xe
có cùng tiêu chí động cơ và cùng tiêu chí cabin.
Việc xác định tiêu chí động của mẫu xe căn cứ theo dung tích xi lanh
hoc kiu loi hoc công sut của động nêu ti Giy chng nhn chất lượng
an toàn k thut bo v môi trường xe ô sn xut, lp ráp do Cục Đăng
kim Vit Nam cp. Việc xác định tiêu chí thân v xe (hoc khung v xe),
khung ô tô, cabin được căn cứ vào đặc tính k thuật bản ca xe ô kết
cu khung v xe ti bn thuyết minh thiết kế k thut và các bn v k thut ca
xe ô đã được Cục Đăng kim Vit Nam thẩm định đưc xác định theo tài
liu k thut ca nhà sn xut công b (như cùng kích thưc chiều dài cơ s,
cùng kích thước vết bánh xe, cùng kiu loi cu trúc chu lc sát-xi lin khi
5
(Unibody) hoc sát-xi ri (Body-on-frame)). Doanh nghip sn xut, lp ráp ô
trong nước trách nhim công b công khai tài liu k thut này trên
trang thông tin điện t ca doanh nghip (nếu ) hoc hình thc thích hp
khác.
Doanh nghip trách nhiệm khai đầy đủ các mu xe tham gia
Chương trình ưu đãi thuế thời điểm tham gia ca các Mẫu xe này để làm
căn cứ tính sản lượng ti thiu.
c.3) Điu kin v sản lượng chung ti thiu (là sản lượng sn xut, lp ráp
áp dng cho tng nhóm xe ô tô) và sản lượng riêng ti thiu (là sản lượng sn
xut, lp ráp ca mu xe áp dng cho xe ô tô s dng nhiên liệu xăng, dầu).
Doanh nghiệp đáp ứng điều kin v sản lượng chung ti thiu, sản lượng
riêng ti thiu theo mt hoc nhiu trong các trường hợp dưới đây:
c.3.1) Trường hp doanh nghiệp đáp ng sản lượng chung ti thiu cho
tng nhóm xe và sản lượng riêng ti thiu cho ít nht 01 mẫu xe quy đnh cho
tng k xét ưu đãi thuế tại điểm a khoản 5 Điều này đáp ng các điều kin
quy định ti khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khon 3, các khoản 4, 6, 7 8 Điều
này thì doanh nghiệp được áp dng mc thuế suất 0% đi vi toàn b linh kin
nhp khẩu đã sử dng để sn xut, lp ráp nhóm xe doanh nghiệp đáp ng
điu kin v sản lượng theo quy định xuất xưởng trong k xét ưu đãi.
Trường hp sn xut, lp ráp c xe s dng nhiên liệu xăng, dầu và xe ô tô
chạy điện, xe ô s dng pin nhiên liu, xe ô hybrid, xe ô s dng nhiên
liu sinh hc hoàn toàn, xe ô s dụng khí thiên nhiên thì khi xác đnh sn
ng chung ti thiu ca nhóm xe s dng nhiên liệu xăng, dầu, doanh nghip
đưc cng sản lượng xe ô chạy đin, xe ô s dng pin nhiên liu, xe ô
hybrid, xe ô s dng nhiên liu sinh hc hoàn toàn, xe ô s dng khí thiên
nhiên sn xut lp ráp xe trong k xét ưu đãi vào sản lượng chung ti thiu ca
cùng nhóm xe s dng nhiên liệu xăng, dầu khi xét ưu đãi.
c.3.2) Trường hp doanh nghip có sản lượng sn xut, lp ráp thc tế ca
01 mu xe ch người t 09 ch ngi tr xung đăng trong k xét ưu đãi đạt
t 1,3 ln tr lên sản lượng riêng ti thiu ca mu xe t 09 ch ngi tr xung
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy đnh ti
khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khon 3, các khoản 4, 6, 7 8 Điều này thì doanh
nghiệp được áp dng thuế suất 0% đối vi linh kin nhp khẩu đã s dụng để
sn xut, lp ráp ca mu xe đăng ký đó xuất xưởng trong k xét ưu đãi.
c.3.3) Trường hp doanh nghip tng sản lượng sn xut, lp ráp thc
tế ca 02 mu xe ch ngưi t 09 ch ngi tr xung đăng trong k xét ưu
đãi đạt t 1,5 ln tr lên sản lượng riêng ti thiu ca mu xe t 09 ch ngi tr
xuống quy định tại điểm a khoản 5 Điều này đáp ứng các điều kiện quy đnh
ti khon 2, các điểm a, c.1, c.2 khon 3, các khoản 4, 6, 7 8 Điều này thì
doanh nghiệp được áp dng thuế suất 0% đối vi linh kin nhp khẩu đã sử
dụng để sn xut, lp ráp hai mu xe đăng ký đó xuất xưởng trong k xét ưu đãi.
6
c.3.4) Trường hp doanh nghip đăng tham gia Chương trình ưu đãi
thuế t 02 nhóm xe tr lên tng sản lượng sn xut, lp ráp thc tế ca tt c
các nhóm xe đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế trong k xét ưu đãi
ti thiu bng tng sản lượng chung ti thiu của nhóm xe tương ứng quy định
tại điểm a khoản 5 Điều này đáp ứng các điều kiện quy đnh ti khon 2, các
đim a, c.1, c.2 khon 3, các khoản 4, 6 7 Điều này được áp dng thuế sut
0% đối vi linh kin nhp khẩu để sn xut, lp ráp các xe thuc nhóm xe
doanh nghiệp đã đăng ký tham gia chương trình xuất xưởng trong k xét ưu đãi
và không cần đáp ứng điều kin sản lượng riêng ti thiu và sản lượng chung
ti thiu ca tng nhóm xe.
c.3.5) Trường hp k xét ưu đãi đu tiên ca doanh nghip sn xut, lp
ráp ô quy định tại điểm c.3 c.3.1, c.3.2, c.3.3, c.3.4 khoản này không đủ s
tháng trong k xét ưu đãi, doanh nghiệp đạt sản lượng xe sn xut, lp ráp thc
tế ca nhóm xe ti thiu bng sản lượng bình quân 01 tháng ca sản lượng
chung ti thiu nhân vi thi gian (s tháng) tham gia Chương trình ưu đãi thuế
ca k xét ưu đãi đt sản lượng sn xut, lp ráp thc tế ca mẫu xe đăng
ti thiu bng sản lượng bình quân 01 tháng ca sản lượng riêng ti thiu nhân
vi s tháng tham gia Chương trình ưu đãi thuế ca k xét ưu đãi, đồng thời đạt
điu kin sản lượng chung ti thiu sản lượng riêng ti thiu cho k xét ưu
đãi tiếp theo thì s linh kiện ô đã sử dụng để sn xut, lp ráp ô trong k
xét ưu đãi đu tiên được áp dng thuế sut 0% nếu doanh nghiệp đáp ng các
điu kiện quy định ti khoản 2, các điểm a, c.1, c.2 khon 3, các khon 4, 6, 7
8 Điều này. Trường hp thời gian tham gia Chương trình ưu đãi thuế ca tháng
đầu tiên t 15 ngày tr lên thì tính tròn 01 tháng. Trường hp s ngày tham gia
Chương trình ưu đãi thuế của tháng đầu tiên dưới 15 ngày thì không tính tháng
đó.
c.3.6) Trường hp doanh nghip sn xut, lp ráp xe ô s dng nhiên
liệu xăng, du xét ưu đãi theo c trường hp ti đim c.3.2, c.3.3, c.3.4 c.3
khon này (t c.3.1 đến c.3.7) sn xut, lp ráp thêm xe ô chạy đin, xe ô
s dng pin nhiên liu, xe ô hybrid, xe ô s dng nhiên liu sinh hc
hoàn toàn, xe ô tô s dng khí thiên nhiên thân thiện môi trưng thì được cng
s ng xe ô tô chạy điện, xe ô tô s dng pin nhiên liu, xe ô tô hybrid, xe ô tô
s dng nhiên liu sinh hc hoàn toàn, xe ô s dng khí thiên nhiên thân
thiện môi trường trong k xét ưu đãi vào sản lượng chung ti thiu và sản lượng
riêng ti thiu ca tng nhóm xe, mu xe s dng nhiên liệu xăng, dầu tương
ứng để xác đnh sản lượng chung ti thiu và sản lượng riêng ti thiu ca nhóm
xe, mu xe khi xét ưu đãi. Trường hp doanh nghip sản lượng thc tế xe
thân thiện môi trường đáp ng mc sản lượng tại điểm b khoản 5 Điều này
thì không phải đáp ứng điều kin v sản lượng chung ti thiu sản lượng
riêng ti thiu ca xe chạy xăng, du ca Nhóm xe tương ứng.
c.3.7) Trường hp doanh nghip nm gi trên 35% vốn điu l ca các
công ty sn xut, lắp ráp xe ô đã đưc B Công Thương cấp giy chng nhn
đủ điu kin sn xut, lp ráp ô (gi tt doanh nghip s hu) thì các công
7
ty sn xut, lp ráp xe ô nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định được cng
gp sản lượng xe ô sn xut, lp ráp của các công ty đó để tính sản lượng ti
thiểu khi xét điều kiện hưởng ưu đãi của Chương trình ưu đãi thuế. Doanh
nghip s hu chu trách nhim v việc xác định tng sản lượng ca các công ty
sn xut, lắp ráp xe ô đ điu kin áp dụng Chương trình ưu đãi thuế t l
nm gi vốn điều l trên 35% trong k xét ưu đãi thuế.
quan hải quan nơi công ty sn xut, lp ráp xe ô đăng tham gia
Chương trình ưu đãi thuế thc hin hoàn tr tin thuế np tha tương ng vi
sản lượng xe ô do công ty đó sn xut, lắp ráp đã xuất xưởng trong k xét ưu
đãi. Trường hp doanh nghip s hu, công ty sn xut, lp ráp xe ô khai
không đúng thực tế thì b truy thu thuế và x pht vi phm pháp lut v thuế.
c.3.8) Trường hp doanh nghip sn xut, lắp ráp ô để xut khu thì
đưc cng sản lượng xe ô tô thc tế đã xut khu trong k xét ưu đãi thuế.
4. K xét ưu đãi thuế
Doanh nghiệp được la chn hoặc thay đổi k xét ưu đãi thuế 6 tháng
hoặc 12 tháng như sau:
a) K xét ưu đãi thuế 06 tháng tính t ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30
tháng 6 hoc t ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Trường hp doanh nghip la chn k xét ưu đãi thuế 06 tháng, đã được
x tin thuế np thừa đi vi s linh kin sn xut, lp ráp ô xuất xưởng
trong k 06 tháng đầu năm và 06 tháng cuối năm không đạt điều kin sản lượng
theo quy đnh của Chương trình ưu đãi thuế nhưng tổng sản lượng ca c năm
đáp ứng điều kin v sản lượng ca k xét ưu đãi thuế 12 tháng theo quy đnh
của Chương trình ưu đãi thuế thì vẫn được xét ưu đãi thuế cho k 06 tháng cui
năm, đồng thời được x lý s tin thuế np thừa đối vi s linh kiện đã sử dng
để sn xut, lp ráp ô xuất xưởng trong k nếu đáp ứng quy đnh ti khon 2,
khon 3, khon 6, khon 7, khoản 8 Điều này.
b) K xét ưu đãi thuế 12 tháng tính t ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 hằng năm.
5. Sản lượng xe sn xut, lp ráp của Chương trình ưu đãi thuế đ sn
xut, lp ráp xe ô tô
a) Xe ô tô s dng nhiên liệu xăng, dầu.
Nhóm xe
T năm 2022 đến năm 2027
K xét ưu đãi thuế 06
tháng
T
ngày 01/01
đến
ngày 30/6
T ngày 01/7
đến ngày
31/12
I. Xe ch người t 09 ch tr xung, dung tích xi lanh t 2.500cc tr xung
1. Sản lượng chung ti thiu
11500
11500
8
2. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
4500
4500
II. Xe ti có tng khối lượng toàn b theo thiết kế không quá 05 tn
1. Sản lượng chung ti thiu
3500
3500
2. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
hoc tng sản lượng riêng ti thiu cho 02
mu xe
2000
2000
3. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
1000
1000
III. Xe ti có tng khối lượng toàn b theo thiết kế trên 05 tn
1. Sản lượng chung ti thiu
2500
2500
5000
2. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
hoc tng sản lượng riêng ti thiu cho 02
mu xe
1000
1000
2000
3. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
500
500
1000
IV. Xe Minibuýt
1. Sản lượng chung ti thiu
330
330
660
2. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
165
165
330
V. Xe buýt/Xe khách
1. Sản lượng chung ti thiu
445
445
890
2. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe
hoc tng sản lượng riêng ti thiu cho 02
mu xe
250
250
500
Trong k xét ưu đãi thuế, trường hp mu xe do doanh nghip sn xut,
lp ráp va loại đáp ng tiêu chun khí thi mức 4 theo quy đnh v tiêu
chun khí thi tại điểm c.1 khoản 3 Điều 8 Ngh định này loại đáp ng tiêu
chun khí thi mc 5 tdoanh nghiệp được tính c sản lượng ca loại xe đáp
ng tiêu chun khí thi mc 4 và mức 5 đ xác định điều kin sản lượng ca
mẫu xe đó.
Đối vi k xét ưu đãi thuế năm 2023, doanh nghiệp đã tham gia Chương
trình ưu đãi thuế đưc cng sản lượng xe đã sản xut, lp p xut ng t
ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày Ngh định này hiu lực thi hành để xét
ưu đãi nếu đáp ứng các điều kin của Chương trình ưu đãi thuế quy định ti
Ngh định s 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính ph và Ngh
định s 101/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021, riêng điều kin v mc
độ ri rc ti thiu ca linh kin ô tô không phi áp dng.
Đơn vị tính: Chiếc/năm
Nhóm xe
Sản lượng chung ti thiu
20262027
20282029
20302032
Xe ch người t 09 ch tr xung, dung tích xi
lanh ≤ 2.500cc
23.000
25.000
29.200
Xe ti có khối lượng toàn b thiết kế ≤ 5 tấn
7.000
7.600
8.800
Xe ti có khối lượng toàn b thiết kế > 5 tn
5.000
5.400
6.300
Xe minibuýt
660
710
830
Xe buýt/xe khách
890
970
1.130
9
Mc sản lượng chung ti thiu nêu trên áp dng cho k xét ưu đãi 12
tháng. Sản lượng riêng ti thiu cho 01 mu xe bng 30% ca mc sn lượng
chung ti thiu.
Doanh nghip la chn k xét ưu đãi 06 tháng thì sản lượng chung ti
thiu sản lượng riêng ti thiu bng 50% mc sản lượng ti thiu cho k
xét ưu đãi 12 tháng.
b) Xe chy bằng điện; xe ô s dng pin nhiên liu; xe ô hybrid; xe ô
s dng nhiên liu sinh hc hoàn toàn; xe ô s dng khí thiên nhiên ô
thân thiện môi trường.
Nhóm xe
T năm 2022 đến năm 2027
K xét ưu đãi thuế
06 tháng
K xét ưu đãi
thuế 12 tháng
T ngày
01/01 đến
ngày 30/6
T ngày
01/7 đến
ngày
31/12
T ngày 01/01
đến ngày 31/12
Sản lượng ti thiểu đối vi tng nhóm xe: Xe ch
người t 9 ch tr xung; xe ti; xe Minibuýt; xe
buýt/xe khách
125
125
250
Đơn vị tính: Chiếc/năm
Mc sản lượng chung ti thiu nêu trên áp dng cho k xét ưu đãi 12
tháng. Doanh nghip la chn k xét ưu đãi 06 tháng thì sản lượng chung ti
thiu bng 50% mc sản lượng ti thiu cho k xét ưu đãi 12 tháng.
6. H sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế
a) H sơ gồm:
a.1) Công văn đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế linh kin ô
theo Mu s 05 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.2) Giy chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô tô: 01 bn sao
chng thc.
b) Th tục đăng tham gia: Doanh nghiệp np h đăng tham gia
Chương trình ưu đãi thuế trc tiếp hoc gi qua h thng d liệu điện t hoc
gửi qua đường bưu điện cho quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ s
chính hoặc nơi nhà máy sản xut, lắp ráp để đăng tham gia Chương trình
Xe chy bằng điện; xe ô tô s dng pin
nhiên liu; xe ô hybrid; xe ô s dng
nhiên liu sinh hc hoàn toàn; xe ô s
dng khí thiên nhiên
Sản lượng chung ti thiu
2027
20282029
20302032
Xe ch người t 09 ch tr xung
5.500
5.900
6.900
Xe ti có khối lượng toàn b thiết kế ≤ 5 tấn
1.600
1.700
2.000
Xe ti có khối lượng toàn b thiết kế > 5 tn
1.200
1.300
1.500
Xe minibuýt
250
250
250
Xe buýt/xe khách
250
250
250
10
ưu đãi thuế k t ngày Ngh định này có hiu lc thi hành hoc thời điểm bt k
hàng năm trong thi gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia
Chương trình ưu đãi thuế tính t ngày của công văn đăng ký trở đi.
76. Th tc kê khai trên t khai hi quan
Người khai hi quan thc hin khai ch tiêu “Mã loại hình”: khai
loi hình A43 - Nhập khu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế” đối vi
các linh kin ô nhp khu các mã hàng thuc nhóm 98.49 để sn xut, lp
ráp cho nhóm xe đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế; ch tiêu Số qun
lý ca ni b doanh nghiệp”: khai mã “#&7a.”
7. Phương thức np h
a) Doanh nghip th la chn gi h qua Cổng Dch v công
quc gia, Cng thông tin mt ca quc gia, H thng thông tin gii quyết th
tục hành chính quan hải quan hoc gi h trc tiếp đến cho quan
hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ s chính hoặc nơi nhà máy sản xut,
lp ráp hoc khai các ch tiêu thông tin qua H thng x lý d liệu đin t hi
quan, trường hp H thng x d liệu đin t hi quan gp s c hoc
chưa chức năng tiếp nhn, tra cu, x h theo quy định tại Điều này
thì doanh nghip np bn scan (hoc bn chp) các chng t thuc h
xác nhn bng ch s ca doanh nghip cho quan hải quan nơi tiếp
nhn h sơ và có trách nhiệm lưu trữ bản chính khi cơ quan hải quan cần đi
chiếu (kèm theo bn mềm định dng word hoc excel).
b) quan hải quan tiếp nhn, x h sơ; ngay sau khi Hệ thng x
d liệu điện t hải quan được khc phc hoặc đáp ng chức năng tiếp
nhn, tra cu, x h sơ, doanh nghiệp trách nhim gi, cp nht h sơ,
chng t, ch tiêu thông tin tương ng lên H thống theo hướng dn của
quan hi quan.
c) Trường hp các h sơ, tài liệu đã trên s d liu quốc gia,
s d liu chuyên ngành được kết ni, chia s với quan hải quan, quan
hi quan trách nhim khai thác, s dng các thông tin này không yêu
cu doanh nghip np các thành phn h sơ, tài liệu đó.
8. H sơ, thủ tục để áp dng mc thuế suất ưu đãi 0% ca nhóm 98.49
a) H sơ gồm:
a.1) Công văn đề ngh áp dng mc thuế suất ưu đãi 0% ca nhóm 98.49
theo Mu s 06a ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.2) Báo cáo quyết toán tình hình s dng linh kin ô nhp khẩu để sn
xut, lp ráp xe xuất xưởng trong k xét ưu đãi theo Mu s 06 ti Ph lc II ban
hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.3) Bng các t khai hi quan, s tin thuế nhp khẩu đã nộp
theo Mu s 07 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.4) Chng t kế toán hoc d liu qun ni b doanh nghip th hin
11
s ng linh kin nhp khẩu đã được s dụng để sn xut, lp ráp các nhóm xe
trong k xét ưu đãi (trong đó bao gm Bng chi tiết s ng linh kin s
dụng để lắp ráp cho 01 xe đã xuất xưởng): 01 bn chp;
a.5) Phiếu kim tra chất lượng xuất xưởng ca doanh nghip theo mu
phiếu do Cục Đăng kiểm Vit Nam phát hành: bản sao đóng du ca doanh
nghip (s ng bn sao tương ng vi s ợng xe đã sn xut, lp ráp trong
k xét ưu đãi);
a.6) Giy chng nhn chất lượng an toàn k thut và bo v môi trường ô
sn xut, lp ráp: bn sao chng thc hoc bn sao xut trình bn chính
để đối chiếu (s ng bản sao tương ng vi s ng kiu loi xe sn xut, lp
ráp);
a.7) Giy chng nhận đ điu kin sn xut, lp ráp ô do B Công
Thương cấp
b) Th tc áp dng mc thuế sut ca Nhóm 98.49:
b.1) Chm nht 60 ngày k t ngày 30 tháng 6 hoc ngày 31 tháng 12,
doanh nghip gi h quy định tại điểm a khoản này choquan hải quan nơi
tiếp nhn h đăng đóng tr s chính hoặc nơi sở sn xut, lp ráp
đối vi Chương trình ưu đãi thuế. Trường hp np h quá thời hn 60 ngày,
quan hi quan tiếp nhn h sơ, thực hin kim tra x pht vi phm hành
chính theo quy định ca Chính ph.
Trường hp doanh nghip k xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng,
doanh nghip np h sơ quy định tại điểm a khon này cùng thời điểm np h
đề ngh áp dng thuế sut 0% ca k xét ưu đãi tiếp theo.
b.2) quan hải quan căn cứ h đ ngh ca doanh nghip thc hin
kiểm tra đối tượng các điu kin áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định
ti các khon 2 3 Điều này. Trong đó:
Sản lượng xe căn c vào s ng Phiếu kim tra chất lượng xuất xưởng
ca doanh nghiệp đã phát hành trong k xét ưu đãi.
Mẫu xe đăng căn cứ vào Giy chng nhn an toàn k thut bo v
i trường ô tô sn xut, lp ráp do Cục Đăng kiểm Vit Nam cp.
S ng linh kin ô nhp khẩu đã sử dng ca Nhóm 98.49 (không
bao gm linh kiện đưa vào s dụng nhưng b hng, b li) phi phù hp vi s
ng xe thc tế đã sản xut, lp ráp Phiếu kim tra chất lượng xuất xưởng
trong k xét ưu đãi căn c vào Báo cáo quyết toán tình hình s dng linh
kin ô đ sn xut, lp ráp xe xuất xưởng trong k xét ưu đãi theo Mẫu s
06 được hưởng ưu đãi thuế nhp khu, Bng các t khai hi quan, s tin
thuế nhp khẩu đã nộp theo tng t khai hi quan hàng hoá nhp khu theo Mu
s 07.
b.3) Căn cứ kết qu kim tra h sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan x
lý như sau:
12
Trường hp h chưa đầy đủ, quan hải quan văn bn yêu cu
doanh nghip np b sung. Trường hp nghi vn v tính chính xác ca h sơ, cơ
quan hi quan kim tra ti tr s quan hi quan hoc tr s của người np
thuế theo quy định ca pháp lut v qun lý thuế.
Trường hp h đáp ứng đủ điu kin áp dụng Chương trình ưu đãi
thuếdoanh nghip s tin thuế đã nộp đối vi s linh kiện ô đã nhập
khu lớn hơn số tin thuế phi np theo mc thuế sut của nhóm 98.49, quan
hi quan ra Quyết đnh hoàn tr lp Lnh hoàn tr s tin thuế np tha cho
doanh nghiệp theo quy định ca Lut Qun lý thuế và các văn bản hướng dn thi
hành. Căn cứ Lnh hoàn tr khoản thu ngân sách nhà c của quan hải
quan, Kho bạc Nhà nước thc hin hoàn tr thuế nhp khu np tha cho doanh
nghip. Ngun hoàn tr thuế np thừa được ly t s thu ca ngân sách trung
ương về thuế xut khu, thuế nhp khu.
Trường hp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điu kiện để đưc áp dng
Chương trình ưu đãi thuế thì không được hoàn tr tin thuế đã nộp quan
hải quan có văn bản tr li cho doanh nghiệp được biết.
9. Quy định áp dng thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% đối vi linh
kin ô tô nhp khẩu để sn xut, gia công, lp ráp ô tô xut khu
a) Doanh nghiệp sản xuất, gia ng, lắp ráp ô trực tiếp xuất khẩu xe
ô hoặc bán xe ô cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài
được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% ngay tại thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan nhập khẩu đối với số linh kiện ô nhập khẩu đsản xuất,
gia công, lắp ráp xe ô xuất khẩu, nếu tại thời điểm đăng tờ khai hải
quan nhập khẩu doanh nghiệp hợp đồng xuất khẩu xe ô hoặc hợp
đồng bán xe ô tô cho doanh nghiệp khác và doanh nghiệp này đã có hợp đồng
xuất khẩu xe ô tô. Trong thời hạn 01 m kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu, xe ô tô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh kiện nhập
khẩu phải được xuất khẩu ra nước ngoài.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô giao một phần
hoặc toàn bộ linh kiện ô tô nhập khẩu, bán thành phẩm được sản xuất từ linh
kiện ô nhập khẩu cho tổ chức, nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam để
thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại theo quy định tại điểm d khoản này, sau đó
nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu hoặc
nhận lại xe ô hoàn chỉnh để trực tiếp xuất khẩu hoặc bán cho doanh
nghiệp khác để xuất khẩu ra nước ngoài thì số linh kiện ô tô nhập khẩu được
xem xét áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ
điều kiện quy định tại khoản này.
b) Đối tượng điều kiện áp dụng: Thực hiện theo quy định tại điểm
khoản 2 và điểm a.2, a.3, a.4, b, c.1, c.2 khoản 3 Điều này.
c) Thủ tục khai trên tờ khai hải quan: Thực hiện theo quy định tại
khoản 6 Điều này.
d) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh
13
kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô xuất khẩu.
d.1) Tại thời điểm đăng tờ khai hải quan nhập khẩu, doanh nghiệp
sản xuất, gia công, lắp ráp ô được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi 0% ngay tại thời điểm nhập khẩu phải có Hợp đồng bán xe ô tô cho doanh
nghiệp khác đ xuất khẩu và/hoặc hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp
xuất khẩu ra ngước ngoài khai các thông tin này lên Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan hoặc trong hồ hải quan theo phương thức quy định
tại khoản 7 Điều này.
d.2) Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
chưa hợp đồng xuất khẩu xe ô hoặc chưa đáp ứng điều kiện áp dụng
thuế suất 0% ngay tại thời điểm nhập khẩu thì doanh nghiệp sản xuất, gia
công, lắp ráp ô khai, tính nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thực
tế nhập khẩu theo quy định về phân loại hàng hóa, mã số hàng hóa, trị giá
tính thuế, xuất xứ hàng hóa mức thuế suất tương ứng theo mức thuế suất
của linh kiện, bộ linh kiện đồng bộ hoặc không đồng bộ ô tô theo quy định tại
điểm b.5 khoản 2.2 Chương 98 tại thời điểm đăng tkhai hải quan nhập
khẩu; chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của Chương
trình ưu đãi thuế tại thời điểm nhập khẩu.
d.3) Trường hợp số linh kiện ô tô nhập khẩu đã được áp dụng thuế suất
0% tại thời điểm nhập khẩu nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản này thì doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện kê khai, nộp tiền thuế nhập
khẩu chưa nộp tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng
hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
d.4) Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu đối với số linh
kiện ô nhập khẩu do chưa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% ngay
tại thời điểm nhập khẩu hoặc do hết thời hạn 01 năm nhưng xe ô chưa
thực tế xuất khẩu, sau đó xe ô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh
kiện nhập khẩu nêu trên đã thực tế xuất khẩu thì thì doanh nghiệp được xử lý
số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại điểm g, điểm h khoản này
quy định của pháp luật về quản thuế, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và pháp luật về hải quan.
d.5) Trường hợp thông tin, chứng tgiữa doanh nghiệp sản xuất, gia
công, lắp ráp ô tô doanh nghiệp xuất khẩu không khớp về số lượng xe,
mẫu xe, số VIN hoặc số khung, số máy, thời điểm xuất khẩu hoặc tờ khai hải
quan xuất khẩu thì số xe tương ứng không được tính xe ô thực tế xuất
khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
d.6) Đối với linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô
xuất khẩu đã được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% tại thời
điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, doanh nghiệp có trách nhiệm quản
lý, theo i, hạch toán riêng; xây dựng, lưu giữ định mức thực tế sản xuất,
gia công, lắp ráp; báo cáo quyết toán tình hình sử dụng linh kiện nhập khẩu;
14
quản lý xử linh kiện hỏng, lỗi, phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư,
linh kiện thừa phát sinh trong quá trình sản xuất, gia công, lắp ráp theo
quy định của pháp luật về hải quan đối với nguyên liệu, vật nhập khẩu để
sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi
mục đích sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan về
thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.
d.7) Linh kiện nhập khẩu thuộc cùng một tờ khai hải quan nhập khẩu,
cùng một dòng hàng, cùng một linh kiện chỉ được khai để áp dụng,
hoàn hoặc xử thuế theo một mục đích sử dụng. Trường hợp cùng một tờ
khai hải quan nhập khẩu, cùng một dòng hàng, cùng một linh kiện được
sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì doanh nghiệp phải phân bổ số
lượng tương ứng theo từng mục đích sử dụng tại Mẫu số 06 và Mẫu số 07.
d.8) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu giao linh kiện ô nhập
khẩu hoặc bán thành phẩm được sản xuất từ linh kiện ô nhập khẩu cho
doanh nghiệp khác trên lãnh thổ Việt Nam để thuê sản xuất, gia công, lắp ráp
lại thì doanh nghiệp nhập khẩu là chủ thể chịu trách nhiệm khai, quản lý,
theo dõi, hạch toán, xây dựng định mức, báo cáo quyết toán, đối chiếu hồ
nhập khẩu, hồ sản xuất, gia công, lắp ráp lại, hồ giao nhận bán thành
phẩm, xe ô hoàn chỉnh hồ xuất khẩu để xác định số linh kiện ô
nhập khẩu được sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô thực tế xuất
khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu giao toàn blinh kiện ô nhập
khẩu nhận lại xe ô tô hoàn chỉnh từ doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp
ráp lại tdoanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp lại phải Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.
Trường hợp doanh nghiệp nhận sản xuất, gia ng, lắp ráp lại thực
hiện gia công một phần hoặc một số công đoạn của ô hoàn chỉnh thì phải
đáp ứng điều kiện về sở, máy móc, thiết bị phù hợp với công đoạn được
thuê thực hiện thực hiện việc thông báo, quản lý, theo dõi, báo cáo quyết
toán theo quy định của pháp luật về hải quan.
Việc giao, nhận linh kiện ô nhập khẩu, bán thành phẩm, xe ô
hoàn chỉnh; thông báo cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp lại; thông báo hợp
đồng thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại; quản lý, theo dõi, báo cáo quyết
toán, kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về
hải quan đối với nguyên liệu, vật nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu.
e) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu
Doanh nghiệp xuất khẩu xe ô (có hợp đồng với doanh nghiệp sản
xuất, gia công, lắp ráp ô tô) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác chứng
từ xuất khẩu, danh sách tờ khai xuất khẩu, danh sách số VIN hoặc số khung,
số máy, chứng từ thanh toán các chứng từ liên quan cho doanh nghiệp
nhập khẩu linh kiện cơ quan hải quan khi được yêu cầu; chịu trách nhiệm
15
về tính chính xác của chứng từ xuất khẩu việc xuất khẩu xe ô thuộc
Chương trình.
Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu cung cấp không đầy đủ hoặc
không chính xác thông tin, chứng từ liên quan thì doanh nghiệp sản xuất,
gia công, lắp ráp ô phải nộp thuế đối với những linh kiện ô không đáp
ứng thông tin, chứng từ đối chiếu này.
g) Hồ sơ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% bao gồm:
g.1) Hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
g.2) Danh sách Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan; hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc chứng từ vận tải xuất khẩu;
g.3) Hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu;
g.4) Hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp
xe ô doanh nghiệp xuất khẩu (đối với trường hợp doanh nghiệp sản
xuất, gia công, lắp ráp bán xe cho doanh nghiệp khác để thực hiện xuất
khẩu).
g.5) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô của doanh
nghiệp nhận sản xuất, gia công, lắp ráp lại (đối với doanh nghiệp sản xuất,
gia công, lắp ráp lại từ toàn bộ linh kiện nhập khẩu giao lại cho doanh
nghiệp nhập khẩu sản phẩm xe ô tô hoàn chỉnh).
h) Thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với ô
tô được sản xuất, gia công, lắp ráp để xuất khẩu
Sau khi xe ô được sản xuất, gia công, lắp ráp từ số linh kiện ô
nhập khẩu đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài và doanh nghiệp đủ hồ sơ,
chứng từ chứng minh việc xuất khẩu, doanh nghiệp gửi hồ quy định tại
điểm g khoản này cho quan hải quan i doanh nghiệp đóng trụ sở chính
hoặc nơi nhà máy sản xuất, lắp ráp để kiểm tra, xác định số linh kiện ô
nhập khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo
quy định tại khoản này.
Thời hạn nộp báo o quyết toán tình hình sử dụng linh kiện ô nhập
khẩu để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô xuất khẩu thực hiện theo quy định
của pháp luật về hải quan đối với nguyên liệu, vật nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu.
quan hải quan căn cứ hồ của doanh nghiệp để kiểm tra đối
tượng, điều kiện áp dụng quy định tại khoản này; đối chiếu số lượng linh kiện
ô tô nhập khẩu, số lượng linh kiện thực tế sử dụng, định mức sử dụng linh
kiện, slượng xe ô thực tế xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng
bán xe ô để xuất khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu, số VIN hoặc số khung,
số máy, chứng từ kế toán, sổ kho, hồ sơ sản xuất, gia công, lắp ráp, hồ sơ giao
nhận linh kiện, bán thành phẩm, xe ô hoàn chỉnh trong trường hợp thuê
sản xuất, gia công, lắp ráp lại và các chứng từ có liên quan.
16
Trường hợp hồ chưa đầy đủ, quan hải quan thông báo để doanh
nghiệp bổ sung theo quy định. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác,
trung thực, đầy đủ của hồ sơ, chứng từ, định mức sử dụng linh kiện, việc
quản nhập - xuất - tồn, hoạt động sản xuất, gia công, lắp ráp, hoạt động
thuê sản xuất, gia công, lắp ráp lại hoặc việc xuất khẩu xe ô tô, quan hải
quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở quan hải quan hoặc trụ sở người nộp
thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản này, cơ
quan hải quan xử lý như sau:
h.1) Đối với số linh kiện ô tô nhập khẩu đã được áp dụng thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi 0% tại thời điểm đăng tờ khai hải quan nhập khẩu,
quan hải quan xác định số linh kiện đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi 0% theo quy định tại khoản này.
h.2) Đối với số linh kiện ô nhập khẩu doanh nghiệp đã khai, tính
nộp thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng tờ khai hải quan nhập khẩu
nhưng sau đó được sử dụng để sản xuất, gia công, lắp ráp xe ô tô thực tế xuất
khẩu và đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo
quy định tại khoản này, quan hải quan xử hoàn trả số tiền thuế nhập
khẩu nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản thuế pháp luật về
hải quan.
h.3) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này
hoặc chỉ đáp ứng điều kiện đối với một phần số linh kiện ô nhập khẩu,
quan hải quan xác định số linh kiện ô nhập khẩu không đủ điều kiện áp
dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%; thông báo cho doanh nghiệp biết
thực hiện xử thuế, tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này quy
định của pháp luật về quản lý thuế pháp luật về hải quan.”
4. B sung Điều 8a Ngh định s 26/2023/NĐ-CP như sau:
“Điều 8a. Thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi đối vi linh kin nhp
khẩu đ sn xut, gia công, lắp ráp xe máy điện chy pin xut khu (Chương
trình ưu đãi thuế linh kiện xe máy điện chy pin xut khu)
1. Phm vi áp dng
Quy định mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% đối vi linh kin
tên tại nhóm 98.53 quy định ti khon 3 Mc II Ph lc II ban hành m
theo Ngh định này, nhp khẩu để sn xut, gia công, lp ráp xe mô tô, xe gn
máy ch s dụng động cơ điện để tạo động lc, s dụng điện năng t pin hoc
b pin lắp trên xe (sau đây gọi xe máy đin chy pin), thc tế xut khu ra
c ngoài.
Ti thời điểm đăng t khai hải quan, người khai hi quan khai,
tính np thuế đối vi linh kin nhp khu theo mc thuế sut thuế nhp
khẩu thông thường, mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi hoặc mc thuế
sut thuế nhp khẩu ưu đãi đặc bit theo quy định; chưa áp dụng mc thuế
17
sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% của Nhóm 98.53.
2. Đối tượng áp dng
Doanh nghiệp có cơ sở sn xut, gia công, lắp ráp xe máy điện chy pin
ti Vit Nam, trc tiếp nhp khu hoc y thác nhp khu linh kin thuc
Danh mục quy định ti khon 1 Điều này để sn xut, gia công, lp ráp xe
máy điện chy pin trc tiếp xut khu hoc bán cho doanh nghip khác
thc hin xut khẩu ra nước ngoài, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định ti
Điu này.
3. Điều kin áp dng
Doanh nghip sn xut, gia công, lp ráp xe máy đin chy pin phi
đáp ứng các điều kin sau:
a) quyn s hu hoc quyn s dng hợp pháp s sn xut, nhà
ng, máy móc, thiết b dây chuyn sn xut, lp ráp ti Vit Nam phù
hp vi linh kin nhp khu kiu loại xe máy điện chy pin sn xut, lp
ráp;
b) Giy chng nhn chất lượng an toàn k thut bo v môi
trưng xe tô, xe gn máy sn xut, lp ráp đối vi kiu loại xe máy điện
chy pin;
c) Linh kin nhp khu tên ti nhóm 98.53 phù hp vi h kiểu
loại xe và định mc s dng linh kin nhp khu cho 01 xe;
d) Linh kin nhp khu được doanh nghip trc tiếp nhp khu hoc
y thác nhp khẩu, được qun lý, hch toán riêng s dng trc tiếp để sn
xut, gia công, lắp ráp xe máy điện chy pin thc tế xut khu;
đ) Trường hp doanh nghip sn xut, gia ng, lp ráp bán xe máy
đin chy pin cho doanh nghip khác thc hin xut khu, phi hợp đồng
mua bán xe để xut khẩu, hóa đơn bán hàng, chng t thanh toán chng
t chứng minh xe đã thực tế xut khu;
e) Có kh năng đối chiếu, xác định được linh kin nhp khu t t khai
nhp khu, s kế toán, s kho, quá trình đưa vào sn xut, gia công, lp ráp
xe xuất xưởng đến t khai hi quan xut khẩu trên sở s khung hoc s
nhn dạng phương tiện và s nhn dạng mô tơ điện kéo (nếu có).
4. Xác định s ng linh kiện được áp dng thuế sut 0%
S ng linh kin nhp khẩu được áp dng mc thuế sut thuế nhp
khẩu ưu đãi 0% số ng linh kin thc tế đã s dụng đ sn xut, gia
công, lắp ráp xe máy đin chy pin thc tế xut khu theo h áp dng mc
thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% tại khon 8 Điều này, không bao gm
linh kiện đã đưa vào s dụng nhưng bị hng, b li hoc s dụng để sn xut
xe tiêu th trong nưc.
Linh kin nhp khu phải được s dụng để sn xut, lp ráp xe máy
đin chy pin thc tế xut khu trong thi hạn 01 năm kể t ngày đăng tờ
18
khai hi quan nhp khu. Linh kin còn tn kho tiếp tục được theo dõi nhưng
tng thời gian theo dõi không quá 01 m k t ngày đăng tờ khai hi
quan nhp khu.
Quá thi hạn 01 năm kể t ngày đăng t khai hi quan nhp khu
doanh nghip không chứng minh được linh kiện đã được s dụng để sn
xut, gia công, lắp ráp xe máy điện chy pin thc tế xut khu thì s linh kin
này không được áp dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% không
đưc x tin thuế np thừa. Trường hp tin thuế đã được x không
đúng quy định, doanh nghip phi np li s tin thuế, tin chm np theo
quy định ca pháp lut v qun lý thuế và pháp lut v hi quan.
5. Thi hn của Chương trình ưu đãi thuế xe máy điện chy pin xut
khẩu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
6. Th tc kê khai trên t khai hi quan
Người khai hi quan thc hin kê khai ch tiêu “Mã loại hình”: khai
loi nh A43 - “Nhập khu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế
đối vi các linh kin xe máy điện chy pin nhp khu các hàng thuc
nhóm 98.53; ch tiêu “Số qun ca ni b doanh nghiệp”: khai mã
“#&8a”.
7. Phương thc np h sơ: Thực hin theo quy đnh ti khoản 7 Điều 8
Ngh định này.
8. H sơ, thủ tục để áp dng mc thuế sut thuế nhp khu ưu đãi 0%
a) H sơ gồm:
a.1) Công văn đ ngh áp dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi
0% đối vi linh kiện xe máy điện chy pin theo Mu s 06a Ph lc II ban
hành kèm theo Ngh định này;
a.2) Báo cáo tình hình s dng linh kin nhp khẩu đ sn xut, lp
ráp xe máy điện chy pin xut khu theo Mu s 06 Ph lc II ban hành kèm
theo Ngh định này;
a.3) Bng t khai hi quan nhp khu, s ng linh kin nhp
khu, s tin thuế nhp khẩu đã nộp s tiền đề ngh x theo Mu s 07
Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này;
a.4) Chng t kế toán hoc d liu qun ni b doanh nghip th
hin s ng linh kin nhp khẩu đã s dụng đ sn xut, gia công, lp ráp
xe máy điện chy pin thc tế xut khu;
a.5) Phiếu kim tra chất lượng xuất xưởng, giy chng nhn cht
ng an toàn k thut và bo v môi trường hoc chng t chất lượng tương
đương theo quy định ca pháp luật đối vi xe máy điện chy pin xut khu;
a.6) Danh sách t khai hi quan xut khẩu đã hoàn thành thủ tc hi
quan; hóa đơn thương mi, vận đơn hoặc chng t vn ti xut khu;
19
a.7) Hợp đồng xut khu ca doanh nghip xut khu;
a.8) Hợp đồng bán hàng giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp
xe máy điện chạy pin doanh nghiệp xuất khẩu i vi tng hp doanh
nghip sn xut, gia ng, lp ráp bán xe cho doanh nghip khác để thc
hin xut khu);
a.9) Bảng tính định mc s dng linh kin nhp khu cho 01 xe theo
tng kiu loi bảng xác định s ng linh kiện đ ngh áp dng mc thuế
sut 0%.
b) Th tc áp dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0%:
Sau khi xe máy điện chạy pin được sn xut, gia công, lp ráp t s
linh kin nhp khẩu đã thực tế xut khẩu ra nước ngoài doanh nghip
đủ h sơ, chứng t chng minh vic xut khu, doanh nghip gi h quy
định tại điểm a khoản này cho quan hi quan nơi doanh nghiệp đóng trụ
s chính hoặc nơi nhà máy sn xut, lp ráp để kim tra, xác định s linh
kin nhp khu đủ điu kin áp dng thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0%
theo quy định ti Điu này.
Thi hn np báo cáo quyết toán tình hình s dng linh kin nhp
khẩu để sn xut, gia công, lắp ráp xe máy đin chy pin xut khu thc hin
theo quy định ca pháp lut hải quan đối vi nguyên liu, vật nhập khu
để sn xut hàng hóa xut khu.
quan hải quan căn cứ h của doanh nghiệp đ kiểm tra đối
ợng, điều kin áp dụng Chương trình; đi chiếu s ng linh kin nhp
khu, s ng thc tế s dụng, đnh mc s dng linh kin, s ng xe máy
đin chy pin thc tế xut khu, t khai hi quan xut khu, chng t kế
toán, s kho và các chng t có liên quan.
Trường hp h chưa đầy đủ, quan hải quan thông báo đ doanh
nghip b sung. Trường hp nghi vn v tính chính xác ca h sơ, chứng
từ, định mc s dng linh kin, vic qun nhp - xut - tn, hoạt động sn
xut, lp ráp hoc vic xut khẩu xe, quan hải quan thc hin kim tra ti
tr s quan hải quan hoc tr s người np thuế theo quy đnh ca pháp
lut v qun lý thuế và pháp lut v hi quan.
Trường hp doanh nghiệp đáp ứng đầy đ điu kin áp dụng Chương
trình s tin thuế nhp khẩu đã nộp lớn hơn số tin thuế phi np sau
khi áp dng mc thuế sut thuế nhp khu ưu đãi 0% đi vi s linh kin
nhp khu đ điu kiện, quan hải quan x hoàn tr s tin thuế np
tha theo quy định ca pháp lut v qun lý thuế và hi quan.
Trường hp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điu kin áp dng
Chương trình thì không được x tin thuế đã nộp; quan hi quan thông
báo bằng văn bản cho doanh nghip đưc biết.
Doanh nghip chu trách nhim v tính chính xác, trung thực, đầy đủ
ca h sơ, chứng từ, định mc s dng linh kin vic s dng linh kin
20
nhp khẩu đúng mục đích quy định tại Điều này.
5. Sửa đổi, b sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi đối vi nguyên liu, vật tư,
linh kiện để sn xut, gia công (lp ráp) các sn phm công nghip h tr ưu
tiên phát trin cho ngành sn xut, lp ráp ô đến ngày 31 tháng 12 m
2027 (gi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô)
1. Quy đnh thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% đối vi nguyên liu, vt
tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sn xut, gia công (lp ráp) các
sn phm h tr ưu tiên phát trin cho ngành sn xut, lp ráp ô tô (gi tt là sn
phm công nghip h tr ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 như sau:
a) Ti thời điểm đăng tờ khai hải quan, người khai hi quan thc hin
kê khai, tính thuế đối vi nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khu theo mc thuế
sut thuế nhp khu thông thường hoc mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi
hoc mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng
mc thuế sut 0%.
b) Vic áp dng mc thuế sut thuế nhp khẩu ưu đãi 0% đối vi nguyên
liu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô thc
hiện theo quy định ti các khon 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 8 Điu này.
2. Đối tượng áp dng
a) Các doanh nghip sn xut, gia công (lp ráp) linh kin, ph tùng ô tô.
b) Các doanh nghip sn xut, lp ráp ô t sn xut, gia công (lp ráp)
linh kin, phng ô tô.
3. Điều kin áp dng
a) Doanh nghip sn xut, gia công (lp ráp) linh kin, ph tùng ô tô phi
đáp ứng các điều kin sau:
a.1) hợp đồng mua bán sn phm công nghip h tr ô vi các
doanh nghip sn xut, lp ráp xe ô Giy chng nhận đủ điu kin sn
xut, lp ráp ô tô do B Công Thương cấp;
a.2) Giy chng nhận đầu hoặc Giy chng nhận đăng đầu hoặc
Giy chng nhận đăng doanh nghiệp hoc Giy chng nhận đăng kinh
doanh nêu mc tiêu d án hoc ngành ngh kinh doanh trong đó sn xut
ph tùng và b phn ph tr cho xe ô tô và xe có động cơ khác;
a.3) quyn s hu hoc quyn s dụng sở sn xut, gia công (lp
ráp) và máy móc, thiết b tại cơ sở sn xut, gia công (lp ráp) trên lãnh th Vit
Nam.
b) Doanh nghip sn xut, lp ráp ô t sn xut, gia công (lp ráp) linh
kin, ph tùng ô phi Giy chng nhận đ điu kin sn xut, lp ráp ô
do B Công Thương cấp.
c) Nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khu phải đáp ứng các điều kin
21
sau:
c.1) Nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khu (bao gm c nguyên liu, vt
tư, linh kiện đã nhập khu k t ngày Ngh định này có hiu lc thi hành còn tn
kho ti các k ưu đãi trước chuyển sang để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm
công nghip h tr ô ti các k ưu đãi sau; không bao gm nguyên liu, vt
tư, linh kiện đưa vào s dụng nhưng b hng, b lỗi) để sn xut, gia công (lp
ráp) và đáp ứng:
Sn phm công nghip h tr ô tên trong Danh mc sn phm công
nghip h tr ưu tiên phát triển cho ngành sn xut, lắp ráp ô quy đnh ti
Mc IV Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định s 205/2025/NĐ-CP v sa
đổi, b sung Ngh định s 111/2015/NĐ-CP v phát trin công nghip h tr
và văn bản sửa đổi, b sung, thay thế (nếu có).
Trường hp sn phm ch đưc lắp ráp đơn thuần vi nhau bng nhng
thiết b đơn giản như vít, bu-lông, ê-cu, bằng đinh tán không trải qua quá
trình sn xuất, gia công nào đ thành sn phm hoàn thiện thì không được áp
dụng Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô.
c.2) Nguyên liu, vật tư, linh kin nhp khu thuc loại trong nước chưa
sn xuất được do doanh nghiệp quy định ti khoản 2 Điều y trc tiếp nhp
khu hoc y thác nhp khu hoc y quyn nhp khu. Việc xác đnh nguyên
liu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy đnh ca
B Kế hoạch và Đầu tư B Công Thương v Danh mc nguyên liu, vật tư, bán
thành phẩm trong nước đã sản xuất được hoc Mc IV Ph lc II Ngh định s
205/2025/NĐ-CP v sửa đổi, b sung Ngh định s 111/2015/NĐ-CP v phát
trin công nghip h tr và các văn bản sửa đổi, b sung, thay thế (nếu có).
Doanh nghiệp quy định ti khoản 2 Điều này đáp ứng các quy định ti
điểm a, điểm b, điểm c khoản này các quy đnh ti khon 4, khon 5, khon
6, khon 7, khon 9 8 Điều này tđược áp dng mc thuế sut thuế nhp khu
ưu đãi 0% đi vi nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khẩu để sn xut, gia công
(lp ráp) sn phm công nghip h tr ô tô trong k xét ưu đãi.
4. K xét ưu đãi thuế
K xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính t ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 30 tháng 6 hoc t ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng
năm.
5. H sơ, thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip
h tr ô tô
a) H đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô
tô gm:
a.1) Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h
tr ô theo Mu s 08 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn
chính;
22
a.2) Giy chng nhận đầu hoặc Giy chng nhận đăng đầu hoặc
Giy chng nhận đăng doanh nghiệp hoc Giy chng nhận đăng kinh
doanh (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01
bn sao có chng thc;
a.3) Văn bản thông báo s sn xut, gia công (lp ráp); máy móc, thiết
b tại cơ s sn xut, gia công (lắp ráp) cho cơ quan hi quan theo Mu s 09 ti
Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này (áp dụng đối với trường hp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này): 01 bn chính. Giy chng nhn quyn s
dng đất do quan nhà nước thm quyn cp cho doanh nghip hoc Giy
chng nhn quyn s dụng đất do quan thẩm quyn cp cho ch đất
hợp đồng thuê, mượn đất, mt bằng, nhà xưởng trong trường hp doanh nghip
đi thuê mượn để làm cơ sở sn xut: 01 bn sao có chng thc;
а.4) Giy chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô do B Công
Thương cấp (áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này):
01 bn sao có chng thc.
b) Th tục đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr
ô tô
Doanh nghip np h sơ đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuếng
nghip h tr ô trc tiếp hoc gi qua h thng d liệu điện t của quan
hi quan hoc gửi qua đường bưu điện cho quan hải quan nơi doanh nghiệp
đóng trụ s chính hoặc nơi có cơ sở sn xut, gia công (lắp ráp) đ đăng ký tham
gia ngày sau ngày Ngh định này hiu lc thi hành hoc thời điểm bt k
trong năm. Thời điểm tham gia tính t ngày ca công văn đăng ký Chương trình
ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô tr đi.
5. Thi hn của Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2032.
6. Th tc kê khai trên t khai hi quan
Ti thời điểm đăng tờ khai hải quan, người khai hi quan thc hin
khai ch tiêu Mã loại hình là “A43 - Nhp khu hàng hóa thuộc Chương trình ưu
đãi thuế”; chỉ tiêu Số qun ca ni b doanh nghiệp” #&7b”; chỉ tiêu
“Mã số hàng hóa” (mã HS) khai theo Danh mục hàng hóa xut khu, nhp khu
Việt Nam đối vi nguyên liu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế
công nghip h tr ô tô.
7. Kiểm tra sở sn xut, gia công (lp ráp) ca doanh nghip tham gia
Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô
Sau khi tiếp nhn h lần đầu v đề ngh áp dng mc thuế 0% đăng
tham gia Chương trình ưu đãi thuế ng nghip h tr ô tô, cơ quan hải quan
thc hin kiểm tra s sn xut, gia công (lp ráp); kim tra máy móc, thiết b
tại cơ sở sn xut, gia công (lp ráp) mà doanh nghiệp đã thông báo cho cơ quan
hải quan. quan hải quan ban hành Quyết định kiểm tra s sn xut, gia
công theo Mu s 09a ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này gi
23
qua h thng d liệu điện t của quan hi quan hoc bằng thư bảo đảm, fax
cho người khai hi quan trong thi hn 03 ngày làm vic k t ngày ký. Vic
kiểm tra được thc hin sau 05 ngày m vic k t ngày ban hành Quyết định
kim tra. Thi hn kim tra không quá 05 ngày làm vic. Ni dung kim tra
gm:
a) Kim tra thc tế sở sn xuất, gia công đi chiếu vi thông tin doanh
nghiệp đã thông báo cho quan hi quan, Giy chng nhận đầu tư hoc Giy
chng nhận đăng đầu hoặc Giy chng nhận đăng doanh nghiệp hoc
Giy chng nhận đăng kinh doanh, Giy chng nhn quyn s dụng đất do
quan nhà nước thm quyn cp cho doanh nghip hoc Giy chng nhn
quyn s dụng đất do quan nhà nước thm quyn cp cho ch đất hp
đồng thuê, mượn đất, mt bằng, nhà xưởng trong trường hp doanh nghiệp đi
thuê mượn để làm cơ sở sn xut, gia công.
b) Kim tra thc tế máy móc, thiết b tại cơ sở sn xut, gia công phù hp
vi h hi quan hàng hóa nhp khẩu, hóa đơn, chứng t, hợp đồng thuê,
n máy móc, thiết b i với trường hợp thuê, mượn máy móc, thiết b);
kim tra quy trình, quy mô sn xut, gia công (lp ráp), tình trng nhân lc, tình
trng máy móc thiết b để để xác định s phù hp v thc tế năng lc sn xut
ca doanh nghiệp đối vi sn phẩm đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế
công nghip h tr ô tô.
Kết thúc kiểm tra, quan hải quan lp Biên bn ghi nhn kết qu kim
tra sở sn xut, gia công theo Mu s 09b ti Ph lc II ban hành kèm theo
Ngh định này.
Trong ng 05 ngày làm vic k t ngày biên bn kiểm tra, quan
hi quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghip v việc đáp ng hoc không
đáp ứng điều kin v s sn xut, gia công (lp ráp), máy móc, thiết b quy
định tại điểm a.3 khoản 3 Điu này theo Mu s 09c ti Ph lc II ban hành kèm
theo Ngh định này.
Trong quá trình tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô
tô, doanh nghiệp thay đi v địa ch s sn xut, gia công, quyn s hu
hoc quyn s dụng đối vi máy móc, thiết b tại sở sn xut, gia công (lp
ráp) thì phi thông báo bằng văn bản cho quan hi quan trong thi hn 05
ngày làm vic k t ngày có thay đi. Sau khi nhận được thông báo thay đi ca
doanh nghip hoc khi phát hin du hiệu xác định doanh nghiệp thay đi
thông tin v sở sn xut, gia công, máy móc, thiết b nhưng không thông báo
với quan hải quan hoặc trên sở áp dng qun ri ro, quan hi quan
thc hin kiểm tra cơ s sn xut, gia công (lp ráp), kim tra máy móc, thiết b
tại cơ sở sn xut, gia công (lp ráp).
8. Phương thc np h sơ: Thực hiện theo quy đnh ti khoản 7 Điều 8
Ngh định này
89. H sơ, thủ tc áp dng mc thuế suất ưu đãi 0%
a) H sơ gồm:
24
a.1) Đối vi doanh nghip sn xut, gia công (lp ráp) linh kin, ph tùng
ô tô:
a.1.1) Công văn đ ngh áp dng mc thuế suất ưu đãi 0% theo Chương
trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô theo Mu s 10a ti Ph lc II ban
hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.1.2) Giy chng nhận đầu tư hoặc Giy chng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giy chng nhận đăng kinh doanh hoc Giy chng nhận đăng doanh
nghip (tr trường hp doanh nghiệp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương trình
ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô): 01 bn sao có chng thc;
a.1.3) Hợp đồng mua bán sn phm công nghip h tr ô tô vi các doanh
nghip Giy chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô do B Công
Thương cấp: 01 bn chính;
a.1.4) Quy trình sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công nghip h tr
ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bn chính;
a.1.5) Bng kê t khai, s tin thuế nhp khẩu đã nộp ca nguyên liu, vt
tư, linh kiện để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công nghip h tr ô đã
đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô theo Mu s
10 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.1.6) Báo cáo tình hình s dng nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khu
để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm ng nghip h tr ô đã đăng
tham gia Chương trình theo Mu s 11 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh
định này: 01 bn chính;
a.1.7) Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ng vi s ng sn phm
công nghip h tr ô đã bán theo Hợp đồng mua bán theo Mu s 12 ti Ph
lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.1.8) Chng t kế toán th hin s ng nguyên liu, vật tư, linh kiện
nhp khẩu đã được s dụng để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công
nghip h tr ô tô: 01 bn chp.
a.2) Đối vi các doanh nghip sn xut, lp ráp ô t sn xut, gia công
(lp ráp) linh kin, ph tùng ô tô:
a.2.1) Công văn đ ngh đưc áp dng mc thuế suất ưu đãi 0% theo
Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô theo mu s 10a ti Ph lc
II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.2.2) Quy trình sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công nghip h tr
ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bn chính;
a.2.3) Bng kê t khai, s tin thuế nhp khẩu đã nộp ca nguyên liu, vt
tư, linh kiện để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công nghip h tr ô
theo Mu s 10 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.2.4) Báo cáo tình hình s dng nguyên liu, vật tư, linh kiện nhp khu
để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công nghip h tr ô tô theo Mu s 11
25
ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này: 01 bn chính;
a.2.5) Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ng vi s ng sn phm
công nghip h tr ô đã bán cho doanh nghip sn xut, lp ráp ô Giy
chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô tô do B Công Thương cấp
theo mu s 12 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định này (nếu có): 01 bn
chính;
a.2.6) Báo cáo tình hình s dng sn phm công nghip h tr ô đã sản
xut, gia công (lp ráp) theo Mu s 13 ti Ph lc II ban hành kèm theo Ngh
định này: 01 bn chính;
a.2.7) Giy chng nhận đủ điu kin sn xut, lp ráp ô do B Công
Thương cấp (tr trường hợp đã nộp khi đăng tham gia Chương trình): 01 bn
sao có chng thc;
a.2.8) Chng t kế toán th hin s ng nguyên liu, vật tư, linh kiện
nhp khẩu đã được s dụng để sn xut, gia công (lp ráp) sn phm công
nghip h tr ô tô: 01 bn chp.
b) Th tc áp dng mc thuế sut 0%:
b.1) Chm nht 60 ngày k t ngày 30 tháng 6 hoc ngày 31 tháng 12
hàng năm, doanh nghip gi h quy đnh tại điểm a khon này cho quan
hải quan nơi đóng trụ s chính hoc nơi sở sn xut, gia công tiếp nhn
h đăng tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô .
Trường hp np h quá thời hạn 60 ngày, quan hi quan tiếp nhn h sơ,
thc hin kim tra và x pht vi phạm hành chính theo quy định ca Chính ph.
b.2) Cơ quan hải quan căn cứ h sơ đề ngh áp dng thuế sut 0%, kết qu
kiểm tra sở sn xut, gia công (lp ráp), máy móc, thiết b ca doanh nghip
để thc hin kim tra v đối tượng và các điều kin áp dụng Chương trình ưu đãi
thuế công nghip h tr ô tô và x lý như sau:
Trường hp h chưa đầy đủ theo quy định, quan hải quan văn
bản đề ngh doanh nghip b sung h sơ. Trường hp nghi vn v tính chính xác
ca h sơ, quan hải quan thc hin kim tra ti tr s quan hải quan hoc
tr s của người np thuế theo quy định ca pháp lut v qun lý thuế.
Trường hợp đáp ứng đ các điều kin áp dụng Chương trình ưu đãi thuế
công nghip h tr ô tô, quan hi quan ra Quyết đnh hoàn tr lp Lnh
hoàn tr s thuế np tha cho doanh nghiệp theo quy định ca Lut Qun lý thuế
các văn bản hướng dn thi hành. Căn cứ Lnh hoàn tr khon thu ngân sách
nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thc hin hoàn tr thuế nhp
khu np tha cho doanh nghip. Ngun hoàn tr thuế np thừa được ly t s
thu của ngân sách trung ương về thuế xut khu, thuế nhp khu.
Trường hp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điu kiện để đưc áp dng
Chương trình ưu đãi thuế công nghip h tr ô tô, quan hải quan văn bn
tr li cho doanh nghiệp được biết.”
26
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. B Kế hoch và Đầu B Công Thương ban hành Danh mc hàng
hoá trong nước đã sản xuất được theo quy định ti khoản 1 Điều 6, điểm a.1
khoản 3 Điều 8 điểm c.2 khoản 3 Điều 9 Ngh định này trưc ngày 01
tháng 01 năm 2028; soát, cp nht sửa đi Danh mục đảm bo phù hp vi
thc tế.”
Điu 2. Sửa đổi thuế sut thuế xut khu ca mt s mt hàng quy
định ti Biu thuế xut khu theo Danh mc mt hàng chu thuế ban hành
kèm theo Ngh định s 26/2023/NĐ-CP v Biu thuế xut khu, Biu thuế
nhp khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa mc thuế tuyệt đối, thuế hn
hp, thuế nhp khu ngoài hn ngch thuế quan
Sửa đi thuế sut thuế xut khu ca mt s mt hàng quy đnh ti Ph
lc I - Biu thuế xut khu theo Danh mc mt hàng chu thuế ban hành kèm
theo Ngh định s 26/2023/NĐ-CP thành thuế sut thuế xut khu mới quy đnh
ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định này.
Điu 3. Sửa đi, b sung mt s đim ca khon 2.2 khon 3 Mc
II Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s 26/2023/NĐ-CP
Sửa đổi, b sung mt s đim ca khon 2.2 và khon 3 Mc II Ph lc II
ban hành kèm theo Ngh định s 26/2023/NĐ-CP theo Ph lc II ban hành kèm
theo Ngh định này.
Điu 4. Bãi b, thay thế mt s quy định ca Ngh định s
26/2023/NĐ-CP
1. Bãi b các khon 3, 4 5 Điều 12, Mu s 05, Mu s 08 thuc Danh
mc các Mu, biu ban hành kèm theo ban hành kèm theo Ngh định s
26/2023/NĐ-CP.
2. Thay thế Mu s 03, Mu s 04, Mu s 06a, Mu s 06, Mu s 07,
Mu s 10 thuc Danh mc các Mu, biu ban hành kèm theo Ngh định s
26/2023/NĐ-CP thành các Mu ti Ph lc III ban hành kèm theo Ngh định
này.
3. Thay thế cm t “sn phm công ngh thông tin trọng điểm”, “sn
phm công ngh thông tin (CNTT) trọng điểm” “sn phm CNTT trng
đim” tại điểm b.8 khoản 2.2 Chương 98 Mc II Ph lc II ban hành kèm theo
Ngh định s 26/2023/NĐ-CP bng cm t “sn phm công ngh s trng
đim”.
Điu 5. Hiu lc thi hành
1. Ngh định này có hiu lc t ngày tháng năm 2026.
2. Trong thi gian B Công Thương chưa ban hành Danh mc hàng
hoá trong nước đã sản xuất được theo quy định tại Điều 1 Ngh định này thì
thc hiện theo Thông 01/2023/TT-BKHĐT ban hành Danh mc máy móc,
thiết b, ph tùng thay thế, phương tiện vn ti chuyên dùng, nguyên liu, vt
27
tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
3. B Tài chính quy đnh vic xây dng, chun hóa cp nht biu
mẫu điện tử, các trường d liu phc v thc hin th tc hành chính trên
môi trường điện t trên sở th tc hành chính, thành phn h sơ, mẫu
đơn, mu t khai quy định ti Ngh định này; bảo đảm không yêu cu t
chc, nhân cung cp thêm thông tin, tài liu, thành phn h sơ, yêu cầu
hoặc điều kin ngoài nội dung đã được quy định và công b.
4. Các B trưởng, Th trưởng quan ngang b, Ch tch y ban nhân
dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương các tổ chc, nhân liên quan
chu trách nhim thi hành Ngh định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính tr- xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PH
TH NG
[daky]
hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×