- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 05/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 25/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Dự thảo ngày 25/8/2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
_______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu;
b) Cơ quan hải quan, công chức hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu;
d) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế
xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế,
kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan;
hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu
thương mại tự do, khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt và các khu khác đáp
ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu thì được áp dụng quy định khu phi thuế quan.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
4. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền
nhập khẩu, quyền phân phối quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để
thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định
của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.
Điều 3. Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy
định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Việc áp
dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu
thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu
đãi đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được
áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu
đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi.
3. Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại

3
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
chỗ.
a) Thuế xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu tại chỗ
theo Biểu thuế xuất khẩu quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi, Danh mục hàng hoá và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập
khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi là Nghị định số 122/2016/NĐ-
CP), Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và Nghị định số
125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số
57/2020/NĐ-CP) và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Nghị định số
26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn
hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
b) Thuế nhập khẩu
b.1)Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (trừ hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo
hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn từ khu phi thuế quan quy định tại
điểm c khoản này) vào thị trường trong nước quy định tại điểm b.2 dưới đây)
áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định số
125/2017/NĐ-CP, Nghị định số 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có)Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
c) Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng
lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hóa sản
xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không đáp ứng các điều
kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ
khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, áp dụng mức thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP, Nghị định
số 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh
thổ có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại
với Việt Nam nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
và đáp ứng các điều kiện khác để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan đáp ứng
các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại
chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, áp dụng mức thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Nghị định của Chính phủ về Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm

4
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc và không đáp ứng các
điều kiện để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập
khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước áp dụng mức thuế
suất thuế nhập khẩu thông thường theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng
hóa nhập khẩu.
b.2) Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán, gia công,
thuê, mượn từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước áp dụng thuế
suất thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
d) b.3) Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thuộc Danh mục hàng hóa áp dụng
hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định về Danh mục hàng hóa và mức
thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan
quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP, Nghị định số 57/2020/NĐ-CP và
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Điều 4. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp
1. Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế
theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực
hiện theo một trong hai hình thức: Bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.
a) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số
tiền thuế cho một tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Bảo lãnh chung là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số
tiền thuế cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một
hoặc nhiều Chi cục Hải quan. Bảo lãnh chung được trừ lùi, khôi phục tương ứng
với số tiền thuế đã nộp;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung
nhưng hết thời hạn bảo lãnh đối với từng tờ khai mà người nộp thuế chưa nộp
thuế và tiền chậm nộp (nếu có), tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm
nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay người nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo
của cơ quan hải quan;
d) Nội dung thư bảo lãnh, việc nộp thư bảo lãnh và kiểm tra, theo dõi, xử
lý thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường hợp sử dụng hình thức đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng

5
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả
thời gian gia hạn), người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền
thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải
quan tại Kho bạc Nhà nước.
Việc hoàn trả tiền đặt cọc thực hiện như quy định về hoàn trả tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ,
doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan
chuyển số tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách
Nhà nước; đối với trường hợp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp
số tiền tương ứng với số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước trên cơ sở
thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ
quan hải quan.
Chương II
MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
Điều 5. Miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm
nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định
lượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Nhân viên hành
chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ
quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục
và định lượng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc,
viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa
theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị
định này.
c) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc,
thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d) Cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, thành viên của cơ quan
này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận giữa Chính
phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.

6
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
2. Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này được nhập khẩu
miễn thuế vượt định lượng đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc lá quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này để phục vụ hoạt động ngoại giao. Định
lượng rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác nhận của Bộ
Ngoại giao.
3. Ngoài các mặt hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều
này được nhập khẩu miễn thuế các hàng hóa cần thiết khác để phục vụ cho nhu
cầu công tác. Chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực
hiện theo xác nhận của Bộ Ngoại giao.
2. Bộ Ngoại giao xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa nhập khẩu
miễn thuế đối với các trường hợp sau:
a) Xác nhận định lượng rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu miễn thuế vượt
định lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này để phục
vụ hoạt động ngoại giao cho cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều này;
b) Xác nhận chủng loại, định lượng các hàng hóa cần thiết khác ngoài
danh mục quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định
này để phục vụ nhu cầu công tác cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều này.
3. 7. Thủ tục Bộ Ngoại giao xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa
nhập khẩu miễn thuế: miễn thuế: Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị
định này.
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: Tổ chức nước
ngoài có văn bản đề nghị gửi Bộ Ngoại giao theo Mẫu số 02a Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có văn bản xác nhận theo Mẫu số 02b Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản từ chối (nêu rõ lý do
từ chối). Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này để
thực hiện miễn thuế.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: Tổ chức, cá nhân
nước ngoài có văn bản theo Mẫu số 02c Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này gửi Bộ Ngoại giao đề nghị xác nhận chủng loại và định lượng hàng
hoá nhập khẩu được miễn thuế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Bộ Ngoại giao có văn bản xác nhận theo Mẫu số
02d Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản từ chối (nêu
rõ lý do từ chối). Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều
này để thực hiện miễn thuế.
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao theo mẫu số 02a quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Ngoại giao kiểm tra tính

7
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì từ chối
tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản xác nhận
theo mẫu số 02b quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này
hoặc có văn bản từ chối, nêu rõ lý do từ chối. Cơ quan hải quan căn cứ văn
bản xác nhận của Bộ Ngoại giao để thực hiện miễn thuế.
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này
Tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn bản theo Mẫu số 02e Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Tài chính. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao
về chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo điều ước quốc
tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ nước
ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại
giao, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định
lượng hàng hóa miễn thuế. Thủ tướng Chính phủ xem xét và có Quyết định miễn
thuế nhập khẩu theo Mẫu số 02g Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cơ quan Hải quan căn cứ hồ sơ theo quy định
tại khoản 6 Điều này để thực hiện miễn thuế.
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện theo dõi việc xuất
khẩu, nhập khẩu sử dụng định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử. Trường
hợp chưa thực hiện theo dõi định mức miễn thuế bằng phương thức điện tử,
người nộp thuế có trách nhiệm nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính Sổ định
mức miễn thuế để đối chiếu, trừ lùi.
4. Đối với trường hợp tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe mô tô hai
bánh, xe gắn máy hai bánh vượt định lượng quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4 5. Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt
Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 1
Điều này có quy định miễn thuế nhưng không quy định cụ thể về chủng loại và
định lượng, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.
Chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại khoản này
không vượt quá danh mục và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại Phụ
lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
5. 6. Trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy
hai bánh để thay thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn
định lượng của các đối tượng là cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này, Bộ Ngoại giao chỉ cấp định lượng bổ sung được thực hiện sau khi cơ

8
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
quan đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng xe
đã tạm nhập khẩu.
Trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai
bánh để thay thế cho xe đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng của
các đối tượng là cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Bộ
Ngoại giao chỉ cấp định lượng bổ sung được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô,
xe gắn máy để thay thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu
chuẩn định lượng sau khi cá nhân đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu
hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu và phải bảo đảm thời gian
công tác tại Việt Nam còn tối thiểu từ 09 tháng trở lên tính từ thời điểm tạm
nhập xe đến ngày hết hạn ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp. Bộ
Ngoại giao không cấp bổ sung định lượng trong trường hợp cá nhân đã thực
hiện chuyển nhượng xe tại Việt Nam.
6. Hồ sơ hoàn thuế
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan, trừ trường hợp
mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế;
b) Sổ định mức miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều này: 01 bản
chụp, trừ trường hợp Sổ định mức miễn thuế đã được cập nhật vào cổng thông
tin một cửa quốc gia;
c) Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất hoặc tiêu hủy hoặc
chuyển nhượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này: 01 bản
chụp;
d) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp nhập khẩu
hàng hóa quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này: 01 bản chụp;
đ) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp
nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều này: 01 bản chụp.
7.8. Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng
hóa vào Sổ định mức miễn thuế
a) Hồ sơ đề nghị đối với cơ quan, tổ chức:
Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng
hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 01a Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Văn bản thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại Việt Nam khi
cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp;
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc
chuyển nhượng trong trường hợp đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này đề nghị cấp bổ sung định lượng xe ô tô, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy
hai bánh vào Sổ định mức miễn thuế: 01 bản chụp;

9
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức
phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa
miễn thuế: 01 bản chụp;
Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp Điều
ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính
phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn
thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này): 01 bản
chụp.
b) Hồ sơ đề nghị đối với cá nhân:
Văn bản đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng
hàng hóa vào Sổ định mức miễn thuế theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 02i Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp đối với đối tượng quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc
chuyển nhượng trong trường hợp đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này đề nghị cấp bổ sung định lượng xe ô tô, xe mô tô hai bánh, xe gắn
máy hai bánh vào Sổ định mức miễn thuế.: 01 bản chụp.
Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương do cơ
quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ chức phi
chính phủ (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này): 01
bản chụp;
Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức
phi chính phủ nước ngoài có quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa
miễn thuế: 01 bản chụp;
Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp điều
ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính
phủ nước ngoài không quy định cụ thể chủng loại và định lượng hàng hóa miễn
thuế (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này): 01 bản
chụp.
c) Thẩm quyền cấp Sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng
hóa vào Sổ định mức miễn thuế.
Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại thuộc Bộ Ngoại giao hoặc
cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế
theo Mẫu số 02hc1 hoặc Mẫu số 02hc2 hoặc Mẫu số 02hc3 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này cho các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.

10
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây
gọi là Cục Hải quan tỉnh, thành phố) nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức quy
định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế
theo Mẫu số 02h4 hoặc Mẫu số 02h5 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này cho các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bộ Ngoại giao tiếp tục theo dõi và cấp bổ sung định lượng hàng hoá vào
Sổ định mức miễn thuế đối với các đối tượng ưu đãi miễn trừ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này đã được Bộ Ngoại giao cấp Sổ định mức miễn thuế trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực.
Sau khi cấp Sổ định mức miễn thuế, hoặc cấp bổ sung định lượng hàng
hoá, cơ quan cấp Sổ định mức quy định tại điểm này cập nhật thông tin của Sổ
định mức miễn thuế cho Tổng cCục Hải quan thông qua cổng thông tin một cửa
quốc gia.
Điều 6. Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy
thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người,
hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng
lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ
uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau
đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt
quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt
định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu;
c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích
chuyến đi;
d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và
c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá
10.000.000 đồng Việt Nam;
Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật
phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.
2. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay
quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận
quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt
Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam

11
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm a, b và d
khoản 1 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần.
Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với
người dưới 18 tuổi.
3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý
mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không thuộc Danh
mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo
quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.
4. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải
quan.
5. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 7. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển
1. Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 20 Điều
4 Luật Hải quan được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác,
làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên;
b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở
lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại
Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển.
2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển (gồm đồ dùng,
vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ
xe ô tô, xe gắn máy, xe mô tô) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá
nhân. Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ
chức được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết
định miễn thuế đối với từng trường hợp.
3. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
b) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên: 01 bản chụp;
c) Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt thời hạn
lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước
ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước: 01 bản chụp;
d) Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất
nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản

12
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu
được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng dấu kiểm
chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01
bản chụp;
đ) Bản sao của một trong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư;
e) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với tài
sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính.
4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 8. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng
1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục
mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường
hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh,
quốc phòng) theo quy định của pháp luật.
2. Định mức miễn thuế:
a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá
nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có
trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới
200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
b) Đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ
quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động
theo pháp luật về ngân sách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận
hoặc quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện là toàn bộ trị giá của
quà biếu, quà tặng và không quá 04 lần/năm.”
c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt
Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo
quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá
10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm.
3. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
b) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là
tổ chức: 01 bản chụp

13
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung
thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng;
các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai;
c) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với quà
biếu, quà tặng vượt định miễn thuế: 01 bản chính.
d) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để
sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà
nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ
chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;
đ) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành
chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản
chính.
4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 9. Miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên
giới
1. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng
hóa để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới do Bộ Công
Thương công bố trong định mức quy định tại Phụ lục V Nghị định này được
miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không
sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê khai, nộp thuế theo
quy định.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân của nước có chung
đường biên giới nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới phải nộp thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
3. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
b) Người nộp thuế cung cấp thông tin về số định danh cá nhân hoặc xuất
trình giấy thông hành biên giới hoặc xuất trình thẻ Căn cước công dân;
4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản
phẩm gia công xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo
hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

14
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì
hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu
thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình gia công hàng
hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa, bao gồm cả
trường hợp bên nhận gia công tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để
thực hiện hợp đồng gia công;
b) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu
dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công
để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc
đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra
nước ngoài được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia
công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
đ) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm gia công
xuất khẩu được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia
công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
e) Hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng được phép tiêu hủy tại Việt
Nam và thực tế đã tiêu hủy.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công được sử dụng làm quà biếu,
quà tặng thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công
không sử dụng phải tái xuất. Trường hợp không tái xuất phải kê khai nộp thuế
theo quy định;
g) Sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu
phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định
của bên đặt gia công.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo quy định
tại điểm này nếu sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu.
Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư
trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu, người nộp thuế phải nộp thuế
đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm
xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư. Nguyên liệu, vật tư
trong nước có thuế xuất khẩu là nguyên liệu, vật tư cuối cùng, trực tiếp cấu
thành nên sản phẩm xuất khẩu; mức thuế suất, tên gọi và mã số HS được áp
dụng tương ứng theo quy định tại Danh mục Biểu thuế xuất khẩu hiện
hành.
Cơ sở xác định nguyên liệu, vật tư trong nước cuối cùng, trực tiếp cấu
thành trong sản phẩm xuất khẩu gồm: Định mức thực tế sản xuất sản phẩm
xuất khẩu; Hợp đồng gia công ký với thương nhân nước ngoài; Chứng từ, tài

15
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
liệu liên quan đến việc sử dụng nguyên liệu, vật tư.
Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và xuất trình các chứng từ tài
liệu liên quan đến hoạt động gia công hàng hóa cho cơ quan hải quan hoặc
cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế:
a) Người nộp thuế có hợp đồng gia công theo quy định tại Nghị định
số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Người nộp thuế kê khai
số tiếp nhận hợp đồng gia công chịu trách nhiệm lưu giữ hợp đồng, phụ lục
hợp đồng gia công trên tờ khai hải quan và cung cấp cho cơ quan hải quan khi
có yêu cầu.
b) Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp
thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở gia công hàng hóa xuất
khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở gia công trên lãnh thổ Việt Nam và phải
thông báo cơ sở gia công, gia công lại;, hợp đồng gia công, hợp đồng gia công
lại, phụ lục hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải
quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông
báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại không đúng thời hạn quy định của
pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan.
c) Trường hợp người nộp thuế (có hợp đồng gia công) giao một phần
hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ hàng
hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này thuê tổ chức, cá nhân khác
nhận gia công lại đáp ứng quy định tại điểm b khoản này để gia công một số
công đoạn hoặc toàn bộ công đoạn của sản phẩm sau đó nhận lại bán thành
phẩm để tiếp tục gia công hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu thì người nộp
thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao gia công lại.
Người nộp thuế (có hợp đồng gia công) giao một phần hoặc toàn bộ hàng
hóa nhập khẩu hoặc bán thành phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập
khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác nhận gia công lại tại khu phi thuế quan hoặc
tại nước ngoài thì hàng hóa nhập khẩu, bán thành phẩm giao gia công lại được
miễn thuế xuất khẩu. Sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài nhập khẩu trở lại
Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11
Nghị định này. Sản phẩm thuê gia công tại khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội
địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 221 Nghị
định này.
d) Người nộp thuế (có hợp đồng gia công) chịu trách nhiệm thực hiện
quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế theo quy định
của pháp luật hải quan.

16
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
đ) Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm đã
xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế nhập
khẩu là lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm
đã xuất khẩu.
Đối với Hhàng hóa nhập khẩu sử dụng để gia công sản phẩm đã xuất
khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân trong nội địa (không nằm trong ngoài khu phi
thuế quan), sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại
điểm g, h khoản này.
e) Hàng hóa nhập khẩu để gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong
quá trình gia công xuất khẩu trả cho bên nước ngoài đặt gia công được miễn
thuế xuất khẩu, và thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu để gia công theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều
này, sản phẩm gia công, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công
được phép tiêu hủy và thực tế đã thực hiện tiêu hủy theo đúng quy định của
pháp luật hải quan, pháp luật môi trường được miễn thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu nhưng sản phẩm
không được xuất khẩu hoặc lượng hàng hóa nhập khẩu dư thừa không xuất
khẩu, người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải quan mới, và kê khai, nộp thuế
với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập
khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, trừ trường hợp làm quà biếu,
quà tặng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
g) Lượng Hhàng hóa nhập khẩu được sử dụng để gia công sản phẩm xuất
khẩu tại chỗ được miễn thuế nhập khẩu là lượng hàng hóa thực tế được sử dụng
để gia công sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ và đáp ứng cơ sở xác định hàng
hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan.nếu người xuất khẩu tại
chỗ thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm
nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo Mẫu số 22 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Quá thời hạn nêu trên, nếu người xuất khẩu tại chỗ không thông báo cho
cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ
tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì người xuất khẩu tại chỗ phải
đăng ký tờ khai hải quan mới, thực hiện kê khai, và nộp thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu đã sử dụng để gia công sản phẩm xuất khẩu tại chỗ đó theo mức thuế
suất và trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai
hải quan mới.
Sau khi đã nộp thuế, nếu người xuất khẩu tại chỗ thực hiện thông báo cho
cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ
tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì được xử lý số tiền thuế đã nộp
theo quy định của pháp luật quản lý thuế về xử lý tiền thuế nộp thừa.

17
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
h) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình
nhập để gia công hoặc sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu với điều
kiện nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng đầy đủ quy định tại điểm a, điểm b
khoản này (đối với loại hình gia công) hoặc điểm a, khoản 2 Điều 12 Nghị
định này (đối với loại hình sản xuất xuất khẩu). Sản phẩm nhập khẩu tại
chỗTrường hợp đăng ký theo loại hình khác thì, người nhập khẩu tại chỗ có
nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản
phẩm nhập khẩu tại chỗ tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu. tại
chỗ.
Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để
sản xuất, kinh doanh, và đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ hàng hóa đó vào
sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định
tại Điều 356 Nghị định này.
3. Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, sản phẩm gia công do
phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công phải nộp thuế nhập khẩu
theo quy định.
4. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu
thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục
hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật
về thuế.
5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định tại Điều này,
ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này, người xuất khẩu
tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hoá tại Việt Nam của tổ chức,
cá nhân nước ngoài: 01 bản chụp
Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm
gia công nhập khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo
hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu;
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng
với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo
mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị
tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản
phẩm trở lên và hàng hóa (trừ phế liệu tạo thành trong quá trình sản xuất, gia

18
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
công xuất khẩu từ hàng hóa nhập khẩu) xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng
chịu thuế xuất khẩu, thì không được miễn thuế xuất khẩu.
Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với
chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
100/2016/NĐ-CPNghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị
gia tăng.
b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu
dùng mà và chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công
để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam
được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện
xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá
còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công
nhập khẩu.
2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
a) Người nộp thuế có hợp đồng gia công theo quy định của Nghị định
số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các
hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoàiNghị
định số 292/2026/NĐ-CP.
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu được sử dụng để gia công, sản
xuất sản phẩm đã nhập khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu được miễn
thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế được
sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu, được xác định khi
quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu để gia
công sản phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi thực hiện quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính
xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế
đã sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế
khi làm thủ tục hải quan.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.

19
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông tin về số, ngày
hợp đồng gia công; số, ngày văn bản đã thông báo cho cơ quan hải quan về sản
phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng
lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.
Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế
nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng
gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu
thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng
hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp
ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản
phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu
dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt
Nam và thực tế đã tiêu hủy.
2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
a) Người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
Người nộp thuế thực hiện thông báo về cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ
sở sản xuất của người nộp thuế; thông báo cơ sở sản xuất, gia công của người
nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải
quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông
báo cơ sở sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại không đúng
thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định.
Người nộp thuế giao hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều
này để thuê tổ chức, cá nhân khác có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở
sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất để sản xuất, gia công lại theo các
trường hợp sau:
a1) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để
thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một
hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp

20
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã
nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.
a2) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ bán thành phẩm do
người nộp thuế sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác
trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của
sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất
khẩu hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa đã nhập khẩu để sản xuất bán thành phẩm giao sản xuất, gia công lại.
a3) Người nộp thuế giao một phần hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức,
cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại toàn bộ các công
đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại thành phẩm để xuất khẩu được miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.
a4) Người nộp thuế giao hàng hóa nhập khẩu, bán thành phẩm được sản
xuất từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất, gia
công lại tại khu phi thuế quan hoặc nước ngoài theo một trong các trường hợp
quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 khoản này được miễn thuế xuất khẩu đối với hàng
hóa nhập khẩu, bán thành phẩm được sản xuất từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu
giao sản xuất, gia công lại. Sản phẩm thuê sản xuất, gia công tại nước ngoài
nhập khẩu trở lại Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 11 Nghị định này. Sản phẩm thuê sản xuất, gia công tại khu phi
thuế quan nhập khẩu vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy
định tại khoản 2 Điều 221 Nghị định này.
b) Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều
này giao toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức thuộc sở hữu trên 50%
vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của người nộp thuế sản xuất, gia
công sản phẩm sau đó nhận lại sản phẩm để xuất khẩu thì được miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao sản xuất, gia công (bao gồm cả trường
hợp tổ chức nhận sản xuất thuê đơn vị khác sản xuất, gia công lại một hoặc một
số công đoạn của sản phẩm xuất khẩu). Tổ chức nhận sản xuất gia công sản
phẩm phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công, máy
móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Người nộp thuế phải
thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, gia công của tổ chức nhận sản xuất, gia
công, cơ sở sản xuất, gia công lại của đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp
đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật
hải quan.Trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở sản xuất, gia công lại của
đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại không đúng
thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định.
Người nộp thuế phải nộp thêm các chứng từ sau cho cơ quan hải quan tại
thời điểm thông báo cơ sở sản xuất của tổ chức nhận sản xuất, gia công lại:

21
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán tại thời điểm gần nhất của tổ chức nhận sản xuất và của người nộp
thuế: 01 bản sao có chứng thực;
Điều lệ về tổ chức hoạt động của tổ chức nhận sản xuất và của người nộp
thuế: 01 bản sao có chứng thực;
Sổ cổ đông của doanh nghiệp đối với công ty cổ phần hoặc sổ đăng ký
thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên của tổ
chức nhận sản xuất và của người nộp thuế: 01 bản sao có chứng thực.
Người nộp thuế giao toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu để thuê tổ chức
nhận sản xuất, gia công lại tại khu phi thuế quan hoặc tại nước ngoài được
miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.
Sản phẩm thuê sản xuất, gia công tại nước ngoài nhập khẩu trở lại Việt Nam
phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Nghị định
này. Sản phẩm thuê sản xuất, gia công tại khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội
địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị
định này.
b) c) Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện quyết toán tình hình sử
dụng hàng hóa được miễn thuế theo quy định của pháp luật hải quan.
c) d) Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất
khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế là lượng
hàng hóa nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu tại
chỗ cho tổ chức, cá nhân trong nội địa (không nằm trong ngoài khu phi thuế
quan) và sản phẩm xuất khẩu tại chỗ, sản phẩm nhập khẩu tại chỗ thực hiện
theo quy định tại điểm e, g, h đ, e, g khoản này.
d) đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều này, sản phẩm sản xuất, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản
xuất được phép tiêu hủy và thực tế đã thực hiện tiêu hủy theo đúng quy định
pháp luật hải quan, pháp luật môi trường được miễn thuế nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng không sử dụng hoặc
hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất nhưng không xuất khẩu sản phẩm
thì không được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế phải đăng ký tờ khai hải
quan mới và kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị
giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
mới, trừ trường hợp làm quà biếu, quà tặng theo quy định tại Điều 8 Nghị định
này.
đ)e) Lượng hàng hóa nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất
khẩu tại chỗ được miễn thuế nhập khẩu là lượng hàng hóa thực tế được sử dụng
để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu tại chỗ và đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa
xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan, nếu người xuất khẩu tại chỗ

22
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản
phẩm nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày thông quan sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo Mẫu số
224 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Quá thời hạn nêu trên, người xuất khẩu tại chỗ không thông báo cho cơ
quan hải quan thông tin tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tương
ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, người xuất khẩu tại chỗ phải đăng ký tờ
khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng
để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo mức thuế suất và trị giá tính thuế
của hàng hóa nhập khẩu quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Sau khi nộp thuế, người xuất khẩu tại chỗ thực hiện thông báo cho cơ
quan hải quan thông tin về tờ khai hải quan của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ
tương ứng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì được xử lý số tiền thuế đã nộp
theo quy định của pháp luật quản lý thuế về xử lý tiền thuế nộp thừa.
eg) Sản phẩm xuất khẩu tại chỗ không được miễn thuế xuất khẩu. Người
xuất khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ, và thực hiện kê
khai, và nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất và trị giá của sản phẩm xuất
khẩu tại chỗ theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ.
gh) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình
nhập để gia công hoặc sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nếu
người nhập khẩu tại chỗ theo loại hình gia công với điều kiện người nhập khẩu
đáp ứng đầy đủ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này
(đối với loại hình gia công) hoặc điểm a khoản này (đối với loại hình sản xuất
xuất khẩu). Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ Trường hợp đăng ký theo loại hình
khác, thì người nhập khẩu tại chỗ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo mức
thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại chỗ tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.
Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để
sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ hàng hóa đó vào sản
xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc
vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại
Điều 356 Nghị định này.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa quy định tại Điều này,
ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này, người xuất khẩu
tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hoá tại Việt Nam của tổ chức,
cá nhân nước ngoài: 01 bản chụp.=
4.3. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất xuất khẩu khi
chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải
làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ

23
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của
pháp luật thuế.
Điều 13. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất
định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
2. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa
chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính
cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua
bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ
bản của hàng hóa được thay thế.
3. Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a) Container rỗng có hoặc không có móc treo;
b) Bồn mềm lót trong Container để chứa hàng lỏng;
c) Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, người nộp thuế phải nộp
thêm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản
tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước: 01 bản chính đối với
trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
hải quan.
Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng kinh doanh
tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng
ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có
phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho
phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.

24
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
3. Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề
ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố
định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư.
4. Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được
thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được căn cứ
theo Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được do Bộ Xây dựng
quy định.
Căn cứ để xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư thực hiện
theo Danh mục hoặc tiêu chí để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của Bộ
Khoa học và Công nghệ hoặc theo văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công
nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
6. 5. Cơ sở xác định đối tượng được miễn thuế
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc
biệt ưu đãi đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi
là Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
;b) Ddự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc
địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I,
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 118/2015/NĐ-CP) và văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
c) b) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực
hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng
thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ
đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu
hoặc sử dụng trên 3.000 lao động quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Đầu
tư số 61/2020/QH14 và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 19
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại
khoản 1 Điều này trên cơ sở kê khai của chủ dự án đầu tư.
Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thực
hiện kiểm tra việc giải ngân vốn đầu tư, các tiêu chí về tổng doanh thu và tiêu
chí về sử dụng lao động tại trụ sở của chủ dự án theo trình tự, thủ tục kiểm tra

25
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
thuế tại trụ sở người nộp thuế sau thông quan. Trường hợp dự án đầu tư chưa
thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc dự án đầu tư đã thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn
03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư nhưng không đáp ứng tiêu chí về tổng doanh thu hoặc tiêu chí
về sử dụng lao động theo quy định pháp luật đầu tư thì người nộp thuế không
được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này và phải
kê khai, nộp đủ số tiền thuế đã được miễn, tiền chậm nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
d) c) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường
xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động
(không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp
đồng lao động dưới 12 tháng): Thời điểm xác định số lao động của dự án đầu tư
được tính sau 12 tháng kể từ ngày dự án chính thức hoạt động. Chủ dự án tự kê
khai, tự chịu trách nhiệm và thực hiện thông báo với cơ quan hải quan về ngày
dự án đầu tư chính thức hoạt động theo Mẫu số 21 3 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này và phải bảo đảm đáp ứng tiêu chí sử dụng từ 500 lao động
trở lên trong suốt thời gian hoạt động của dự án. Sau khi dự án chính thức hoạt
động, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế có trách nhiệm kiểm
tra số lao động của dự án đầu tư.
Tại thời điểm xác định tiêu chí về số lao động của dự án đầu tư, dự án
chưa sử dụng từ 500 lao động trở lên thì không được hưởng ưu đãi thuế nhập
khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này. Người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ
số tiền thuế đã được miễn, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý
thuế.
Dự án đầu tư có sử dụng từ 500 lao động trở lên đầu tư tại địa bàn vừa là
vùng nông thôn, vừa không phải vùng nông thôn thì căn cứ theo số lao động làm
việc trong công trình, hạng mục tại vùng nông thôn để xác định, không tính số
lao động làm việc trong công trình, hạng mục không phải vùng nông thôn.
đ) d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao và pháp luật về khoa học và công nghệ.
e)đ) Cơ sở để xác định miễn thuế của các đối tượng ưu đãi đầu tư khác
quy định tại Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên
quan.
g) e) Ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều này không áp
dụng đối với các dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư số
61/2020/QH14 khoản 7 Điều 14 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện

26
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
trong thời hạn 05 năm
1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập
khẩu để sản xuất của dự án đầu tư quy định tại điểm a, b, c khoản này được
miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất theo
quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
a) Dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy
định tại Phụ lục I II Nghị định số 96/2026/NĐ-CP118/2015/NĐ-CP và văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Điều
22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
hoặc dự án đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 16 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) khoản 1,
khoản 3 Điều 20 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
c) Dự án đầu tư của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.
Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao
gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về
ngày thực tế sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan
hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế
theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được
miễn thuế nhưng không sử dụng hết.
2. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với
chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác
định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng
lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số
100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn
bản hướng dẫn Nghị định này Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế
giá trị gia tăng.
3. Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư số
143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. 118/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đầu tư .
Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản

27
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành công thương trong
nước chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh
kiện trong nước đã sản xuất được do Bộ Công Thương quy định.
Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành nông nghiệp và môi
trường trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong nước đã sản xuất được do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
Điều 16. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí
1. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế
nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
2. Căn cứ để xác định phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ cho hoạt
động dầu khí thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí trong nước chưa
sản xuất được căn cứ theo Danh mục hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí
trong nước đã sản xuất được do Bộ Công Thương quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
Điều 17. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu,
tàu biển xuất khẩu
1. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy
định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy
định tại khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ
phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu thực hiện theo quy định của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định hàng hóa phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất
khẩu trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục hàng hóa phục
vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu trong nước đã sản xuất được do
Bộ Xây dựng quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31

28
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Nghị định này.
Điều 18. Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật
1. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong
nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt
động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy
định tại khoản 12 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật trong nước chưa sản xuất căn cứ theo Danh mục giống cây trồng,
giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước đã sản xuất được
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục giống cây
trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu thực
hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
Điều 19. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ
1. Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn thuế nhập khẩu
theo quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử
dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt
động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi
mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách báo khoa học chuyên
dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát
triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
4. Hồ sơ miễn thuế:
Ngoài hồ sơ quy định tại Điều 31 Nghị định này, tùy từng trường hợp cụ
thể người nộp thuế phải nộp thêm một trong các giấy tờ sau:

29
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
a) Quyết định về việc thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và danh mục hàng hóa cần nhập
khẩu để thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
Luật khoa học và công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan;
b) Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phát triển hoạt động ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố, bộ chủ quản nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính
của cơ quan;
c) Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phục vụ đổi mới công nghệ
của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được Bộ Khoa học và Công nghệ
ủy quyền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
5. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này
Điều 1920. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp
cho an ninh, quốc phòng
1. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc
phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa
sản xuất được, được miễn thuế theo quy định tại khoản 22 Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
a) Hàng hóa thuộc kế hoạch nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng trực tiếp
phục vụ an ninh, quốc phòng hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy
quyền của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được thực
hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ mục đích an
ninh, quốc phòng trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục
phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng
trong nước đã sản xuất được do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định.
3. Hồ sơ miễn thuế, gồm:
a) Công văn đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 03a tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo
văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp

30
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác,
đấu thầu: 01 bản chụp.
4. Thủ tục miễn thuế:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an ủy quyền, phân cấp nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Tổng cục Hải
quan chậm nhất 05 ngày làm việc, trước khi đăng ký tờ khai hải quan.
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng
cục Hải quan có văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế hoặc không thuộc
trường hợp miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào thông báo miễn thuế của
Tổng cục Hải quan để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.
b) Trường hợp đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan:
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Tổng cục Hải quan. Thời hạn
nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày thông
quan hoặc giải phóng hàng.
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng
cục Hải quan thông báo miễn thuế, thông báo không thuộc trường hợp miễn
thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế bổ sung hồ sơ.
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào quyết định miễn thuế của
Tổng cục Hải quan để thực hiện thanh khoản số tiền thuế được miễn theo quy
định.
Điều 2021. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo
dục
1. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục
vụ trực tiếp cho giáo dục được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20
Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Việc xác định hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục
trong nước chưa sản xuất căn cứ theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu phục
vụ trực tiếp cho giáo dục trong nước đã sản xuất được do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định.
3. Căn cứ xác định hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp
cho giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Điều 2122. Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại

31
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
khu phi thuế quan
1. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu
vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8
Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế
quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập
khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất, trị
giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Điều 2223. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản
xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế
1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được
để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được ưu tiên nghiên cứu,
chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản
xuất theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Danh mục sản phẩm trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo
quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Ngày bắt đầu sản xuất làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05
năm cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là ngày thực tế tiến hành
hoạt động sản xuất chính thức (không bao gồm thời gian sản xuất thử).
Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành
hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải
quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Việc xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp
ráp thiết bị y tế trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo Danh mục
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp thiết bị y tế trong
nước đã sản xuất được do Bộ Y tế quy định.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
Điều 2324. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số
1. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Luật số 90/2025/QH15.

32
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
2. Việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm a, c và d và
việc xác định thời điểm bắt đầu nghiên cứu của tổ chức, doanh nghiệp quy định
tại điểm c, điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 do Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn.
3. Việc xác định hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 21 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này.
4. Thời gian bắt đầu sản xuất, sản xuất thử nghiệm quy định tại điểm c,
điểm d khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi,
bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15: người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách
nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất, sản xuất thử nghiệm và
thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ
sơ thông báo danh mục miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế 05 năm quy định tại điểm c khoản 21 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế theo quy định đối với
lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không
sử dụng hết.
5. Hàng hóa nhập khẩu quy định tại các điểm b, c và d khoản 21 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15, thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập
khẩu theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
6. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế: thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị
định này. Đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 21 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
90/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản này và tài liệu khác có liên
quan đến hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
này (nếu có).”
Điều 2425. Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi
trường
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường được miễn thuế
theo quy định tại khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Việc xác định hàng hóa để bảo vệ môi trường trong nước chưa sản xuất
được căn cứ theo Danh mục hàng hóa để bảo vệ môi trường trong nước đã
sản xuất được do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục máy móc,
thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để thu gom, vận

33
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi
trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự
cố môi trường; sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý
chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư
chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sản phẩm xuất khẩu được sản
xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được thực hiện theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Điều 2526. Miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
1. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng
nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền được miễn thuế nhập khẩu theo quy
định tại khoản 17 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải thuộc
Danh mục do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
Hàng hóa thuộc đối tượng nhập khẩu được miễn thuế theo quy định tại
khoản 1 Điều này phải do các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước chỉ định nhập
khẩu.
2. Căn cứ xác định máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ
phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền thực hiện theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập
khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ
hoạt động in, đúc tiền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính.
4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 2627. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa không nhằm mục
đích thương mại
Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại được miễn thuế nhập khẩu
trong các trường hợp sau:
1. Hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho
hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt Nam hoặc đã
được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu.
2. Ấn phẩm quảng cáo thuộc Chương 49 của Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao gồm: Tờ rơi, catalogue thương mại, niên giám,
tài liệu quảng cáo, áp phích du lịch được dùng để quảng cáo, công bố hay quảng
cáo một hàng hóa hoặc dịch vụ và được cung cấp miễn phí được miễn thuế nhập

34
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
khẩu theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu với điều kiện mỗi lô hàng chỉ gồm 01 loại ấn phẩm và tổng khối lượng
không quá 01 kg; trường hợp 01 lô hàng có nhiều loại ấn phẩm khác nhau thì
mỗi loại ấn phẩm chỉ có một bản hoặc có tổng khối lượng ấn phẩm không vượt
quá 01 kg.
3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.
Điều 2728. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục
vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh và các trường hợp đặc biệt khác; miễn thuế nhập khẩu đối với các
trường hợp đặc thù
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt
khác được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 23 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử
dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội
của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu;
b) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu;
c) Mặt hàng trầm hương được sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng
da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản được miễn thuế xuất khẩu;
d) Sản phẩm nông sản chưa qua chế biến thuộc Danh mục quy định
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này do các doanh nghiệp, hộ gia
đình, hộ kinh doanh, cá nhân Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của
Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam, nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc địa
bàn hoạt động hải quan để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa tại Việt Nam
được miễn thuế nhập khẩu.
Các trường hợp chỉ mua lại sản phẩm hoặc đầu tư tại các tỉnh của
Campuchia không tiếp giáp biên giới với Việt Nam không được miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại điểm này;
đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác
được Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu từng
trường hợp cụ thể trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính.
2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện
theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:
a) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

35
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hoặc bộ hoặc cấp tương đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;
b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định này: 01 bản chính;
c) Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định
của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng
hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan .
4. Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm:
a) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố
hoặc bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính;
b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã
hội theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản
chính.
5. Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong
các trường hợp đặc biệt khác, gồm:
a) Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc tổ chức, cá nhân,
trong đó nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hoá, số tiền thuế đề
nghị được miễn thuế: 01 bản chính;
b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này: 01 bản chính.
6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực
tiếp phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,
gồm:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật hải quan;
b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ
hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ
khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;
c) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01
bản chính;
d) Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định
của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng
hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản chụp.

36
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại khoản này, cơ quan hải
quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.
7. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ
đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và
các trường hợp đặc biệt khác:
Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định tại khoản 3,
khoản 4, khoản 5 Điều này cho Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn
thuế và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định kèm theo Danh mục
hàng hóa đề nghị miễn thuế. Đối với trường hợp đặc biệt khác cần xin ý kiến
các bộ, ngành liên quan, thời hạn thẩm định hồ sơ có thể kéo dài nhưng không
quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Bộ Tài chính, Thủ tướng
Chính phủ có quyết định miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 23
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản không đồng ý
miễn thuế gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị miễn thuế.
Căn cứ Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan hải quan
nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
8. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trầm hương được
sản xuất từ cây Dó bầu trồng và mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi
sinh sản:
Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này. Đối với mặt hàng da trăn có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản, người nộp
thuế nộp thêm các chứng từ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật hoang dã do cơ
quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chỉ định cấp: 01 bản chụp, xuất trình bản chính trong lần xuất khẩu đầu
tiên để đối chiếu;
b) Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn gốc từ gây nuôi
sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ tục xuất
khẩu: 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu.
9. Thủ tục miễn thuế đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do
phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước:
a) Hàng năm, người nộp thuế thông báo Danh mục hàng hoá nhập khẩu
miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử cho Cục Hải quan tỉnh tiếp
giáp biên giới Campuchia. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng
giấy, người nộp thuế thông báo cho Cục Hải quan tỉnh tiếp giáp biên giới
Campuchia theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
Ngoài hồ sơ thông báo Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế theo quy

37
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này, người nộp thuế là doanh nghiệp nộp
thêm các chứng từ sau:
Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền tại
Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: 01 bản chụp kèm 01 bản dịch
tiếng Việt có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
Hợp đồng hoặc Thoả thuận ký kết với phía Campuchia về việc hỗ trợ đầu
tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số tiền, hàng đầu tư vào từng
lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị giá từng loại nông sản sẽ thu
hoạch được: 01 bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu;
Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng nông sản tại các tỉnh
của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có): 01 bản chụp và xuất trình
bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên để đối chiếu.
b) Trên cơ sở Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đã thông báo cho
cơ quan hải quan, người nộp thuế thực hiện thủ tục miễn thuế đối với hàng hoá
nhập khẩu theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, danh
sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng sản phẩm nông
sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng năm,
kiểm tra, đối chiếu với hàng hoá thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập
khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu.
Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp giáp biên giới Việt Nam - Campuchia công
bố danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại tỉnh có hoạt động
đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới
Việt Nam hàng năm theo Mẫu số 11 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Cục
Hải quan tỉnh và các Chi cục Hải quan quản lý cửa khẩu thuộc các tỉnh tiếp
giáp biên giới Campuchia. Trường hợp có sự thay đổi các tiêu chí trong văn bản
đã công bố phải ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp.”
2. Việc xác định hàng hóa ngành y tế trong nước chưa sản xuất được
phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh mục hàng hóa
trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác do
Bộ Y tế quy định.
- Việc xác định hàng hóa ngành quốc phòng, công an trong nước chưa
sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh
mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp
đặc biệt khác do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

38
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
- Việc xác định hàng hóa ngành nông nghiệp và môi trường trong nước
chưa sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ
theo Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an
sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các
trường hợp đặc biệt khác do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
- Việc xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được phục vụ đảm
bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và
trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh mục hàng hóa trong
nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác do Bộ
Công Thương quy định.
- Việc xác định hàng hóa ngành xây dựng trong nước chưa sản xuất
được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh mục hàng
hóa trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục
hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác
do Bộ Xây dựng quy định.
- Việc xác định hàng hóa trong nước ngành khoa học, công nghệ chưa
sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh
mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp
đặc biệt khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
- Việc xác định hàng hóa trong nước ngành giáo dục và đào tạo chưa
sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp đặc biệt khác căn cứ theo Danh
mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và trong các trường hợp
đặc biệt khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Các Bộ, ngành có trách nhiệm công bố Danh mục hàng hóa trong nước
đã sản xuất được phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
3. Miễn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp đặc thù
a) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng
hóa này đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng
tại Việt Nam thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với

39
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá
chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng hàng hoá không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn.
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng
hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa này nhập khẩu ủy thác,
trúng thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá
trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.
c) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối
tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 23 19, Điều 245 Nghị định
này thuê tài chính được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không
bao gồm thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu cho thuê tài chính
không sử dụng đúng mục đích miễn thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng
ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp
không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế
theo quy định.
d) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối
tượng ưu đãi đầu tư:
- Chủ dự án thông báo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 06 Phụ
lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hoặc theo Mẫu số 17 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này cho
cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước khi chuyển
nhượng dự án và không phải nộp lại số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối
với hàng hóa chuyển nhượng theo dự án.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải đăng ký tờ khai hải
quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được tiếp tục miễn thuế
nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Tại thời điểm chuyển nhượng, dự
án đầu tư vẫn thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; giá chuyển nhượng
hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu; tổ chức, cá nhân nhận chuyển
nhượng là chủ đầu tư của dự án chuyển nhượng được ghi tại Giấy chứng nhận
đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản có giá trị tương đương.
Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của chủ dự án
chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu hồi
Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển
nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án
chuyển nhượng chưa nhập khẩu hết.
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự án chưa nhập
khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần dự
án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế
thuộc phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông
báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án

40
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hoặc phần dự án chuyển nhượng.
Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự án chưa nhập
khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục thực
hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối
với số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.
đ)d) Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố
định đã được miễn thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư khác của cùng một
chủ dự án thì được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Giá của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế
nhập khẩu;
- Phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận;
- Đáp ứng quy định về tài sản cố định;
- Có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo cho
cơ quan hải quan.
Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn thuế của dự án tiếp
nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển được nhập
khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ dự án
điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định tại
khoản 5 Điều 30 Nghị định này.
đ)e) Hàng hoá nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7
Điều 16) buộc phải tiêu hủy và thực tế đã tiêu huỷ theo quy định của pháp luật
được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu hủy phải tuân thủ theo các quy định của
pháp luật có liên quan và có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan.
Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải có văn bản thông báo cho cơ quan hải
quan nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu
hủy (01 bản chính); văn bản cho phép tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên
ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (01 bản chụp và xuất trình bản chính
để đối chiếu).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp thuế phải nộp cho
cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác nhận kết quả
tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa
tiêu hủy; họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy, những
người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy;
chữ ký của đại diện của cơ quan nhà nước liên quan (nếu có) (01 bản chụp và
xuất trình bản chính để đối chiếu).”
Điều 28a. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính
sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan
1. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là

41
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
khu phi thuế quan phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; có cổng/cửa ra,
vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ được đưa
qua vị trí này cổng/cửa.
b) Có hệ thống ca-mê-ra quan giám sát liên tục (24/24 giờ, bao gồm cả
ngày nghỉ, ngày lễ) được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu giữ
hàng hóa. ở tất cả các thời điểm trong ngày. Dữ liệu hình ảnh ca-mê-ra được
kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý khu phi thuế quan doanh
nghiệp và được lưu giữ tại khu phi thuế quan doanh nghiệp chế xuất tối thiểu
12 tháng.
Tổng cCục trưởng Tổng cCục Hải quan có trách nhiệm ban hành định
dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp khu
phi thuế quan về hệ thống ca-mê-ra giám sát để thực hiện theo quy định tại
điểm b khoản này.
c) Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu
thuế của doanh nghiệp chế xuất khu phi thuế quan để báo cáo quyết toán nhập-
xuất- tồn về tình hình sử dụng hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định
pháp luật về hải quan.
2. Thủ tục kiểm tra, xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
đăng ký doanh nghiệp chế xuất:
a) Trường hợp nhà đầu tư đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
dự án đầu tư mới hoặc xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có
thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư:
Nhà đầu tư nộp 01 bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm
tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này theo Mẫu số 24 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận bằng
văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không
phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Cơ quan đăng ký đầu tư có văn bản lấy ý kiến của cơ quan hải quan có
thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy
định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (sau
đây gọi là Nghị định số 82/2018/NĐ-CP) và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
(nếu có) và quy định tại Nghị định này kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận bằng văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (bản chụp) và văn bản cam kết của doanh nghiệp
(01 bản chính).

42
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan đăng ký đầu tư, căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm
quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư và văn bản cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xác nhận về khả
năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo cam kết của doanh
nghiệp trên Mẫu số 24 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này gửi cho cơ
quan đăng ký đầu tư.
b) Trường hợp nhà đầu tư đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (nếu có) hoặc xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có
thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng:
Nhà đầu tư nộp 01 bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm
tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này theo Mẫu số 24 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này đối với phần dự án đầu tư mở rộng cho cơ
quan đăng ký đầu tư kèm hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư (nếu có) hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng
ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
Cơ quan đăng ký đầu tư có văn bản lấy ý kiến của cơ quan hải quan có
thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy
định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế (nếu có) và quy định tại Nghị định này đối với phần dự án đầu tư
mở rộng kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc hồ
sơ đề nghị xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền
trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(bản chụp) và văn bản cam kết của doanh nghiệp (01 bản chính).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan đăng ký đầu tư, căn cứ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc hồ sơ đề nghị xác nhận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm
quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư và văn bản cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xác nhận về khả
năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo cam kết của doanh
nghiệp trên Mẫu số 24 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này gửi cho cơ
quan đăng ký đầu tư.
c) Trường hợp đăng ký chuyển đổi từ doanh nghiệp không phải là doanh
nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp chế xuất:
Căn cứ đề nghị của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có văn bản lấy ý
kiến của cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm
tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số
82/2018/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và quy định tại

43
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Nghị định này.
Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế điều
kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này và có văn
bản gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng điều
kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định này.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư mới và dự
án đầu tư mở rộng) được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan
theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu kể từ thời điểm là doanh
nghiệp chế xuất nêu tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm
quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
Việc kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan để áp dụng
chính sách thuế đối với khu phi thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 4,
khoản 5, khoản 6 Điều này.
4. Kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh
nghiệp chế xuất (bao gồm doanh nghiệp có dự án đầu tư mới và dự án đầu tư
mở rộng):
a) Chậm nhất 30 ngày trước thời điểm doanh nghiệp chế xuất chính thức
đi vào hoạt động nêu trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có
thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của cơ quan đăng ký đầu tư về việc thời điểm
doanh nghiệp chế xuất chính thức đi vào hoạt động chậm tiến độ so với thời
điểm nêu tại các văn bản kể trên, doanh nghiệp chế xuất gửi thông báo đã đáp
ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này
theo Mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này cho Chi cục Hải
quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền
trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
không nêu thời điểm doanh nghiệp chế xuất chính thức đi vào hoạt động thì thời
điểm doanh nghiệp chế xuất chính thức đi vào hoạt động là thời điểm doanh
nghiệp bắt đầu sản xuất chính thức theo thông báo của doanh nghiệp với cơ
quan hải quan.
b) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của doanh nghiệp chế xuất, Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế
xuất hoàn thành kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này và gửi văn bản xác nhận cho doanh nghiệp chế

44
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
xuất theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này về việc đáp
ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại
khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhận được văn bản xác
nhận không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan, doanh nghiệp
tiếp tục hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản
1 Điều này nhưng không quá 01 năm kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý
doanh nghiệp chế xuất cấp văn bản xác nhận lần đầu.
c) Khi doanh nghiệp chế xuất đã hoàn chỉnh điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp tiếp tục có văn bản gửi
Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất theo Mẫu số 25 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này và đề nghị Chi cục Hải quan nơi quản lý
doanh nghiệp chế xuất kiểm tra lại các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp chế xuất, Chi cục Hải quan
nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm hoàn thành kiểm tra lại việc
đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và có văn bản gửi doanh
nghiệp chế xuất theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này
về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp chế xuất được hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan quy định tại khoản 1 Điều này nhiều lần nhưng không quá thời hạn 01
năm kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất cấp văn
bản xác nhận lần đầu.
d) Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp văn bản xác nhận lần đầu của Chi
cục Hải quan, doanh nghiệp chế xuất không thực hiện việc thông báo cho Chi
cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất hoặc không đáp ứng các điều
kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không
được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải
nộp đủ các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm đối với hàng hóa nhập
khẩu đã được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc văn
bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải
thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tương ứng với dự án đầu tư mới
hoặc phần dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp sau đó đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản thông báo cho Chi
cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất để thực hiện kiểm tra và xác
nhận theo quy định tại điểm c khoản này thì được áp dụng chính sách thuế đối
với khu phi thuế quan kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp
chế xuất có văn bản xác nhận đã đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
theo quy định tại khoản 1 Điều này.

45
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
5. Kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh
nghiệp chế xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có
thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình
hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được cơ quan hải quan
xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành:
a) Trong thời hạn tối đa không quá 01 năm kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành, doanh nghiệp chế xuất phải hoàn thiện các điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này. Khi doanh nghiệp chế xuất đã
hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1
Điều này, doanh nghiệp chế xuất có thông báo gửi Chi cục Hải quan nơi quản lý
doanh nghiệp chế xuất theo Mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
báo của doanh nghiệp chế xuất, Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế
xuất hoàn thành kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này và gửi văn bản xác nhận cho doanh nghiệp chế
xuất theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này về việc đáp
ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại
khoản 1 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhận được văn bản xác
nhận không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan, doanh nghiệp
tiếp tục hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản
1 Điều này nhưng không quá 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
c) Khi doanh nghiệp chế xuất đã hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp tiếp tục có văn bản
gửi Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất theo Mẫu số 25 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định này và đề nghị Chi cục Hải quan nơi quản
lý doanh nghiệp chế xuất kiểm tra lại các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp chế xuất, Chi cục Hải quan
nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất có trách nhiệm hoàn thành kiểm tra lại việc
đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và có văn bản gửi doanh
nghiệp chế xuất theo Mẫu số 26 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này
về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp chế xuất được hoàn chỉnh các điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan quy định tại khoản 1 Điều này nhiều lần nhưng không quá thời hạn 01
năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
d) Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,

46
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
doanh nghiệp chế xuất quy định tại khoản này không thực hiện thông báo theo
Mẫu số 25 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không đáp ứng
các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này thì
không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ ngày quá
thời hạn 01 năm nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp sau đó đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản thông báo cho Chi
cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp chế xuất để thực hiện kiểm tra và xác
nhận theo quy định tại điểm c khoản này thì được áp dụng chính sách thuế đối
với khu phi thuế quan kể từ ngày Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp
chế xuất có văn bản xác nhận đã đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải
quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Doanh nghiệp chế xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và
đang trong quá trình xây dựng, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được
cơ quan hải quan xác nhận về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (nếu có) thực hiện kiểm
tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
7. Các trường hợp nêu tại khoản 5, khoản 6 Điều này chưa được áp dụng
chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn
bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải
thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến trước thời điểm được cơ
quan hải quan có văn bản xác nhận về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra,
giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-
CP và quy định tại Nghị định này, sau khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp
được xử lý số tiền thuế đã nộp theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa của
pháp luật về quản lý thuế.”
2. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu thương mại tự do, khu kinh tế tự
do, khu kinh tế đặc biệt và các khu khác được áp dụng chính sách thuế đối
với khu phi thuế quan kể từ thời điểm cơ quan hải quan xác nhận đáp ứng
các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại khoản 1 Điều này.
- Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu thương mại tự do, khu kinh tế tự
do, khu kinh tế đặc biệt và các khu khác chịu trách nhiệm tiếp tục duy trì đáp
ứng đầy đủ các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định kể từ thời
điểm cơ quan hải quan xác nhận. Trường hợp có sự thay đổi ảnh hưởng đến
các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đã được xác nhận, Khu chế xuất,
kho ngoại quan, khu thương mại tự do, khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt

47
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
và các khu khác có trách nhiệm cập nhật lên cơ sở dữ liệu hải quan sau khi
có thay đổi.
- Kể từ thời điểm không đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan
quy định tại khoản 1 Điều này, Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu thương
mại tự do, khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt và các khu khác không được
áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan.
- Trường hợp các khu này sau đó đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát
hải quan thì được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ
ngày có văn bản xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo
quy định tại khoản 1 Điều này và theo quy định của pháp luật hải quan.
3. Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu
phi thuế quan như sau:
a) Đối với giai đoạn đầu tư xây dựng:
- Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi
thuế quan đối với hàng hóa phục vụ xây dựng, máy móc, thiết bị, dây chuyền
sản xuất (trong trường hợp máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất lắp đặt
cùng thời điểm xây dựng khu phi thuế quan) kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư
thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký
doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền để thực
hiện nhập khẩu hàng hóa phục vụ xây dựng doanh nghiệp chế xuất. Sau khi
hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan
hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
trước khi chính thức đi vào hoạt động. Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan
đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật hải quan.
- Đến thời điểm chính thức đi vào hoạt động, doanh nghiệp chưa đáp
ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định thì không được áp
dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan và phải nộp đầy đủ các loại
thuế, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế đối
với số lượng hàng hóa nhập khẩu đã được áp dụng chính sách thuế đối với
khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp
chế xuất được ghi tại các văn bản quy định tại điểm a khoản này, tương ứng
với dự án đầu tư mới hoặc phần dự án đầu tư mở rộng không đáp ứng điều
kiện.
b) Đối với giai đoạn chính thức đi vào hoạt động:
- Doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi
thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu kể từ thời
điểm cơ quan Hải quan xác nhận doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.

48
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
- Thời điểm chính thức đi vào hoạt động của doanh nghiệp chế xuất để
làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế được căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh, văn bản của cơ quan
đăng ký đầu tư có thẩm quyền (đối với trường hợp không phải cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư). Trường hợp các văn bản nêu trên không ghi rõ
thời điểm đi vào hoạt động, thời điểm này được xác định là ngày doanh
nghiệp bắt đầu sản xuất chính thức theo thông báo của doanh nghiệp gửi cho
cơ quan Hải quan.
- Doanh nghiệp chế xuất chịu trách nhiệm tiếp tục duy trì đáp ứng đầy
đủ các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định kể từ thời điểm cơ
quan hải quan xác nhận. Trường hợp có sự thay đổi ảnh hưởng đến các điều
kiện kiểm tra, giám sát hải quan đã được xác nhận, Doanh nghiệp chế xuất
có trách nhiệm cập nhật lên cơ sở dữ liệu hải quan sau khi có thay đổi.
- Trường hợp trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp chế xuất không
đáp ứng được điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được áp dụng
chính sách thuế đối với khu phi thuế quan và phải nộp đầy đủ các loại thuế,
tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế đối với số
lượng hàng hóa nhập khẩu đã được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi
thuế kể từ thời điểm không đáp ứng điều kiện kiểm tra giám sát hải quan
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất sau đó đáp ứng các điều kiện
kiểm tra, giám sát hải quan thì được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi
thuế quan kể từ ngày có văn bản xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám
sát hải quan theo quy định tại Khoản 1 điều này và theo quy định của pháp
luật hải quan.
4. Việc kiểm tra, xác nhận điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan để áp
dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan; Thủ tục, hồ sơ không chịu
thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 29. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều
ước quốc tế, hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu
chính, chuyển phát nhanh
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên
Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được quy định cụ
thể tại điều ước quốc tế.
Trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định
lượng miễn thuế thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.

49
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
2. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có
trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải
nộp từ 100.000 đồng Việt Nam trở xuống được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt
Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải
nộp thuế nhập khẩu đối với toàn bộ lô hàng.
3.Hàng hóa có tổng trị giá hải quan từ 5100.000 đồng Việt Nam trở
xuống hoặc có tổng số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp từ 510.000 đồng
Việt Nam trở xuống cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
Quy định tại Điều này không áp dụng đối với hàng hóa là quà biếu, quà
tặng, hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới. và hàng hóa gửi qua
dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.
4. Hồ sơ miễn thuế: Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật
về hải quan.
Điều 29a. Điều 30. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo điều ước quốc tế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
a) Chủng loại, định lượng hàng hóa được quy định tại điều ước quốc tế;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước
quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành trong trường hợp điều ước quốc tế
không quy định chủng loại, định lượng miễn thuế.
Trường hợp cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế không
phải là cơ quan quản lý chuyên ngành thì căn cứ theo văn bản xác nhận của cơ
quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế.
3. Thủ tục xác nhận trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định
chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế có công văn đề nghị cơ
quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên
ngành xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu theo Mẫu số 13 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ
quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên
ngành có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu theo Mẫu số 14 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này gửi tổ chức, cá nhân hoặc có văn bản từ chối trong trường hợp hàng hóa đề

50
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
nghị miễn thuế không phù hợp với điều ước quốc tế.
4. Thông báo Danh mục miễn thuế
Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn
thuế đầu tiên, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan (gọi tắt là Danh mục miễn
thuế).
a) Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế
- Công văn thông báo Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 05 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan
hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính
Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 06 và 01 bản chính Phiếu theo dõi
trừ lùi theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp máy móc, thiết bị phải xuất khẩu, nhập khẩu làm nhiều
chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu (sau
đây gọi là tổ hợp, dây chuyền), tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính Danh mục
miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này.
Danh mục miễn thuế được xây dựng thống nhất với điều ước quốc tế hoặc
văn bản xác nhận chủng loại, định lượng miễn thuế của cơ quan đề xuất ký kết
hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc tế quy định chủng
loại, định lượng hàng hóa miễn thuế: 01 bản chụp;
- Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này: 01 bản chụp, xuất trình
bản chính để đối chiếu.
b) Địa điểm thông báo, sửa đổi Danh mục miễn thuế; trách nhiệm của cơ
quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế; trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản
5, khoản 6 và khoản 7 Điều 30 Nghị định này.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân không trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê
tài chính xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính
được sử dụng Danh mục miễn thuế do tổ chức, cá nhân đã thông báo với cơ
quan hải quan.
5. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định
này.”
Điều 30. Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập
khẩu đối với các trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế

51
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
1. Các trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
gồm các hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại Điều 14, Điều
15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 23, Điều 24 Nghị định này.
2. Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
(sau đây gọi chung là Danh mục miễn thuế):
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ cơ sở sản xuất,
kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí)
sau đây gọi chung là chủ dự án, là người thông báo Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu
hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê
tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng
danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;
b) Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại một
trong các trường hợp quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14,
khoản 15, khoản 16 và khoản 18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
và phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự
án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;
c) Danh mục miễn thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất,
hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng
hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực
hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi
chung là dự án.
3. Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, gồm:
a) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ sở xác định hàng
hóa miễn thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này:
01 bản chính;
b) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, chủ dự án nộp 02 bản chính
Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 06 và 01 bản chính Phiếu theo dõi
trừ lùi theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều chuyến, không
trừ lùi được số lượng tại thời điểm nhập khẩu (sau đây gọi là tổ hợp, dây
chuyền), chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu
số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn thuế quy định
tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
d) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc
bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp;

52
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
đ) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền đối
với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức
khoa học và công nghệ: 01 bản chụp;
e) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế hoặc giấy tờ
có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế
đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
g) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu
khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm
và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15
Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
h) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển đối với trường hợp
miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
i) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội
dung số, phần mềm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 18 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
k) Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi
tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị đối với hàng hóa quy định
tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp.
Trường hợp các chứng từ quy định tại khoản này được cơ quan quản lý
Nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia thì chủ dự án không phải nộp khi thông báo Danh mục miễn thuế
cho cơ quan hải quan.
4. Thời gian, địa điểm thông báo Danh mục miễn thuế:
a) Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế
theo quy định tại khoản 3Điều này trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập
khẩu miễn thuế đầu tiên;
b) Nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế là Cục Hải quan nơi thực
hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập trung của
dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố, Cục Hải quan nơi
lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập
khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
5. Trường hợp Danh mục miễn thuế đã thông báo có sai sót hoặc cần sửa
đổi, chủ dự án thông báo Danh mục miễn thuế sửa đổi trước thời điểm nhập
khẩu hàng hóa kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều
chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.

53
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
6. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận Danh mục miễn
thuế; bổ sung hồ sơ còn thiếu theo quy định tại khoản 3Điều này; giải trình, làm
rõ những thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông
báo hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế;
b) Trường hợp sửa đổi Danh mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã
được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế
có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu
hồi số tiền thuế đã được miễn không đúng quy định;
c) Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế
quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan;
d) Thu hồi, thông báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế,
dừng làm thủ tục miễn thuế, thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án
chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc
điều chỉnh hoạt động.
7. Trách nhiệm của chủ dự án:
a) Lập Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo Danh mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận
thông tin phản hồi của cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử của cơ quan hải quan (trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức
điện tử);
c) Kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh
mục miễn thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng
mục đích miễn thuế đối với số hàng hóa này;
d) Lưu giữ các chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu miễn thuế và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền
khi thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định;
đ) Thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo quy
định tại Điều 31a Nghị định này.
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan
1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, người
nộp thuế nộp thêm một trong các chứng từ sau:
a) Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa: 01 bản chụp;

54
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
b) Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ
định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động
dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu
trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu
khí: 01 bản chụp;
d) Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập
khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó
ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp[65];
đ) Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế đối với
trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng
miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm
thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
e) Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện
vận tải quy định tại khoản 11, khoản 15, khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu: 01 bản chính;
g) Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận đối với
trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy kèm
Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, xuất
trình bản chính để đối chiếu.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế, cơ quan hải
quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử để thực
hiện miễn thuế theo quy định.
h) Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy
định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 28 Nghị định này: 01 bản chụp, xuất trình
bản chính để đối chiếu.
3. Thủ tục miễn thuế:
a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn
thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm
thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối
chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn
thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

55
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy, cơ quan hải quan
thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương
ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền,
người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp đặt máy
móc, thiết bị. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế kê khai chi
tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi tiết được trên
tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng hóa nhập khẩu
theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm
theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số
15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này và đính kèm tờ khai hải quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng
của mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ
quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin
quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông
qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định này.
4. Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ
chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này:
a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Tổng cục Hải quan chậm nhất
15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải thông báo
cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;
c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn
thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan;
d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính,
người nộp thuế và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục
miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp đặc thù (nội dung
này đã đưa xuống Điều 27, trong đó bỏ các quy định về hồ sơ, thủ tục)
a) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu nhưng không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng
hóa đã được miễn thuế nhập khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại
Việt Nam thì người nộp thuế thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với
hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá
chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng hàng hóa không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã được miễn.

56
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng
hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng
thầu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng
thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.
c) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối
tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 25 Nghị định
này thuê tài chính được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không
bao gồm thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho thuê tài chính
không sử dụng đúng mục đích miễn thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng
ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp
không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế
theo quy định.
d) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thuộc đối
tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác, chủ dự án thông báo các chỉ tiêu
thông tin quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này
thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 17 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo
Danh mục miễn thuế trước khi chuyển nhượng dự án và không phải nộp lại số
tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối với hàng hóa chuyển nhượng theo dự án.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới
đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau: Tại thời điểm chuyển nhượng, dự án đầu tư vẫn thuộc
đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; giá chuyển nhượng hàng hóa không bao
gồm thuế nhập khẩu; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là chủ đầu tư của
dự án chuyển nhượng được ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc văn
bản có giá trị tương đương.
Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của chủ dự án
chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu hồi
Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển
nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án
chuyển nhượng chưa nhập khẩu hết.
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự án chưa nhập
khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần dự
án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế
thuộc phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông
báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án
hoặc phần dự án chuyển nhượng.
Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự án chưa nhập
khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục thực
hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối
với số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.

57
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
đ) Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của dự án ưu đãi đầu tư được sử dụng cho dự án ưu đãi đầu tư khác của
cùng chủ dự án thì chủ đầu tư đăng ký tờ khai hải quan mới đối với số hàng hóa
điều chuyển và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện sau: Giá
của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế nhập khẩu; phù
hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận; đáp ứng quy định
về tài sản cố định; có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã
thông báo cho cơ quan hải quan.
Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn thuế của dự án tiếp
nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển được nhập
khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ dự án
điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này.
e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7
Điều 16) buộc phải tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật
được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu hủy phải tuân thủ theo các quy định của
pháp luật có liên quan và có sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan.
Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải có văn bản thông báo cho cơ quan hải
quan nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu
hủy (01 bản chính); văn bản cho phép tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên
ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (01 bản chụp và xuất trình bản chính
để đối chiếu).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp thuế phải nộp cho
cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác nhận kết quả
tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có hàng hóa
tiêu hủy; họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy, những
người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy;
chữ ký của đại diện của cơ quan Nhà nước liên quan (nếu có) (01 bản chụp và
xuất trình bản chính để đối chiếu).
Điều 31a. Thông báo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập
khẩu
1. Thông báo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu
a) Đối tượng thông báo:
Chủ dự án có trách nhiệm thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn
thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục VIIa ban hành
kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu
số 18 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan hải quan nơi
tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với các trường hợp phải thông báo Danh
mục miễn thuế với cơ quan hải quan.
b) Thời điểm và thời hạn thông báo:

58
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
Định kỳ hàng năm, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài
chính, tổ chức, cá nhân thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong
năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế cho đến
khi toàn bộ dự án chấm dứt hoạt động hoặc hàng hóa đã tái xuất khẩu ra khỏi
Việt Nam hoặc khi hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng miễn thuế, chuyển tiêu
thụ nội địa, đã được tiêu hủy.
Đối với các trường hợp miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 15, Điều
23 Nghị định này, việc thông báo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế phải
được thực hiện hàng năm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày dự án chính thức
hoạt động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm, chủ dự
án thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã miễn thuế chưa sử dụng hết trong thời hạn
05 năm.
2. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo quy định
tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, chủ dự án thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc chế tạo máy móc,
thiết bị hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị, chủ
dự án thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế về
việc hoàn thành chế tạo theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 08 Phụ
lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hoặc theo Mẫu số 19 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện
việc chế tạo, chủ dự án phải đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai nộp thuế
tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ dự án
nêu tại điểm a khoản này, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục
miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để xác định lượng hàng
hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích chế tạo máy móc, thiết bị
hoặc linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị. Trường hợp
cơ quan hải quan phát hiện chủ dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục
đích sử dụng hàng hóa miễn thuế nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới thì
thực hiện ấn định thuế theo quy định.
c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu
để chế tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ năm hoàn thiện việc chế
tạo, chủ dự án thực hiện thông báo việc sử dụng đối với sản phẩm sau chế tạo.
3. Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền phải nhập
khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chủ dự án thực hiện
như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây

59
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
chuyền, chủ dự án có thông báo với cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục
miễn thuế về việc hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo các chỉ tiêu thông
tin quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định này thông
qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 20 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không sử dụng hết, trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án phải đăng ký tờ
khai hải quan mới và kê khai nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
mới.
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoàn thiện
việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền của chủ dự án, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận
thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của chủ dự án để
xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng đúng mục đích lắp đặt vào
tổ hợp, dây chuyền được miễn thuế. Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện chủ
dự án không sử dụng hết hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế
theo tổ hợp, dây chuyền nhưng không đăng ký tờ khai hải quan mới, cơ quan hải
quan thực hiện ấn định thuế theo quy định.
c) Chủ dự án thực hiện thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu
để hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kể
từ năm hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thực hiện thông báo
tình hình sử dụng đối với sản phẩm sau hoàn thiện lắp đặt.
4. Kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế
a) Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế thực
hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của chủ dự án theo
nguyên tắc quản lý rủi ro.
b) Việc kiểm tra được thực hiện theo trình tự, thủ tục về kiểm tra sau
thông quan.
Điều 3231. Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ
quan hải quan theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 số 54/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi
hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo
quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm:
a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3
Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận
bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi
thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản

60
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải
gây ra (nếu có): 01 bản chụp;
c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại
địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát
phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận
của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã,
phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công
nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa
khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng
về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu,
máy móc, thiết bị nhập khẩu); 01 bản chính.
d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám
định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa:
01 bản chính.
3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải
quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể
từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát, thiệt hại;
b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ
hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa,
kiểm tra điều kiện giảm thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật hải quan;
c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải
quan:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan
tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính
chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do
không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám
sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm
tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy
định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”
Điều 33 32. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập
1. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được
hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:
a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;

61
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
b) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát
nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa,
phải tái nhập.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai
hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về
số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng
mua bán hàng hóa.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người
nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:
a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công
văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính
b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp
đã thanh toán: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu,
nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp;
d) Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ
chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải,
phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với
khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của
hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng
loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại: 01 bản
chụp.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự phát hiện hàng
hóa có sai sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu
rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị hoàn thuế;
đ) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại điểm b khoản 1 Điều
này phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ
chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản
chụp.
3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế
hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế

62
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ thủ tục hoàn thuế.
Điều 34 33. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được
hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất
khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc
xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái
xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người
được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.
b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức,
cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái
xuất;
c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của
các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các
phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;
d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi
tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra
nước ngoài. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ
khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông
tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người
nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:
a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công
văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của
pháp luật về hóa đơn hoặc hóa đơn thương mại: 01 bản chụp;
c) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp
đã thanh toán: 01 bản chụp;
d) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu,
nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp;
đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường
hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;

63
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
e) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát
nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập
khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp;
g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị
giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho
tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển
nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
01 bản chính.
3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế
hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.
Điều 3534. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện
vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất
1. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử
dụng và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị
cơ quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của
hàng hóa.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai
hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về
số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm
kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục
vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:
a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công
văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính
b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp
đã thanh toán: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu,
nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp.
3. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế

64
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế
Điều 3635. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh
doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để
sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất
khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn
thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng
gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu
thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng
hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất
khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng
hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối
với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
a) Người nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công cho người nộp
thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công hàng hóa
xuất khẩu và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công phù hợp với
nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất
khẩu; thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại trước thời điểm xuất khẩu
lô hàng đầu tiên của lô hàng nhập khẩu để sản xuất kinh doanh.
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn
thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được
sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm đã được xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu
d) Người nộp thuế trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu
sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai
hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
4. Trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản
xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu
một loại sản phẩm, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên

65
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên
tổng trị giá các sản phẩm thu được.
Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá sản phẩm xuất khẩu
và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất
khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua tại nội địa
cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân
bổ theo công thức sau đây:
Số tiền thuế nhập khẩu
được hoàn (tương ứng
với sản phẩm thực tế
xuất khẩu
=
=
Trị giá sản phẩm
xuất khẩu
X
x
Tổng số tiền thuế nhập
khẩu của nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu
Tổng trị giá các sản
phẩm thu được
Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất
khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.
5. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:
a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công
văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp
đã thanh toán: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu,
nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp;
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin
về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số
10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định).
Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế
phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp
nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng
sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước
ngoài): nộp 01 bản chụp;

66
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất
phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01
bản chụp.
6. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3736. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế
nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối
thiểu
1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có
hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng
hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất
khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn.
2. Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định này, có số
tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ
tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế.
Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số
tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này.
3. Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ
quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công
văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
4. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi làm thủ tục
hải quan và thuộc diện không thu thuế trước, kiểm tra sau, cơ quan hải quan
không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
Điều 37a37. Không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Các trường hợp không thu thuế
a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng
chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36
Nghị định này.
b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế
xuất khẩu quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này.

67
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
3.2. Thời điểm nộp hồ sơ không thu thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ
không thu thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan.
2. Hồ sơ không thu thuế
Công văn yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan
hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 02 Phụ lục VIIa hoặc công văn
yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09a Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. Đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, ngoài công văn yêu cầu không thu thuế, người nộp
thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế.
4. Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế:
a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, thủ tục nộp, tiếp
nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế thực hiện như thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ
sơ hoàn thuế.
b) Đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:
Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng
không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn và người nộp thuế nộp hồ sơ không
thu thuế tại thời điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan ra quyết định
không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập, không thu thuế xuất khẩu
đối với hàng hóa tái xuất trong thời hạn làm thủ tục hải quan nếu có đủ cơ sở
xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa
xuất khẩu là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây.
Trường hợp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu của lô hàng
có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn hoặc tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu lần đầu của lô hàng không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn nhưng
người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế sau khi hàng hoá đã thông
quan: Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ không thu thuế thực hiện như thủ tục
nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan hải quan ban hành quyết định
không thu thuế lô hàng tái xuất hoặc tái nhập cùng với quyết định hoàn thuế lô
hàng nhập khẩu, xuất khẩu lần đầu. Số tiền thuế đã nộp của lô hàng tái xuất
hoặc tái nhập được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và
thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

68
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
2. Bãi bỏ quy định về miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại các Quyết
định: số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015, số 52/2015/QĐ-TTg ngày
20 tháng 10 năm 2015, số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 và Điều
7 Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026 và
thay thế Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Nghị
định số 182/2025/NĐ-CP.
2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
3. Trong thời gian các Bộ chưa ban hành Danh mục hàng hoá trong
nước đã sản xuất được theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì thực hiện
theo Thông tư 01/2023/TT-BKHĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận
tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất
được.
Điều 40. Điều 39. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản
xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy
định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này.
1. Trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất
được của các Bộ, ngành:
a) Bộ Xây dựng ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất
được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định
tại các Điều 14, Điều 17, Điều 27.
b) Bộ Công Thương ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản
xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy
định tại Điều 15, Điều 16, Điều 27.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành danh mục hàng hóa trong
nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được quy định tại các Điều 15, Điều 18, Điều 24, Điều 27.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục hàng hóa trong
nước đã sản xuất làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được quy định tại Điều 23, Điều 27.
đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục hàng hóa trong nước
đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được quy định tại các quy định tại các Điều 20, Điều 27.
e) Bộ Y tế ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được

69
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại
các Điều 22, Điều 27.
g) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành danh mục trong nước đã sản
xuất làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất quy định tại
Điều 19, Điều 27.
Các Bộ, ngành có trách nhiệm công bố Danh mục hàng hóa trong nước
đã sản xuất được trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác
định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế hoặc thực hiện xác nhận miễn thuế theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng
nhập khẩu quy định tại các khoản 11, khoản 15, khoản 16 Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu. và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 21 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trừ khoản 1 Điều này.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố Danh mục hoặc
tiêu chí để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đối với phương tiện vận
tải chuyên dùng nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định
hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định giống cây trồng, giống vật
nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác
định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác
định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để
bảo vệ môi trường và sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử
lý chất thải.
7. 5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thông báo danh mục hàng hóa chuyên
dùng nhập khẩu hàng năm trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ và cập nhật danh mục khi có
thay đổi cho Tổng Cục Hải quan.
8 6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Danh mục máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt
động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chỉ định tổ chức nhập

70
Quy định tại NĐ 134: in thường
NĐ 18 và NĐ 182: in nghiêng.
Bổ sung thêm: in đậm, nghiêng
khẩu.
9 7. Bộ Ngoại giao thông báo với Bộ Tài chính các nội dung có liên quan
đến ưu đãi thuế trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam
với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài.
10.8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!