- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn kiểm tra giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/07/2026 11:34 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Hàng hải | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 01/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Biển và Hải đảo Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...../......../TT-BNNMT
Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 20......
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2020;
Căn cứ Bộ Luật Hàng hải 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng
nước đường thủy nội địa.
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Căn cứ Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn việc
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển.
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển,
bao gồm:
DỰ THẢO
2
1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ các điều kiện của Giấy phép
nhận chìm ở biển; việc sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động nhận chìm;
2. Việc sử dụng công cụ kỹ thuật, quản lý dữ liệu giám sát và trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Trách nhiệm, nội dung, trình tự thủ tục thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt
động nhận chìm ở biển.
4. Thông tư này không điều chỉnh việc giám sát hoạt động thi công nạo vét,
vận chuyển và đổ vật chất nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong
vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi,
bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định tại Điều 60 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển, giao khu vực biển để nhận chìm; tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến hoạt động kiểm tra, giám sát nhận chìm ở biển.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kiểm tra hoạt động nhận chìm ở biển là hoạt động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nhằm xem xét, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật
và việc thực hiện các nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao
khu vực biển và các quy định khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực
hiện và sau khi hoàn thành hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Giám sát hoạt động nhận chìm ở biển là hoạt động theo dõi, thu thập, cập
nhật, phân tích và khai thác thông tin, dữ liệu về quá trình thực hiện hoạt động
nhận chìm ở biển nhằm theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển, việc
sử dụng khu vực biển, diễn biến môi trường biển và các tác động có liên quan;
phục vụ công tác quản lý nhà nước, cảnh báo, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ và
xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu giám sát hoạt động nhận chìm ở biển là thông tin, số liệu được
thu thập từ hệ thống giám sát hành trình, thiết bị định vị, thiết bị giám sát trên
phương tiện, thiết bị quan trắc môi trường, kết quả điều tra, khảo sát, ảnh viễn
thám, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
4. Đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển là việc tổng hợp,

3
phân tích và đối chiếu kết quả kiểm tra, giám sát, hồ sơ, tài liệu và dữ liệu liên
quan để xác định mức độ chấp hành các nội dung của Giấy phép nhận chìm ở
biển, Quyết định giao khu vực biển và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
1. Việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển được thực hiện trong
và sau quá trình nhận chìm ở biển nhằm theo dõi việc chấp hành các nội dung,
yêu cầu, điều kiện của Giấy phép nhận chìm ở biển và các quy định của pháp luật
có liên quan.
2. Hoạt động kiểm tra, giám sát phải bảo đảm khách quan, công khai, minh
bạch, không làm cản trở hoạt động bình thường đến hoạt động của tổ chức, cá
nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.
3. Kiểm tra, giám sát phải bảo đảm an toàn cho người thực hiện kiểm tra,
giám sát và tổ chức, cá nhân được kiểm tra, giám sát.
4. Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa trực tiếp,
thông qua dữ liệu, kết quả quan trắc, khảo sát và các nguồn thông tin hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Việc kiểm tra, giám sát được thực hiện định kỳ
hoặc đột xuất thông qua một hoặc nhiều hình thức theo quy định tại Thông tư này.
5. Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển, việc chấp hành pháp
luật về nhận chìm ở biển của tổ chức, cá nhân và thực hiện các biện pháp quản lý
theo quy định của pháp luật.
6. Việc kiểm tra, giám sát quy định tại Thông tư này là hoạt động quản lý
chuyên ngành nhằm đánh giá việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển và không
thay thế hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính hoặc trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật.
7. Căn cứ quy mô, tính chất vật chất nhận chìm, vị trí nhận chìm, mức độ
nhạy cảm môi trường và lịch sử tuân thủ của tổ chức được cấp phép, cơ quan quản
lý quyết định nội dung, tần suất và phương thức kiểm tra, giám sát phù hợp.
Điều 5. Phương thức kiểm tra, giám sát
1. Kiểm tra, giám sát trực tiếp tại hiện trường thông qua việc theo dõi hoạt
động tiếp nhận, vận chuyển và nhận chìm vật, chất ở biển; kiểm tra phương tiện,
thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các nội dung có liên quan đến hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Kiểm tra, giám sát thông qua hồ sơ, tài liệu, báo cáo định kỳ, báo cáo đột
4
xuất và các thông tin, dữ liệu do tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm
ở biển cung cấp.
3. Kiểm tra, giám sát thông qua hệ thống giám sát hành trình, thiết bị định
vị, thiết bị giám sát, camera, thiết bị quan trắc, hệ thống truyền nhận dữ liệu và
các phương tiện kỹ thuật khác được lắp đặt trên phương tiện vận chuyển, phương
tiện nhận chìm hoặc tại khu vực nhận chìm.
4. Kiểm tra, giám sát thông qua việc thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu, hình
ảnh, thông tin từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, hệ thống giám sát chuyên
ngành và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
5. Thực hiện quan trắc, lấy mẫu và phân tích mẫu môi trường khi cần thiết
để đánh giá việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường và tác động của hoạt
động nhận chìm đối với môi trường biển.
6. Kết hợp một hoặc nhiều phương thức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và
5 Điều này trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển.
Chương II
KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều 6. Kiểm tra trong quá trình thực hiện nhận chìm ở biển
1. Trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện kiểm tra nhằm đánh giá việc tuân thủ các điều kiện của Giấy phép
nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển, xử lý các hành vi vi phạm theo
quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra thời điểm, thời hạn, hiệu lực của Giấy phép nhận chìm ở biển,
Quyết định giao khu vực biển và các văn bản có liên quan đến việc thực hiện hoạt
động nhận chìm ở biển;
b) Kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
trong trước khi thực hiện nhận chìm ở biển, trong đó bao gồm: nộp lệ phí cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển; tiền sử dụng khu vực biển; phương án đảm bảo an toàn
hàng hải và các điều kiện, yêu cầu khác theo quy định.
c) Việc thực hiện nhận chìm ở biển đúng vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích,
độ sâu khu vực biển được phép nhận chìm;
d) Việc thực hiện nhận chìm ở biển đúng khối lượng, thành phần vật chất
được phép nhận chìm, tiến độ, thời gian và phương thức nhận chìm theo Giấy
5
phép nhận chìm ở biển;
đ) Việc sử dụng phương tiện, thiết bị, hệ thống giám sát, thiết bị định vị và
các thiết bị kỹ thuật khác phục vụ hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định;
e) Việc chấp hành kế hoạch thi công, các biện pháp bảo đảm an toàn hàng
hải, an toàn lao động, bảo vệ môi trường biển và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường;
g) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, chương trình
quản lý và giám sát môi trường, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động
và ứng phó sự cố môi trường, chế độ thông tin, báo cáo theo Quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc theo nội dung Dự
án nhận chìm ở biển đối với trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận
chìm ở biển.
h) Việc ghi chép, cập nhật nhật ký hoạt động nhận chìm; việc thu thập, lưu
trữ, cập nhật, quản lý và cung cấp dữ liệu giám sát bảo đảm tính đầy đủ, chính xác
và liên tục của dữ liệu phục vụ công tác hậu kiểm và đánh giá việc tuân thủ trong
suốt quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định của Thông tư
này;
i) Các nội dung khác theo điều kiện ghi trong Giấy phép nhận chìm ở biển
và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc kiểm tra trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển
được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Kiểm tra trực tiếp tại hiện trường;
b) Thông qua hệ thống định vị, thiết bị giám sát hành trình, thiết bị quan
trắc, hệ thống camera và các phương tiện kỹ thuật khác;
c) Thông qua dữ liệu, hình ảnh, tài liệu, hồ sơ điện tử do tổ chức, cá nhân
cung cấp hoặc được kết nối từ hệ thống giám sát;
d) Kết hợp kiểm tra trực tiếp với việc khai thác, sử dụng dữ liệu số, dữ liệu
viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các công cụ kỹ thuật khác phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát.
Nội dung kiểm tra được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhận chìm
không đúng nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển
6
hoặc có dấu hiệu gây ô nhiễm, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân
thực hiện ngay các biện pháp khắc phục. Trường hợp cần thiết, kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xem xét tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động nhận chìm theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Kiểm tra sau khi hoàn thành nhận chìm ở biển
1. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nhận chìm ở biển, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện kiểm tra nhằm đánh giá việc tuân thủ các điều kiện của Giấy phép
nhận chìm ở biển, xác định mức độ hoàn thành hoạt động nhận chìm; xem xét các
tác động đến môi trường biển, hệ sinh thái biển và việc sử dụng khu vực biển;
phục vụ công tác quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu giám sát và xem xét việc cấp,
sửa đổi, bổ sung, hoặc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định
của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc thực hiện đúng vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển được
phép nhận chìm;
b) Khối lượng, thành phần vật chất đã nhận chìm; thời gian, phương thức
thực hiện và các điều kiện khác theo Giấy phép nhận chìm ở biển;
c) Việc thực hiện các yêu cầu, điều kiện và biện pháp bảo vệ môi trường
theo Giấy phép nhận chìm ở biển và hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển theo quy định của pháp luật;
d) Việc thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường; kết quả quan
trắc, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường (nếu có);
đ) Chế độ thông tin, báo cáo; việc quản lý, lưu trữ, cung cấp hồ sơ, nhật ký,
dữ liệu giám sát và các tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động
nhận chìm ở biển;
e) Hiện trạng khu vực biển sau khi hoàn thành hoạt động nhận chìm và đánh
giá các dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường biển, hệ sinh
thái biển và các hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác.
3. Việc kiểm tra sau khi hoàn thành hoạt động nhận chìm được thực hiện
thông qua kiểm tra hồ sơ, tài liệu; kiểm tra tại hiện trường; sử dụng dữ liệu giám
sát, kết quả quan trắc, khảo sát, đo đạc, lấy mẫu và các công cụ kỹ thuật khác theo
quy định của Thông tư này.
Nội dung kiểm tra được lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
7
4. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhận chìm
không đúng nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển
hoặc có dấu hiệu gây ô nhiễm, kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính (nếu có) theo quy định của pháp luật .
Điều 8. Kiểm tra đột xuất hoạt động nhận chìm ở biển
1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra đột xuất hoạt động nhận chìm
ở biển trong các trường hợp sau đây:
a) Có dấu hiệu tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhận chìm không đúng
nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao khu vực biển;
b) Có phản ánh, kiến nghị, tố cáo hoặc thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá
nhân về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động nhận chìm ở biển;
c) Phát hiện dấu hiệu bất thường thông qua hệ thống giám sát, dữ liệu giám
sát, kết quả quan trắc, ảnh viễn thám, thiết bị giám sát hành trình hoặc các nguồn
dữ liệu hợp pháp khác;
d) Khi xảy ra sự cố môi trường biển hoặc các tình huống có nguy cơ ảnh
hưởng đến môi trường biển, hệ sinh thái biển hoặc các hoạt động sử dụng biển
hợp pháp khác;
đ) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc phục vụ công tác thanh
tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra đột xuất được thực hiện theo một hoặc nhiều nội dung
quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này, phù hợp với mục đích, phạm vi và
căn cứ kiểm tra.
3. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện bằng kiểm tra trực tiếp, kiểm tra
hồ sơ, tài liệu, khai thác dữ liệu giám sát, sử dụng công cụ kỹ thuật hoặc kết hợp
các phương thức quy định tại Thông tư này.
Nội dung kiểm tra được lập theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, cơ
quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện ngay các biện pháp khắc phục.
Trường hợp cần thiết, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tạm dừng hoạt động nhận
chìm, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
8
Điều 9. Đánh giá việc tuân thủ và sử dụng kết quả đánh giá việc tuân
thủ Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Việc đánh giá tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển được thực hiện nhằm
xác định mức độ chấp hành của tổ chức, cá nhân đối với các quy định của pháp
luật và điều kiện của Giấy phép nhận chìm ở biển; làm căn cứ phục vụ công tác
quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và xem xét các quyết định
quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ đánh giá việc tuân thủ bao gồm:
a) Kết quả kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm
ở biển;
b) Kết quả kiểm tra sau khi hoàn thành nhận chìm ở biển;
c) Kết quả kiểm tra đột xuất (nếu có);
d) Dữ liệu giám sát, kết quả quan trắc, đo đạc, lấy mẫu, phân tích môi
trường, hồ sơ, nhật ký hoạt động nhận chìm và các tài liệu, thông tin có liên quan;
đ) Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
3. Nội dung đánh giá việc tuân thủ bao gồm:
a) Việc thực hiện đúng vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển được
phép nhận chìm;
b) Việc thực hiện đúng khối lượng, thành phần vật chất, thời gian, phương
thức nhận chìm và các điều kiện quy định trong Giấy phép nhận chìm ở biển;
c) Việc thực hiện các yêu cầu, điều kiện và biện pháp bảo vệ môi trường
theo Giấy phép nhận chìm ở biển và hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển;
d) Việc thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường, chế độ quan
trắc, báo cáo và cung cấp thông tin theo quy định;
đ) Việc chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong
quá trình kiểm tra, giám sát; việc khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có);
e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật và điều kiện của Giấy
phép nhận chìm ở biển.
Nội dung đánh giá tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển được lập thành
Phiếu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
9
3. Kết quả đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm được sử dụng để:
a) Cập nhật hồ sơ quản lý và cơ sở dữ liệu về hoạt động nhận chìm ở biển;
b) Phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;
c) Làm căn cứ xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép nhận chìm
ở biển theo quy định của pháp luật;
d) Phục vụ công tác thống kê, tổng hợp, đánh giá hiệu quả quản lý hoạt
động nhận chìm ở biển;
đ) Làm căn cứ phục vụ xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật và các
quy định kỹ thuật về nhận chìm ở biển.4. Mức độ tuân thủ Giấy phép nhận chìm
ở biển
Việc đánh giá mức độ tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển được thực hiện
trên cơ sở kết quả kiểm tra, giám sát quy định tại Thông tư này và được xác định
theo các mức sau đây:
a) Khi tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các điều kiện của Giấy phép nhận
chìm ở biển, không phát hiện hành vi vi phạm hoặc chỉ có sai sót về hành chính
không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện Giấy phép và đã được khắc phục kịp
thời: Tuân thủ đầy đủ;
b) Khi tổ chức, cá nhân cơ bản thực hiện đúng các điều kiện của Giấy phép
nhận chìm ở biển nhưng còn một số tồn tại, thiếu sót hoặc chưa thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ theo quy định, không làm thay đổi bản chất hoạt động nhận chìm và
không gây tác động đáng kể đến môi trường biển, đã hoặc đang thực hiện các biện
pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền: Tuân thủ nhưng có tồn
tại cần khắc phục;
c) Khi tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng một hoặc nhiều điều kiện của
Giấy phép nhận chìm ở biển; thực hiện nhận chìm sai vị trí, sai phạm vi, vượt khối
lượng được phép, nhận chìm không đúng thành phần vật chất, không thực hiện
các yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc có hành vi vi phạm khác theo quy định
của pháp luật: Không tuân thủ;
5. Căn cứ kết quả đánh giá mức độ tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển
của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép, cán bộ theo dõi của cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển lập Báo cáo tổng hợp đánh giá việc thực
hiện Giấy phép nhận chìm ở biển theo Mẫu số 14 Phụ lục IV kèm theo Thông tư
này.
10
CHƯƠNG III
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều 10. Nội dung giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
1. Giám sát hoạt động nhận chìm ở biển, bao gồm:
a) Thời gian thực hiện hoạt động nhận chìm;
b) Khối lượng, thành phần vật chất được nhận chìm;
c) Phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động nhận chìm;
d) Quá trình vận chuyển và thực hiện nhận chìm;
đ) Việc thực hiện các điều kiện của Giấy phép nhận chìm ở biển.
Nội dung thực hiện giám sát hoạt động nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.2. Giám sát việc sử dụng khu
vực biển được phép nhận chìm, bao gồm:
a) Việc sử dụng đúng vị trí, tọa độ, ranh giới và diện tích khu vực biển;
b) Việc sử dụng khu vực biển đúng mục đích, thời gian và phạm vi theo
Giấy phép nhận chìm ở biển và Quyết định giao khu vực biển (nếu có);
c) Việc không làm ảnh hưởng đến các hoạt động sử dụng biển hợp pháp
khác trong khu vực và vùng biển lân cận.
Nội dung thực hiện giám sát việc sử dụng khu vực biển để nhận chìm được
lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giám sát môi trường trong quá trình nhận chìm.
Điều 11. Giám sát môi trường trong quá trình nhận chìm ở biển
1. Việc giám sát môi trường nhằm theo dõi diễn biến chất lượng môi trường
biển, đánh giá khả năng lan truyền của vật chất nhận chìm và phát hiện kịp thời
các dấu hiệu gây ô nhiễm hoặc sự cố môi trường biển.
2. Nội dung giám sát môi trường bao gồm:
a) Diễn biến chất lượng nước biển khu vực nạo vét (đối với việc nhận chìm
ở biển vật chất nạo vét), vận chuyển, nhận chìm và vùng biển lân cận;
b) Diễn biến chất lượng thành phần vật, chất nhận chìm ở biển;
c) Sự thay đổi địa hình đáy biển tại khu vực nhận chìm (khi cần thiết);
d) Lan truyền của vật chất nhận chìm và các yếu tố có khả năng ảnh hưởng
đến môi trường biển, hệ sinh thái biển, các hoạt động kinh tế - xã hội tại khu vực
11
biển ven bờ;
đ) Các nội dung khác theo yêu cầu của Giấy phép nhận chìm ở biển hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung thực hiện giám sát môi trường trong quá trình nhận chìm ở biển
được lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc giám sát môi trường được thực hiện phù hợp với chương trình quản
lý và giám sát môi trường trong hồ sơ làm căn cứ cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 12. Trách nhiệm thực hiện giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc giám sát theo Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc theo nội dung Dự án nhận chìm ở biển
và các nội dung theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Kết quả giám sát hoạt
động nhận chìm ở biển được lập thành báo cáo theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV kèm
theo Thông tư này.
b) Lưu giữ, cung cấp thông tin, số liệu, kết quả giám sát thuộc phạm vi trách
nhiệm của mình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giám sát
hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm
giám sát hoạt động nhận chìm ở biển thông qua báo cáo của tổ chức, cá nhân được
cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp cần thiết, tổ chức giám sát việc thực
hiện hoạt động nhận chìm.
3. Cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, kết quả quan
trắc, khảo sát và các nguồn dữ liệu có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung
cấp, chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật phục vụ công tác giám sát hoạt
động nhận chìm ở biển.
CHƯƠNG IV
CÔNG CỤ KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU PHỤC VỤ KIỂM TRA,
GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều 13. Nguyên tắc sử dụng công cụ kỹ thuật và dữ liệu
1. Việc sử dụng công cụ kỹ thuật và dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt
động nhận chìm ở biển nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm khách
12
quan, kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu quản lý.
2. Công cụ kỹ thuật và dữ liệu được sử dụng để phục vụ kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển, quản lý việc sử dụng khu vực
biển, bảo vệ môi trường biển và xử lý các tình huống phát sinh theo quy định của
pháp luật.
3. Việc khai thác, quản lý, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phải bảo đảm tính
chính xác, đầy đủ, thống nhất, bảo mật, tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu,
chuyển đổi số và pháp luật có liên quan.
4. Ưu tiên khai thác, sử dụng và kết nối dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin hiện có của cơ quan nhà nước; hạn chế phát sinh yêu cầu cung cấp
trùng lặp thông tin, dữ liệu hoặc đầu tư mới đối với tổ chức, cá nhân được cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển.
Điều 14. Công cụ kỹ thuật phục vụ kiểm tra, giám sát
1. Cơ quan có thẩm quyền được sử dụng một hoặc nhiều công cụ kỹ thuật
để phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển phù hợp với yêu cầu
quản lý.
2. Công cụ kỹ thuật bao gồm:
a) Thiết bị định vị vệ tinh, thiết bị giám sát hành trình và các hệ thống xác
định vị trí;
b) Thiết bị khảo sát địa hình đáy biển, đo độ sâu, đo đạc thủy văn, hải văn;
c) Thiết bị lấy mẫu, phân tích chất lượng nước biển, trầm tích và các thành
phần môi trường khác;
d) Thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục hoặc định kỳ;
đ) Thiết bị ghi hình, camera, thiết bị bay không người lái và các phương
tiện giám sát từ xa;
e) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, viễn thám, GIS và các công
nghệ phù hợp khác theo quy định của pháp luật;
g) Các công cụ kỹ thuật, phương tiện và công nghệ khác theo quy định của
pháp luật hoặc phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ.
3. Việc lựa chọn công cụ kỹ thuật căn cứ vào quy mô, tính chất hoạt động
nhận chìm, yêu cầu quản lý và điều kiện thực tế. Việc xây dựng dữ liệu phục vụ
kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển thực hiện theo Phụ lục III kèm theo
Thông tư này.
13
Điều 15. Nguồn dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát
1. Dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển bao gồm:
a) Dữ liệu do tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển cung
cấp theo quy định của pháp luật và Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Dữ liệu quan trắc, khảo sát, đo đạc môi trường biển;
c) Dữ liệu từ các hệ thống giám sát chuyên ngành;
d) Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống
thông tin của các bộ, ngành, địa phương;
đ) Dữ liệu viễn thám, ảnh vệ tinh và các nguồn dữ liệu không gian;
e) Dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu thập trong quá trình
kiểm tra, giám sát, thanh tra;
g) Dữ liệu do các lực lượng thực thi pháp luật trên biển, cơ quan quản lý
chuyên ngành và các tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định của pháp luật;
h) Các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
2. Dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để phục vụ kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển và quản lý nhà
nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 16. Quản lý, kết nối và sử dụng dữ liệu
1. Dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát được quản lý tập trung, cập nhật, lưu
trữ và khai thác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức quản lý, khai thác, chia sẻ và kết
nối dữ liệu với các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở hạ tầng số, cơ sở
dữ liệu hiện có của các bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin có liên
quan, bảo đảm không trùng lặp trong việc thu thập thông tin.
4. Dữ liệu được sử dụng phục vụ:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển;
b) Đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển;
c) Quản lý việc sử dụng khu vực biển;
d) Bảo vệ môi trường biển, ứng phó sự cố môi trường biển;
đ) Thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
14
e) Thống kê, tổng hợp, xây dựng chính sách và cơ sở dữ liệu phục vụ
quản lý nhà nước.
Điều 17. Theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm
lập và quản lý Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển đối với
từng Giấy phép nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ
và quản lý nhà nước về hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển bao gồm các
thông tin, tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cấp Giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định
của pháp luật;
b) Giấy phép nhận chìm ở biển và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
c) Quyết định giao khu vực biển và các tài liệu liên quan đến việc sử dụng
khu vực biển;
d) Báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép; nhật ký thực hiện hoạt
động nhận chìm ở biển; kết quả thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi
trường;
đ) Kết quả kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện hoạt động nhận chìm;
kết quả kiểm tra đột xuất; biên bản làm việc, kết luận kiểm tra và các tài liệu có
liên quan;
e) Dữ liệu giám sát; kết quả quan trắc, khảo sát, đo đạc; kết quả lấy mẫu,
phân tích môi trường; dữ liệu về việc sử dụng khu vực biển và các dữ liệu khác
phục vụ công tác quản lý;
g) Kết quả đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển; kết quả xử
lý vi phạm, khắc phục hậu quả;
h) Các tài liệu, dữ liệu khác có liên quan đến quá trình thực hiện Giấy phép
nhận chìm ở biển.
3. Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển được cập nhật
trong suốt thời gian Giấy phép còn hiệu lực và được lưu giữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển được quản lý
trên môi trường điện tử khi đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu
và quy định của pháp luật; khuyến khích tích hợp, kết nối với cơ sở dữ liệu về tài
15
nguyên, môi trường biển và hải đảo, cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành có liên quan.
5. Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển là căn cứ để:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi diễn biến môi trường biển và việc sử dụng khu vực biển trong
quá trình nhận chìm;
d) Thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu và phục vụ công tác quản lý
nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
đ) Chia sẻ, khai thác thông tin theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V.
QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT
HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều 18. Trình tự kiểm tra việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Việc kiểm tra được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Chuẩn bị kiểm tra;
b) Thu thập, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và dữ liệu phục vụ kiểm tra;
c) Thực hiện kiểm tra hồ sơ và kiểm tra tại hiện trường;
d) Đối chiếu, phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra;
đ) Tổng hợp, kết luận và xử lý kết quả kiểm tra;
e) Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép
nhận chìm ở biển.
2. Chuẩn bị kiểm tra
a) Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian kiểm tra;
b) Thu thập thông tin, dữ liệu ban đầu phục vụ kiểm tra;
c) Xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với mục tiêu, nội dung và yêu cầu
quản lý.
3. Thu thập, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và dữ liệu phục vụ kiểm tra
16
Cơ quan kiểm tra nghiên cứu, đối chiếu các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có liên
quan, bao gồm:
a) Giấy phép nhận chìm ở biển và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
b) Quyết định giao khu vực biển;
c) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc hồ sơ dự án nhận chìm ở
biển theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, nhật ký thực hiện hoạt động nhận
chìm ở biển;
đ) Kết quả kiểm tra, giám sát, quan trắc, khảo sát, đo đạc đã thực hiện;
e) Dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các
nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
4. Thực hiện kiểm tra
a) Thành lập Đoàn Kiểm tra để tiến hành thực hiện việc kiểm tra theo Mẫu
số 09 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này;
b) Đánh giá việc thực hiện các nội dung, điều kiện quy định trong Giấy
phép nhận chìm ở biển; xác minh việc sử dụng khu vực biển, hoạt động nhận
chìm, hiện trạng môi trường biển và các nội dung khác có liên quan; các nội dung
kiểm tra được ghi nhận thông qua việc lập Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 08 Phụ
lục IV kèm theo Thông tư này.
c) Trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra thực hiện lấy mẫu, đo đạc, khảo
sát, phân tích hoặc sử dụng các công cụ kỹ thuật để phục vụ việc kiểm tra theo
quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
5. Đối chiếu, phân tích và đánh giá kết hoạt động nhận chìm ở biển
a) Đối chiếu giữa hồ sơ, tài liệu, dữ liệu với kết quả kiểm tra thực tế;
b) Đánh giá việc tuân thủ các điều kiện của Giấy phép nhận chìm ở biển,
việc sử dụng khu vực biển và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
c) Xác định các nội dung không phù hợp, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng
và nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường biển.
Thành viên Đoàn kiểm tra nhận xét, đánh giá hoạt động nhận chìm ở biển
theo Mẫu số 10 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
6. Tổng hợp, kết luận và xử lý kết quả kiểm tra
17
a) Tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản, báo cáo theo Mẫu số 12 tại Phụ
lục IV kèm theo Thông tư này;
b) Kiến nghị hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm
ở biển thực hiện các biện pháp khắc phục, bổ sung, hoàn thiện hoặc chấm dứt
hành vi vi phạm (nếu có); việc xác nhận khắc phục sai phạm trong nhận chìm ở
biển được thực hiện thông qua Biên bản được lập theo Mẫu số 11 tại Phục lục IV
kèm theo Thông tư này.
c) Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Cập nhật kết quả kiểm tra
Kết quả kiểm tra, tài liệu, dữ liệu, biên bản, báo cáo và các tài liệu có liên
quan phải được cập nhật đầy đủ vào Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận
chìm ở biển theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.
Điều 19. Trình tự thực hiện giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
1. Việc giám sát nhận chìm ở biển được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Xác định đối tượng, phạm vi và nội dung giám sát;
b) Thu nhận thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát;
c) Phân tích, đánh giá dữ liệu giám sát;
d) Xử lý kết quả giám sát;
đ) Cập nhật dữ liệu giám sát vào Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy phép nhận
chìm ở biển.
2. Xác định đối tượng, phạm vi và nội dung giám sát
a) Xác định tổ chức, cá nhân được giám sát; khu vực biển; thời gian và phạm
vi thực hiện hoạt động nhận chìm;
b) Xác định nội dung giám sát theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở biển,
bao gồm việc sử dụng khu vực biển, hoạt động nhận chìm và bảo vệ môi trường biển;
c) Xác định các yếu tố môi trường, hệ sinh thái biển hoặc khu vực nhạy cảm
cần theo dõi trong quá trình nhận chìm.
3. Thu nhận thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát
Thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát được thu nhận từ một hoặc nhiều nguồn
sau đây:
18
a) Dữ liệu do tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép cung cấp;
b) Dữ liệu từ hệ thống quan trắc, khảo sát, đo đạc, giám sát chuyên ngành;
c) Dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin của cơ quan nhà nước;
d) Dữ liệu do cơ quan kiểm tra, giám sát thu thập;
đ) Dữ liệu do các lực lượng thực thi pháp luật trên biển, cơ quan quản lý chuyên
ngành, tổ chức có liên quan cung cấp;
e) Các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
4. Phân tích, đánh giá dữ liệu giám sát
a) Phân tích diễn biến của hoạt động nhận chìm, việc sử dụng khu vực biển và
chất lượng môi trường biển;
b) Đánh giá sự phù hợp của hoạt động nhận chìm với các nội dung quy định
trong Giấy phép nhận chìm ở biển;
c) Phát hiện các dấu hiệu bất thường, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng đến hệ sinh thái biển hoặc việc sử dụng biển của tổ chức, cá nhân khác.
5. Xử lý kết quả giám sát
a) Trường hợp kết quả giám sát cho thấy hoạt động nhận chìm được thực hiện
đúng quy định thì tiếp tục theo dõi;
b) Trường hợp phát hiện dấu hiệu không tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển
hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, cơ quan có thẩm quyền xem
xét thực hiện kiểm tra, yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, lấy mẫu, khảo sát hoặc áp
dụng các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật thì chuyển cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, thanh tra hoặc xử lý theo quy định.
6. Cập nhật dữ liệu giám sát
Thông tin, dữ liệu và kết quả giám sát được cập nhật, lưu trữ trong Hồ sơ theo
dõi việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển; được sử dụng phục vụ kiểm tra, đánh
giá việc tuân thủ, quản lý việc sử dụng khu vực biển, bảo vệ môi trường biển và các
mục đích quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Phối hợp trong kiểm tra, giám sát và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản
lý hoạt động nhận chìm ở biển
1. Nguyên tắc phối hợp
19
a) Việc kiểm tra, giám sát theo Thông tư này được thực hiện trong phạm vi
quản lý việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển và không thay thế chức năng quản
lý chuyên ngành của các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc phối hợp trong kiểm tra, giám sát và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý
hoạt động nhận chìm ở biển được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm kịp thời, khách quan, thống nhất, hiệu
quả; tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động quản lý nhà nước.
c) Cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát được khai thác, sử dụng, đối chiếu dữ
liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý theo cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu
nhằm hạn chế yêu cầu cung cấp trùng lặp, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Nội dung phối hợp
Các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp trong các nội dung sau đây:
a) Trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, hồ sơ phục vụ kiểm tra, giám
sát hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp kiểm tra, xác minh các nội dung có liên quan đến việc thực hiện
Giấy phép nhận chìm ở biển;
c) Phối hợp giám sát việc sử dụng khu vực biển, hoạt động nhận chìm, diễn
biến môi trường biển và các hoạt động có liên quan;
d) Phối hợp phát hiện, cảnh báo sớm các dấu hiệu không tuân thủ Giấy phép
nhận chìm ở biển hoặc nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường biển;
đ) Phối hợp xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm tra, giám sát;
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra, giám sát phục vụ công tác quản
lý nhà nước.
3. Chia sẻ dữ liệu
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được khai thác, sử
dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin, kết quả quan trắc, khảo sát, giám sát và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác để phục
vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
b) Khuyến khích thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử; trường hợp cơ quan
có thẩm quyền đã thiết lập hệ thống tiếp nhận dữ liệu thì thực hiện theo hướng dẫn.
c) Dữ liệu được chia sẻ phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời; được
quản lý, khai thác và sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và bảo đảm an toàn
20
thông tin theo quy định của pháp luật.
d) Việc quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật
về dữ liệu, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan.
4. Phối hợp trong kiểm tra, giám sát trên biển
Trong quá trình kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển, cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà
nước, lực lượng thực thi pháp luật trên biển, cơ quan quản lý chuyên ngành và chính
quyền địa phương có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao để:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát khi cần thiết;
b) Xác minh thông tin, dữ liệu;
c) Phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật;
d) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp ứng phó, xử lý sự cố môi trường biển phát sinh trong quá trình nhận
chìm (nếu có).
5. Cơ chế cảnh báo và xử lý thông tin ban đầu
a) Khi phát hiện thông tin, dữ liệu hoặc dấu hiệu bất thường có khả năng ảnh
hưởng đến việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở biển, việc sử dụng khu vực biển
hoặc môi trường biển, cơ quan, tổ chức, lực lượng có liên quan trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển để xem xét, xử lý theo quy định.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm tiếp
nhận, đánh giá thông tin, xác định mức độ rủi ro và quyết định việc tổ chức giám sát
tăng cường, kiểm tra hoặc áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường phục vụ kiểm
tra, giám sát
1. Khi cần thiết phục vụ việc xác minh nội dung kiểm tra, giám sát cơ quan
thực hiện kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện việc quan trắc, lấy và phân tích mẫu
môi trường.
2. Việc quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường được thực hiện theo quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn và quy định của pháp luật có
liên quan.
21
3. Kết quả quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường là một trong những
căn cứ để đánh giá việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và các yêu
cầu của Giấy phép nhận chìm ở biển.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
1. Chủ trì tham mưu Bộ trưởng tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này;
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên phạm vi cả nước.
2. Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Giấy phép nhận chìm ở
biển thuộc thẩm quyền của Bộ; tổ chức kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu
vi phạm hoặc theo yêu cầu quản lý.
3. Chủ trì xây dựng, quản lý và khai thác Hồ sơ theo dõi việc thực hiện Giấy
phép nhận chìm ở biển; quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm
tra, giám sát.
4. Chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra, giám sát; xây dựng báo cáo
định kỳ, đột xuất phục vụ công tác quản lý nhà nước.
5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong kiểm tra,
giám sát, chia sẻ dữ liệu và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
hoạt động nhận chìm ở biển.
6. Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ
nhân tạo, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và các công nghệ mới phục vụ quản
lý hoạt động nhận chìm ở biển.
7. Xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển;
hướng dẫn sử dụng công cụ kỹ thuật, khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ số
nhằm nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa
phương.
Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
1. Cục Môi trường
a) Phối hợp trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung về
bảo vệ môi trường của hoạt động nhận chìm ở biển;
22
b) Phối hợp đánh giá các tác động môi trường, chất lượng môi trường biển;
chia sẻ dữ liệu quan trắc, giám sát môi trường phục vụ kiểm tra, giám sát;
c) Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục sự cố môi trường biển.
2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư
a) Phối hợp giám sát việc thực hiện hoạt động nhận chìm tại các khu vực
có hoạt động thủy sản, bảo tồn biển hoặc vùng biển nhạy cảm;
b) Chia sẻ thông tin, dữ liệu về hoạt động thủy sản, bảo tồn biển và hoạt
động kiểm ngư phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
c) Phối hợp kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật.
3. Cục Chuyển đổi số
a) Phối hợp với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trong việc xây dựng, quản
lý, vận hành và phát triển hạ tầng số, nền tảng số phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt
động nhận chìm ở biển.
b) Phối hợp xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu,
hồ sơ điện tử, hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động nhận chìm ở biển theo
quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu số, kết
nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng trong quá trình
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ kiểm tra, giám sát.
d) Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tích hợp các dữ liệu về giấy phép, khu vực
biển, giám sát môi trường, viễn thám, quan trắc và các nguồn dữ liệu hợp pháp
khác trên nền tảng số của Bộ nhằm hỗ trợ công tác theo dõi, phân tích, cảnh báo
và ra quyết định trong quản lý hoạt động nhận chìm ở biển.
4. Cục Viễn thám quốc gia
a) Phối hợp cung cấp, khai thác dữ liệu viễn thám, ảnh vệ tinh, ảnh hàng
không và các nguồn dữ liệu quan sát Trái đất phục vụ kiểm tra, giám sát hoạt động
nhận chìm ở biển.
b) Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin
địa lý (GIS), mô hình không gian để theo dõi việc sử dụng khu vực biển, diễn biến
môi trường biển và hoạt động nhận chìm ở biển.
23
c) Phối hợp xây dựng các công cụ phân tích, cảnh báo, giám sát từ xa phục
vụ phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển
hoặc sử dụng khu vực biển không đúng quy định.
d) Chia sẻ dữ liệu, kết quả phân tích, bản đồ chuyên đề và các sản phẩm
viễn thám theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác quản lý nhà nước về
hoạt động nhận chìm ở biển.
5. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu và
tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định của pháp
luật.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có biển,
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có biển, Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có biển
a) Tổ chức thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý;
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương phối hợp thực
hiện kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển;
c) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong xử lý các vụ việc phát
sinh; bảo vệ môi trường biển và quản lý việc sử dụng khu vực biển.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có biển
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước
đối với hoạt động nhận chìm ở biển trên địa bàn;
b) Tổ chức hoặc phối hợp kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền;
c) Thu thập, cập nhật, quản lý và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát;
d) Phối hợp kiểm tra hiện trường; lấy mẫu, khảo sát, đánh giá chất lượng
môi trường biển khi cần thiết;
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh.
3. Ủy ban nhân dân xã có biển
a) Phối hợp với cơ quan chuyên môn trong việc theo dõi hoạt động nhận
chìm trên địa bàn quản lý;
b) Tiếp nhận, phản ánh, cung cấp thông tin về các dấu hiệu vi phạm hoặc
24
nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường biển;
c) Phối hợp xử lý các tình huống phát sinh theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển
1. Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các nội dung của Giấy phép nhận chìm
ở biển, Quyết định giao khu vực biển (nếu có) và các quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, phương tiện, thiết bị và các điều kiện cần
thiết trước khi triển khai hoạt động nhận chìm ở biển theo quy định của Thông tư
này và nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.
3. Thực hiện việc quản lý, vận hành các thiết bị giám sát theo yêu cầu của
Giấy phép nhận chìm ở biển hoặc quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm
tính đầy đủ, liên tục, trung thực của thông tin, dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát.
4. Thực hiện việc lưu giữ hồ sơ, nhật ký, kết quả quan trắc, dữ liệu giám sát
và các tài liệu liên quan trong suốt quá trình thực hiện Giấy phép; cung cấp cho
cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
5. Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo
quy định trong Giấy phép nhận chìm ở biển; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực và đầy đủ của thông tin, số liệu, tài liệu đã báo cáo hoặc
cung cấp.
6. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, giám sát;
tạo điều kiện để đoàn kiểm tra tiếp cận khu vực nhận chìm, phương tiện, thiết bị,
hồ sơ, dữ liệu và các thông tin có liên quan.
7. Kịp thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện sự cố, rủi
ro hoặc các trường hợp có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện Giấy phép nhận
chìm ở biển hoặc gây tác động xấu đến môi trường biển; thực hiện ngay các biện
pháp khắc phục, ứng phó theo quy định.
8. Thực hiện các yêu cầu, kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm tra; báo cáo
kết quả khắc phục các tồn tại, vi phạm (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
9. Khuyến khích việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát với cơ quan quản lý
nhà nước theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi
25
trường; ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, hạn chế việc cung cấp lại các thông tin đã
có trong cơ sở dữ liệu dùng chung.
10. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi vi phạm quy định của
pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm ở biển và việc không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Thông tư này.
Điều 26: Nguồn lực thực hiện kiểm tra, giám sát việc nhận chìm ở biển
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bố
trí nguồn lực để thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, kinh phí cho việc thực hiện kiểm
tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trường hoặc các nguồn kinh phí phù hợp khác.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân
các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ
NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng

26
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU PHUC VỤ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Mẫu số 01: Bảng nội dung kiểm tra trong quá trình nhận chìm ở biển
1. Thông tin chung:
Tên dự án/hoạt động: ...............................................................................
Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép: ............................................................
Giấy phép nhận chìm ở biển số: .......... Giấy do ................. cấp ngày
..../..../.......
Vị trí/Khu vực nhận chìm (tọa độ): .................................................
2. Nội dung kiểm tra chi tiết
2.1. Công tác chuẩn bị cho hoạt động nhận chìm ở biển
STT
Nội dung kiểm tra
Tình trạng *
(Đ/ KĐ/KAD)
Ghi chú /
Minh chứng
kèm theo
I
HỒ SƠ, PHÁP LÝ & NHÂN SỰ
1
Giấy phép nhận chìm ở biển còn
hiệu lực.
2
Quyết định giao khu vực biển còn
hiệu lực.
3
Kế hoạch/Phương án nhận chìm đã
được phê duyệt.
4
Báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
5
Nhân sự vận hành có đầy đủ chứng
chỉ chuyên môn, chứng chỉ an toàn
hàng hải
II
THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NHẬN CHÌM
9
Phương tiện vận chuyển (tàu, sà
lan) có giấy đăng kiểm, bảo hiểm
còn thời hạn.
10
Thiết bị định vị GPS, AIS trên
phương tiện hoạt động bình thường
(để giám sát hành trình).
11
Thiết bị xả/nhận chìm (cửa xả đáy,
hệ thống bơm...) hoạt động tốt,
không có rò rỉ ngoài ý muốn.
12
Trang thiết bị ứng phó sự cố tràn
dầu, hóa chất (nếu có) trên tàu đầy
đủ.

27
Chú thích: (*) Đạt/ Không đạt/ Không áp dụng
2.2. Các nội dung kiểm tra trong quá trình nhận chìm ở biển
STT
Nội dung/Tiêu chí
kiểm tra
Yêu cầu
theo Giấy
phép
Thực tế
ghi nhận
tại hiện
trường
Đánh giá
(Đạt /
Không
đạt)
Ghi
chú/Biện
pháp
khắc
phục
(nếu có)
I
KIỂM TRA CHẤT LIỆU, KHỐI LƯỢNG
1
Loại chất nhận
chìm
Đúng chủng
loại cho
phép
2
Khối lượng nhận
chìm (theo ngày
/chuyến)
Không vượt
quá hạn mức
3
Tổng khối lượng
lũy kế đến hiện tại
Tổng khối
lượng được
cấp phép
II
KIỂM TRA VỊ TRÍ, RANH GIỚI, ĐỘ SÂU
4
Tọa độ khu vực
nhận chìm
Đúng hệ tọa
độ VN-2000
5
Ranh giới, phao tiêu
định vị khu vực
Đầy đủ,
đúng vị trí
6
Độ sâu tại khu vực
nhận chìm
Đảm bảo
theo thiết kế
III
KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
7
Danh sách tàu, sà
lan vận chuyển
Đúng số
hiệu đăng ký
8
Thiết bị giám sát
hành trình
(VMS/GPS)
Hoạt động
liên tục,
thông suốt
9
Thiết bị, camera
giám sát xả chất
thải
Hoạt động
tốt, dữ liệu
rõ nét
10
Ghi nhật ký
Thuyền
trưởng/ Cán
bộ giám sát
ghi chép đầy
đủ, liên tục
nhật ký nhận
chìm (thời
gian, vị trí,
thời tiết,

28
STT
Nội dung/Tiêu chí
kiểm tra
Yêu cầu
theo Giấy
phép
Thực tế
ghi nhận
tại hiện
trường
Đánh giá
(Đạt /
Không
đạt)
Ghi
chú/Biện
pháp
khắc
phục
(nếu có)
khối
lượng...).
IV
KIỂM TRA THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ
11
Thời gian thực hiện
trong ngày
Đúng khung
giờ quy định
12
Thời hạn của giấy
phép
Còn hiệu lực
V
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG & SỰ CỐ
13
Độ đục, váng dầu
tại khu vực nhận
chìm
Nằm trong
ngưỡng cho
phép
14
Biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm (nếu
có)
Rèm chắn
bùn, quy
trình xả...
15
Kế hoạch/Trang bị
ứng phó sự cố tràn
dầu
Đầy đủ, sẵn
sàng
3. Kết luận và Kiến nghị của Người kiểm tra:
• Kết luận chung: (Ghi rõ quá trình thực hiện có tuân thủ đúng nội dung
Giấy phép hay không)
.......................................................................................................................
...................................
• Kiến nghị/Yêu cầu khắc phục (nếu có):
.......................................................................................................................
...................................
Đại diện Đơn vị Kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Đơn vị thực hiện nhận
chìm
(Ký, ghi rõ họ tên)

29
Mẫu số 02: Bảng nội dung kiểm tra sau khi hoàn thành nhận chìm ở biển
1. Thông tin tổng hợp dự án
Tên tổ chức, cá nhân thực hiện: ....................................................................
Giấy phép nhận chìm ở biển số: ................. Giấy do: ................ Cấp ngày:
..../..../......
Tổng khối lượng được cấp phép: ............................. (m³ hoặc tấn)
Thời gian thực hiện: Từ ngày ..../..../...... đến ngày ..../..../......
2. Nội dung kiểm tra sau khi hoàn thành
STT
Nội dung
kiểm tra
Tiêu chuẩn / Cơ
sở đánh giá
Kết quả
kiểm tra(Đạt
/ Không đạt)
Chi tiết / Số liệu
tổng hợp
1
Hoàn thành
khối lượng
* Tổng hợp khối
lượng từ tất cả
các chuyến nhận
chìm thực tế.
* Đối chiếu so
với tổng khối
lượng được cấp
phép (không
vượt quá mức
cho phép).
Tổng khối lượng
thực tế:..............
(m³ hoặc tấn)
Tỷ lệ: ..........% so
với GP.
2
Hoàn thành
nghĩa vụ
* Đã nộp đầy đủ
tiền sử dụng khu
vực biển (nếu
có).
* Hoàn thành các
nghĩa vụ tài
chính, thuế, phí
bảo vệ môi
trường theo quy
định pháp luật.
Số biên lai/
chứng từ:
............................
Ngày nộp:
..../..../......
3
Phục hồi hiện
trường
* Kiểm tra khu
vực cảng, bến bãi
nạp vật chất và
đường vận
chuyển không
còn rơi vãi.
* Di dời toàn bộ
phương tiện,
thiết bị thi công
tạm thời ra khỏi
khu vực biển
nhận chìm sau
khi kết thúc.

30
STT
Nội dung
kiểm tra
Tiêu chuẩn / Cơ
sở đánh giá
Kết quả
kiểm tra(Đạt
/ Không đạt)
Chi tiết / Số liệu
tổng hợp
4
Hồ sơ hoàn
công
* Đầy đủ bản
vẽ/bản đồ hoàn
công khu vực
biển nhận chìm.
* Có biên bản
nghiệm thu khối
lượng hoàn thành
giữa các bên liên
quan (Chủ đầu
tư, tư vấn giám
sát, nhà thầu).
5
Kết quả quan
trắc
* Báo cáo kết quả
quan trắc, giám
sát môi trường
biển (chất lượng
nước, trầm tích,
hệ sinh thái)
trong và ngay sau
khi hoàn thành.
* Các thông số
môi trường nằm
trong ngưỡng
giới hạn cho
phép của
ĐTM/Giấy phép
môi trường.
Đánh giá chung
về môi trường:
☐ Ổn định
☐ Có biến động
(nêu rõ ở mục 3)
6
Lưu trữ dữ
liệu
* Tổng hợp và
lưu trữ đầy đủ
Nhật ký nhận
chìm.
* Dữ liệu hành
trình (GPS/AIS)
và dữ liệu video
camera giám sát
quá trình xả được
đóng gói, lưu trữ
đầy đủ để sẵn
sàng bàn
giao/gửi cơ quan
quản lý.
Hình thức lưu
trữ:
☐ Ổ cứng / USB
☐ Hệ thống
Cloud
☐ Hồ sơ giấy
31
3. Ghi chú và Đánh giá tác động tồn dư (nếu có)
(Ghi nhận các vấn đề cần tiếp tục theo dõi, ví dụ: khu vực có dấu hiệu bồi lắng
cao, các khuyến nghị về tần suất quan trắc định kỳ sau nhận chìm...)
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
..........
4. Kết luận của Hội đồng/Tổ kiểm tra nghiệm thu
• ☐ ĐẠT YÊU CẦU: Hoạt động nhận chìm đã hoàn thành đúng quy định,
đủ điều kiện làm thủ tục đóng hồ sơ dự án/trả lại khu vực biển.
• ☐ CHƯA ĐẠT YÊU CẦU: Yêu cầu tổ chức/cá nhân tiếp tục hoàn thiện
các nội dung sau trước khi nghiệm thu chính thức:
.............................................................................................
Đại diện Đơn vị Kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Đơn vị thực hiện nhận
chìm
(Ký, ghi rõ họ tên)

32
Mẫu số 03: Bảng nội dung kiểm kiểm tra đột xuất
1. Thông tin đối tượng kiểm tra
Tên tổ chức, cá nhân bị kiểm tra: .........................................................
Giấy phép nhận chìm ở biển số: .............Giấy do: ......... Cấp ngày: ..../..../......
Vị trí/Khu vực biển đang thực hiện nhận chìm: .....................................
2. Căn cứ kích hoạt kiểm tra đột xuất
Cơ quan kiểm tra tích chọn “X” vào lý do thực hiện kiểm tra thực tế:
[ ] Có phản ánh, kiến nghị: Nhận được thông tin từ người dân, báo chí, hoặc tổ
chức về hành vi xả thải sai vị trí, gây ô nhiễm, tổn hại nguồn lợi thủy sản.
[ ] Xảy ra sự cố môi trường/kỹ thuật: Phát hiện vết dầu loang, đục nước bất
thường trên diện rộng, hoặc phương tiện gặp sự cố chìm đìm, mắc cạn, rò rỉ vật
chất.
[ ] Dữ liệu giám sát bất thường: Hệ thống camera giám sát mất tín hiệu không
rõ lý do; hình ảnh ghi nhận quy trình xả không đúng phương án.
[ ] Hành trình AIS bất thường: Tàu tắt thiết bị định vị AIS khi đang vận chuyển,
di chuyển sai tuyến đường quy định, hoặc dừng đỗ lâu tại tọa độ nằm ngoài vùng
cấp phép.
[ ] Nghi vấn vượt khối lượng: Tần suất chuyến tàu tăng cao bất thường; kiểm tra
mớn nước hoặc nhật ký bốc dỡ tại cảng đi có dấu hiệu vượt quá tổng khối lượng
cho phép.
3. Nội dung kiểm tra trọng tâm theo dấu hiệu vi phạm
STT
Trọng tâm kiểm tra
Nội dung xác
minh thực tế
Kết quả ghi
nhận tại hiện
trường
Biện
pháp xử
lý / Kiến
nghị
1
Xác minh vị trí &
hành trình (Dành
cho lỗi AIS/Tọa độ)
* Truy xuất dữ liệu
định vị dự phòng
trên tàu (nếu AIS
bị tắt).
* Đo đạc tọa độ
thực tế lúc kiểm tra
bằng thiết bị độc
lập.
☐ Đúng vị trí
☐ Sai vị trí
quy định
2
Kiểm tra khối lượng
& tải trọng (Dành
cho lỗi vượt khối
lượng)
* Kiểm tra sổ sách
bốc dỡ tại cảng và
nhật ký sà lan.
* Đo mớn nước
thực tế để tính toán
khối lượng đang
chở.
☐ Khớp hồ sơ
☐ Vượt
tải/Vượt khối
lượng
3
Đánh giá ô nhiễm &
sự cố (Dành cho lỗi
sự cố/phản ánh)
* Khảo sát hiện
trạng loang màu
nước, váng dầu,
rác thải.
☐ Bình thường
☐ Có dấu hiệu
ô nhiễm

33
STT
Trọng tâm kiểm tra
Nội dung xác
minh thực tế
Kết quả ghi
nhận tại hiện
trường
Biện
pháp xử
lý / Kiến
nghị
* Lấy mẫu nước
biển/trầm tích tại
khu vực nghi vấn
(nếu cần).
4
Kiểm tra thiết bị
giám sát (Dành cho
lỗi dữ liệu bất
thường)
* Kiểm tra trạng
thái niêm phong,
nguồn điện của
thiết bị AIS,
camera giám sát
trên tàu.
* Xác định nguyên
nhân mất kết nối
(do lỗi kỹ thuật
hay can thiệp cố
ý).
☐ Lỗi khách
quan
☐ Có dấu hiệu
can thiệp cố ý
4. Thông tin ghi nhận tại hiện trường
(Mô tả chi tiết hành vi, hiện trạng tại thời điểm kiểm tra đột xuất; ý kiến giải
trình của thuyền trưởng hoặc người đại diện tổ chức)
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
..........
5. Phương án xử lý sơ bộ tại hiện trường
• ☐ An toàn: Không phát hiện vi phạm, phương tiện tiếp tục hoạt động.
• ☐ Yêu cầu khắc phục: Phát hiện lỗi nhẹ (thiết bị lỗi, ghi nhật ký
thiếu...), yêu cầu khắc phục ngay trong vòng ...... giờ.
• ☐ Tạm dừng hoạt động: Phát hiện vi phạm nghiêm trọng (sai vị trí, đổ
trộm, ô nhiễm...). Yêu cầu đình chỉ ngay hoạt động nhận chìm, đưa
phương tiện về bờ để xử lý theo quy định.
Đại diện đối tượng được kiểm
tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Đoàn kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

34
Mẫu số 04: Phiếu đánh giá mức độ tuân thủ Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép: ...........................................
Giấy phép nhận chìm ở biển số: ........... Giấy do: .......... Cấp ngày:
..../..../......
Thời gian đánh giá: Ngày ..../..../2026
Đơn vị/Cơ quan chủ trì đánh giá: ......................................................
2. Tiêu chí đánh giá chi tiết
Cơ quan đánh giá tiến hành tích chọn “X” và chấm điểm theo các mức độ tuân
thủ: Đầy đủ (Tốt), Chưa đầy đủ (Trung bình), hoặc Vi phạm (Kém).
STT
Nhóm tiêu chí
đánh giá
Mức độ tuân thủ ghi nhận
Ghi chú / Minh
chứng (Biên bản
kiểm tra, dữ liệu
giám sát...)
1
Tuân thủ về
Vị trí & Ranh
giới
[ ] Đầy đủ: 100% các chuyến đổ
đúng tọa độ quy định.
[ ] Chưa đầy đủ: Có sai lệch nhỏ
do yếu tố khách quan (dòng chảy,
thời tiết) nhưng đã điều chỉnh kịp
thời.
[ ] Vi phạm: Nhận chìm sai khu
vực biển quy định.
2
Tuân thủ về
Khối lượng &
Chủng loại
[ ] Đầy đủ: Tổng khối lượng\mức
cấp phép; đúng loại vật chất (bùn
nạo vét, đất cát...).
[ ] Vi phạm: Nhận chìm vượt khối
lượng cho phép hoặc lẫn tạp
chất/chất thải nguy hại.
3
Tuân thủ về
Phương tiện
& Thiết bị
[ ] Đầy đủ: Sử dụng đúng tàu/sà
lan đã đăng ký; thiết bị xả hoạt
động tốt.
[ ] Chưa đầy đủ: Thay đổi phương
tiện nhưng báo cáo muộn.
[ ] Vi phạm: Sử dụng phương tiện
không đăng kiểm, không có giấy
phép.
4
Tuân thủ về
Giám sát
Hành trình &
Dữ liệu
[ ] Đầy đủ: Thiết bị AIS, camera
hoạt động liên tục, truyền dữ liệu
không ngắt quãng.
[ ] Chưa đầy đủ: Mất tín hiệu cục
bộ do lỗi kỹ thuật và có nhật ký

35
giải trình.
[ ] Vi phạm: Cố tình tắt AIS, phá
niêm phong camera, mất dữ liệu
hành trình.
5
Tuân thủ về
Bảo vệ Môi
trường
[ ] Đầy đủ: Thực hiện quan trắc
định kỳ; không xảy ra sự cố ô
nhiễm, tràn dầu.
[ ] Chưa đầy đủ: Báo cáo quan
trắc chậm trễ.
[ ] Vi phạm: Gây ô nhiễm môi
trường biển, có váng dầu hoặc làm
phát tán vật chất nghiêm trọng.
6
Tuân thủ
nghĩa vụ Pháp
lý & Tài chính
[ ] Đầy đủ: Nộp đủ tiền sử dụng
khu vực biển, lưu trữ nhật ký hoàn
công chuẩn chỉnh.
[ ] Chưa đầy đủ: Hồ sơ hoàn công
thiếu sót nhỏ, đang bổ sung.
[ ] Vi phạm: Trốn tránh nghĩa vụ
tài chính; không ghi nhật ký nhận
chìm.
3. Tổng hợp kết quả phân loại mức độ tuân thủ
Cơ quan quản lý đưa ra kết luận phân loại dựa trên phần đánh giá chi tiết ở trên:
• [ ] MỨC ĐỘ A – TUÂN THỦ TỐT: Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng,
đầy đủ tất cả các nội dung quy định trong Giấy phép và các quy định pháp
luật liên quan; không có lỗi vi phạm.
• [ ] MỨC ĐỘ B – TUÂN THỦ TRUNG BÌNH: Có một số thiếu sót nhỏ
mang tính hành chính hoặc sự cố kỹ thuật khách quan, không gây hậu quả
nghiêm trọng về môi trường và đã khắc phục hoàn chỉnh theo yêu cầu.
• [ ] MỨC ĐỘ C – KHÔNG TUÂN THỦ (VI PHẠM): Vi phạm ít nhất
một trong các lỗi nghiêm trọng (đổ sai vị trí, vượt khối lượng, tắt thiết bị
giám sát, gây ô nhiễm môi trường).
4. Kiến nghị và Biện pháp xử lý
• Biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm (nếu có):
...............................................
• Kiến nghị của Đoàn đánh giá (Gia hạn/Thu hồi giấy phép/Nghiệm thu
đóng hồ sơ): ..................
Cán bộ tổng hợp/ Người đánh
giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Cơ quan cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển
(Ký, ghi rõ họ tên)
36
37
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂU PHỤC VỤ GIÁM SÁT NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Mẫu số 05: Biểu mẫu giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
(Ban hành kèm theo Báo cáo kết quả giám sát hoạt động nhận chìm)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
1. Thông tin chung
• Tên dự án/hoạt động: ....................................................................
• Đơn vị thực hiện nhận chìm: ....................................................................
• Tên dự án/công trình có hoạt động nhận chìm: ..................................
• Đơn vị/Hệ thống thực hiện giám sát: ........................................................
• Giấy phép nhận chìm ở biển số: ............. Giấy do: ......... Cấp ngày:
..../..../......
Vị trí, tọa độ khu vực biển nhận chìm: (Ghi theo Sơ đồ khu vực biển đã
giao)
+ Điểm góc 1: X = ..................................; Y = .........................................
+ Điểm góc 2: X = .................................; Y = .........................................
+ Điểm góc 3: X = ....................................; Y = .........................................
+ Điểm góc 4: X = ..................................; Y = .........................................
2. Thông tin về vật, chất nhận chìm:
+ Loại vật, chất: ........................ Khối lượng được phép: ............. m
3
(hoặc tấn)
II. NỘI DUNG GIÁM SÁT CHI TIẾT
1. Giám sát phương tiện vận chuyển và hành trình
Tên/Số hiệu phương tiện (Sà lan/Tàu): ..........................................................
Thiết bị giám sát hành trình (VMS/AIS/GPS):
[ ] Hoạt động bình thường
[ ] Mất tín hiệu (Ghi rõ khoảng thời gian và lý do): ........................................
Thời gian xuất bến (tại khu vực nạo vét/gom hàng): ........ giờ ... ngày
..../..../2026
Thời gian đến vị trí nhận chìm: ........ giờ ........ ngày ..../..../2026
Thời gian kết thúc xả xả/nhận chìm: ........ giờ ........ ngày ..../..../2026
2. Giám sát thông số kỹ thuật hoạt động nhận chìm
Khối lượng thực tế nhận chìm trong chuyến/ngày: ............................m
3
(hoặc
tấn).
Khối lượng lũy kế (tính đến hết chuyến này): ....................................... m
3
(hoặc
tấn).
Tọa độ thực tế khi mở đáy sà lan/xả chất nhận chìm:
X: .......................................................... ; Y: ..........................................................
Độ sâu tại vị trí xả thực tế: ..............................................................................

38
(mét).
Vận tốc tàu/sà lan khi thực hiện nhận chìm: .......................................... (hải
lý/giờ).
3. Giám sát chất lượng môi trường và camera trực tuyến
Tình trạng hoạt động của hệ thống camera giám sát xả thải:
[ ] Hoạt động liên tục, hình ảnh rõ nét
[ ] Gặp sự cố kỹ thuật (Ghi rõ): .......................................................................
Ghi nhận cảm quan về môi trường xung quanh khu vực xả (trong và sau khi xả):
Độ lan truyền của đám bùn/chất nhận chìm: [ ] Trong phạm vi cho phép [ ] Lan
xa bất thường
Hiện tượng váng dầu, rác thải đi kèm (nếu có):
.....................................................
Kết quả đo nhanh một số thông số môi trường (nếu có yêu cầu đo tự động hoặc
định kỳ):
o Độ đục (Turbidity): .................... NTU
o Hàm lượng chất lơ lửng (TSS): .................... mg/L
o Độ pH: ....................
4. Bảng theo dõi chi tiết hành trình và nhận chìm (Theo từng chuyến)
• Ngày thực hiện: ..../..../2026
• Chuyến số: ............
ST
T
Các giai
đoạn
theo dõi
Thời
gian
(Giờ:
Phút)
Vị trí
(Tọa
độ)Vĩ độ
(N) /
Kinh độ
(E)
Trạng
thái thiết
bị(GPS /
AIS)
Khối
lượngvật
chất (m³
hoặc tấn)
Thông
tin
Phươn
g tiện
Ghi chú
/Hình
ảnh
giám sát
1
Bắt đầu
xuất
phát
(Tại
cảng/vùn
g nạo
vét)
:
N: ............
E:
.............
☐ GPS
hoạt
động
☐ AIS
hoạt
động
Mớn
nước đi:
Trước:
...m
Sau: ......
m
Tên
tàu:
............
..
Số
hiệu:
............
.
2
Quá
trình di
chuyển
(Trên
đường
:
Kiểm tra
ngẫu
nhiên:
N: .......
☐ GPS
hoạt
động
☐ AIS
hoạt
Đảm bảo
không rơi
vãi
Vận tốc
trung
bình:
............
hải
Đường
đi khớp
với hành
trình cấp
phép:

39
ST
T
Các giai
đoạn
theo dõi
Thời
gian
(Giờ:
Phút)
Vị trí
(Tọa
độ)Vĩ độ
(N) /
Kinh độ
(E)
Trạng
thái thiết
bị(GPS /
AIS)
Khối
lượngvật
chất (m³
hoặc tấn)
Thông
tin
Phươn
g tiện
Ghi chú
/Hình
ảnh
giám sát
vận
chuyển)
E: ........
động
lý/giờ
☐ Đúng
[ ] Sai
3
Đến vị
trí nhận
chìm
(Chuẩn
bị xả)
:
N: ........
E: .......
☐ GPS
hoạt
động
☐ AIS
hoạt
động
Khối
lượng xả:
..............
Tàu
dừng/n
eo đậu:
☐
Đúng
vị trí
Đối
chiếu
với ranh
giới cấp
phép:
☐ Khớp
[ ] Lệch
4
Kết thúc
xả vật
chất
(Đóng
cửa
xả/bơm)
:
N:.........
E: ........
☐ GPS
hoạt
động
☐ AIS
hoạt
động
Mớn
nước về:
Trước: . m
Sau: ...m
Cửa
xả/Thiế
t bị:
☐
Đóng
kín
Thời
gian xả
diễn ra
trong:
........
phút.
5
Trở về
bến/cảng
(Kết thúc
chuyến)
:
N: .......
E: .........
☐ GPS
hoạt
động
☐ AIS
hoạt
động
0
Tàu về
vị trí
neo đậu
an toàn
III. ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá mức độ tuân thủ:
Tuân thủ đúng vị trí tọa độ: [ ] Đúng [ ] Sai lệch (ghi rõ khoảng cách lệch
.............. m)
Tuân thủ về chủng loại và khối lượng chất nhận chìm: [ ] Đạt [ ] Không đạt
Tuân thủ về quy trình vận hành an toàn, bảo vệ môi trường: [ ] Đạt [ ] Không đạt
2. Các sự cố hoặc hiện tượng bất thường phát sinh trong ngày/chuyến (nếu
có):
.................................................................................................................................
..........
3. Kiến nghị, đề xuất hướng xử lý:
40
.................................................................................................................................
..........
4. Đánh giá tổng hợp dữ liệu giám sát chuyến
• Mức độ ổn định của tín hiệu GPS/AIS:
o [ ] Liên tục, không mất tín hiệu.
o [ ] Gián đoạn (Nêu rõ khoảng thời gian và lý do): ...........................
• Sự phù hợp của hành trình và vị trí: [ ] Đúng quy định / [ ] Sai quy
định
• Sự phù hợp về khối lượng vận chuyển: [ ] Đúng tải trọng / [ ] Vượt tải
trọng
5. Xác nhận của các bộ phận giám sát
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
..........
Bộ phận giám sát/ trực ca hệ
thống
(Ký, ghi rõ họ tên)
Cán bộ giám sát hiện trường
(Ký, ghi rõ họ tên)

41
Mẫu số 06: Biểu mẫu giám sát việc sử dụng khu vực biển được phép nhận
chìm
(Ban hành kèm theo Báo cáo kết quả giám sát sử dụng khu vực biển định kỳ/cuối
kỳ)
1. Thông tin quản lý khu vực biển
• Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển: .................................................
• Quyết định giao khu vực biển số: .......... Do: ................... Cấp ngày:
..../..../......
• Mục đích sử dụng: Nhận chìm vật chất..................................................
• Diện tích được giao: ..... (ha hoặc ….km
2
) |Thời hạn sử dụng: Đến ngày
..../..../....
• Vị trí tọa độ các điểm góc ranh giới (Hệ tọa độ VN-2000):
................................
2. Bảng theo dõi và đánh giá hiện trạng sử dụng khu vực biển
STT
Nội
dung
giám
sát
Tiêu chí /
Phương pháp
kiểm tra
Kết quả ghi nhận thực tế
Đánh giá
mức độ biến
động / Rủi
ro
1
Phạm
vi sử
dụng
* Kiểm tra vị trí
hoạt động thực tế
của các phương
tiện thi công.
* Xác định xem
việc thả vật chất
có đổ lệch, tràn
hoặc phát tán ra
ngoài ranh giới
các điểm góc
được giao hay
không.
☐ Đúng ranh giới được
giao.
☐ Có hiện tượng phát tán
ra ngoài phạm vi ranh giới.
Mức độ ảnh
hưởng:
☐ Thấp (nằm
trong biên độ
sai số)
☐ Nghiêm
trọng (cần xử
lý)
2
Diện
tích
* Đo đạc, định vị
vùng ảnh hưởng
trực tiếp của vật
chất nhận chìm
dưới đáy biển.
* Đối chiếu diện
tích đáy biển bị
tác động thực tế
so với diện tích
được phê duyệt.
Tổng diện tích vùng tác
động thực tế ước tính:
................................ (ha)
☐ Nằm trong
giới hạn diện
tích được
giao.
☐ Vượt quá
diện tích
được giao.

42
3
Chồng
lấn
* Kiểm tra, quét
radar hoặc quan
sát thực địa xem
có sự xuất hiện
của các hoạt động
khác (ngư dân thả
lưới, nuôi nuôi
thủy sản, tàu hàng
hải đi qua...).
* Kiểm tra nguy
cơ chồng lấn ranh
giới với các dự án
liền kề.
☐ Không có hiện tượng
chồng lấn.
☐ Có sự xung đột không
gian với hoạt động:
...........................................
Biện pháp đã
xử lý:
☐ Phát thông
báo hàng hải.
☐ Yêu cầu
tàu di dời.
☐ Khác:
..............
4
Thay
đổi
hiện
trạng
* Đo độ sâu đáy
biển (đo đạc địa
hình đáy biển
trước và sau nhận
chìm).
* Giám sát sự
thay đổi của nền
đáy (bồi lắng, tạo
gò độ cao, sạt lở
luồng lạch lân
cận).
* Đánh giá hiện
trạng hệ sinh thái
nền đáy (nếu có).
Độ sâu thay đổi:
* Trước: .............. m
* Hiện tại: ........... m
(Độ cao đống vật chất:
........ m)
Mức độ thay
đổi:
☐ Bình
thường (theo
đúng phương
án thiết kế).
☐ Bất thường
(gây cản trở
luồng hàng
hải hoặc dòng
chảy).
3. Nhật ký ghi nhận các biến động đặc biệt về không gian biển
(Ghi lại các sự kiện như: tàu lạ xâm nhập khu vực biển nhận chìm, phát hiện
dòng hải lưu mạnh làm thay đổi hướng phát tán của vật chất, hoặc các tranh
chấp về quyền sử dụng mặt nước biển...)
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
..........
.................................................................................................................................
..........
4. Kết luận và Đề xuất của Cán bộ giám sát
Kết luận chung về tình hình sử dụng khu vực biển:
• [ ] Ổn định: Sử dụng đúng phạm vi, diện tích; kiểm soát tốt hiện trạng;
không xảy ra chồng lấn, tranh chấp.
43
• [ ] Cần lưu ý / Xử lý: Có dấu hiệu (vượt diện tích / đổ tràn ranh giới /
chồng lấn không gian), đề xuất các biện pháp khắc phục:
..................................................................
Cán bộ/đơn vị
thực hiện giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện cơ quan
quản lý chuyên ngành
(Ký, ghi rõ họ tên)

44
Mẫu 07: Biểu giám sát môi trường trong quá trình nhận chìm ở biển
(Ban hành kèm theo Báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường)
1. Thông tin chung
• Tên dự án/hoạt động: ..............................................................................
• Đơn vị thực hiện nhận chìm:
.........................................................................
• Đơn vị/Phòng thí nghiệm thực hiện quan trắc: .........................................
• Thời gian lấy mẫu/đo đạc: Ngày ..../..../2026 | Vị trí thời tiết (Sóng, gió,
dòng chảy): ..................
2. Bảng kết quả đo nhanh và phân tích các thông số môi trường
Ghi chú: Vị trí mẫu cần ghi rõ là mẫu nền (trước khi nhận chìm), mẫu tại tâm
khu vực xả, hay mẫu tại vùng đệm (cách vị trí xả 500m, 1000m...).
STT
Thông số phân
tích
Đơn vị
tính
Vị trí
mẫu
1(Tọa
độ: ...)
Vị trí
mẫu
2(Tọa
độ: ...)
Vị trí
mẫu
3(Tọa
độ: ...)
Quy
chuẩn
so
sánh
Đánh
giá(Đạt
/ Vượt)
I
MÔI TRƯỜNG
NƯỚC BIỂN
1
pH
-
2
Độ đục
NTU
3
DO (Oxy hòa
tan)
mg/l
4
TSS (Chất rắn lơ
lửng)
mg/l
II
KIM LOẠI
NẶNG TRONG
NƯỚC
5
Asen (As)
mg/l
6
Cadimi (Cd)
mg/l
7
Chì (Pb)
mg/l
8
Thủy ngân (Hg)
mg/l
9
Đồng (Cu)
mg/l
III
MÔI TRƯỜNG
TRẦM TÍCH
ĐÁY
10
Cadimi (Cd)
trong trầm tích
mg/kg
11
Chì (Pb) trong
trầm tích
mg/kg
12
Thủy ngân (Hg)
trong trầm tích
mg/kg

45
13
Asen (As) trong
trầm tích
mg/kg
3. Đánh giá diễn biến môi trường của Cán bộ chuyên trách
• Độ đục và hàm lượng TSS: Có hiện tượng tăng cục bộ tại thời điểm xả
vật chất hay không? [ ] Có / [ ] Không.
Mức độ lan truyền của vệt nước đục (nếu có): ..........................................
• Hàm lượng Oxy hòa tan (DO): Có bị suy giảm mạnh dưới ngưỡng sinh
trưởng của thủy sinh vật không? [ ] Có / [ ] Không.
• Kim loại nặng (nước & trầm tích): Các thông số có dấu hiệu tích tụ
hoặc vượt ngưỡng quy chuẩn môi trường biển không? [ ] Có / [ ] Không.
4. Kết luận và Kiến nghị ứng phó
• [ ] An toàn: Các thông số nằm trong giới hạn cho phép. Hoạt động nhận
chìm không gây ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt đến chất lượng nước biển và
trầm tích. Tiếp tục giám sát theo kế hoạch.
• [ ] Cảnh báo nguy cơ: Thông số .................... có dấu hiệu tiệm cận/vượt
ngưỡng cho phép. Đề xuất giảm tốc độ xả vật chất, tăng tần suất quan trắc
để theo dõi diễn biến.
• [ ] Khẩn cấp (Sự cố ô nhiễm): Môi trường bị suy thoái nghiêm trọng.
Kiến nghị tạm dừng ngay hoạt động nhận chìm để tìm nguyên nhân và
triển khai biện pháp ứng phó sự cố.
Người thực hiện giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện đơn vị
thực hiện giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)
46
PHỤ LỤC III
XÂY DỰNG DỮ LIỆU PHỤC VỤ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
1. Nhóm dữ liệu định vị và hành trình (Thời gian thực)
• Dữ liệu GPS (Global Positioning System):
o Nội dung: Tọa độ (Vĩ độ, Kinh độ), vận tốc, hướng di chuyển và
dòng thời gian (Timestamp) được ghi nhận từ thiết bị định vị độc lập
lắp đặt trên tàu/sà lan.
o Mục đích: Xác định chính xác vị trí đổ thải và tốc độ di chuyển của
phương tiện khi xả vật chất.
• Dữ liệu AIS (Automatic Identification System):
o Nội dung: Tín hiệu nhận dạng tự động của tàu thuyền được phát
qua sóng VHF hoặc vệ tinh, bao gồm tên tàu, số MMSI, số hiệu,
hành trình di chuyển trực tuyến.
o Mục đích: Giám sát từ xa đường đi của tàu từ cảng bốc dỡ đến khu
vực biển nhận chìm; phát hiện hành vi tắt thiết bị định vị hoặc đi sai
tuyến luồng hàng hải.
2. Nhóm dữ liệu hình ảnh và khảo sát trực quan (Hiện trường)
• Dữ liệu Camera giám sát:
o Nội dung: Luồng video/hình ảnh ghi hình liên tục tại các vị trí xung
yếu trên phương tiện (góc nhìn xuống cửa xả đáy, khu vực boong
tàu, khoang chứa vật chất).
o Mục đích: Kiểm soát quy trình xả cơ học, xác định thời điểm
mở/đóng cửa xả thực tế, chống gian lận dữ liệu số.
• Dữ liệu Drone (Thiết bị bay không người lái):
o Nội dung: Ảnh chụp độ phân giải cao, video từ trên cao góc rộng,
ảnh hồng ngoại/nhiệt thu thập trong các đợt kiểm tra đột xuất hoặc
định kỳ.
o Mục đích: Đánh giá vùng loang, hướng phát tán của vệt nước đục
ngay tại thời điểm nhận chìm; giám sát tổng thể bến bãi, cảng nạp
vật chất.
3. Nhóm dữ liệu không gian và phân tích diện rộng (Vệ tinh & Bản đồ)
• Dữ liệu Viễn thám (Satellite Imagery):

47
o Nội dung: Ảnh vệ tinh quang học hoặc ảnh radar (SAR) đa thời
gian thu thập từ các trạm thu dữ liệu không gian.
o Mục đích: Theo dõi biến động môi trường trên diện rộng, kiểm tra
hiện tượng bồi lắng đáy biển hoặc phát tán bụi bùn mịn theo
mùa/dòng hải lưu ở quy mô vùng biển mà drone không bao phủ hết.
• Hải đồ chuyên dùng (Nautical Charts):
o Nội dung: Bản đồ phân bố độ sâu, hệ thống luồng hàng hải, chướng
ngại vật dưới nước, các khu vực cấm hoặc hạn chế giao thông
đường biển.
o Mục đích: Làm nền tảng đối chiếu không gian, đảm bảo vị trí nhận
chìm không xâm phạm các công trình ngầm (cáp quang, đường ống
dầu khí) hoặc luồng tàu chạy.
• Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System):
o Nội dung: Cơ sở dữ liệu tích hợp nhiều lớp thông tin (Lớp ranh giới
cấp phép, lớp tọa độ thực tế của tàu, lớp phân bố san hô/thảm cỏ
biển, lớp phân vùng chức năng biển).
o Mục đích: Chồng lớp dữ liệu để phân tích không gian, tự động cảnh
báo nguy cơ chồng lấn diện tích, tính toán diện tích đáy biển bị tác
động và quản lý hồ sơ dạng số hóa lâu dài.
4. Nhóm dữ liệu môi trường và kỹ thuật (Chuyên sâu)
• Dữ liệu Quan trắc môi trường biển:
o Nội dung: Chuỗi số liệu đo nhanh hiện trường và kết quả phân tích
phòng thí nghiệm của các thông số chất lượng nước (pH, DO, Độ
đục, TSS...) và trầm tích nền đáy.
o Mục đích: Đánh giá mức độ ô nhiễm, kiểm soát ngưỡng chịu tải
sinh thái của vùng biển nhận chìm.
Bảng tổng hợp quy định lưu trữ và bàn giao dữ liệu
Loại dữ liệu
Định dạng tệp
tiêu chuẩn
Tần suất cập
nhật / Thu thập
Chế độ bàn giao
cho cơ quan
quản lý
GPS / AIS
.xlsx, .csv, .gpx
Liên tục (mỗi 10 -
30 giây/tin nhắn)
Truyền trực tuyến
về hệ thống giám
sát hoặc đóng gói
theo chuyến.
Camera
.mp4, .avi
Ghi liên tục khi
Lưu trữ tại tàu tối

48
(H.264/H.265)
phương tiện rời
bến
thiểu 30 ngày;
trích xuất khi có
yêu cầu.
Drone
.jpg (có Geotag),
.mp4
Theo đợt kiểm tra
định kỳ/đột xuất
Đính kèm báo cáo
kiểm tra hiện
trường.
Quan trắc
.pdf (bản đóng
dấu), .xlsx
Theo tần suất quy
định trong Giấy
phép
Gửi kèm báo cáo
giám sát môi
trường định kỳ.
GIS / Hải đồ
Shapefile (.shp),
GeoTIFF, .kml
Cập nhật trước dự
án và sau khi
hoàn công
Bàn giao khi
nghiệm thu, đóng
hồ sơ dự án.
49
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU CÁC VĂN BẢN PHỤC VỤ QUY TRÌNH
KIỂM TRA, GIÁM SÁT NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Mẫu số 08: Biên bản kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........., ngày....... tháng......năm........
BIÊN BẢN KIỂM TRA, GIÁM SÁT
của dự án (2) ................
Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số… ngày… tháng… năm… của
(1) đã tiến hành kiểm tra hoạt động nhận chìm ở biểm (2):
- Thời gian kiểm tra: từ … giờ … ngày … tháng … năm … đến … giờ … ngày
… tháng … năm …
- Đối tượng kiểm tra: Dự án (2)
- Địa điểm kiểm tra: (ghi rõ địa điểm thực hiện dự án được kiểm tra).
I. Thành phần đoàn kiểm tra
+ Thành viên có mặt: (chỉ ghi số lượng thành viên có mặt trên tổng số thành viên
có tên trong quyết định thành lập đoàn kiểm tra, ví dụ: 7/9)
+ Thành viên vắng mặt (ghi đầy đủ số lượng, họ tên và chức danh trong đoàn
kiểm tra của các thành viên vắng mặt, lý do vắng mặt)
II. Đại diện phía chủ dự án: (ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ của đại diện có thẩm
quyền của chủ dự án)
- Với sự tham gia của: (ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của những
người có mặt, nếu có)
Sau khi kiểm tra thực tế hoạt động nhận chìm ở biển, các bên liên quan thống nhất
như sau:
III. Kết quả kiểm tra
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
IV. Lấy mẫu môi trường tại dự án: (nêu cụ thể số lượng mẫu môi trường được
đoàn kiểm tra đo đạc, lấy đem phân tích để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến
môi trưởng biển; quy chuẩn kỹ thuật về môi trường áp dụng để đánh giá)
V. Kết luận của đoàn kiểm tra:
VII. Ý kiến của chủ dự án: (Chỉ ghi ý kiến của chủ dự án khác với nội dung, kết
luận của đoàn kiểm tra nêu tại các mục III, IV, V của biên bản; ghi cam kết của
chủ dự án để thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra).
Biên bản được lập xong vào hồi … giờ … ngày ... tháng ... năm ... tại…, đã đọc
50
kỹ cho những người tham dự cùng nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập
thành .... bản có giá trị như nhau, đoàn kiểm tra giữ.... bản, chủ dự án giữ....
bản
để thực hiện./.
Đại diện chủ dự án
(ký, ghi họ tên, chức vụ,
đóng dấu)
Thư ký đoàn kiểm tra
(ký, ghi họ tên)
TM. Đoàn kiểm tra
Trưởng đoàn
(hoặc phó trưởng đoàn
trong trường hợp được ủy
quyền)
(ký, ghi họ tên)

51
Mẫu số 09: Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát nhận chìm ở biển
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
(địa danh), ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển (2)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển năm 2015
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số .../20..../TT-BTNMT ngày ... tháng .... năm 20... của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, hướng dẫn và kiểm tra giám
sát hoạt động nhận chìm trong vùng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của (7),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cử cán bộ/ Thành lập đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động nhận
chìm ở biển (2) gồm các Ông/Bà có tên sau đây:
TT
Họ và tên
Học hàm,
học vị
Nơi công tác
Chức danh trong
Đoàn kiểm tra (*)
1
…
…
…
Trưởng đoàn
2
…
…
…
Thư ký
3
…
…
…
Thành viên
…
…
…
…
…
Điều 2. Cán bộ/ Đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
1. Kiểm tra và lập biên bản kiểm tra việc (6) đã thực hiện các công trình
bảo vệ môi trường tại khu vực thực hiện dự án (2) theo quy định.
2. Giám sát quá trình tiếp nhận và nhận chìm ở biển (2); phối hợp với (**)
thực hiện lấy, phân tích mẫu nước, trầm tích biển (2) để xem xét, đánh giá mức
độ đáp ứng yêu cầu theo quy chuẩn kỹ thuật về trầm tích biển theo quy định tại
Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định
khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam và Thông tư số
23/2022/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển
Việt Nam và nước biển theo QCVN 10:2023/BTNMT.
3. Đoàn kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Chi phí cho hoạt động kiểm tra được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành và lấy từ nguồn kinh phí của (1).
52
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; (6), (7), (**) và các
Ông/B
à có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu...
(3)
(ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

53
Mẫu số 10: Bản nhận xét, đánh giá việc thực hiện hoạt động nhận chìm ở
biển của thành viên đoàn kiểm tra, giám sát
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN của
dự án (1) ....
1. Họ và tên người nhận xét, đánh giá: ….....................................................
2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác: …......................................................
3. Nơi công tác (tên cơ quan/đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, Fax, e-mail): ….
4. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra: số... ngày... tháng... năm... của (2)
5 Chức danh trong đoàn kiểm tra: …
6. Nhận xét, đánh giá việc thực hiện các tiếp nhận, xử lý chất thải phát sinh tại
cảng biển (1): phần này nhận xét ngắn gọn về những nội dung đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường và nêu chi tiết những tồn tại của công tác bảo vệ môi trường
của dự án khi triển khải).
Những đề nghị, khuyến nghị
7. Kết luận về mức độ thực hiện các quy định về hoạt động nhận chìm ở biển
(1):
- Đạt yêu cầu
- Không đạt yêu cầu (nêu rõ lý do).
(địa danh nơi viết nhận xét, đánh giá), ngày … tháng … năm
…
NGƯỜI VIẾT NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(ký, ghi họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên đầy đủ, chính xác của dự án; (2) Cơ quan thành lập đoàn kiểm tra

54
Mẫu số 11: Biên bản xác nhận khắc phục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHẮC PHỤC SAI PHẠM TRONG
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Hôm nay, vào hồi ........ giờ ........ ngày ..../..../2026, tại vị trí/tọa độ: .................
Hoặc tại văn phòng: .................................................................................
Chúng tôi gồm các bên tham gia ký tên dưới đây:
1. Đại diện Cơ quan kiểm tra / Giám sát chuyên ngành
• Ông/Bà: ................................................. Chức vụ:
..............................................
• Đại diện cho cơ quan: .................................................................................
• Số điện thoại liên hệ:
..........................................................................................
2. Đại diện Tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục sai phạm
• Tên doanh nghiệp/tổ chức: .......................................................
• Ông/Bà: ................................................. Chức vụ: .....................................
• Theo Giấy phép nhận chìm ở biển số: .......................... Cấp ngày:
..../..../......
3. Nội dung căn cứ xác nhận
Căn cứ vào Biên bản kiểm tra vi phạm/Biên bản kiểm tra đột xuất số: ....../BB-
KT ngày ..../..../2026 và Quyết định xử lý/Yêu cầu khắc phục số: ....../QĐ-....
ngày ..../..../2026, các bên cùng tiến hành đối chiếu, xác minh thực tế các nội
dung khắc phục sai phạm như sau:
STT
Nội dung sai
phạm đã ghi
nhận
Biện pháp khắc
phục tổ chức/cá
nhân đã thực
hiện
Kết quả kiểm tra,
xác minh lại của Cơ
quan chức năng
Đánh
giá(Đã
xong
/Chưa
đạt)
1
Sai lệch về vị
trí / ranh giới
(Ví dụ: đổ trượt,
ngoài vùng)
* Ngừng xả tại
vùng sai lệch.
* Điều chỉnh định
vị, neo đậu đúng
tọa độ quy định.
* Đối chiếu tọa độ
thực tế trên AIS/GPS
hiện tại đã khớp ranh
giới.
* Kiểm tra quét đáy
biển vùng đổ sai (nếu
có).
2
Lỗi dữ liệu /
* Sửa chữa phần
* Kiểm tra luồng

55
Thiết bị giám
sát (Ví dụ: tắt
AIS, mất
camera)
cứng, cấp lại
nguồn điện.
* Thay thế thiết
bị camera/AIS
mới.
truyền dữ liệu trực
tuyến về Hồ sơ số đã
thông suốt.
* Niêm phong lại
thiết bị.
3
Sự cố môi
trường / Rơi
vãi (Ví dụ: phát
tán độ đục, váng
dầu)
* Triển khai phao
quây, thả lưới
giảm dòng.
* Sử dụng chất
phân hủy dầu
hoặc thu gom
chất thải trôi nổi.
* Kết quả đo nhanh
các thông số (pH,
DO, Độ đục, TSS...)
đã trở lại ngưỡng an
toàn.
* Không còn hiện
tượng loang dầu.
4
Hồ sơ / Nghĩa
vụ tài chính (Ví
dụ: thiếu nhật
ký, chậm nộp
phí)
* Cập nhật, hồi
chỉnh nhật ký
chuyến số...
* Nộp tiền sử
dụng khu vực
biển vào ngân
sách.
* Đã nộp bổ sung
chứng từ, biên lai
nộp tiền.
* Nhật ký số đã được
bổ sung đầy đủ, có
ký xác nhận.
4. Kết luận của Cơ quan kiểm tra/Giám sát
[ ] ĐẠT YÊU CẦU: Tổ chức, cá nhân đã khắc phục hoàn chỉnh, đúng thời hạn
các sai phạm được chỉ ra tại Biên bản vi phạm trước đó. Đủ điều kiện để hệ
thống tự động/Cơ quan quản lý cho phép TIẾP TỤC thực hiện hoạt động nhận
chìm theo Giấy phép.
[ ] CHƯA ĐẠT YÊU CẦU: Các biện pháp khắc phục mang tính đối phó hoặc
chưa xử lý triệt để (Nêu rõ nội dung chưa đạt): .....................................
Yêu cầu tiếp tục đình chỉ hoạt động nhận chìm và gia hạn khắc phục đến ngày
..../..../2026.
Biên bản này được lập thành ........ bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ
........ bản và được quét số hóa (Scan) để lưu trữ vĩnh viễn vào Hồ sơ số của Giấy
phép nhận chìm.
Đại diện Tổ chức, cá nhân khắc
phục
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện Đoàn kiểm tra /
Cơ quan giám sát
(Ký, ghi rõ họ tên)

56
Mẫu số 12: Báo cáo kết quả kiểm tra nhận chìm ở biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: [Tên Cơ quan quản lý cấp trên hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh]
Thực hiện Quyết định kiểm tra/Kế hoạch kiểm tra số: ......../QĐ-...... ngày
..../..../2026 của ...................................., Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra thực
tế hoạt động nhận chìm ở biển của [Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép].
Đoàn kiểm tra xin báo cáo kết quả cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
• Tên tổ chức, cá nhân được kiểm tra:
..................................................................
• Giấy phép nhận chìm ở biển số: ............. Giấy do: ............... Cấp ngày:
..../..../......
• Vị trí, ranh giới khu vực biển được nhận chìm:
............................................
• Thời gian kiểm tra: Từ ngày ..../..../2026 đến ngày ..../..../2026.
• Hình thức kiểm tra: [ ] Định kỳ | [ ] Đột xuất theo dấu hiệu bất thường.
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA THỰC TẾ
Đoàn kiểm tra đã tiến hành đối chiếu hồ sơ pháp lý, truy xuất dữ liệu hệ thống
giám sát số (GPS/AIS/Camera) và kiểm tra hiện trường vùng biển nhận chìm,
kết quả cụ thể:
1. Tình hình tuân thủ hồ sơ, thủ tục pháp lý
• Đầy đủ các văn bản, giấy phép, quyết định giao khu vực biển theo quy
định: [ ] Có | [ ] Không
• Việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng khu vực biển, phí bảo
vệ môi trường): ........................................................................
2. Kết quả giám sát vị trí, hành trình và phương tiện (Qua hệ thống
GPS/AIS)
• Về phương tiện: Sử dụng đúng danh mục số hiệu tàu/sà lan đã đăng ký: [
] Đúng | [ ] Sai
• Về vị trí nhận chìm: Khớp nối dữ liệu tọa độ thực tế xả thải với ranh giới
cấp phép:
o [ ] 100% các chuyến đổ đúng vị trí quy định.
57
o [ ] Phát hiện hiện tượng lệch vị trí, đổ trượt tại chuyến số: ............,
tọa độ lệch: .......
• Về hành trình và tín hiệu: Tình trạng duy trì kết nối thiết bị AIS/GPS
liên tục: ..........
3. Kết quả giám sát khối lượng và chủng loại vật chất
• Tổng khối lượng đã nhận chìm tính đến thời điểm kiểm tra: ..................
(m³ hoặc tấn).
• Đối chiếu mớn nước, tải trọng và nhật ký sà lan: [ ] Phù hợp | [ ] Sai lệch
(nêu rõ): ........
• Chủng loại vật chất thực tế tại hiện trường: ................................................
4. Công tác bảo vệ môi trường và dữ liệu trực quan
• Dữ liệu Camera: Hệ thống camera lưu trữ góc xả hoạt động: [ ] Tốt | [ ]
Gián đoạn
• Hiện trạng môi trường nước/trầm tích (Theo kết quả đo nhanh/quan
trắc): Các thông số cơ bản (pH, DO, Độ đục, TSS...) nằm trong ngưỡng
cho phép: [ ] Có | [ ] Vượt ngưỡng (Thông số vượt: .....................)
• Ghi nhận váng dầu, rác thải hoặc hiện tượng phát tán bụi bùn bất thường:
..................
III. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN
1. Đánh giá chung về mức độ tuân thủ Giấy phép: (Cơ quan kiểm tra phân
loại mức độ dựa theo tiêu chí tại Phụ lục V)
• [ ] Mức độ A (Tuân thủ tốt): Chấp hành đầy đủ, đúng phương án, dữ
liệu minh bạch.
• [ ] Mức độ B (Tuân thủ trung bình): Có sai sót nhỏ về hành chính hoặc
kỹ thuật, không gây ô nhiễm lớn và đã khắc phục/đang khắc phục.
• [ ] Mức độ C (Không tuân thủ/Vi phạm): Có hành vi vi phạm nghiêm
trọng (sai tọa độ, tắt AIS, vượt khối lượng, gây ô nhiễm...).
2. Các tồn tại, sai phạm phát hiện (nêu rõ nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
....................
IV. KIẾN NGHỊ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
Để đảm bảo hoạt động nhận chìm thực hiện đúng quy định pháp luật bảo vệ môi
trường biển, Đoàn kiểm tra kiến nghị:
1. Đối với Tổ chức, cá nhân được cấp phép:
58
o [ ] Cho phép tiếp tục thực hiện nhận chìm theo Giấy phép.
o [ ] Yêu cầu tạm dừng hoạt động nhận chìm để khắc phục các tồn
tại, sai phạm (Thời hạn khắc phục trước ngày ..../..../2026, nghiệm
thu bằng Phụ lục XVII).
2. Biện pháp xử lý hành chính (nêu rõ nếu có quyết định xử phạt):
o Lập biên bản vi phạm hành chính số: ........................ về hành vi:
.................
o Biện pháp khắc phục hậu quả cưỡng chế: .................................
3. Kiến nghị cấp trên:
......................................................................................................................
Báo cáo này được lập và thông qua bởi các thành viên Đoàn kiểm tra vào ngày
..../..../20…...
Trưởng đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

59
Mẫu số 13: Báo cáo kết quả giám sát nhận chìm ở biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Kèm theo công văn số: ......../........ ngày ..../..../20…)
Kính gửi:
• [Tên Cơ quan cấp phép: Bộ Nông nghiệp và Môi trường / UBND Cấp
tỉnh]
• [Tên Cơ quan quản lý chuyên ngành: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam / Sở
TN&MT]
I. THÔNG TIN CHUNG
• Tên tổ chức, cá nhân báo cáo:
...................................................................................
• Địa chỉ liên hệ / Điện thoại:
.........................................................................
• Giấy phép nhận chìm ở biển số: ............ Giấy do: ....... Cấp ngày:
..../..../......
• Quyết định giao khu vực biển số: ........ Giấy do: ......... Cấp ngày:
..../..../......
• Thời gian thực hiện giám sát trong báo cáo: Từ ngày ..../..../2026 đến
ngày ..../..../2026.
• Kỳ báo cáo: [ ] Định kỳ tháng/quý | [ ] Báo cáo tổng kết khi hoàn thành
dự án.
II. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHI TIẾT
1. Giám sát tiến độ và khối lượng nhận chìm thực tế
• Tổng khối lượng được cấp phép theo Giấy phép: ................. (m
3
hoặc
tấn).
• Khối lượng đã thực hiện nhận chìm trong kỳ báo cáo này: .......... (m
3
hoặc
tấn).
• Lũy kế khối lượng đã nhận chìm từ đầu dự án đến nay: ......... (m
3
hoặc
tấn).
• Số lượng chuyến tàu/sà lan đã vận chuyển thực hiện trong kỳ: ..........
chuyến.
2. Giám sát hành trình, vị trí và thiết bị (GPS / AIS / Camera)
60
• Về ranh giới vị trí: Qua trích xuất dữ liệu GPS và AIS, 100% các chuyến
sà lan thực hiện nhận chìm đều nằm trong ranh giới tọa độ được giao: [ ]
Đúng / [ ] Có sai lệch (Nêu rõ lý do và chuyến số nếu có lệch:
................................................................).
• Tình trạng duy trì kết nối thiết bị: Hệ thống AIS và GPS luôn bật, đảm
bảo truyền dữ liệu liên tục: [ ] Đạt / [ ] Sự cố mất tín hiệu cục bộ (Ghi rõ
thời gian giải trình: ....................................).
• Hệ thống camera giám sát: Ghi hình rõ nét góc xả đáy/cửa xả, dữ liệu
được lưu trữ đầy đủ trong Hồ sơ số: [ ] Đạt / [ ] Không đạt.
3. Giám sát sử dụng khu vực biển và biến động nền đáy
(Tổng hợp từ dữ liệu của Biểu mẫu Phụ lục VII)
• Diện tích vùng tác động: Khảo sát thực địa cho thấy diện tích bị tác động
trực tiếp bối lắng nằm trong phạm vi ranh giới khu vực biển được cấp
phép.
• Tình trạng chồng lấn: [ ] Không xảy ra tranh chấp không gian với các
hoạt động giao thông thủy hoặc đánh bắt của ngư dân. | [ ] Có xung đột
phát sinh (nêu rõ): .......
• Hiện trạng độ sâu đáy biển: Độ cao đống vật chất nhận chìm sau khi
khảo sát bằng máy đo sâu đạt chuẩn kỹ thuật, không gây cản trở luồng
hàng hải lân cận.
4. Giám sát diễn biến chất lượng môi trường biển
(Tóm tắt từ kết quả đo đạc thực tế của Biểu mẫu Phụ lục VIII)
• Môi trường nước biển: Các thông số lý - hóa bao gồm pH, Độ đục, DO,
TSS và hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg, Cu):
o [ ] Đạt quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT (vùng nước biển
ven bờ/xa bờ).
o [ ] Có thông số vượt ngưỡng cục bộ tại thời điểm xả vật chất
(Thông số vượt: ...................., tỷ lệ vượt: ............%, thời gian tự
làm sạch: ............ giờ).
• Môi trường trầm tích đáy: Hàm lượng kim loại nặng trong bùn nền đáy
biển đạt tiêu chuẩn QCVN 43:2015/BTNMT.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá chung:
Tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ nội dung Giấy phép trong kỳ giám
sát vừa qua:
61
• [ ] Chấp hành đúng: Đảm bảo tiến độ, đúng vị trí, khối lượng, bảo vệ
môi trường ổn định và dữ liệu số truyền thông suốt không chỉnh sửa.
• [ ] Có tồn tại cần khắc phục: (Nêu rõ các vấn đề về thiết bị, môi trường
hoặc hồ sơ đang xử lý): .........................................................
2. Kiến nghị:.............................................................................................
......................................................................................................................
Đính kèm báo cáo:
• Tệp sao lưu dữ liệu log hành trình GPS/AIS của các chuyến đổ thải (.csv /
.json).
• Phiếu kết quả phân tích mẫu môi trường nước và trầm tích của phòng thí
nghiệm đạt chuẩn.
• Bản đồ địa hình đáy biển vùng nhận chìm mới nhất (.shp / .kml).
Đại diện Tổ chức, cá nhân báo cáo
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

62
Mẫu số 14. Báo cáo tổng hợp đánh giá việc thực hiện Giấy phép nhận chìm
ở biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Giấy phép nhận chìm ở biển số: ......... cấp ngày ..../..../...... cho [Tên tổ
chức, cá nhân được cấp phép];
Căn cứ kết quả vận hành của Hồ sơ số mã định danh:
...................................................;
Căn cứ các Biên bản kiểm tra định kỳ, đột xuất và dữ liệu giám sát trực tuyến từ
hệ thống;
Cơ quan quản lý chuyên ngành / Hội đồng đánh giá liên ngành xin báo cáo tổng
hợp và đánh giá toàn diện về kết quả thực hiện dự án như sau:
I. KHÁI QUÁT DIỄN BIẾN ĐÃ THỰC HIỆN
• Tổng khối lượng xả thải theo giấy phép: ................................ (m
3
hoặc tấn).
• Tổng khối lượng xả thải thực tế đã hoàn thành: ..................... (m
3
hoặc tấn).
• Thời gian bắt đầu xả chuyến đầu tiên: Ngày ..../..../......
• Thời gian kết thúc chuyến cuối cùng: Ngày ..../..../......
• Tổng số chuyến sà lan/tàu vận chuyển ghi nhận: ...................................
chuyến.
II. ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT CÁC MẶT TUÂN THỦ
Sau khi đối chiếu chéo giữa dữ liệu lưu trữ thô (GPS/AIS, camera), kết quả quan
trắc hiện trường và hồ sơ pháp lý, Hội đồng đưa ra các đánh giá tổng hợp sau:
1. Đánh giá tính chính xác không gian (Vị trí, ranh giới, diện tích)
• Kết quả: Tổng số chuyến đổ đúng vị trí: ......... / ...... chuyến (Đạt tỷ lệ:
............%).
• Ghi nhận biến động: [ ] Không có hiện tượng đổ trượt, đổ ngoài ranh giới.
| [ ] Có xảy ra hiện tượng đổ lệch ranh giới cục bộ tại một số chuyến do sự
cố khách quan và đã được xử lý bằng biện pháp: ................................
63
• Về diện tích tác động nền đáy: Nằm trong phạm vi diện tích mặt nước và
nền đáy được giao.
2. Đánh giá tính chính xác về khối lượng và đặc tính vật chất
• Khối lượng: Biến động tổng khối lượng thực tế so với cấp phép nằm trong
sai số kỹ thuật cho phép, không có dấu hiệu khai báo gian lận hoặc vượt
khối lượng.
• Chất lượng vật chất: Vật chất nhận chìm (bùn, cát, đất đá) đảm bảo sạch,
đúng cam kết, không phát hiện tạp chất nguy hại hoặc rác thải công nghiệp
trộn lẫn.
3. Đánh giá tính minh bạch và an toàn của hệ thống dữ liệu số
• Tín hiệu định vị (GPS/AIS): Duy trì kết nối tốt suốt chu kỳ dự án. Tỷ lệ
dữ liệu thô toàn vẹn, liên tục không bị gián đoạn đạt: ............%.
• Camera giám sát: Ghi hình đầy đủ quy trình mở/đóng cửa xả đáy, không
có dấu hiệu can thiệp, xóa hoặc chỉnh sửa video gốc.
4. Đánh giá tác động tồn dư đối với môi trường biển
(Tổng hợp chuỗi số liệu quan trắc dài hạn trong suốt quá trình nhận chìm)
• Xu hướng thông số (pH, DO, Độ đục, TSS): Môi trường nước biển xung
quanh khu vực nhận chìm có hiện tượng tăng độ đục và TSS tức thời khi
xả nhưng nhanh chóng tự làm sạch và ổn định sau khi kết thúc dự án.
• Tích tụ kim loại nặng (Nước & Trầm tích): Không phát hiện dấu hiệu
tích tụ sinh học hay ô nhiễm hóa chất độc hại vượt ngưỡng QCVN 10-
MT:2015 và QCVN 43:2015.
• Hệ sinh thái: [ ] Không gây tổn hại đến các vùng rạn san hô, thảm cỏ biển
lân cận. | [ ] Có ảnh hưởng suy giảm nhẹ mật độ sinh vật đáy và đang trong
quá trình tự phục hồi tự nhiên.
5. Nhật ký vi phạm và tình hình khắc phục (nếu có)
• Tổng số lỗi/sự cố hệ thống cảnh báo tự động ghi nhận: .................... lần.
• Số biên bản xử phạt vi phạm hành chính đã lập: .................... biên bản.
• Tình trạng khắc phục: Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
phạt và hoàn thành các biện pháp khắc phục hậu quả, được nghiệm thu bằng
văn bản pháp lý (Xác nhận tại Phụ lục XVII).
III. KẾT LUẬN VÀ PHÂN LOẠI CHUNG
Căn cứ vào Phiếu đánh giá mức độ tuân thủ (Phụ lục V), Hội đồng tổng hợp
phân loại dự án này ở mức:
64
• [ ] Hạng A (Tuân thủ xuất sắc): Hoàn thành dự án đúng quy định, bảo vệ
môi trường tốt, dữ liệu minh bạch tuyệt đối. Đủ điều kiện nghiệm thu đóng
hồ sơ ngay.
• [ ] Hạng B (Tuân thủ đạt yêu cầu): Hoàn thành khối lượng, có sai sót nhỏ
trong quá trình vận hành kỹ thuật nhưng đã xử lý triệt để, không để lại hậu
quả môi trường. Đủ điều kiện nghiệm thu.
• [ ] Hạng C (Không đạt / Vi phạm): Để lại hậu quả môi trường chưa xử lý
xong, trốn tránh nghĩa vụ tài chính hoặc dữ liệu có dấu hiệu làm giả.
KHÔNG nghiệm thu, chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra.
IV. KIẾN NGHỊ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TIẾP THEO
1. Về việc quản lý khu vực biển: Kiến nghị ban hành Quyết định nghiệm
thu, chính thức thu hồi/bàn giao lại khu vực biển cho nhà nước quản lý hoặc
chuyển giao mục đích sử dụng khác.
2. Về việc theo dõi sau nhận chìm: [ ] Không cần thiết tiếp tục theo dõi. | [ ]
Kiến nghị yêu cầu chủ đầu tư duy trì quan trắc môi trường nền đáy định kỳ
với tần suất ...... tháng/lần trong vòng ...... năm tiếp theo để giám sát độ ổn
định địa hình đáy biển.
3. Về Hồ sơ số: Chính thức phê duyệt trạng thái "Khóa dữ liệu - Hoàn
thành" đối với mã hồ sơ số dự án trên hệ thống lưu trữ điện tử quốc gia.
Báo cáo này được thông qua bới các thành viên Hội đồng/Cơ quan quản lý vào
ngày ..../..../202….
Cán bộ tổng hợp báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
65
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.