- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường tràn dầu ven biển và hải đảo
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 10/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật... | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 21/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO 16.07.2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường
do tràn dầu khu vực ven biển và các hải đảo của Việt Nam
để phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn việc xây dựng và cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và các hải đảo của Việt Nam để phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc xây dựng và cập nhật nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam để phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam là bản đồ chuyên đề được xây dựng trên cơ sở tích hợp các thông tin về phân loại đường bờ, tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng nhằm xác định mức độ nhạy cảm của môi trường, mức độ ưu tiên bảo vệ các đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu, phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.
2. Xây dựng Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam là quá trình thu thập, điều tra, khảo sát, tổng hợp, xử lý, phân loại và chuẩn hóa thông tin, dữ liệu; xác định các nội dung thể hiện trên bản đồ; xây dựng cơ sở dữ liệu; biên tập, trình bày bản đồ và lập báo cáo theo quy định của Thông tư này.
3. Chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI) là chỉ số sử dụng để phân loại mức độ nhạy cảm của các dạng đường bờ đối với tác động của sự cố tràn dầu. Đối với tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng, việc đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm tính đầy đủ, khách quan, chính xác của thông tin, dữ liệu sử dụng để xây dựng bản đồ.
3. Bảo đảm tính thống nhất giữa bản đồ và cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng bản đồ.
4. Bảo đảm khả năng cập nhật theo quy định và đáp ứng yêu cầu phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG DO TRÀN DẦU KHU VỰC VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO CỦA VIỆT NAM
Điều 5. Quy định chung đối với xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
Việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, pháp luật về đo đạc và bản đồ và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của thông tin, dữ liệu sử dụng và đáp ứng yêu cầu phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu. Bản đồ được thành lập trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia và thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Điều 6. Các nội dung công việc xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
1. Công tác chuẩn bị.
2. Thu thập, rà soát, tổng hợp và đánh giá thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng bản đồ.
3. Điều tra, khảo sát bổ sung khi cần thiết.
4. Chuẩn hóa, xử lý, tích hợp, phân tích và phân loại thông tin, dữ liệu; xác định các nội dung thể hiện trên bản đồ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, biên tập, trình bày bản đồ và lập báo cáo.
6. Kiểm tra chất lượng, hoàn thiện sản phẩm.
7. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.
Thiết kế kỹ thuật chi tiết đối với từng nhiệm vụ được lựa chọn một số nội dung công việc quy định tại Điều này để phù hợp với mục đích, yêu cầu.
Điều 7. Phân loại chỉ số nhạy cảm môi trường đối với đường bờ
1. Chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI) được sử dụng để phân loại mức độ nhạy cảm của các dạng đường bờ trước tác động của sự cố tràn dầu.
2. Việc xếp hạng chỉ số nhạy cảm môi trường đối với đường bờ được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các đặc điểm sau đây:
a) Đặc điểm địa hình, địa mạo của đường bờ.
b) Thành phần vật liệu cấu tạo đường bờ.
c) Mức độ phơi lộ đối với sóng, dòng chảy và thủy triều.
d) Khả năng lưu giữ, thẩm thấu và phát tán dầu.
đ) Khả năng làm sạch tự nhiên và khả năng áp dụng các biện pháp ứng phó, làm sạch.
e) Các đặc điểm tự nhiên khác ảnh hưởng đến mức độ nhạy cảm của đường bờ.
3. Chỉ số nhạy cảm môi trường đối với đường bờ được phân thành 10 cấp, từ cấp 1 đến cấp 10, trong đó:
a) Cấp 1 đến cấp 3 là nhóm đường bờ có mức độ nhạy cảm thấp.
b) Cấp 4 đến cấp 6 là nhóm đường bờ có mức độ nhạy cảm trung bình.
c) Cấp 7 đến cấp 10 là nhóm đường bờ có mức độ nhạy cảm cao.
4. Việc phân loại chỉ số nhạy cảm môi trường đối với từng dạng đường bờ được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chỉ số nhạy cảm môi trường là căn cứ để xác định nội dung thể hiện trên bản đồ và phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu.
Điều 8. Nội dung thể hiện trên bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
1. Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam được xây dựng trên cơ sở ba nhóm thông tin chính sau đây:
a) Phân loại đường bờ.
b) Tài nguyên sinh vật.
c) Tài nguyên con người sử dụng.
2. Lớp thông tin phân loại đường bờ bao gồm:
a) Các dạng đường bờ theo đặc điểm địa hình, địa mạo và vật liệu cấu tạo.
b) Chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI).
c) Mã phân loại đường bờ.
d) Ký hiệu thể hiện trên bản đồ.
3. Lớp thông tin tài nguyên sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, sinh cảnh, khu vực phân bố các loài sinh vật, khu vực sinh sản, sinh trưởng, cư trú của sinh vật và các đối tượng có giá trị về đa dạng sinh học cần ưu tiên bảo vệ khi xảy ra sự cố tràn dầu.
4. Lớp thông tin tài nguyên con người sử dụng bao gồm các đối tượng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, văn hóa, du lịch, giao thông, khai thác và sử dụng tài nguyên biển có nguy cơ bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố tràn dầu.
5. Việc xếp hạng các đối tượng thuộc lớp thông tin tài nguyên sinh vật và lớp thông tin tài nguyên con người sử dụng được thực hiện trên cơ sở:
a) Thông tin, dữ liệu chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.
b) Kết quả điều tra, khảo sát, kiểm kê hoặc quan trắc theo quy định của pháp luật.
c) Thông tin, dữ liệu được cập nhật trong quá trình xây dựng bản đồ.
6. Các thành phần thông tin, mã phân loại, nguyên tắc phân loại và thể hiện các lớp thông tin trên bản đồ được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Phân loại và thể hiện các lớp thông tin trên bản đồ
1. Việc phân loại các lớp thông tin trên bản đồ phải bảo đảm phản ánh trung thực hiện trạng, phù hợp với thông tin, dữ liệu được thu thập, điều tra và kiểm chứng.
2. Việc phân loại đường bờ được thực hiện theo chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI) quy định tại Điều 7 của Thông tư này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc xếp hạng tài nguyên sinh vật được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau đây:
a) Giá trị đa dạng sinh học.
b) Mức độ nhạy cảm đối với tác động của sự cố tràn dầu.
c) Khả năng phục hồi sau tác động của sự cố tràn dầu.
d) Mức độ ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản, lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
4. Việc xếp hạng tài nguyên con người sử dụng được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau đây:
a) Giá trị sử dụng của đối tượng.
b) Quy mô, phạm vi và tính chất hoạt động.
c) Mức độ bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố tràn dầu.
d) Yêu cầu ưu tiên bảo vệ nhằm bảo đảm an toàn môi trường, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
5. Mỗi đối tượng được thể hiện trên bản đồ phải được xác định thống nhất về tên đối tượng, mã phân loại, dữ liệu thuộc tính và ký hiệu bản đồ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc nhiều nhóm thông tin thì được thể hiện đầy đủ trong từng lớp thông tin tương ứng; việc xác định mức độ ưu tiên bảo vệ thực hiện theo nguyên tắc lựa chọn mức ưu tiên cao hơn.
7. Trường hợp thông tin, dữ liệu của cùng một đối tượng có sự khác nhau giữa các nguồn thì ưu tiên sử dụng thông tin, dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận; trường hợp cần thiết thực hiện điều tra, khảo sát để kiểm chứng trước khi thể hiện trên bản đồ.
Điều 10. Thành phần sản phẩm xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
Sản phẩm xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam bao gồm:
a) Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu.
b) Cơ sở dữ liệu bản đồ.
c) Báo cáo thành lập bản đồ và báo cáo thuyết minh tổng hợp theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
Việc kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và quy định pháp luật có liên quan.
Chương III
CẬP NHẬT BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG DO TRÀN DẦU KHU VỰC VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO CỦA VIỆT NAM
Điều 12. Nội dung cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
1. Việc cập nhật bản đồ được thực hiện khi có sự thay đổi thông tin, dữ liệu làm ảnh hưởng đến nội dung các lớp thông tin quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Các bước thực hiện cập nhật theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và phải bảo đảm kế thừa dữ liệu đã được xây dựng.
2. Nội dung cập nhật bao gồm
a) Cập nhật lớp thông tin phân loại đường bờ khi có thay đổi về đặc điểm tự nhiên làm ảnh hưởng đến việc phân loại chỉ số nhạy cảm môi trường (ESI).
b) Cập nhật lớp thông tin tài nguyên sinh vật khi có thay đổi về hiện trạng, phạm vi phân bố hoặc đối tượng cần ưu tiên bảo vệ.
c) Cập nhật lớp thông tin tài nguyên con người sử dụng khi có thay đổi về hiện trạng khai thác, sử dụng hoặc các đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng do sự cố tràn dầu.
d) Cập nhật các thông tin thuộc tính, mã phân loại và nội dung thể hiện trên bản đồ khi có thay đổi thông tin, dữ liệu.
Điều 13. Tần suất cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam
1. Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam cần được rà soát và cập nhật định kỳ 05 (năm) một lần, hoặc cập nhật đột xuất khi có sự thay đổi về thông tin, dữ liệu hoặc phát sinh thông tin mới làm ảnh hưởng đến nội dung, phạm vi hoặc mức độ nhạy cảm của một hoặc nhiều lớp thông tin trên bản đồ.
2. Bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam sau khi hoàn thành cập nhật, bản đồ và cơ sở dữ liệu được quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ, bảo vệ môi trường, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, ứng phó sự cố tràn dầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển chỉ đạo cơ quan chuyên môn xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo để phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu.
2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Kinh phí xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường do tràn dầu khu vực ven biển và hải đảo của Việt Nam được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT; - UBND các tỉnh, thành phố; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT; - Lưu: VT, BHĐ. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp |
Phụ lục I
PHÂN LOẠI, XÁC ĐỊNH VÀ XẾP HẠNG CÁC LỚP THÔNG TIN CỦA BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG DO TRÀN DẦU KHU VỰC VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO CỦA VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_________________________
I. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỜ
1. Thành phần thông tin
Mỗi đối tượng đường bờ được thể hiện trên bản đồ bao gồm các thông tin sau:
a) Chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI);
b) Mã phân loại đường bờ;
c) Loại đường bờ;
d) Đặc điểm nhận dạng;
đ) Ký hiệu thể hiện trên bản đồ.
2. Phân loại đường bờ
Việc phân loại đường bờ được thực hiện theo chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI) trên cơ sở:
a) Đặc điểm địa hình, địa mạo;
b) Thành phần vật liệu bề mặt;
c) Mức độ phơi lộ sóng và thủy động lực;
d) Khả năng dầu bám dính, thấm, lưu giữ;
đ) Khả năng làm sạch tự nhiên của đường bờ.
3. Bảng phân loại chỉ số nhạy cảm môi trường (Environmental Sensitivity Index - ESI) đối với đường bờ
| Chỉ số ESI | Mã phân loại | Loại đường bờ | Đặc điểm nhận dạng chủ yếu | Mức độ nhạy cảm đối với tràn dầu |
| 1 | ESI-1 | Bờ đá lộ thiên, vách đá dốc, bờ nhân tạo nhẵn | Bề mặt cứng, dốc đứng, thường xuyên chịu tác động mạnh của sóng và thủy triều | Rất thấp |
| 2 | ESI-2 | Nền đá gốc bằng phẳng hoặc dốc thoải | Bề mặt đá cứng, ít khe nứt, dầu khó lưu giữ lâu dài | Thấp |
| 3 | ESI-3 | Bãi cát mịn đến trung bình, dốc thoải | Dầu có thể bám trên bề mặt nhưng dễ bị sóng cuốn trôi và làm sạch tự nhiên | Thấp |
| 4 | ESI-4 | Bãi cát thô hoặc cát lẫn sỏi | Dầu có khả năng thấm xuống lớp vật liệu bề mặt ở mức hạn chế | Trung bình |
| 5 | ESI-5 | Bãi cát lẫn cuội, sỏi; bãi hỗn hợp | Dầu có thể thấm vào lớp vật liệu rời và tồn lưu trong thời gian nhất định | Trung bình |
| 6 | ESI-6 | Bãi cuội, sỏi hoặc vật liệu rời có độ rỗng cao | Dầu dễ thấm sâu vào lớp vật liệu, khó thu hồi hoàn toàn | Trung bình cao |
| 7 | ESI-7 | Bãi triều lộ đá hoặc nền vật liệu cứng xen kẽ trầm tích | Dầu có khả năng tích tụ tại các khe hở, hốc đá và khu vực trũng | Cao |
| 8 | ESI-8 | Bờ đá có khe nứt, bãi đá tảng, đầm phá kín | Dầu dễ mắc kẹt trong các khe hở, quá trình làm sạch phức tạp | Rất cao |
| 9 | ESI-9 | Bãi triều bùn hoặc cát bùn thấp triều | Nền mềm, khả năng tự làm sạch thấp, dầu tồn lưu trong thời gian dài | Rất cao |
| 10 | ESI-10 | Rừng ngập mặn, đầm lầy mặn, vùng đất ngập nước ven biển nhạy cảm | Hệ sinh thái đặc biệt nhạy cảm, dầu tồn lưu lâu dài, khó phục hồi và khó xử lý | Cực kỳ cao |
Nguyên tắc áp dụng
1. Việc xác định chỉ số ESI được thực hiện trên cơ sở đặc điểm địa hình, địa mạo, thành phần vật liệu bề mặt, chế độ thủy động lực, khả năng lưu giữ dầu và khả năng tự làm sạch của đường bờ.
2. Trường hợp một đối tượng đường bờ có đặc điểm của nhiều cấp ESI khác nhau thì áp dụng cấp ESI cao hơn.
3. Đối với các dạng đường bờ đặc thù chưa được quy định trong Bảng này, việc xác định chỉ số ESI thực hiện trên cơ sở đối chiếu với dạng đường bờ có đặc điểm tương đồng nhất về khả năng lưu giữ dầu, mức độ tổn thương và khả năng phục hồi môi trường.
4. Mã phân loại, ký hiệu bản đồ và màu sắc thể hiện trên bản đồ được quy định thống nhất trong cơ sở dữ liệu và hệ thống ký hiệu bản đồ chuyên đề của nhiệm vụ.
5. Chỉ số ESI chỉ áp dụng để phân loại mức độ nhạy cảm của đường bờ; việc đánh giá tài nguyên sinh vật và tài nguyên con người sử dụng được thực hiện theo phương pháp xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ quy định tại Phụ lục này.
II. PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Thành phần thông tin
Mỗi đối tượng tài nguyên sinh vật được thể hiện trên bản đồ bao gồm:
a) Tên đối tượng;
b) Nhóm đối tượng;
c) Mã phân loại;
d) Mức độ ưu tiên bảo vệ;
đ) Ký hiệu thể hiện.
2. Nhóm hệ sinh thái
Đối tượng
- Rừng ngập mặn;
- Rạn san hô;
- Thảm cỏ biển;
- Đầm phá;
- Bãi triều;
- Cửa sông;
- Đất ngập nước ven biển;
- Các hệ sinh thái ven biển và hải đảo khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ xác định
Theo kết quả điều tra, kiểm kê, quan trắc, cơ sở dữ liệu hoặc quyết định công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về:
- bảo vệ môi trường;
- đa dạng sinh học;
- lâm nghiệp;
- thủy sản;
- tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Nhóm khu vực sinh học quan trọng
Đối tượng
- Bãi giống;
- Bãi đẻ;
- Khu vực sinh trưởng;
- Khu vực cư trú;
- Đường di cư;
- Khu vực kiếm ăn;
- Các khu vực sinh học quan trọng khác.
Căn cứ xác định
Theo kết quả điều tra chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc kết quả nghiên cứu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc công nhận.
4. Nhóm loài cần ưu tiên bảo vệ
Đối tượng
- Loài nguy cấp;
- Loài quý, hiếm;
- Loài đặc hữu;
- Loài ưu tiên bảo vệ;
- Loài có giá trị bảo tồn;
- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ xác định
Theo danh mục được quy định tại pháp luật về:
- đa dạng sinh học;
- lâm nghiệp;
- thủy sản;
- bảo vệ môi trường;
- các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo quy định của pháp luật.
5. Xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ
a) Việc xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ được thực hiện trên cơ sở:
- Giá trị đa dạng sinh học;
- Giá trị sinh thái;
- Mức độ nguy cấp của loài hoặc hệ sinh thái;
- Chức năng duy trì nguồn lợi sinh vật;
- Mức độ dễ bị tổn thương khi xảy ra sự cố tràn dầu;
- Quy định ưu tiên bảo vệ theo pháp luật chuyên ngành.
b) Mức xếp hạng
| Mức | Tiêu chí xác định |
| I | Khu bảo tồn biển; khu bảo tồn thiên nhiên; khu Ramsar; vùng lõi khu dự trữ sinh quyển; hệ sinh thái hoặc loài thuộc đối tượng ưu tiên bảo vệ; khu vực có giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật. |
| II | Rừng ngập mặn; rạn san hô; thảm cỏ biển; bãi giống; bãi đẻ; khu vực sinh trưởng; đường di cư; khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định. |
| III | Các hệ sinh thái tự nhiên ven biển và hải đảo; khu vực có giá trị sinh thái hoặc đa dạng sinh học nhưng chưa thuộc đối tượng ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật. |
| IV | Các đối tượng sinh vật còn lại không thuộc các mức nêu trên. |
III. PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN CON NGƯỜI SỬ DỤNG
1. Thành phần thông tin
Mỗi đối tượng được thể hiện trên bản đồ bao gồm:
a) Tên đối tượng;
b) Nhóm đối tượng;
c) Mã phân loại;
d) Mức độ ưu tiên bảo vệ;
đ) Ký hiệu thể hiện.
2. Nhóm hạ tầng kinh tế biển
Đối tượng
- Cảng biển;
- Bến cảng;
- Luồng hàng hải;
- Khu neo đậu tàu thuyền;
- Công trình dầu khí;
- Khu công nghiệp ven biển;
- Khu kinh tế ven biển;
- Các công trình hạ tầng biển khác.
Căn cứ xác định
Theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hàng hải, dầu khí, quy hoạch, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Nhóm thủy sản
Đối tượng
- Khu nuôi trồng thủy sản;
- Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Khu vực khai thác thủy sản;
- Cảng cá;
- Khu sản xuất muối;
- Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
Căn cứ xác định
Theo pháp luật về thủy sản, quy hoạch và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thủy sản.
4. Nhóm du lịch, dịch vụ
Đối tượng
- Khu du lịch;
- Bãi tắm;
- Khu nghỉ dưỡng;
- Danh lam thắng cảnh;
- Khu vui chơi giải trí ven biển;
- Các khu vực phục vụ du lịch khác.
Căn cứ xác định
Theo pháp luật về du lịch, quy hoạch hoặc quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Nhóm dân cư và hạ tầng xã hội
Đối tượng
- Khu dân cư ven biển;
- Công trình cấp nước;
- Công trình cấp điện;
- Công trình giao thông;
- Công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Các công trình hạ tầng xã hội khác có nguy cơ chịu ảnh hưởng của sự cố tràn dầu.
Căn cứ xác định
Theo quy hoạch, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Nhóm văn hóa, di sản
Đối tượng
- Di tích lịch sử;
- Di tích quốc gia đặc biệt;
- Danh lam thắng cảnh;
- Di sản văn hóa;
- Các khu vực cần ưu tiên bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ xác định
Theo pháp luật về di sản văn hóa và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ
a) Việc xếp hạng mức độ ưu tiên bảo vệ được thực hiện trên cơ sở:
- Giá trị kinh tế;
- Giá trị xã hội;
- Giá trị văn hóa;
- Giá trị quốc phòng, an ninh (nếu thuộc phạm vi được phép thể hiện);
- Mức độ ảnh hưởng khi xảy ra sự cố tràn dầu;
- Quy định ưu tiên bảo vệ theo pháp luật chuyên ngành.
b) Mức xếp hạng
| Mức | Tiêu chí xác định |
| I | Công trình, khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc gia hoặc địa phương; công trình dầu khí; công trình cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn biển; di tích quốc gia đặc biệt; đối tượng được pháp luật chuyên ngành quy định ưu tiên bảo vệ. |
| II | Cảng biển; cảng cá; khu neo đậu tránh trú bão; khu nuôi trồng thủy sản tập trung; khu du lịch quốc gia; khu kinh tế ven biển; khu công nghiệp ven biển; công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng. |
| III | Khu dân cư ven biển; khu du lịch địa phương; cơ sở dịch vụ; công trình hạ tầng kỹ thuật thông thường; các đối tượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khác. |
| IV | Các đối tượng còn lại không thuộc các mức nêu trên. |
Trường hợp một đối tượng đồng thời đáp ứng nhiều mức xếp hạng thì áp dụng mức cao nhất.
IV. MÃ PHÂN LOẠI VÀ KÝ HIỆU THỂ HIỆN
- Mỗi đối tượng thể hiện trên bản đồ được gán một mã phân loại thống nhất trong cơ sở dữ liệu.
- Mã phân loại được sử dụng thống nhất giữa bản đồ, cơ sở dữ liệu và báo cáo kết quả.
- Ký hiệu thể hiện các đối tượng trên bản đồ được áp dụng theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
4. Việc trình bày bản đồ, màu sắc, ký hiệu, chú giải và các yếu tố nội dung bản đồ thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Phụ lục II
CÁC MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Mẫu số 01 | Báo cáo thành lập bản đồ |
| Mẫu số 02 | Báo cáo thuyết minh tổng hợp |
Mẫu số 01. Báo cáo thành lập bản đồ
| ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
Số: /BC-…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm 20… |
BÁO CÁO
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ………..…(1)
1. Thông tin chung
- Căn cứ pháp lý.
- Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực hiện.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện.
- Thời gian thực hiện.
- Hiện trạng và đánh giá khả năng sử dụng tư liệu.
2. Phương pháp và quy trình kỹ thuật đã áp dụng đối với từng chuyên đề
Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này
3. Kết quả thực hiện
- Các kết quả đạt được, mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của yếu tố nội dung chuyên đề;
- Số liệu tổng hợp, đánh giá theo yêu cầu của mục đích thành lập bản đồ chuyên đề.
4. Kết luận, kiến nghị
| Nơi nhận: - Đơn vị chủ quản; - Cơ quan sử dụng dữ liệu; - Lưu:... | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, đóng dấu)
Nguyễn Văn A |
(Kèm theo các phụ lục nếu có)
Ghi chú:
(1) Tên chuyên đề thành lập
Mẫu số 02. Báo cáo thuyết minh tổng hợp
| ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
Số: /BC-…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm 20… |
BÁO CÁO
THUYẾT MINH TỔNG HỢP…(1)
1. Thông tin chung
- Căn cứ pháp lý.
- Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực hiện.
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện.
- Thời gian thực hiện.
- Hiện trạng và đánh giá khả năng sử dụng tư liệu.
2. Nội dung thực hiện (các bước thực hiện, kỹ thuật thực hiện…)
Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này
3. Kết quả thực hiện
- Các kết quả đạt được, mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của dữ liệu tổng hợp;
- Số liệu tổng hợp, đánh giá theo yêu cầu của mục đích thành lập dữ liệu.
- Tổng hợp khối lượng thực hiện…
4. Kết luận, kiến nghị.
| Nơi nhận: - Đơn vị chủ quản; - Cơ quan sử dụng dữ liệu; - Lưu. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký, đóng dấu)
Nguyễn Văn A |
(Kèm theo các phụ lục nếu có)
Ghi chú:
(1) Tên chuyên đề thành lập
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!