- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 158/2025/TT-BTC về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/08/2026
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 06/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 01/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ
TÀI
CHÍNH
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/2026/TT-BTС
Hà
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
Dự
thảo
THÔNG
TƯ
Sửa
đổi,
bỗ
sung
khoản
2
Điều
3
của
Thông
tư
số
158/2025/TT-BTC
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chỉ
tiết
một
số
điều
của
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
Căn
cứ
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
số
66/2025/QH15
của
Quốc
hội;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2025/NĐ-CP
ngày
24
tháng
02
năm
2025
củа
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
chính
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Nghị
định
số
166/2025/NĐ-CP
ngày
30
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ,
Căn
cứ
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt;
Theo
đề
nghị
của
Cục
trưởng
Cục
Quản
lý,
giám
sát
chính
sách
thuế,
phí
và
lệ
phí;
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
Thông
tư
sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
2
Điều
3
của
Thông
tư
số
158/2025/TT-BTC
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chỉ
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt.
Điều
1.
Sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
2
Điều
3
của
Thông
tư
số
158/2025/TT-BTC
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
“2.
Đối
với
hàng
hóa
do
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất,
gia
công,
thuê
gia
công
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
bán
hoặc
ủy
thác
cho
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh
khác
xuất
khẩu
để
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài
theo
hợp
đồng
kinh
tế
quy
định
tại
khoản
1
Điều
4
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP,
tổ
chức,
cá
nhân
phải
có
hổ
sơ
như
sau:
a)
Hợp
đồng
mua
bán
hàng
hóa
để
xuất
khẩu
hoặc
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu
đối
với
trường
hợp
ủy
thác
xuất
khẩu
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
và
tổ
chức,
cá
nhân
được
uỷ
thác
xuất
khẩu.
Bôi
đậm:
Bổ
sung
so
với
quy
định
Gach
ngang
Ioai
bå
so
vái
auv
đinh

2
b)
Hóa
đơn
bán
hàng,
giao
hàng
ủy
thác
xuất
khẩu.
c)
Biên
bản
thanh
lý
(thanh
lý
toàn
bộ
hoặc
từng
phần)
hợp
đồng
mua
bán
hàng
hoá
để
xuất
khẩu,
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu
thể
hiện
rõ
các
nội
dung
sau:
Tên,
số
lượng,
chủng
loại,
mặt
hàng,
giá
bán
của
hàng
hóa
đã
thực
tể
xuất
khẩu;
hình
thức
thanh
toán;
số
tiền
và
số,
ngày
chứng
từ
thanh
toán
hàng
hóa
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
người
mua
nước
ngoài
cho
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu;
số
tiền
và
số,
ngày
của
chứng
từ
thanh
toán
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất
với
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
nhận
ủy
thác
xuất
khẩu;
số,
ngày
của
hợp
đồng
xuất
khẩu,
tờ
khai
hải
quan
đối
với
hàng
hóa
xuất
khẩu:;
trừ
trường
hợp
tại
thời
điểm
cơ
cơ
quan
nhà
nước
yêu
cầu,
người
nộp
thuế
chưa
có
biên
bản
thanh
lý
hợp
đồng
và
chứng
từ
thanh
toán
hàng
hoá
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
người
mua
nước
ngoài
do
chưa
hoàn
tất
toàn
bộ
nghĩa
vụ
theo
hợp
đồng
và
phụ
lục
hợp
đồng
(nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Đối
với
hàng
hóa
cơ
sở
xuất
khẩu
mua,
được
ủy
thác
xuất
khẩu
nhưng
không
xuất
khẩu
mà
tiêu
thụ
trong
nước,
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
phải
kê
khai,
nộp
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
đối
với
các
hàng
hóa
này
khi
tiêu
thụ
(bán)
trong
nước.”
Điều
2.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
tháng
năm
2026.
2.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
có
khó
khăn,
vướng
mắc,
đề
nghị
các
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh
phản
ánh
về
Bộ
Tài
chính
để
được
giải
quyết
kịp
thời./.
Nơi
nhận:
-
Ban
Bí
thư
Trung
ương
Đảng;
-
Thủ
tướng,
các
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ;
-
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng
và
các
Ban
của
Đảng;
Văn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
Văn
phòng
Chính
phủ;
Hội
đồng
Dân
tộc;
-
Uy
ban
Kinh
tế
và
Tài
chính;
-
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước;
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
nhà
nước;
-
Cơ
quan
Trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
Các
bộ,
cơ
quan
ngang
bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ;
-
HĐND,
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
-
Sở
Tài
chính,
Thuế
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
-
Chỉ
cục
Hải
quan,
Kho
bạc
Nhà
nước
khu
vực;
-
Cục
Kiểm
tra
văn
bản
và
Tổ
chức
thi
hành
pháp
luật,
Bộ
Tư
pháp;
-
Công
báo,
Cổng
Thông
tin
điện
tử
Chính
phủ;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
Bộ
Tài
chính;
-
Các
đơn
vị
thuộc
Bộ
Tài
chính;
-
Lưu:
VT,
CST
(
b).
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Cao
Anh
Tuấn

BỘ
TÀI
CHÍNH
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
31
tháng
07
năm
2026
BẢN
SO
SÁNH,
THUYÉT
MINH
Dự
thảo
Thông
tư
sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
2
Điều
3
của
Thông
tư
số
158/2025/TT-BTC
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
Quy
định
hiện
hành
Tại
khoản
2
Điều
3
của
Thông
tư
158/2025/TT-BTC
quy
định:
Dự
thảo
Thông
tư
số
“2.
Đối
với
hàng
hóa
do
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất,
gia
công,
thuê
gia
công
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
bán
hoặc
ủy
thác
cho
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh
khác
xuất
khẩu
để
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài
theo
hợp
đồng
kinh
tế
quy
định
tại
khoản
1
Điều
4
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP,
tổ
chức,
cá
nhân
phải
có
hồ
sơ
như
sau:
“2.
Đối
với
hàng
hóa
do
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
bán
hoặc
ủy
thác
cho
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh
xuất
khẩu
để
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài
theo
hợp
đồng
kinh
tế
quy
định
tại
khoản
1
Điểu
4
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-
CP,
tổ
chức,
cá
nhân
phải
có
hồ
sơ
như
sau:
a)
Hợp
đồng
mua
bán
hàng
hóa
để
xuất
khẩu
hoặc
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu
đối
với
trường
hợp
ủy
thác
xuất
khẩu
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
và
tổ
chức,
cá
nhân
được
uỷ
thác
xuất
khẩu.
b)
Hóa
đơn
bán
hàng,
giao
hàng
ủy
thác
xuất
khẩu.
c)
Biên
bản
thanh
lý
(thanh
lý
toàn
bộ
hoặc
từng
phần)
hợp
đồng
mua
bán
hàng
hoá
để
xuất
khẩu,
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu
thể
hiện
rõ
các
nội
dung
sau:
a)
Hợp
đồng
mua
bán
hàng
hóa
để
xuất
khẩu
hoặc
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu-đối
với
trường
hợp
ủy
thác
xuất
khẩu
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
cé
hàng
hoá
xuất
khẩu
và
tổ
chức,
cá
nhân
được
uу
thác
xuất
khẩu.
b)
Hóa
đơn
bán
hàng,
giao
hàng
ủy
thác
xuất
khẩu.
c)
Biên
bản
thanh
lý
(thanh
lý
toàn
bộ
hoặc
từng
phần)
hợp
đồng
mua
bản
hàng
hoá
để
xuất
khẩu,
hợp
đồng
ủy
thác
xuất
khẩu
thể
hiện
rõ
các
nội
dung
sau:
Tên,
số
lượng,
chủng
loại,
mặt
hàng,
giá
Thuyết
minh
Để
xử
lý
vướng
mắc
về
hồ
sơ
xác
định
tượng
không
chịu
thuế
trong
trường
hợp
doa
nghiệp
sản
xuất,
gia
công,
ủy
thác
gia
công
b
hoặc
uỷ
thác
cho
tổ
chức,
cá
nhân
khác
để
x
khẩu,
cần
thiết
bổ
sung
quy
định:
“trừ
trườ
hợp
tại
thời
điểm
cơ
quan
nhà
nước
yêu
ca
người
nộp
thuế
chưa
có
biên
bản
thanh
hợp
đồng
và
chứng
từ
thanh
toán
hàng
h
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
ngu
mua
nước
ngoài
do
chưa
hoàn
tất
toàn
nghĩa
vụ
theo
hợp
đồng
và
phụ
lục
hợp
đồ
(nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật”.
-
Tại
điểm
a
khoản
1
Điều
3
Luật
Th
TTĐB
và
khoản
1
Điều
4
Nghị
đi
360/2025/NĐ-CP
quy
định
02
trường
hợp
hà
hóa
do
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất,
gia
công,
th
gia
công
để
xuất
khẩu
thuộc
đối
tượng
khố
chịu
thuế
là:
(1)
trực
tiếp
xuất
khẩu
ra
nu
ngoài;
(2)
bán,
ủy
thác
cho
tổ
chức,
cá
nh

2
Tên,
số
lượng,
chủng
loại,
mặt
hàng,
giá
bán
của
hàng
hóa
đã
thực
tế
xuất
khẩu;
hình
thức
thanh
toán;
số
tiền
và
số,
ngày
chứng
từ
thanh
toán
hàng
hóa
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
người
mua
nước
ngoài
cho
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu;
số
tiền
và
số,
ngày
của
chứng
từ
thanh
toán
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất
với
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
nhận
ủy
thác
xuất
khẩu;
số,
ngày
của
hợp
đồng
xuất
khẩu,
tờ
khai
hải
quan
đối
với
hàng
hóa
xuất
khẩu.
Đối
với
hàng
hóa
cơ
sở
xuất
khẩu
mua,
được
ủy
thác
xuất
khẩu
nhưng
không
xuất
khẩu
mà
tiêu
thụ
trong
nước,
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
phải
kê
khai,
nộp
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
đối
với
các
hàng
hóa
này
khi
tiêu
thụ
(bán)
trong
nước."
bán
của
hàng
hóa
đã
thực
tế
xuất
khẩu;
hình
thức
thanh
toán;
số
số
tiền
tiên
và
số,
ngày
chứng
từ
thanh
toán
hàng
hóa
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
người
mua
nước
ngoài
cho
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu;
số
tiền
và
số,
ngày
của
chứng
từ
từ
thanh
toán
giữa
tổ
chức,
cá
nhân
sản
xuất
với
tổ
chức,
cá
nhân
xuất
khẩu
hoặc
tổ
chức,
cá
nhân
nhận
ủy
thác
xuất
khẩu;
số,
ngày
của
hợp
đồng
xuất
khẩu,
tờ
khai
hải
quan
đối
với
hàng
hóa
xuất
khẩu;
trừ
trường
hợp
tại
thời
điểm
cơ
quan
nhà
nước
yêu
cầu,
người
nộp
thuế
chưa
có
biên
bản
thanh
lý
hợp
đồng
và
chứng
từ
thanh
toán
hàng
hoá
xuất
khẩu
không
dùng
tiền
mặt
của
người
mua
nước
ngoài
do
chưa
hoàn
tất
toàn
bộ
nghĩa
vụ
theo
hợp
đồng
và
phụ
lục
hợp
đồng
(nếu
có)
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Đối
với
hàng
hóa
cơ
sở
xuất
khẩu
mua,
được
ủy
thác
xuất
khẩu
nhưng
không
xuất
khẩu
mà
tiêu
thụ
trong
nước,
tổ
chức,
cá
nhân
có
hàng
hoá
xuất
khẩu
phải
kê
khai,
nộp
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
đối
với
các
hàng
hóa
này
khỉ
tiêu
thụ
(bán)
trong
nước."
kinh
doanh
khác
để
xuất
khẩu
ra
nước
ng
Theo
đó,
cần
thiết
chỉnh
sửa
câu
chữ
tại
kh
2
Điều
3
Thông
tư
số
158/2025/TT-BTC
phù
hợp
với
quy
định
của
Luật
Thuế
TTĐB
Nghị
định
số
360/2025/NĐ-CP.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.