- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung quy định về phí lệ phí của Bộ Tài chính
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 10:59 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 02/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng
sản
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, 3 và 4 Mục II Biểu mức thu phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC như sau:
“2. Đối với hoạt động khai thác:
Số
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
a
Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm
1.000.000
b
Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
đến 10.000 m
3
/năm
10.000.000

2
Số
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/giấy phép)
c
Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm
15.000.000
2
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu
này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn
20.000.000
c
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên
30.000.000
3
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi
măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá
ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên
nhiên
40.000.000
4
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên
trừ các loại khoáng sản đã quy định tại Số TT 1, 2,
3 và 6 Biểu này
a
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
40.000.000
b
Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
50.000.000
5
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo
phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã
quy định tại Số TT 2, 3 và 6 Biểu này
60.000.000
6
Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc
biệt, khoáng sản độc hại
100.000.000
3. Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000
đồng/01 giấy phép.
4. Đối với trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò
khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp lại giấy
phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng
sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu quy định
tại điểm 1, 2 và 3 Mục này.”

3
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Khai, thu, nộp phí và lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo
hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân
sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong
quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu
phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo
quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 6
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử
dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
1. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do
cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 33/2025/TT-
BTC như sau:
Số
TT
Tên công việc
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
1
Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
a
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 10.000 m
3
/ngày đêm
14.700.000
b
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
20.500.000
c
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m
3
/ngày đêm
đến 30.000 m
3
/ngày đêm
26.600.000
d
Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m
3
/ngày
đêm
33.200.000
2
Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
lượng nước dưới đất
a
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m
3
/ngày
đêm đến dưới 10.000 m
3
/ngày đêm
15.600.000
b
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000
m
3
/ngày đêm đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
21.200.000
c
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000
m
3
/ngày đêm đến 30.000 m
3
/ngày đêm
23.500.000

4
Số
TT
Tên công việc
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
d
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000
m
3
/ngày đêm
28.100.000
3
Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới
đất
a
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng
nước từ 5.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 10.000 m
3
/ngày
đêm
14.900.000
b
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng
nước từ 10.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 20.000 m
3
/ngày
đêm
20.800.000
c
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng
nước từ 20.000 m
3
/ngày đêm đến 30.000 m
3
/ngày đêm
27.100.000
d
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu lượng
nước trên 30.000 m
3
/ngày đêm
34.200.000
4
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
a
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m
3
đến dưới 100 triệu m
3
;
Các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 100.000 m
3
/ngày đêm
25.200.000
b
Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục
đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ
hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài
từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200
m trở lên
25.200.000
c
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m
3
/giây đến dưới 10
m
3
/giây và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m
3
dưới 20 triệu
m
3
; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai
thác từ 10 m
3
/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới 5
triệu m
3
; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa,
đập dâng thủy lợi để hoặc cụm công trình cống, trạm bơm
khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi
(không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác
của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai
thác nước từ 10 m
3
/giây đến dưới 50 m
3
/giây; Hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m
3
đến
35.400.000

5
Số
TT
Tên công việc
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
dưới 500 triệu m
3
; Các mục đích khác với lưu lượng từ
100.000 m
3
/ngày đêm đến 200.000 m
3
/ngày đêm
d
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m
3
/giấy trở lên và có
dung tích toàn bộ từ 5 triệu m
3
đến dưới 20 triệu m
3
; Công
trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi
hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt
trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được
cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm
bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản có quy mô khai thác từ 50 m
3
/giây trở lên; Hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m
3
trở
lên; Phát điện với công suất trên 30.000 kw; Các mục
đích khác với lưu lượng trên 200.000 m
3
/ngày đêm
45.600.000
5
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển
a
Đề án khai thác nước biển có lưu lượng từ 1.000.000
m
3
/ngày đêm đến 2.000.000 m
3
/ngày đêm
45.600.000
b
Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên 2.000.000
m
3
/ngày đêm
57.700.000
6
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước
dưới đất, nước mặt, nước biển
Bằng 50%
mức phí
quy định tại
Số TT 3, 4,
và 5 Biểu
này
7
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước
dưới đất;
Bằng 30%
mức phí
quy định tại
Số TT 1
Biểu này
Ghi chú:
Tại Số TT 4 và 5 Biểu nêu trên: Thẩm định đề án khai thác nước mặt,
nước biển áp dụng đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước và công
trình đã khai thác nướс.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Khai, thu, nộp phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy

6
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí
và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà
nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao
gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình
thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được
ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định
mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai,
nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 5
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2025/TT-
BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên
Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước
theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Phí và lệ phí.”
“d) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2030:
Công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 đến 23 đăng ký sử dụng tên
miền “id.vn” thực hiện nộp phí từ năm thứ 03 trở đi.
Doanh nghiệp (có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 01
năm (12 tháng) cho đến thời điểm đăng ký tên miền), hộ kinh doanh, hợp tác
xã, liên hợp tác xã và tổ hợp tác (có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hợp tác xã và tổ hợp tác) đăng ký tên miền “biz.vn” thực hiện
nộp phí từ năm thứ 03 trở đi.
Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ 03 tính từ ngày tên
miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng với 01 tên miền đăng ký mới đầu
tiên.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 2
Điều này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký và quản lý, duy
trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia .vn, địa chỉ IP Việt Nam, số hiệu
mạng, duy trì hệ thống kỹ thuật và việc thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều
4 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”

7
3. Sửa đổi, bổ sung Mục I Phụ lục Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC như sau:
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN VÀ PHÍ
DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN
Số
TT
Tên phí, lệ phí
Đơn
vị tính
Mức thu
(đồng)
A
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn
1
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
Lần
100.000
2
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
Lần
100.000
3
Tên miền cấp 2 khác
Lần
100.000
4
Tên
miền cấp
3 dưới
tên miền
cấp 2
dùng
chung
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
Lần
100.000
Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn,
org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn
và tên miền theo địa giới hành chính
Lần
50.000
info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn,
ap.vn
Lần
10.000
5
Tên miền tiếng Việt
Lần
10.000
B
Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn
1
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
Năm
40.000.000
2
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
Năm
10.000.000
3
Tên miền cấp 2 khác
Năm
350.000
4
Tên
miền cấp
3 dưới
tên miền
cấp 2
dùng
chung
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
Năm
250.000
Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn,
org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn
và tên miền theo địa giới hành chính
Năm
100.000
info.vn, pro.vn, id.vn
Năm
50.000
name.vn, io.vn, ap.vn
Năm
20.000
5
Tên miền tiếng Việt
Năm
20.000
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 153/2025/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa,
thể thao, du lịch
1. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 2 như sau:
8
“e) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải nộp
phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.”
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 6 như sau:
“3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền nộp phí
theo quý. Doanh nghiệp tính và nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong
quý. Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi) tháng đầu của quý tiếp
theo.”
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ
sung./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư
pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST ( b).
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.