• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung quy định về phí lệ phí của Bộ Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 10:59 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 02/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 22/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng
sản
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, 3 4 Mục II Biểu mức thu phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC như sau:
“2. Đối với hoạt động khai thác:
Số
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/giấy phép)
1
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
a
Có công suất khai thác dưới 5.000 m
3
/năm
1.000.000
b
Có công suất khai thác từ 5.000 m
3
đến 10.000 m
3
/năm
10.000.000
2
Số
TT
Nội dung
Mức thu
(đồng/giấy phép)
c
Có công suất khai thác trên 10.000 m
3
/năm
15.000.000
2
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu
này
a
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác dưới 100.000 m
3
/năm
15.000.000
b
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác dưới 100.000 m
3
/năm hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn
20.000.000
c
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất
khai thác từ 100.000 m
3
/năm trở lên
30.000.000
3
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi
măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá
ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên
nhiên
40.000.000
4
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên
trừ các loại khoáng sản đã quy định tại S TT 1, 2,
3 và 6 Biểu này
a
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
40.000.000
b
Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
50.000.000
5
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo
phương pháp hầm trừ các loại khoáng sản đã
quy định tại STT 2, 3 6 Biểu này
60.000.000
6
Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc
biệt, khoáng sản độc hại
100.000.000
3. Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000
đồng/01 giấy phép.
4. Đối vi trường hợp gia hn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm
khoáng sn; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng
sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp li giấy
phép khi chuyển nhượng quyền thăm khoáng sản, quyền khai thác khoáng
sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu quy định
tại điểm 1, 2 và 3 Mục này.”
3
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
Điều 5. Khai, thu, nộp phí và lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo
hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và bin pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân
sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số tài khoản liên quan trong
quá trình thu phí, lphí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu
phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí quyết toán phí theo
quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 6
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí khai thác, sử
dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
1. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do
quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông s33/2025/TT-
BTC như sau:
Số
TT
Tên công việc
1
Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
a
Đề án thăm lưu lượng nước t5.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 10.000 m
3
/ngày đêm
b
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
c
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m
3
/ngày đêm
đến 30.000 m
3
/ngày đêm
d
Đề án thăm lưu lượng nước trên 30.000 m
3
/ngày
đêm
2
Thẩm định báo cáo kết quả thăm đánh giá trữ
lượng nước dưới đất
a
Báo cáo kết quả thăm lưu lượng nước từ 5.000 m
3
/ngày
đêm đến dưới 10.000 m
3
/ngày đêm
b
Báo cáo kết quả thăm dò lưu lượng nước t 10.000
m
3
/ngày đêm đến dưới 20.000 m
3
/ngày đêm
c
Báo cáo kết quả thăm lưu lượng nước từ 20.000
m
3
/ngày đêm đến 30.000 m
3
/ngày đêm
4
Số
TT
Tên công việc
d
Báo cáo kết quả thăm lưu lượng nước trên 30.000
m
3
/ngày đêm
3
Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới
đất
a
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất lưu lượng
nước từ 5.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 10.000 m
3
/ngày
đêm
b
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất lưu lượng
nước t 10.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 20.000 m
3
/ngày
đêm
c
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất lưu lượng
nước từ 20.000 m
3
/ngày đêm đến 30.000 m
3
/ngày đêm
d
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất lưu lượng
nước trên 30.000 m
3
/ngày đêm
4
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
a
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
dung tích toàn bộ từ 20 triệu m
3
đến dưới 100 triệu m
3
;
c mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m
3
/ngày đêm
đến dưới 100.000 m
3
/ngày đêm
b
Công trình ngăn sông, suối, kênh, ơng, rạch với mục
đích ngăn mặn, to nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ
hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) tổng chiều dài
từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống
ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200
m trở lên
c
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sn xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sn quy khai thác từ 5 m
3
/giây đến dưới 10
m
3
/giây và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m
3
dưới 20 triệu
m
3
; Hồ chứa, đp dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai
thác từ 10 m
3
/giây trở lên dung tích toàn bộ dưới 5
triệu m
3
; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa,
đập dâng thủy lợi để hoặc cụm công trình cống, trạm bơm
khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi
(không xác định được cụ thể nhu cầu, quy khai thác
của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản quy hoặc tổng quy khai
thác nước từ 10 m
3
/giây đến dưới 50 m
3
/giây; Hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m
3
đến
5
Số
TT
Tên công việc
dưới 500 triệu m
3
; Các mục đích khác với lưu lượng từ
100.000 m
3
/ngày đêm đến 200.000 m
3
/ngày đêm
d
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sn xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản quy khai thác từ 10 m
3
/giấy trở lên
dung tích toàn bộ t5 triệu m
3
đến dưới 20 triệu m
3
; Công
trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi
hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt
trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được
cụ thể nhu cầu, quy khai thác của từng cống, trạm
bơm) đcấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản quy khai thác từ 50 m
3
/giây trở lên; Hồ chứa,
đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m
3
trở
lên; Phát điện với công suất trên 30.000 kw; Các mục
đích khác với lưu lượng trên 200.000 m
3
/ngày đêm
5
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển
a
Đề án khai thác nước biển lưu lượng t 1.000.000
m
3
/ngày đêm đến 2.000.000 m
3
/ngày đêm
b
Đề án khai thác nước biển lưu lượng trên 2.000.000
m
3
/ngày đêm
6
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề ngh
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước
dưới đất, nước mặt, nước biển
7
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị
gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước
dưới đất;
Ghi chú:
Tại Số TT 4 5 Biểu nêu trên: Thẩm định đề án khai thác nước mặt,
nước biển áp dụng đối với trường hợp công trình chưa khai thác nước công
trình đã khai thác nướс.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
Điều 4. Khai, thu, nộp phí
1. Người nộp pnộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức
quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy
6
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí
và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà
nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao
gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) tn số tài khoản liên quan trong quá trình
thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được
ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định
mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai,
nộp quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 5
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 10/2025/TT-
BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên
Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ pvào ngân sách nhà nước
theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Phí và lệ phí.
“d) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2030:
Công dân Việt Nam độ tuổi từ đủ 18 đến 23 đăng sdụng tên
miền “id.vn” thực hiện nộp phí từ năm thứ 03 trở đi.
Doanh nghiệp (có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 01
năm (12 tháng) cho đến thời điểm đăng tên miền), hộ kinh doanh, hợp tác
, liên hp tác tổ hợp tác (có giấy chứng nhận đăng hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hợp tác tổ hợp tác) đăng tên miền “biz.vn” thực hiện
nộp phí từ năm thứ 03 trở đi.
Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ 03 tính từ ngày tên
miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng với 01 tên miền đăng mới đầu
tiên.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí theo quy định ti khoản 2
Điều này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký và quản lý, duy
trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia .vn, địa chỉ IP Việt Nam, số hiệu
mạng, duy trì hệ thống kỹ thuật việc thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều
4 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
7
3. Sửa đổi, bổ sung Mục I Phụ lục Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC như sau:
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN PHÍ
DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN
S
TT
Tên phí, lệ phí
Đơn
vị tính
Mức thu
(đồng)
A
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn
1
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
Lần
100.000
2
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
Lần
100.000
3
Tên miền cấp 2 khác
Lần
100.000
4
Tên
miền cấp
3 dưới
tên miền
cấp 2
dùng
chung
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
Lần
100.000
Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn,
org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn
và tên miền theo địa giới hành chính
Lần
50.000
info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn,
ap.vn
Lần
10.000
5
Tên miền tiếng Việt
Lần
10.000
B
Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn
1
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
Năm
40.000.000
2
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
Năm
10.000.000
3
Tên miền cấp 2 khác
Năm
350.000
4
Tên
miền cấp
3 dưới
tên miền
cấp 2
dùng
chung
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
Năm
250.000
Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn,
org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn, ad.vn
và tên miền theo địa giới hành chính
Năm
100.000
info.vn, pro.vn, id.vn
Năm
50.000
name.vn, io.vn, ap.vn
Năm
20.000
5
Tên miền tiếng Việt
Năm
20.000
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 153/2025/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa,
thể thao, du lịch
1. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 2 như sau:
8
“e) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền phải nộp
phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.”
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 6 như sau:
“3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền nh trả tiền nộp phí
theo quý. Doanh nghiệp tính nộp phí đối với tổng doanh thu phát sinh trong
quý. Thời gian nộp phí chậm nhất là ngày 20 (hai mươi) tháng đầu của quý tiếp
theo.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư y có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo n bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp vướng mắc, đề nghị các tổ
chức, nhân phản ánh kịp thời về Bộ i chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ
sung./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư
pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST ( b).
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×