- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư miễn giảm phí lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP phát triển công dân số
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/08/2026
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 08/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 06/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
Số: /2026/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026
của Chính phủ về phát triển công dân số
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ về phát triển
công dân số;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí
và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định miễn, giảm một số
khoản phí, lệ phí để để triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số.
Điều 1. Miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số
Từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công
dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP về phát triển
công dân số được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí, bao gồm:
1. Giảm lệ phí trước bạ như sau:
a) Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển
nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;
b) Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người 09 chỗ trở
xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy
định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;
c) Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước
bạ lần 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị
định số 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

2
10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Xe mô tô tại điểm này xác định
theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Chính sách giảm mức thu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c khoản này chỉ áp dụng 01 lần duy nhất/01 tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô
tô)/01 công dân trong 01 năm (kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành). Số
tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm kê khai lệ phí trước bạ).
(Đề nghị Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và môi trường có ý kiến cụ thể
về:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
xác định công dân có thuộc trường hợp được giảm lệ phí trước bạ theo quy
định tại điểm a, b, c Điều này hay không.
- Giới hạn 01 lần duy nhất là giới hạn cho từng loại tài sản như dự
thảo hay giới hạn đối với mỗi cá nhân, đối tượng được giảm LPTB (theo đề
xuất của Bộ Tài chính là xe mô tô nộp LPTB từ lần 2 trở đi, ô tô chở người 09
chỗ trở xuống nộp LPTB thứ 2 trở đi). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xác định công dân có thuộc trường hợp được giảm lệ phí trước bạ theo
quy định tại điểm a, b, c điều này hay không.)
Điều kiện giảm lệ phí trước bạ quy định tại STT 1 Phụ lục III ban hành
kèm Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được quy định như sau:
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai
và nộp LPTB bằng phương thức theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng
một trong các điều kiện sau:
- Đối với nhà, đất: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin
mã số thuế cá nhân hoặc thông tin về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản
của bên chuyển nhượng (nếu có) và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy
định tại Phụ lục I.
- Đối với xe (ô tô, xe máy xe mô tô): Đã tích hợp thành công trên ứng
dụng VnneID thông tin mã số thuế cá nhân hoặc thông tin đăng ký xe hoặc
quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản
theo quy định tại Phụ lục I.”
Quy định điều kiện được giảm phí, lệ phí theo quy định tại STT 1 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP đang có nhiều
cách hiểu khác nhau, cụ thể:
Quy định người nộp LPTB được hưởng chính sách khi “đáp ứng một
trong các điều kiện sau” chưa xác định rõ phạm vi áp dụng của cụm từ “một
trong các điều kiện”.
3
Đối với nhà, đất, “đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông
tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyển sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại
Phụ lục I” hiện tại đang có nhiều cách hiểu (ví dụ chỉ cần tích hợp thông tin
mã số thuế cá nhân và 05 loại giấy tờ; hay thông tin về quyền sử dụng đất và
05 loại giấy tờ; hay chỉ cần tích hợp đủ toàn bộ thông tin mã số thuế cá nhân,
thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển
nhượng...).
Ngoài ra, đối tượng cần tích hợp thông tin trên ứng dụng VneID chưa
được quy định cụ thể (ví dụ: “mã số thuế cá nhân” của bên chuyển nhượng
hay bên nhận chuyển nhượng, “thông tin về quyền sử dụng đất” của bên
chuyển nhượng hay bên nhận chuyển nhượng...).
Tương tự, điều kiện để được giảm LPTB đối với ô tô; xe máy tại Nghị
quyết cũng đang có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo đó, đề nghị Bộ Công an hướng dẫn cụ thể về điều kiện được giảm
phí, lệ phí tại STT1 Phụ lục III nêu trên, đảm bảo thực hiện đúng Nghị quyết
số 66.22/2026/NQ-CP, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện.
Đồng thời, đề nghị Bộ Công an làm rõ: “thông tin về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng”, “thông tin đăng ký xe,
quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng” là những thông tin, giấy tờ gì.
2. Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch quy
định tại Điều 4 Thông tư số 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ
tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam,
lệ phí quốc tịch.
3. Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú và tách hộ quy định tại Điều 5 Thông tư số
75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký
cư trú.
4. Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp cấp đổi
thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước, cấp đổi thẻ căn cước và cấp lại thẻ căn
cước quy định tại Điều 4 Thông tư số 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn,
chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
5. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại Điều 4 Thông
tư số 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
6. Miễn lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương
tiện giao thông đường bộ đối với việc đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và

4
quốc tế) quy định tại Số TT 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo
Thông tư số 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch
lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ
phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
(Về nội dung này do quy định tại STT 2 Phụ lục II và STT 2 Phụ lục IV
chưa thống nhất (STT 2 Phụ lục II không quy định miễn lệ phí đối với việc
cấp giấy phép lái xe), theo đó, đề nghị Bộ Công an làm rõ có miễn phí đối với
việc cấp mới giấy phép lái xe hay không).
7. Miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới đối với
các trường hợp cấp đổi, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm
thời quy định tại Điều 5 Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.
(Về nội dung này do quy định tại STT 1 Phụ lục II và STT 1 Phụ lục IV
chưa thống nhất (STT 1 Phụ lục II không quy định miễn lệ phí đối với việc
cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), theo đó, đề nghị Bộ Công an
làm rõ có miễn phí đối với việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
hay không).
8. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh và tem
AB theo quy định tại mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 81/2026/TT-BTC.
9. Giảm 50% mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp
thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập
trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu
biển, cây hằng năm, công trình tạm quy định tại Số TT 1 và Số TT 2 Biểu mức
thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư
số 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.
10. Giảm 50% mức phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa
cháy quy định tại Điều 4 Thông tư số 70/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy,
chữa cháy. Mức thu tối thiểu là 250.000 đồng/dự án và mức thu tối đa là
75.000.000 đồng/dự án.
Các Thông tư được viện dẫn tại Điều này gọi chung là Thông tư gốc.
Trường hợp các Thông tư gốc tại khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại các
5
khoản này được tính bằng tỷ lệ mức thu tương ứng nhân với mức thu phí, lệ phí
tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến
hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, mức thu các
khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các
Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2. Việc miễn lệ phí hộ tịch và giảm 50% mức thu đối với phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công dân số theo quy định
tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP thực hiện theo quy định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
3. Các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp
dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn phí, lệ
phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí;
chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này
thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc được viện dẫn, các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
6
- Lưu: VT, CST ( b).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!