- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
| Số hiệu: | TCVN 11041-5:2018 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/12/2018 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11041-5:2018
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-6:2018: Quy định về sản xuất chè hữu cơ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-6:2018 được ban hành ngày 01/12/2018 và có hiệu lực ngay trong cùng ngày, quy định cụ thể về yêu cầu đối với việc trồng, thu hái, chế biến và bảo quản chè hữu cơ (Camellia sinensis). Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 về nông nghiệp hữu cơ, bao gồm các phần có liên quan đến sản xuất, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Tiêu chuẩn đưa ra yêu cầu phải tuân thủ các nguyên tắc chung trong sản xuất hữu cơ theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017. Đặc biệt, tiêu chuẩn quy định thời gian chuyển đổi sang sản xuất chè hữu cơ phải tối thiểu 18 tháng. Trong thời gian này, sản phẩm chưa được công nhận là sản phẩm hữu cơ. Tuy nhiên, thời gian này có thể rút ngắn nếu có bằng chứng về việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định và lịch sử sử dụng đất.
Tiêu chuẩn nêu rõ rằng, việc duy trì sản xuất hữu cơ cần thực hiện các biện pháp như luân canh cây trồng, sử dụng giống chè địa phương, không sử dụng vật liệu nhân giống biến đổi gen, và duy trì độ phì của đất. Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, đất trồng chè hữu cơ cần đảm bảo không vượt quá mức cho phép về kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.
Khi thu hái chè, yêu cầu phải tiến hành vào thời điểm thích hợp, không để chè bị ô nhiễm, cần thu hái thủ công và phân loại kỹ càng. Thời gian vận chuyển chè đến nơi chế biến tối đa 8 giờ cũng là điều được quy định nhằm giảm thiểu khả năng ô nhiễm chất lượng sản phẩm.
Quá trình chế biến chè cũng phải đảm bảo sạch sẽ và không lẫn sản phẩm hữu cơ với sản phẩm thông thường. Tất cả các sản phẩm phải được bao gói và ghi nhãn đúng quy định để đảm bảo nguồn gốc, loại chè và thời gian chế biến.
Ngoài ra, tiêu chuẩn còn đưa ra các yêu cầu về quản lý sinh vật gây hại, kiểm soát ô nhiễm và giữ gìn sự đa dạng sinh học trong khu vực trồng chè. Thông qua các biện pháp cụ thể, nhà sản xuất phải đảm bảo rằng mọi quy trình từ khâu trồng trọt đến chế biến đều được thực hiện theo đúng quy định để mang lại sản phẩm chè hữu cơ chất lượng cao cho người tiêu dùng.
Bằng cách tuân thủ các quy định trong TCVN 11041-6:2018, người sản xuất chè hữu cơ không chỉ cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp hữu cơ nói chung.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!