• Tổng quan
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT Dầu thực vật tinh chế

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 16:36 (GMT+7)
Số hiệu: QCVN 29:2026/BCT Loại văn bản: Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương Lĩnh vực: Công nghiệp , Thực phẩm-Dược phẩm
Trích yếu: Dầu thực vật tinh chế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2026
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 29:2026/BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 29:2026/BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy chuẩn Việt Nam QCVN 29:2026/BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quy chuẩn Việt Nam QCVN 29:2026/BCT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

QCVN 29:2026/BCT

 

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

 

National technical regulation for refined vegetable oils

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2026

 

 


MỤC LỤC

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

2. Đối tượng áp dụng

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

4. Quy định về các chỉ tiêu chất lượng

5. Quy định về độc tố vi nấm

6. Quy định về kim loại và kim loại nặng

7. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

8. Quy định về chất gây ô nhiễm

9. Phụ gia thực phẩm

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10. Lấy mẫu

11. Phương pháp thử

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

12. Ghi nhãn

13. Công bố hợp quy

14. Truy xuất nguồn gốc

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

 

LỜI NÓI ĐẦU

 

QCVN 29:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2026.


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DẦU THỰC VẬT TINH CHẾ

National technical regulation for refined vegetable oils

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, an toàn và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế (tinh luyện).

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm là loại dầu có thành phần chủ yếu gồm các triglycerides (glyxerid của axit béo) có nguồn gốc thực vật, đã trải qua quá trình tinh chế (như trung hòa, tẩy màu, và/hoặc khử mùi) nhằm loại bỏ tạp chất, đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng để sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Chúng có thể chứa một lượng nhỏ các chất béo khác như photpholipit, các chất không xà phòng hóa (như sterol, vitamin E) và axit béo tự do ở mức độ thấp tồn tại tự nhiên trong dầu thực vật.

3.2. Dầu thực vật tinh chế đơn chất là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ một (01) loài thực vật duy nhất. Dầu thực vật tinh chế đơn chất có thể được bổ sung phụ gia thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, với điều kiện việc bổ sung không làm thay đổi bản chất của nguồn gốc nguyên liệu.

3.3. Dầu thực vật tinh chế hỗn hợp là dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm được sản xuất, phối trộn từ hai (02) loại dầu thực vật tinh chế trở lên theo tỷ lệ nhất định. Các loại dầu dùng để sản xuất, phối trộn phải là dầu thực vật tinh chế và đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

3.4. Dầu lạc (dầu đậu phộng) tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt lạc đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.5. Dầu dừa tinh chế là dầu thu được từ cùi của quả dừa đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.6. Dầu hạt bông tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của một số loài Gossypium spp. đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.7. Dầu phôi ngô tinh chế là dầu thu được từ phôi ngô (mầm ngô) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.8. Dầu cọ tinh chế là dầu thu được từ phần thịt của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và phù hợp sử dụng làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.

3.9. Dầu nhân cọ tinh chế là dầu thu được từ nhân của quả cọ dầu đã trải qua quá trình tinh chế vật lý hoặc hóa học, đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định đối với dầu thực vật tinh chế và được sử dụng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

3.10. Olein dầu cọ là phần lỏng thu được khi tách phân đoạn dầu cọ.

3.11. Stearin dầu cọ là phần rắn có điểm nóng chảy cao được tách ra từ dầu cọ thông qua quá trình tách phân đoạn.

3.12. Siêu olein dầu cọ là phần lỏng thu được từ quá trình kết tinh đặc biệt để đạt trị số iốt > 60.

3.13. Dầu hạt cải tinh chế là dầu thu được từ hạt của các loài Brassica napus L., Brassica rapa L., Brassica juncea L. và Brassica tournefortii Gouan đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.14. Dầu rum tinh chế là dầu thu được từ hạt rum đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.15. Dầu hạt vừng (dầu mè) tinh chế là dầu thu từ hạt vừng đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.16. Dầu đậu tương (dầu đậu nành) tinh chế là dầu thu được từ hạt đậu nành đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.17. Dầu ô liu tinh chế là dầu thu được từ dầu ô liu nguyên chất trải qua các phương pháp tinh chế mà không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.18. Dầu bã ô liu tinh chế là dầu thu được từ quá trình tinh chế dầu bã ô liu thô bằng các phương pháp không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.19. Dầu gạo (dầu cám gạo) tinh chế là dầu thu được từ cám gạo (phần vỏ lụa ngoài cùng của hạt gạo lứt) đã trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.20. Dầu hạt hướng dương tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt hướng dương trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.21. Dầu macca tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt macca trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.22. Dầu quả bơ tinh chế là dầu thu được từ thịt quả bơ trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.23. Dầu hạt lanh tinh chế là dầu thu được từ hạt lanh trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.24. Dầu hạnh nhân tinh chế là dầu thu được từ nhân quả hạnh nhân trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.25. Dầu hạt nho tinh chế là dầu thu được từ hạt nho trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.26. Dầu sacha inchi tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt sacha inchi trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.27. Dầu hạt chè tinh chế là dầu thu được từ nhân hạt của cây chè trải qua quá trình tinh chế nhưng không làm thay đổi cấu trúc glyxerit ban đầu.

3.28. PAH (Polycyclic aromatic hydrocarbons) là hydrocacbon thơm đa vòng.

3.29. PAH4 (Polycyclic aromatic hydrocarbons - 4) là hydrocacbon thơm đa vòng điển hình, là nhóm gồm bốn hợp chất đại diện (BaP, BaA, BbF và Chr) thường được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm hydrocacbon thơm đa vòng trong thực phẩm.

3.30. TFA (Trans fatty acids) là axit béo có liên kết đôi dạng trans, axit béo không bão hòa có ít nhất một liên kết đôi carbon-carbon trong cấu hình trans. Chúng hình thành trong quá trình xử lý nhiệt (như tinh luyện ở nhiệt độ cao trong công đoạn khử mùi, gia nhiệt lặp lại trong chiên rán).

3.31. 3-MCPD (3-monocloro-1,2-propandiol) là hợp chất clo hóa của propanediol có thể hình thành trong quá trình tinh luyện dầu thực vật, tồn tại ở hai dạng: dạng tự do (free 3-MCPD) và dạng liên kết este với axit béo (3-MCPD fatty acid esters).

3.32. GE (Glycidyl esters) là este của glycidol với các axit béo, hình thành chủ yếu trong quá trình xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao (đặc biệt trong công đoạn khử mùi) của dầu thực vật, tồn tại dưới dạng dẫn xuất liên kết este của glycidol với gốc axit béo.

 

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

 

4. Quy định về các chỉ tiêu chất lượng

Mức quy định các chỉ tiêu chất lượng trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Mức quy định về các chỉ tiêu chất lượng

Chỉ tiêu

Mức quy định

Đơn vị

Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở 105°C

≤ 0,2

% khối lượng

Tạp chất không tan

≤ 0,05

% khối lượng

Hàm lượng xà phòng

≤ 0,005

% khối lượng

Trị số axit

≤ 0,6

mg KOH/g

Trị số peroxit

≤ 10

meq O2/kg

5. Quy định về độc tố vi nấm

Mức quy định về độc tố vi nấm trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm (QCVN 8-1:2011/BYT) được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm.

6. Quy định về kim loại và kim loại nặng

Hàm lượng kim loại trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Mức quy định về ô nhiễm kim loại

Kim loại

Mức quy định

Đơn vị

Đồng (Cu)

≤ 0,1

mg/kg

Sắt (Fe)

≤ 1.5

mg/kg

Mức quy định về Chì (Pb) và Asen (As) tổng số trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm (QCVN 8-2:2011/BYT) được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm.

7. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Mức quy định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Thông tư 50/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế ban hành quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.

8. Quy định về chất gây ô nhiễm

Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Mức quy định về chất gây ô nhiễm

Chất gây ô nhiễm

Mức quy định

Đơn vị

3 - MCPD: Tổng 3-MCPD và các este axit béo của 3-MCPD (tính theo 3-MCPD)

 

 

Nhóm dầu: dừa (coconut), ngô, cải dầu, hướng dương, đậu tương, nhân cọ, ôliu và các phối trộn chỉ từ nhóm này

≤1.250

µg/kg

Các dầu thực vật khác

≤ 2.500

µg/kg

GE

 

 

Dùng cho trẻ em (dưới 36 tháng tuổi)

≤ 500

µg/kg

Dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu

≤ 1.000

µg/kg

PAH

 

 

Benzo[a]pyren

≤ 2

µg/kg

PAH4 (Benzo[a]pyrene +

Benzo[a]anthracene +

Benzo[b]fluoranthene + Chrysene)

≤ 10

µg/kg

TFA

≤ 2

g/100g chất béo

Axit erucic (C22:1) (áp dụng với dầu cải tinh chế)

≤ 2

% tổng lượng axit béo

9. Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong dầu thực vật tinh chế được quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ Y tế ban hành quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Thông tư số 08/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

 

III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

 

10. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017.

Trường hợp lấy mẫu để kiểm tra nhà nước thì thực hiện theo các quy định kiểm tra nhà nước hiện hành.

11. Phương pháp thử

Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thử theo một trong các phương pháp sau đây:

11.1. Nhóm phương pháp thử về chất lượng dầu mỡ động vật và thực vật

11.1.1 Phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi

TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi.

AOCS Ca 2c Moisture and volatile matter, air oven method (Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi bằng phương pháp sấy).

11.1.2. Phương pháp xác định tạp chất không tan

TCVN 6125:2020 (ISO 663:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan.

AOCS Ca 3a Insoluble impurities (Hàm lượng chất không hòa tan).

11.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng xà phòng

AOCS Cc 17 Soap in oil, titrimetric method (Hàm lượng xà phòng trong dầu, phương pháp chuẩn độ).

11.1.4. Phương pháp xác định trị số axit

TCVN 6127:2010 (ISO 660:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit.

ISO 660:2020 Animal and vegetable fats and oils - Determination of acid value and acidity (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit).

AOCS Cd 3d Acid value of fats and oils (Trị số axit của dầu và mỡ).

11.1.5. Phương pháp xác định trị số peroxit

TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iốt (quan sát bằng mắt).

TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế.

AOCS Cd 8 Peroxide value, acetic acid-chloroform method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-cloroform).

AOCS Cd 8b Peroxide value, acetic acid-isooctane method (Trị số peroxit, phương pháp axit axetic-isooctan).

11.2. Nhóm phương pháp thử về an toàn thực phẩm đối với dầu mỡ động vật và thực vật

11.2.1. Phương pháp xác định hàm lượng chì

TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit.

AOCS Ca 18c Lead, AAS with graphite furnace (Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES) (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)).

AOCS Ca 17 Trace elements in oil by ICP-OES (Xác định các nguyên tố vết trong dầu bằng phương pháp ICP-OES).

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) - Xác định Cd và Pb bằng AAS sau phân hủy.

11.2.2. Phương pháp xác định hàm lượng asen

TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết 1 - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực.

TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa.

TCVN 9521:2012 (EN 14627:2005) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định hàm lượng asen tổng số và hàm lượng selen bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử hydrua hóa (HGAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực.

TCVN 6354:1998 Dầu, mỡ động vật và thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyl-dithiocacbamat.

11.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng đồng, sắt

TCVN 6352:1998 (ISO 8294:1994) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.

AOCS Ca 18b Trace metals, AAS with graphite furnace (Xác định các kim loại ở dạng vết bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

ISO 21033:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of trace elements by inductively coupled plasma optical emission spectroscopy (ICP-OES)

(Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)).

AOAC 990.05 Copper, iron, and nickel in edible oils and fats. Direct graphite furnace atomic absorption spectrophotometric method (Đồng, sắt và niken trong dầu mỡ thực phẩm. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit).

AOAC 999.11 Determination of lead, cadmium, copper, iron, and zinc in food by AAS (Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô).

11.2.4. Phương pháp xác định hàm lượng 3-MCPD và GE

TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC-MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hóa este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol.

ISO 18363-2:2025 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 2: Method using slow alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 2: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este kiềm chậm và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).

ISO 18363-3:2024 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 3: Method using acid transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 3: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este bằng axit và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol).

ISO 18363-4:2021 Animal and vegetable fats and oils - Determination of fatty-acid-bound chloropropanediols (MCPDs) and glycidol by GC/MS. Part 4: Method using fast alkaline transesterification and measurement for 2-MCPD, 3-MCPD and glycidol by GC-MS/MS (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) và glycidol liên kết với axit béo bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS) - Phần 4: Phương pháp sử dụng chuyển hóa este kiềm nhanh và phép đo 2-MCPD, 3-MCPD và glycidol bằng sắc ký khí khối phổ hai lần (GC-MS/MS)).

AOAC 2018.03 Determination of 3-MCPD and glycidyl esters by GC-MS (Định lượng 3-MCPD và các este glycidyl bằng GC-MS).

11.2.5. Phương pháp xác định hydrocabon thơm đa vòng (PAH)

TCVN 14438:2025 (BS EN 16619:2015) Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký khí - khối phổ (GC-MS).

ISO 15753:2016 Animal and vegetable fats and oils - Determination of polycyclic aromatic hydrocarbons (Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng).

TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc ký phức chất cho-nhận trực tiếp và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang.

11.2.6. Phương pháp xác định các axit béo dạng trans

TCVN 9673:2013 (ISO 15304:2002) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng các đồng phân axit béo dạng trans của dầu mỡ thực vật - Phương pháp sắc ký khí.

ISO 24363:2023 Determination of fatty acid methyl esters (cis and trans) and squalene in olive oil and other vegetable oils by gas chromatography (Xác định các methyl ester của axit béo (cis và trans) và squalene trong dầu ôliu và các loại dầu thực vật khác bằng sắc ký khí).

AOCS Ce 1g Trans fatty acids by silver-ion exchange HPLC (Xác định các axit béo trans bằng HPLC trao đổi ion bạc).

11.2.7. Phương pháp phân tích axit erucic

TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2015) Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản.

 

IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

 

12. Ghi nhãn

Việc ghi nhãn đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Đối với dầu thực vật tinh chế đơn chất, tên sản phẩm phải bao gồm từ “dầu” kết hợp với tên tiếng Việt của loài thực vật là nguyên liệu chính và có thể kèm theo cụm từ “tinh chế” hoặc “tinh luyện”.

Đối với dầu thực vật tinh chế hỗn hợp, tên sản phẩm phải bao gồm dòng chữ “Dầu thực vật hỗn hợp” và tỷ lệ phần trăm (%) theo khối lượng hoặc theo thể tích phối trộn của từng loại dầu trong thành phần. Không được dùng tên, hình ảnh của bất cứ một loài thực vật riêng biệt nào làm tên, hình ảnh đại diện của sản phẩm.

13. Công bố hợp quy

Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam phải được công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.

Phương thức đánh giá hợp quy đối với sản phẩm dầu thực vật tinh chế thực hiện theo quy định hiện hành.

14. Truy xuất nguồn gốc

Các sản phẩm dầu thực vật tinh chế được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phải được truy xuất nguồn gốc bằng nhãn hàng hóa hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, và theo quy định hiện hành.

 

V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, lưu thông dầu thực vật tinh chế chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Giao Cục Công nghiệp, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Công nghiệp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trong trường hợp các quy định của pháp luật và các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×