- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10992:2015 CEN/TS 15606:2009 Thực phẩm-Xác định acesulfame-K, aspartame, neohesperidine-dihydrochalcone và saccharin-Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
| Số hiệu: | TCVN 10992:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10992:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10992:2015: Xác định Acesulfame-K, Aspartame, Neohesperidine-dihydrochalcone và Saccharin trong thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10992:2015 được ban hành thay thế tiêu chuẩn CEN/TS 15606:2009. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định Acesulfame-K, Aspartame, Neohesperidine-dihydrochalcone và Saccharin trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector UV.
Ngày ban hành và hiệu lực
Tiêu chuẩn TCVN 10992:2015 được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ và có hiệu lực áp dụng từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này giúp các cơ sở sản xuất thực phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các chất tạo ngọt nhân tạo.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định nồng độ của các chất tạo ngọt như Acesulfame-K (từ 86 mg/l đến 331 mg/l), Aspartame (từ 97 mg/kg đến 610 mg/l), Saccharin (từ 70 mg/l đến 97 mg/kg) và Neohesperidine-dihydrochalcone (từ 27 mg/l đến 57 mg/kg) trong nhiều loại thực phẩm như đồ uống pha từ nước, đồ uống từ trái cây, bánh quy, và súp đóng hộp.
Phương pháp phân tích
Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao bao gồm: chiết mẫu với nước, tinh sạch dung dịch mẫu bằng các thuốc thử Carrez, và phân tích bằng HPLC với pha đảo và detector UV. Các thuốc thử được yêu cầu sử dụng là loại tinh khiết phân tích. Phương pháp đạt được đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong việc xác định các chất tạo ngọt này.
Tài liệu viện dẫn
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này cung cấp nền tảng và yêu cầu thiết yếu để áp dụng thành công tiêu chuẩn TCVN 10992:2015.
Kết quả phân tích và báo cáo
Hệ thống HPLC yêu cầu phải phù hợp với bộ tiêu chí cụ thể để đảm bảo độ chính xác trong phân tích. Kết quả phân tích sẽ được báo cáo với đầy đủ thông tin cần thiết như ngày nhận mẫu, kết quả đo đạc và các chỉ số quan sát được trong quá trình thử nghiệm.
Độ chụm và độ lặp lại
Tiêu chuẩn đưa ra các giá trị độ lặp lại cho từng chất tạo ngọt, với các giới hạn cụ thể cho Acesulfame-K tại 331 mg/l, Aspartame 567 mg/l, Saccharin 69,6 mg/l và Neohesperidine-dihydrochalcone 27,3 mg/l. Những giá trị này được sử dụng để đánh giá mức độ chính xác và độ tin cậy của các phương pháp thử nghiệm, cũng như so sánh giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Tiêu chuẩn TCVN 10992:2015 là công cụ quan trọng giúp nâng cao chất lượng thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng thông qua việc quản lý chặt chẽ các chất tạo ngọt trong thực phẩm.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10992:2015 CEN/TS 15606:2009 Thực phẩm-Xác định acesulfame-K, aspartame, neohesperidine-dihydrochalcone và saccharin-Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!