- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 5908:2009 Kẹo
| Số hiệu: | TCVN 5908:2009 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/12/2009 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5908:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5908:2009 Kẹo: Quy định quan trọng dành cho ngành sản xuất kẹo
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5908 : 2009 về kẹo được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 23/11/2009, thay thế tiêu chuẩn 1995. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kẹo như kẹo cứng có nhân, kẹo mềm và kẹo dẻo, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm.
Đối với các nhà sản xuất kẹo, tiêu chuẩn này quy định rõ về nguyên liệu sử dụng, trong đó đường phải phù hợp theo TCVN 7968 : 2008 và các nguyên liệu khác như sữa bột, bột mì, bột cacao phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Các loại kẹo cũng cần đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan cụ thể như hình dạng, màu sắc, mùi vị, trạng thái và không được có tạp chất lạ.
Thêm vào đó, tiêu chuẩn cũng chỉ định các chỉ tiêu lý hóa quan trọng cho từng loại kẹo. Ví dụ, đối với kẹo cứng có nhân, độ ẩm phải từ 2,0% đến 3,0%, hàm lượng đường khử từ 15% đến 18% ở vỏ và 25% đến 30% ở nhân, và hàm lượng đường tổng số không nhỏ hơn 40%. Các mức yêu cầu này đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn TCVN 5908:2009 cũng nhấn mạnh về chất nhiễm bẩn, yêu cầu giới hạn tối đa các chất như kim loại nặng và độc tố nấm mốc phải theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật cũng cần thực hiện theo quy định hiện hành để đảm bảo an toàn thực phẩm.
Về bao bì và ghi nhãn, kẹo phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng cho thực phẩm và ghi nhãn theo đúng quy định hiện hành. Việc bảo quản sản phẩm cũng cần chú trọng, kẹo phải được giữ ở nơi khô thoáng, mát mẻ và tránh ánh sáng mặt trời để duy trì chất lượng.
Tiêu chuẩn này là một bước quan trọng trong việc quy định và kiểm soát chất lượng của ngành sản xuất kẹo, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt chất lượng tốt nhất.
Tiêu chuẩn TCVN 5908:2009 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010, thay thế hoàn toàn tiêu chuẩn TCVN 5908:1995.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:2009
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5908:2009
KẸO
Candy
Lời nói đầu
TCVN 5908 : 2009 thay thế TCVN 5908 : 1995;
TCVN 5908 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/P18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KẸO
Candy
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kẹo cứng có nhân, kẹo mềm và kẹo dẻo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4067 : 1985, Kẹo - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 4068 : 1985, Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tịnh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm.
TCVN 4069 : 2009, Kẹo - Xác định độ ẩm.
TCVN 4071 : 2009, Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric.
TCVN 4074 : 2009, Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số.
TCVN 4075 : 2009, Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử.
TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7968 : 2008 (CODEX STAN 212-1999 With amendment 1-2001), Đường.
3. Yêu cầu
3.1. Nguyên liệu
- đường: phù hợp với TCVN 7968 : 2008 (CODEX STAN 212-1999 With amendment 1-2001);
- các nguyên liệu khác như sữa bột, bột mì, bột cacao, dầu thực vật v.v..: đáp ứng các yêu cầu để dùng làm thực phẩm theo các tiêu chuẩn tương ứng.
3.2. Chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | ||
| Kẹo cứng có nhân | Kẹo mềm | Kẹo dẻo | |
| 1. Hình dạng bên ngoài | Viên kẹo có hình nguyên vẹn, không bị biến dạng, nhân không bị chảy ra ngoài vỏ kẹo; trong cùng một gói, kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều | Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến dạng; trong cùng một gói, kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều | Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến dạng, trên mỗi viên kẹo được tẩm đều bột áo; trong cùng một gói kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều |
| 2. Màu sắc | Vỏ: trong, đặc trưng cho sản phẩm Nhân: đặc trưng cho sản phẩm | Đặc trưng cho sản phẩm | Đặc trưng cho sản phẩm |
| 3. Mùi vị | Đặc trưng cho sản phẩm | Đặc trưng cho sản phẩm | Đặc trưng cho sản phẩm |
| 4. Trạng thái | Vỏ: cứng, giòn Nhân: đặc, sánh | Mềm, mịn | Dẻo, mềm, hơi dai |
| 5. Tạp chất lạ | Không được có | Không được có | Không được có |
3.3. Chỉ tiêu lý - hóa, được quy định trong Bảng 2
Bảng 2 - Chỉ tiêu lý - hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| Kẹo cứng có nhân | Kẹo mềm | Kẹo dẻo | |
| 1. Độ ẩm, phần trăm khối lượng a) | 2,0 đến 3,0 | 6,5 đến 8,0 | 10 đến 12 |
| 2. Hàm lượng đường khử, phần trăm khối lượng, tính theo glucoza | Vỏ: 15 đến 18 Nhân: 25 đến 30 | 18 đến 25 | 35 đến 45 |
| 3. Hàm lượng đường tổng số, phần trăm khối lượng, tính theo sacaroza, không nhỏ hơn | 40 | 40 | 40 |
| 4. Hàm lượng tro không tan trong dung dịch axit clohydric 10 %, phần trăm khối lượng, không lớn hơn | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| a) Đối với kẹo cứng có nhân, chỉ xác định độ ẩm ở vỏ. | |||
3.4. Chất nhiễm bẩn
Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn như kim loại nặng, độc tố nấm mốc: theo quy định hiện hành.
3.5. Chỉ tiêu vi sinh vật
Theo quy định hiện hành.
3.6. Phụ gia thực phẩm
Sử dụng các loại phụ gia thực phẩm và các mức theo quy định hiện hành.
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4067 : 1985.
4.2. Xác định khối lượng tịnh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm, theo TCVN 4068 : 1985.
4.3. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4069 : 2009.
4.4. Xác định hàm lượng đường khử, theo TCVN 4075 : 2009.
4.5. Xác định hàm lượng đường tổng số, theo TCVN 4074 : 2009.
4.6. Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10 %, theo TCVN 4071 : 2009.
5. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
5.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành và TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005).
5.2. Bao gói
Kẹo được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.
5.3. Bảo quản
Kẹo được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng mặt trời, đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
5.4. Vận chuyển
Kẹo được vận chuyển bằng các phương tiện khô, không có mùi lạ làm ảnh hưởng đến sản phẩm.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!