• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2308/QĐ-UBND Khánh Hòa 2025 Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 15:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2308/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Long Biên
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2308/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2308/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2308/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018
của Chính phủ
quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025
của Chính phủ
quy
định phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày
05/02/2020
của Chính phủ sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của các nghị định liên
quan
đến điều kiện đầu
doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025
Quy
định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025
của Chính phủ
quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại;
Căn cứ Thông số
17/2018/TT-BNNPTNT
ngày
31/10/2018
của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
Quy
định phương thức quản
điều kiện bảo đảm
an
toàn thực phẩm đối với sở sản xuất
kinh
doanh
nông lâm
thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an
toàn thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo
đề ngh của Giá
m
đốc Sở
Y
tế tại Tờ trình số
3636/TTr-SYT
ngày
05
/
11
/2025
Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số
5398/SNV-TCBC&CCVC
ngày
12/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Đ
i
u
1
.
B
a
n
h
à
n
h
k
è
m
t
h
e
o
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
Quy
chế phối hợp thực hiện
trách nhiệm q
u
n
l
ý
n
h
à
n
ư
c
v
a
n
t
o
à
n
t
h
c
p
h
m
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
t
n
h
K
h
á
n
h
H
ò
a
.
2308
01
12
2
Đ
i
u
2
.
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
c
ó
h
i
u
l
c
k
t
n
g
à
y
k
ý
.
C
á
c
q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
a
u
h
ế
t
h
i
u
l
c
t
h
i
h
à
n
h
:
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
5
7
2
/
Q
Đ
-
U
B
N
D
n
g
à
y
0
9
/
3
/
2
0
1
6
c
a
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
t
n
h
K
h
á
n
h
H
ò
a
(
c
ũ
)
v
v
i
c
b
a
n
h
à
n
h
Q
u
y
c
h
ế
p
h
i
h
p
t
h
c
h
i
n
t
r
á
c
h
n
h
i
m
q
u
n
l
ý
n
h
à
n
ư
c
v
a
n
t
o
à
n
t
h
c
p
h
m
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
t
n
h
K
h
á
n
h
H
ò
a
;
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
1
3
6
4
/
Q
Đ
-
U
B
N
D
n
g
à
y
2
1
/
5
/
2
0
1
8
c
a
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
t
n
h
K
h
á
n
h
H
ò
a
(
c
ũ
)
v
v
i
c
b
a
n
h
à
n
h
Q
u
y
đ
n
h
p
h
â
n
c
ô
n
g
n
h
i
m
v
q
u
n
l
ý
n
h
à
n
ư
c
v
a
n
t
o
à
n
t
h
c
p
h
m
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
t
n
h
K
h
á
n
h
H
ò
a
;
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
1
6
0
/
Q
Đ
-
U
B
N
D
n
g
à
y
1
8
/
3
/
2
0
2
4
c
a
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
t
n
h
N
i
n
h
T
h
u
n
(
c
ũ
)
v
v
i
c
b
a
n
h
à
n
h
Q
u
y
đ
n
h
p
h
â
n
c
ô
n
g
q
u
n
l
ý
v
a
n
t
o
à
n
t
h
c
p
h
m
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
t
n
h
N
i
n
h
T
h
u
n
.
Đ
i
u
3
.
C
h
á
n
h
V
ă
n
p
h
ò
n
g
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
t
n
h
;
G
i
á
m
đ
c
c
á
c
S
:
Y
t
ế
,
N
ô
n
g
n
g
h
i
p
v
à
M
ô
i
t
r
ư
n
g
,
C
ô
n
g
T
h
ư
ơ
n
g
,
T
à
i
c
h
í
n
h
,
K
h
o
a
h
c
v
à
C
ô
n
g
n
g
h
,
Văn hóa, Thể
thao
Du
lịch, Giáo dục Đào tạo, N
i
v
;
C
h
h
u
y
t
r
ư
n
g
B
a
n
C
h
h
u
y
B
đ
i
b
i
ê
n
p
h
ò
n
g
t
n
h
;
Chi
cục trưởng
Chi
cục Hải
quan
khu
vực
XIII
;
G
i
á
m
đ
c
C
ô
n
g
a
n
t
n
h
;
T
n
g
b
i
ê
n
t
p
Báo Phát
thanh
Truyền
hình Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy
ban
M
ặt trận Tổ quốc Việt
Nam
tỉnh; C
h
t
c
h
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
x
ã
,
p
h
ư
n
g
,
đ
c
k
h
u
;
T
h
t
r
ư
n
g
c
á
c
c
ơ
q
u
a
n
,
đ
ơ
n
v
v
à
c
á
n
h
â
n
c
ó
l
i
ê
n
q
u
a
n
c
h
u
t
r
á
c
h
n
h
i
m
t
h
i
h
à
n
h
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
n
à
y
.
/
.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy,
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNG, NN.
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế này
quy
định về hình thức, nội
dung
phối hợp giữa các Sở,
ban
ngành, Ủy
ban
nhân dân xã, phường, đặc
khu
và các đơn vị liên
quan
trong
công
tác quản lý nhà nước về
an
toàn thực phẩm
(ATTP)
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
chế này áp dụng đối với Sở,
ban
ngành, Ủy
ban
nhân dân xã, phường
đặc
khu
(sau
đây gọi tắt Ủy
ban
nhân dân cấp xã) v
à
c
á
c
t
c
h
c
,
c
á
n
h
â
n
s
n
x
u
t
,
k
i
n
h
d
o
a
n
h
t
h
c
p
h
m
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1.
Trên sở các
quy
định của Luật
An
toàn thực phẩm
,
Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018
của Chính phủ về
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một số điều của Luật
An
toàn thực phẩm
(sau
đây gọi tắt Nghị định số
15/2018/NĐ-CP) và bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã
được pháp luật
quy
định
cho
mỗi
quan
phù hợp với các văn bản pháp luật
có liên quan.
2.
Trên cơ sở thống nhất quản nhà nước về
ATTP
,
phối hợp chặt chẽ
giữa các Sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh.
3.
Bảo đảm phối hợp quản xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất,
kinh
doanh thực phẩm.
4.
Bảo đảm nguyên tắc một sản phẩm, một cơ sở sản xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
5. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.
6.
Trường hợp sở sản xuất,
kinh
doanh
nhiều loại sản phẩm thực phẩm
thì thực hiện như sau:
2308
01
12
4
a
)
Đối với sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền
quản của từ
2
quan
quản chuyên ngành trở lên thì
quan
quản sản
phẩm sản lượng lớn nhất
trong
các sản phẩm của sở sản xuất
quan
quản lý.
b
)
Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng
kinh
doanh
nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ
2
quan
quản
chuyên ngành trở lên
do
ngành Công Thương chịu trách nhiệm quản lý, tr
trường hợp là chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
c
)
Đối với siêu thị, cơ sở (có giấy chứng nhận đăng
doanh
nghiệp)
trong
Trung
tâm thương mại vừa sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm tổng hợp (thuộc trách
nhiệm quản của ngành công thương), vừa sản xuất,
kinh
doan
h
thực phẩm
(thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp),
kinh
doanh
dịch vụ ăn uống
(thuộc trách nhiệm quản lý của ngành
y
tế) thì Sở Công Thương chủ trì, phối hợp
với Sở
Y
tế, Sở Nông nghiệp Môi trường cấp Giấy chứng nhận sở đủ điều
kiện ATTP.
d
)
Đ
i
v
i
c
ơ
s
v
a
s
n
x
u
t
t
h
c
p
h
m
v
a
k
i
n
h
d
o
a
n
h
d
c
h
v
ă
n
u
n
g
t
h
u
c
t
h
m
q
u
y
n
q
u
n
l
ý
c
a
t
2
c
ơ
q
u
a
n
q
u
n
l
ý
c
h
u
y
ê
n
n
g
à
n
h
t
r
l
ê
n
d
o
n
g
à
n
h
Y
t
ế
q
u
n
l
ý
.
đ) Đối với sở vừa sản xuất vừa
kinh
doanh
nhiều loại sản phẩm thuộc
thẩm quyền quản lý của từ
2
quan
quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá
nhân quyền lựa chọn
quan
quản chuyên ngành về
ATTP
để thực hiện các
thủ tục hành chính.
7.
Những vướng mắc phát
sinh
trong
quá trình phối hợp phải được bàn bạc,
giải quyết
theo
quy
định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ
quan
liên
quan.
Trường hợp không giải quyết được phải báo cáo
Ban
Chỉ đạo liên ngành
ATTP tỉnh để xin ý kiến giải quyết.
Điều 4. Hình thức phối hợp
1.
Trao
đổi thông
tin
bằng văn bản hoặc các hình thức khác giá trị tương
đương văn bản cho cơ quan liên quan về những nội dung sau đây:
a)
Kết quả thực hiện đề án, chương trình và kế hoạch kiểm
tra
của mỗi
quan.
b)
sở sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm không bảo đảm
ATTP,
vi
phạm
quy định về ATTP (kèm nội dung vi phạm cụ thể).
c)
Kết quả xử lý đối với trường hợp
vi
phạm các
quy
định của pháp luật về
ATTP.
5
2. Cử cán bộ tham gia hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về ATTP.
3.
Thông báo, chuyển hồ
cho
quan
khác thẩm quyền để xử
vi
phạm các quy định của pháp luật về ATTP.
4. Tổ chức hội nghị, hội thảo.
5. Tổ chức kiểm tra liên ngành trong các trường hợp sau đây:
a)
Đối tượng kiểm
tra
các cơ sở sản xuất,
kinh
doanh
các loại sản phẩm
thực phẩm khác
nhau
thuộc trách nhiệm quản của nhiều ngành, tùy thuộc vào
phạm
vi,
mục đích, đối tượng kiểm
tra;
Ủy
ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo, phân công
giao
trách nhiệm Sở,
ban,
ngành nào là
quan
chủ trì, thì Sở
,
ban,
ngành đó có
trách nhiệm tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành.
b) Theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.
c) Theo đề nghị của cơ quan kiểm tra thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
d) Khi có sự khác biệt trong kết luận kiểm tra của các Sở, ngành quản lý.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Phối hợp trong việc xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch
Hàng năm các Sở,
ban,
ngành các đơn vị liên
quan
trách nhiệm xây
dựng kế hoạch triển
khai
thực hiện công tác quản nhà nước về
ATTP
thuộc
thẩm quyền quản
theo
quy
định, gửi Sở
Y
tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban
nhân
tỉnh
xem
xét,
ban
hành kế hoạch triển
khai
thực hiện công tác quản lý
ATTP
trên
địa bàn tỉnh.
Điều
6.
Phối hợp
trong
công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp
luật về ATTP
Các Sở,
ban
,
ngành và các đơn vị liên
quan
chủ động phối hợp với Sở
Y
tế
xây dựng kế hoạch, nội
dung,
đối tượng truyền thông, đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về ATTP trong các lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều
7.
Phối hợp
trong
việc thiết lập hệ thống cảnh báo
nhanh,
khắc
phục các sự cố về ATTP
Sở
Y
tế chủ trì, phối hợp các Sở,
ban
ngành liên
quan,
Ủy
ban
nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện:
1.
Công tác điều
tra,
giám sát phân tích mối
nguy
gây ô nhiễm thực phẩm,
dự báo
nguy
cơ, phòng chống ngộ độc thực phẩm các bệnh truyền
qua
thực
phẩm.
6
2.
Xây dựng hệ thống cảnh báo
nhanh
phân tích
nguy
ATTP
làm
sở
khoa
học
cho
công tác quản
ATTP;
chủ động xử
nhanh
các sự cố khẩn
cấp về ATTP, đề xuất các biện pháp khắc phục.
3.
Hợp tác chặt chẽ và hiệu quả với các tỉnh
trong
khu
vực và trên toàn
quốc trong chia sẻ thông tin và xử lý các vấn đề về ATTP.
Điều 8. Phối hợp trong việc khắc phục hậu quả ngộ độc thực phẩm
Khi
xảy
ra
ngộ độc thực phẩm, Sở
Y
tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu,
điều trị kịp thời
cho
người bị ngộ độc thực phẩm. Các Sở, ngành, các đơn vị liên
quan
trách nhiệm
cung
cấp đầy đủ hồ sơ thông
tin
liên
quan
tới nguồn gốc thực
phẩm
nghi
ngờ gây ngộ độc thực phẩm thuộc phạm
vi
quản lý; phối hợp với Sở
Y
tế điều
tra
nguyên nhân giám sát điều
tra
căn nguyên, tiến hành
truy
xuất
nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc theo quy định.
Điều 9. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra ATTP
1. Xác định cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định:
Các Sở:
Y
tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương chủ động chủ trì
tổ chức, thực hiện việc kiểm
tra
ATTP
theo
phạm
vi
quản được phân công tại
Luật
An
toàn thực phẩm, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật
liên
quan.
Các Sở liên
quan
trách nhiệm
tham
gia
phối hợp công tác kiểm
tra
ATTP
theo
đề nghị của
quan
chủ trì thực hiện hoặc
theo
yêu cầu của cấp
thẩm quyền.
2.
Hoạt động kiểm
tra
phải bảo đảm không chồng chéo giữa các ngành, các
cấp, bảo đảm hoạt động kiểm
tra
thống nhất. Trường hợp có sự trùng lặp kế hoạch
kiểm tra thì thực hiện như sau:
a)
Kế hoạch kiểm
tra
của cơ
quan
cấp dưới trùng với kế hoạch kiểm
tra
của
cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp trên;
b)
Kế hoạch kiểm
tra
của
quan
cùng cấp trùng
nhau
về địa bàn, sở thì
các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên ngành.
3.
quan
chủ trì việc kiểm
tra
phải thông báo bằng văn bản kết quả phối
hợp kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp.
4. Trong hoạt động kiểm tra:
a)
Bảo đảm nguyên tắc phối hợp được
ban
hành
trong
Quy
chế này
,
tổ chức
thực hiện nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan.
b) Bảo đảm không chồng chéo và không gây phiền hà cho cơ sở.
7
5
.
quan
chủ trì về kiểm
tra
trước
khi
tổ chức kiểm
tra
liên ngành phải
gửi bản Kế hoạch kiểm
tra
để
quan
phối hợp sắp xếp thời
gian,
cử cán bộ
tham
gia
.
Sau
khi
kết thúc phải thông báo kết quả kiểm
tra
cho
quan
phối hợp để
nắm bắt tình hình hoạt động của các tổ chức, nhân sản xuất,
kinh
doanh
thực
phẩm thuộc lĩnh vực quản lý.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Y tế
1.
Là cơ
quan
thường trực của
Ban
Chỉ đạo liên ngành
A
T
T
P
tỉnh, làm đầu
mối, chủ trì, phối hợp các Sở,
ban,
ngành các địa phương liên
quan,
Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:
a)
Tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh,
Ban
Chỉ đạo liên ngành
ATTP
tỉnh
triển
khai
thực hiện công tác bảo đảm
ATTP
thuộc phạm
vi
quản lý của ngành
Y
tế trên địa bàn tỉnh; thường xuyên soát,
tham
mưu ủy quyền thực hiện thủ tục
hành chính cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
ATTP
thuộc phạm
vi
quản lý
của ngành
Y
tế trên địa bàn tỉnh phù hợp
quy
định tình hình thực tế của địa
phương bảo đảm thống nhất, xuyên suốt, hiệu quả.
b)
Tham
mưu triển
khai
công tác bảo đảm
ATTP
vào các đợt
cao
điểm như
Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì ATTP…
c)
Là đầu mối tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất công tác bảo đảm
ATTP
theo quy định.
2.
Chủ t, phi hợp với các S, ngành tổ chc thc hiện kiểm
tra
liên ngành
ng c quản nhà nước về
ATTP
đối với Ủy
ban
nhân n cấp xã;
H
ướng dẫn về
chun môn nghiệp vụ
;
tập huấn ng
cao
ng lực
cho
n bộ làm công tác
ATTP
củay ban nhân n cp xã thuộc lĩnh vực y tế quản lý.
3
.
Thực hiện hoặc ủy quyền thực hiện các nội
dung
như
sau:
Tổ chức tiếp
nhận, quản lý, thẩm định hồ sơ; thẩm định sở; cấp, sửa đổi, bổ
sung,
cấp lại
,
đình chỉ
thu
hồi các giấy chứng nhận lĩnh vực
ATTP
theo
quy
định của pháp
luật và phân cấp của Bộ
Y
tế
quy
định tại Mục
4
Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
các văn bản pháp luật liên
quan
đối với các sở thực phẩm đóng trên địa
bàn, đồng thời bảo đảm nguyên tắc phối hợp được ban hành trong Quy chế này.
4.
Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng
bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội
dung
quảng cáo đối với thực phẩm
8
dinh
dưỡng
y
học, thực phẩm dùng
cho
chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm
dinh
dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
5.
Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm thực phẩm
của các sở sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
quy
định
tại Phụ lục
II
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các sản phẩm
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế) sản xuất trên địa bàn.
6
.
G
iao
hoặc chỉ định
quan
kiểm
tra
nhà nước về
ATTP
nhập khẩu đối
với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ
Y
tế
quy
định tại
khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 37 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
7. Quản lý ATTP đối với:
a
)
sở sản xuất,
kinh
doanh
dụng cụ, vật liệu
bao
gói, chứa đựng tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế.
b) Nhà hàng trong khách sạn, khu nghỉ dưỡng.
c
)
Bếp ăn tập thể của các
doanh
nghiệp không có đăng ký ngành nghề
kinh
doanh thực phẩm và do doanh nghiệp tự tổ chức chế biến thức ăn.
d)
Các sản phẩm khác không được
quy
định tại
danh
mục của ngành Nông
nghiệp và Môi trường, ngành Công Thương.
8
.
T
chức thực hiện kiểm
tra,
hậu kiểm các sản phẩm các sở sản
xuất,
kinh
doanh,
chế biến thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản
theo
phân
công, phân cấp; phối hợp liên ngành
trong
kiểm
tra
định kỳ và đột xuất về
ATTP
khi
yêu cầu, đồng thời bảo đảm đúng nguyên tắc phối hợp được
ban
hành
trong
Quy chế này.
9
.
Tổ chức các hoạt động truyền thông về
ATTP
phòng chống ngộ độc
thực phẩm theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
10
.
Tổ chức giám sá
t
mối
nguy
ô nhiễm thực phẩm đối với sản phẩm/nhóm
sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn; tổ chức kiểm
tra
hoặc thông báo kết quả và đề xuất với đơn vị, địa phương liên
quan
kiểm
tra
khi
kết quả mẫu giám sát không đạt theo quy định.
11
.
Giám sát
ATTP
đối với các chương trình, sự kiện, lễ hội
do
các
quan
thẩm quyền cấp tỉnh tổ chức trực tiếp quản hoặc
theo
chỉ đạo t cấp
thẩm quyền.
12
.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
tham
mưu xây dựng
ban
hành
quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về
ATTP
đối với các sản phẩm đặc thù thuộc lĩnh
vực ngành quản lý trên địa bàn tỉnh.
9
13.
Khi
xảy
ra
ngộ độc thực phẩm, Sở
Y
tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp
cứu, điều tr kịp thời
cho
người bị ngộ độc thực phẩm, phối hợp với Sở Nông
nghiệp Môi trường, Sở Công Thương, Ủy
ban
nhân dân cấp xã điều
tra,
phân
tích căn nguyên gây ngộ độc. Tiến hành
truy
xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm
gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
14.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên
quan
tham
mưu biểu dương
các điển hình tiên tiến, mô hình sản xuất, chế biến,
kinh
doanh
thực phẩm
an
toàn,
các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh.
15
.
Thực hiện các nhiệm vụ quản nhà nước về
ATTP
lĩnh vực ngành
quản lý có liên quan hoặc khi có sự chỉ đạo từ cấp có thẩm quyền.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1
.
Tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh,
Ban
Chỉ đạo tỉnh triển
khai
thực hiện
công tác bảo đảm
ATTP
thu
ộc phạm
vi
quản của ngành Nông nghiệp Môi
trường trên địa bàn toàn tỉnh; thường xuyên soát,
tham
mưu phân cấp quản
ATTP
thuộc lĩnh vực ngành quản phù hợp năng lực và tình hình thực tế của địa
phương bảo đảm thống nhất, xuyên suốt, hiệu quả.
2
.
Tham
u xây dựng, trình cấp thẩm quyn
ban
nh c chính sách,
chiến c, quy hoch, kế hoạch về ATTP thuc lĩnh vc được phân công qun lý.
3
.
Chu trách nhiệm qun
ATTP
trong
sut quá trình sản xuất,
thu
go
m,
giết
mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyn, xuất khẩu, nhp khẩu,
kinh
doanh
đối
với các sản phẩm và cơ sở sản xuất,
kinh
doanh
c sản phẩm thc phẩm
quy
định
tại Ph lục
III
ban
nh m
theo
Ngh định s 15/2018/NĐ-CP trên địa n
theo
phân công, phân cấp và bo đm p hợp vi nguyên tắc phối hợp Quy chế này.
4
.
T
chức thực hiện kiểm
tra,
hậu kiểm các sản phẩm các sở sản
xuất,
kinh
doanh,
chế biến thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản
theo
phân
công, phân cấp; phối hợp liên ngành
trong
kiểm
tra
định kỳ và đột xuất về
ATTP
khi có yêu cầu, đồng thời bảo đảm đúng nguyên tắc phối hợp Quy chế này.
5.
T
hực hiện quản lý, cấp
thu
hồi Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện
ATTP
đi với các s thc phm thuc nh vc qun lý
theo
phân công, phân cấp
hoặc theo ủy quyền.
6
.
Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm thực phẩm
của các sở sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
quy
định
tại Phụ lục
III
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ các sản phẩm
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế) sản xuất trên địa bàn.
10
7
.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
trong
việc xây dựng
tham
mưu
ban
hành
quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về
ATTP
đối với các sản phẩm đặc thù
của địa phương thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định.
8
.
Tổ chức các hoạt động truyền thông về
ATTP
theo
ngành, lĩnh vực được
phân công quản lý.
9
.
Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nâng
cao
năng lực
cho
cán bộ làm công tác ATTP lĩnh vực nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
10
.
Tổ chức giám sát mối
nguy
ô nhiễm thực phẩm đối với sản phẩm/nhóm
sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn; tổ chức kiểm
tra
hoặc thông
báo kết quả và đề xuất với đơn vị, địa phương liên
quan
kiểm
tra
khi
kết quả mẫu
giám sát mối nguy không đạt.
11
.
Khi
xảy
ra
ngộ độc thực phẩm
do
các sản phẩm thuộc trách nhiệm ngành
quản lý, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, bộ
p
hận liên
quan
cung
cấp đầy đủ hồ thông
tin
liên
quan
tới nguồn gốc thực phẩm
nghi
ngờ gây ngộ độc; phối hợp với Sở
Y
tế điều
tra
nguyên nhân chủ trì
trong
việc
truy
xuất nguồn gốc xử thực phẩm gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý.
12
.
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản nhà nước về
ATTP
theo quy định.
1
3
.
Thực hiện các nhiệm vụ quản nhà nước về
ATTP
lĩnh vực ngành
quản lý có liên quan hoặc khi có sự chỉ đạo từ cấp có thẩm quyền.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1
.
Tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh,
Ban
Chỉ đạo tỉnh triển
khai
thực hiện
công tác bảo đảm
ATTP
th
uộc phạm
vi
quản lý của ngành Công Thương trên địa
bàn tỉnh; thường xuyên soát,
tham
mưu phân cấp quản
ATTP
thuộc lĩnh vực
ngành quản trên địa bàn tỉnh phù hợp năng lực tình hình thực tế của địa
phương bảo đảm thống nhất, xuyên suốt, hiệu quả.
2
.
Chịu trách nhiệm quản lý
ATTP
trong
suốt quá trình sản xuất, chế biến,
bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu,
kinh
doanh
đối với các sở sản
xuất,
kinh
doanh
các sản phẩm thực phẩm
quy
định tại khoản
8,
9,
10
Điều
36,
k
hoản
3,
4
Điều
39
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trên địa bàn
theo
phân công,
phân cấp, ủy quyền và bảo đảm phù hợp nguyên tắc phối hợp Quy chế này.
3
.
Tổ chức thực hiện kiểm
tra,
hậu kiểm các sở sản xuất,
kinh
doanh,
chế biến thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản
theo
phân công, phân cấp; phối
hợp liên ngành
trong
kiểm
tra
định kỳ và đột xuất về
ATTP
khi
có yêu cầu, đồng
11
thời bảo đảm đúng nguyên tắc phối hợp Quy chế này.
4
.
Thực hiện cấp, cấp lại
thu
hồi Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện
ATTP
đối với các cơ sở sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm thuộc thẩm quyền quản
lý theo phân công, phân cấp, ủy quyền.
5
.
Tiếp nhận bản tự công bố các sản phẩm thực phẩm của các sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
6
.
Tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản nhà nước, sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng
khi
sự khác biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các sở kiểm nghiệm thuộc
lĩnh vực công thương theo phân công, phân cấp, ủy quyền.
7
.
Tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh chỉ định cơ
quan
kiểm
tra
nhà nước về
ATTP
nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực công thương
theo
phân công,
phân cấp, ủy quyền.
8
.
Tham
u Ủy
ban
nhân dân tỉnh kiểm
tra
nhà c về
ATTP
đối với thực
phm xuất khẩu thuộc lĩnh vực công thương
theo
phân công, phân cấp, ủy quyền
khi có yêu cu của c nhập khu.
9
.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
trong
việc xây dựng
tham
mưu
ban
hành
quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về
ATTP
đối với các sản phẩm đặc thù
của địa phương thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định.
1
0
.
Phối hợp với các cơ
quan,
đơn vị liên
quan
trong
công tác kiểm
tra
đối
với các sở sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm thuộc trách nhiệm quản của ngành
công thương trên địa bàn tỉnh có đăng ký hoạt động trên các sàn thương mại điện
tử (nếu có yêu cầu).
1
1
.
Tổ chức các hoạt động truyền thông về
ATTP
theo
ngành, lĩnh vực được
phân công quản lý.
1
2
.
H
ướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ; tập huấn nâng
cao
năng lực
cho
cán bộ làm công tác ATTP lĩnh vực công thương của Ủy ban nhân dân cấp xã.
13
.
Tổ chức giám sát mối
nguy
ô nhiễm thực phẩm đối với sản phẩm/nhóm
sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn khi có yêu cầu.
14
.
Khi
xảy
ra
ng độc thực phm
do
c sản phẩm thuộc trách nhiệm ngành
qun lý, S Công Thương trách nhiệm ch đạo các đơn vị, bộ phận ln
quan
cung
cấp đầy đủ hồ thông
tin
liên
quan
tới nguồn gốc thực phm
nghi
ng y ng độc;
phi hợp với Sở
Y
tế điu
tra
ngun nhân ch trì
trong
vic
truy
xut ngun gốc
xử thc phẩm y ngđc thuc lĩnh vc được phân công quản lý.
12
15
.
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản nhà nước về
ATTP
theo quy định.
16
.
Thực hiện các nhiệm vụ quản nhà nước về
ATTP
lĩnh vực ngành
quản lý có liên quan hoặc khi có sự chỉ đạo từ cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
1.
Sở Tài
c
hínhTrên cơ sở dự toán
do
các cơ
quan,
đơn vị, địa phương lập
cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối
theo
khả năng ngân sách,
tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh
phí thực hiện
theo
đúng quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a)
Phố
i
hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên
quan
tham
mưu Uỷ
ban
nhân
dân tỉnh
ban
hành
quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng sản phẩm thực
phẩm.
Tham
mưu đề xuất chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, ứng
dụng khoa học tiên tiến trong lĩnh vực ATTP.
b)
Chủ trì tổ chức kiểm
tra
việc thực hiện các
quy
định về
ti
êu chuẩn,
quy
chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm hàng hóa,
truy
xuất nguồn gốc, nhãn hàng
hóa
theo
lĩnh vực được phân công phụ trách. Phối hợp các
quan
quản chuyên
ngành
trong
việc kiểm
tra
đối với lĩnh vực
ATTP
trong
phạm
vi
được phân công
quản lý.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a
)
Hướng dẫn các nhà hàng
trong
khách sạn,
resort,
sở lưu trú
du
lịch,
các điểm hoạt động
du
lịch, lễ hội, các sự kiện văn hóa, thể
thao
chấp hành
nghiêm các
quy
định về bảo đảm
ATTP
cho
khác
h
du
lịch,
tham
quan
tham
dự
lễ hội.
b
)
Tuyên truyền bảo đảm
ATTP
tại các khách sạn và các
khu,
điểm
du
lịch
dịch vụ ăn uống; phối hợp với các Sở, ngành địa phương liên
quan
tổ chức
kiểm
tra
việc chấp hành
quy
định về
ATTP
tại các lễ hội, khách sạn phục vụ đại
biểu dự họp, sự kiện tập trung đông khách du lịch.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a)
Hướng dẫn các sở giáo dục thực hiện nghiêm các
quy
định của pháp
luật về ATTP trong trường học theo hướng dẫn của Sở Y tế.
b)
Phối hợp với các cơ
quan
đơn vị liên
quan
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
kiế
n
thức, kỹ năng, biện pháp bảo đảm
ATTP
,
kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, sơ
cứu
khi
xảy
ra
ngộ độc thực phẩm
cho
cán bộ quản lý, giáo viên
,
nhân viên
y
tế
13
học đường và nhân viên bếp ăn tại các cơ sở giáo dục.
c)
K
iểm soát chặt chẽ việc
cung
cấp các dịch vụ ăn uống
trong
các trường
học, xây dựng bếp ăn trường học bảo đảm
ATTP.
Phối hợp chính quyền địa
phương xử lý các quán ăn, hàng rong trước cổng trường theo quy định.
d
)
Kiểm soát chặt chẽ các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
thực phẩm, cấp phát sữa miễn phí, buôn bán các loại thực phẩm không nhãn
mác, xuất xứ, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trong trường học.
5. Sở Nội vụ
a)
Phối hợp với các Sở
Y
tế, Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công
Thương, Ủy
ban
nhân dân cấp thẩm định vị trí việc làm phân bổ biên chế
thực hiện công tác quản lý nhà nước về ATTP trên địa bàn tỉnh.
b)
Phối hợp với các Sở, ngành liên
quan
tham
mưu biểu dương các điển
hình tiên tiến, hình sản xuất, chế biến,
kinh
doanh
thực phẩm
an
toàn, các tổ
chức, cá nhân thực hiện tốt công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh.
6. Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
Phối hợp với các Sở,
ban,
ngành liên
quan,
Ủy
ban
nhân dân cấp triển
khai
phòng chống việc nhập lậu thực phẩm, thực phẩm kém chất lượng thông
qua
tuyến biển và tại các cửa khẩu cảng biển.
7. Chi cục Hải quan khu vực XIII
Phối hợp với các Sở,
ban,
ngành liên
qua
n
kiểm
tra,
kiểm soát thực phẩm
nhập khẩu tại các cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
8. Công an tỉnh
a)
Tăng cường công tác đấu
tranh,
ngăn chặn, phát hiện, điều
tra,
xử
nghiêm đối với các tổ chức, nhân, sở sản xuất,
kinh
doanh
các đường dây
nhập lậu, tàng trữ, buôn bán các loại thực phẩm giả, kém chất lượng,
vi
phạm
nghiêm trọng quy định về ATTP.
b)
Phối hợp với các Sở, ngành liên
quan
chủ động
trong
công tác kiểm
tra
bảo đảm
ATTP
trên địa bàn
,
tránh chồng chéo;
C
hủ động phòng, chống tiêu cực
lợi ích nhóm
trong
lĩnh vực
ATTP
;
Đẩy mạnh
phong
trào quần chúng phát hiện,
tố giác tội phạm, vi phạm pháp luật về ATTP.
c)
Chỉ đạo các đơn vị
trong
ngành
tham
gia
đoàn kiểm
tra
liên ngành các
cấp
khi
văn bản phối hợp
;
P
hổ biến kiến thức, các
quy
định pháp luật về
ATTP
cho các đơn vị trong ngành tham gia công tác bảo đảm ATTP.
14
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
a)
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban,
ngành, đơn vị
,
tổ
ch
ức liên
quan
xây dựng kế hoạch, dành thời lượng hợp lý, đa dạng hóa hình thức thể hiện như
tin,
bài, ảnh,
video
clip,
ph
ó
ng
sự, chuyên đề, chuyên mục... về lĩnh vực
ATTP;
sử dụng các phương tiện chuyển tải như phát
thanh,
truyền hình, báo giấy, báo
điện tử... tuyên truyền phổ biến kiến thức, phản ánh việc chấp hành các
quy
định
của pháp luật về ATTP.
b)
Tuyên truyền, định hướng nâng
cao
nhận thức của người sản xuất,
kinh
doanh
người tiêu dùng thực phẩm
trong
việc chấp hành
quy
định pháp
luật; hướng dẫn lựa chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm bảo đảm
an
toàn
;
cập
nhật đưa
tin,
bài phản ánh những sở bảo đảm
ATTP
những sở không
chấp hành các
quy
định về điều kiện bảo đảm
ATTP
để người dân biết
,
lựa chọn
sử dụng.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a)
Triển
khai
công tác tuyên truyền vận động phát động
phong
trào toàn
dân
tham
gia
bảo đảm
ATTP
g
n
với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn
minh
nhằ
m
giám sát thúc đẩy
phong
trào
s
n
xuất,
chế biến,
kinh
doanh,
tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm, thủy sản
an
toàn
trong
cộng đồng.
b
)
T
hường xuyên phát động
phong
trào phụ nữ tỉnh
tham
gia
vào công tác
bảo đả
m
ATTP
.
Phối hợp các Sở, ngành chức năng tổ chức các chương trình tập
huấn, thông
tin,
truyền thông về
ATTP
cho
phụ nữ, đặc biệt người nội trợ, người
sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ lẻ.
c)
Chủ trì phát động các
phong
trào sáng kiến, việc làm tốt về bảo đả
m
ATTP,
tích cực đấu
tranh
với các hành
vi
mất
ATTP
trong
cộng đồng, làng xã.
Phối hợp các
S
ở, ngành liên
quan
tổ chức tập huấn, hướng dẫn
cho
các hội viên
về sản xuất thực phẩm
an
toàn, phương pháp chế biến, bảo quản
khoa
học, sử
dụng đúng cách các hóa chất bảo vệ thực vật
an
toàn thức ăn chăn nuôi, phân
bón
;
hướng dẫn giải pháp kỹ thuật tiên tiến
trong
sản xuất, chế biến,
kinh
doanh,
bảo quản thực phẩm.
d
)
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới các cán bộ, đoàn viên
,
thanh
thiếu
niên về công tác
ATTP.
Xây dựng
,
thực hiện, nhân rộng mô hình trồng trọt, chăn
nuôi, sản xuất thực phẩm bảo đảm chất lượng
do
các đoàn viên
thanh
niên làm
chủ.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
15
1.
Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về công
tác bảo đảm
ATTP
trên địa bàn quản lý. Triển
khai
thực hiện các
quy
định, các
văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các bộ, ngành Ủy
ban
nhân dân tỉnh về công
tác bảo đảm ATTP trên địa bàn.
2.
Thành lập
Ban
Chỉ đạo và
ban
hành
quy
chế hoạt động của
Ban
Chỉ đạo
liên ngành
ATTP
cấp xã. Thường xuyên chỉ đạo các phòng,
ban
liên
quan
rà soát,
kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành ATTP cấp xã kịp thời theo quy định.
3.
T
ổ chức các đợt kiểm
tra,
giám sát việc triển
khai
thực hiện nhiệm vụ về
ATTP
tại các phòng,
ban,
đơn vị liên
quan
trong
phạm
vi
quản nhằm chấn
chỉnh, xử lý kịp thời tình trạng lơ là, buông lỏng thiếu trách nhiệm
trong
công tác
quản lý ATTP tại địa phương.
4
.
Tổ chức tiếp nhận, quản lý, thẩm định hồ sơ; thẩm định sở, cấp,
thu
hồi các loại giấy chứng nhận về
ATTP
theo
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền
bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật.
5
.
Đối với các sở sản xuất,
kinh
doanh
nông, lâm, thủy sản
(
không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
ATTP
)
thuộc lĩnh vực ngành nông
nghiệp quản lý, Ủy
ban
nhân dân cấp trách nhiệm
p
hổ biến, hướng dẫn về
thực hành sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm
an
toàn tổ chức
cho
các sở
bản
cam
kết sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm
an
toàn
theo
quy
định tại Điều
4
Thông số
17/2018/TT-BNNPTNT
ngày
31/10/2018
của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn. Thực hiện xử các cơ sở
vi
phạm
cam
kết
theo
quy định tại Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
6.
Hướng dẫn, tiếp nhận Bản
cam
kết sản xuất,
kinh
doanh
thực phẩm
an
toàn; tiếp nhận Bản tự công bố sản phẩm đối với các cơ sở
quy
định tại điểm
a,
b,
c
d
khoản
1
Điều
12
của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thuộc lĩnh vực ngành
công thương quản lý theo phân công, phân cấp, ủy quyền.
7. Quản lý ATTP đối với:
a) Các cơ sở thực phẩm theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này.
b)
Bếp ăn tập thể của các
quan,
đơn vị
,
bệnh viện, sở giáo dục nằm
trên địa bàn tự tổ chức chế biến thức ăn hoặc đặt suất ăn sẵn từ bên ngoài.
c
)
C
á
c
c
ơ
s
k
i
n
h
d
o
a
n
h
d
c
h
v
ă
n
u
n
g
k
h
ô
n
g
t
h
u
c
đ
i
t
ư
n
g
c
p
G
i
y
c
h
n
g
n
h
n
đ
ă
n
g
k
ý
k
i
n
h
d
o
a
n
h
,
c
ơ
s
k
i
n
h
d
o
a
n
h
t
h
c
ă
n
đ
ư
n
g
p
h
,
b
á
n
h
à
n
g
r
o
n
g
(
đ
i
t
ư
n
g
k
i
n
h
d
o
a
n
h
t
h
c
p
h
m
k
h
ô
n
g
c
ó
đ
a
đ
i
m
c
đ
n
h
)
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
.
d
)
C
ơ
s
c
h
ế
b
i
ế
n
t
h
c
ă
n
p
h
c
v
m
c
đ
í
c
h
t
t
h
i
n
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
16
đ
)
C
ơ
s
c
u
n
g
c
p
d
c
h
v
ă
n
u
n
g
t
h
e
o
h
p
đ
n
g
v
i
k
h
á
c
h
h
à
n
g
,
t
i
đ
a
đ
i
m
m
à
k
h
á
c
h
h
à
n
g
y
ê
u
c
u
n
h
ư
t
i
c
h
i
n
g
h
c
ơ
q
u
a
n
,
d
o
a
n
h
n
g
h
i
p
,
đ
á
m
c
ư
i
,
c
á
c
c
ô
n
g
v
i
c
g
i
a
đ
ì
n
h
k
h
á
c
.
.
.
8
.
Q
u
n
l
ý
v
A
T
T
P
t
i
c
á
c
c
h
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
.
9
.
Chủ động tổ chức kiểm
tra,
giám sát bảo đảm
ATTP
trên địa bàn; trực
tiếp chỉ đạo thường xuyên đôn đốc, kiểm
tra
việc chấp hành pháp luật về
ATTP
tại các sở thực phẩm thuộc
th
ẩm quyền quản
theo
phân cấp; Chỉ đạo thực
hiện kịp thời các cuộc kiểm
tra
đột xuất
khi
phát hiện cơ sở thực phẩm không đảm
bảo hoặc
khi
có chỉ đạo, thông báo của cấp có thẩm quyền hoặc
khi
có sự cố mất
ATTP. Báo cáo kết quả sau khi kết thúc đợt kiểm tra, giám sát.
10.
Chủ động phối hợp với các đoàn thể
quan
liên
quan
t
c
h
c
c
á
c
h
o
t
đ
n
g
t
r
u
y
n
t
h
ô
n
g
v
A
T
T
P
v
à
p
h
ò
n
g
c
h
n
g
n
g
đ
c
t
h
c
p
h
m
t
r
ê
n
đ
a
b
à
n
q
u
n
l
ý
.
11
.
Chủ trì giám sát
ATTP
đối với chương trình, sự kiện, lễ hội
do
các
quan
thẩm quyền cấp tổ chức trực tiếp quản lý. Phối hợp với các Sở,
ngành liên
quan
giám sát
ATTP
đối với chương trình, sự kiện, lễ hội trên địa bàn
khi có chỉ đạo từ cấp có thẩm quyền.
12.
Chỉ đạo các phòng,
ban
liên
quan
quản chặt chẽ các chương trình
quảng cáo, giới thiệu và bán sản phẩm thực phẩm tại địa phương, đặc biệt là hoạt
động quảng cáo sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm chức năng; chỉ
cho
phép
các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quảng cáo, hội thảo, hội nghị giới thiệu
sản phẩm thực phẩm
khi
xác nhận của
quan
thẩm quyền về nội
dung
quảng cáo đối với sản phẩm; xử lý nghiêm các trường hợp
vi
phạm
theo
quy
định.
13.
Chủ trì tổ chc triển
khai
ng tác png nga, ngăn chặn, khắc phục s
cố về
ATTP
trong
phm
vi
địa phương
theo
Điu
52,
Điu
53
Lut
An
toàn thc
phm Pơng án ứng phó với c v ngộ độc thực phẩm trên địa n tỉnh Khánh
a. Tnh lập và
t
ng xuyên kiện toàn Đội điều
tra
,
xử lý ngộ độc thực phẩm
của tuyến ; phi hợp pn công tch nhim ng, cụ th
cho
c tnh vn
trong
Đội; Công
khai
số điện thoại đường dây nóng trên
trang
thông
tin
đin tử Ủy
ban
nhân dân cấp để tiếp nhận thông
tin
về ng độc thực phẩm trên địa n;
C
hun
bị sẵn sàng các phương án, lực lưng thường trực, phương tin, vật tư, hóa chất để
kịp thời xử , điu tra, khắc phục, giảm thiểunh hưởng khi có ngộ độc xảy ra.
14.
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất công tác quản nhà nước về
ATTP
theo quy định.
15
.
Định kỳ hàng năm, Ủy
ban
nhân dân cấp tổ chức tổng kết đánh giá
17
công tác bảo đảm
ATTP
trên địa bàn; đề xuất giải pháp, kiến nghị khó khăn
,
vướng
mắc gửi
quan
chuyên môn tổng hợp,
tham
mưu Ủy
ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo
chung.
16.
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác liên
quan
đến công tác bảo đảm
ATTP theo sự chỉ đạo của cấp trên.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức đánh giá hoạt động phối hợp
Hàng năm, Sở
Y
tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên
quan
tham
mưu tổ chức kết; tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp công tác
quản lý nhà nước về
ATTP;
tham
mưu báo cáo sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm
ATTP theo quy định.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1.
Giao
Sở
Y
tế chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban,
ngành liên
quan,
Ủy
ban
nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, bất cập, các Sở, ngành, địa
phương, đơn vị liên
quan
phải kịp thời phản ánh về cơ
quan
thường trực
Ban
Chi
đạo (Sở Y tế) để tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2308/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2308/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 572/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×