Quyết định 16/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------------------
Số: 16/2014/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2014

 
 
QUYẾT ĐỊNH
                                 VỀ VIỆC PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;
Căn cứ Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-TNMT-CCBVMT ngày 14 tháng 01 năm 2014 và Công văn số 1862/TNMT-CCBVMT ngày 31 tháng 3 năm 2014 về ban hành Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1152/STP-VB ngày 11 tháng 3 năm 2014,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Quy định về phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Xác định và tính toán lưu lượng các nguồn xả nước thải:
1. Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm đo đạc, quan trắc, thống kê để tính toán, xác định lưu lượng nước thải để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng và đặc tính nước thải cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường. Trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc trưng cầu giám định theo quy định pháp luật.
3. Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực hiện dự án và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố có những quy định riêng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Trung tâm điều hành Chương trình chống ngập nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- UBND các Tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng CV, TTCB;
- Lưu: VT, (ĐTMT/LHT) H.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN VÙNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN
NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
 
 
1. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, rạch

TT
Sông, rạch
Đoạn
Loi
Qtb
(m3/s)
Vị trí đo
Hệ số Kq
2013-2015
2016-2020
2021 trở đi
 
 
 
A. CÁC TUYẾN SÔNG CHÍNH
01
Sài Gòn
Từ thượng nguồn đến cầu Phú Long
A
A
A
316,5
Cầu Phú Cường
1,1
Từ cầu Phú Long đến cầu Bình Phước
B
B
A
 
 
1,1
Từ cầu Bình Phước đến hợp lưu sông Đồng Nai
B
B
B
341,6
Cửa sông Sài Gòn
1,1
02
Đồng Nai
Từ thượng nguồn đến cửa dưới sông Tắc
A
A
A
440,2
Phà Cát Lái (tham khảo)
1,1
Từ cửa dưới sông Tắc đến phà Cát Lái
B
A
A
440,2
Phà Cát Lái
1,1
Từ phà Cát Lái đến hợp lưu sông Sài Gòn
B
B
B
440,2
Phà Cát Lái
1,1
03
Nhà Bè
Từ mũi Đèn đỏ đến phà Bình Khánh
B
B
B
777,5
Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè
1,2
04
Soài Rạp
Từ phà Bình Khánh đến cửa Soài Rạp
B
B
B
277,5
KCN Hiệp Phước
1,1
05
Lòng Tàu - Ngã Bảy
Toàn tuyến
B
B
B
525,1
Bến đò Nhơn Trạch
1,2
06
Đồng Tranh - Gò Gia
Toàn tuyến
B
B
B
 
 
1,1
07
Thị Vải - Cái Mép
Toàn tuyến
B
B
B
243
Gò Dầu (tham khảo)
1,1
B. HỆ THỐNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG
08
Các tuyến kênh cấp
Toàn bộ
A
A
A
< 50
 
0,9
09
Các tuyến kênh tiêu
Toàn bộ
B
B
B
< 50
 
0,9
10
Các tuyến kênh tưới tiêu kết hợp
Toàn bộ
B
A
A
< 50
 
0,9
C. CÁC KÊNH RẠCH VÙNG PHÍA BẮC THÀNH PHỐ
11
Rạch Thái Thai
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
12
Rạch Bò Cạp
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
13
Rạch Sơn
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
14
Rạch Bến Mương
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
15
Rạch Láng The
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
16
R. Bàu Nhum - rạch Kè
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
17
Sông Lu
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
18
Rạch Hàng Mớp
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
19
Rạch Dứa
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
20
Rạch Ròng Trâu
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
21
Sông Dương Đa
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
22
Kênh Địa Phận
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
23
Kênh Xáng - Rạch Tra
Toàn tuyến
A
A
A
- 2,2
Cửa rạch Tra
0,9
24
R. Bà Hồng - Cầu Mênh
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
25
Rạch Cầu Võng
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
26
Rạch Hóc Môn
Toàn tuyến
B
B
A
< 50
 
0,9
27
Kênh Trần Quang Cơ
Toàn tuyến
B
B
A
< 50
 
0,9
28
Rạch Bến Cát
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
D. CÁC KÊNH RẠCH VÙNG PHÍA TÂY THÀNH PHỐ
29
Kênh Thầy Cai
Toàn tuyến
B
B
A
< 50
 
0,9
30
Kênh An Hạ
Toàn tuyến
B
B
A
1,1
Cầu An Hạ
0,9
31
Kênh Cầu Xáng
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
32
Kênh sông Ranh (giáp Long An)
Từ kênh Thầy Cai đến Tỉnh lộ 10
B
B
A
< 50
 
0,9
Từ Tỉnh lộ 10 đến giáp ranh Long An
B
B
B
< 50
 
0,9
33
Kênh Trung ương - Cầu Bông
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
34
Kênh Liên vùng
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
35
Rạch Mòi Heo
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
36
Kênh dọc Tỉnh lộ 10
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
37
Kênh Xáng ngang
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
38
Kênh A
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
39
Kênh B
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
40
Kênh C
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
41
Rạch Nước lên
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
42
Sông Chợ Đệm
Từ cầu Bình Điền đến giáp ranh tỉnh Long An
B
B
B
3,88
Cầu Bình Điền
0,9
43
Rạch Bà Gốc
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
44
Rạch Ông Thoàn
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
45
Rạch Ông Đồ
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
E. CÁC KÊNH RẠCH VÙNG PHÍA ĐÔNG THÀNH PHỐ
46
Rạch Vĩnh Bình
Toàn tuyến
B
B
A
< 50
 
0,9
47
Kênh Ba Bò
Toàn tuyến
B
B
A
< 50
 
0,9
48
Rạch Gò Dưa
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
49
Rạch Ông Đầu-rạch Đĩa
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
50
Rạch Chiếc
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
51
Rạch Đường xuống
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
52
Sông Bến đò lớn
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
53
Sông Ông Nhiêu
Toàn tuyến
B
A
A
< 50
 
0,9
54
Rạch Trau Trảu
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
55
Rạch Gò Công
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
56
Suối Cái
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
57
Suối Xuân Trường
Toàn tuyến
B
A
A
< 50
 
0,9
58
Suối Nhum
Toàn tuyến
B
A
A
< 50
 
0,9
59
Sông Tắc
Toàn tuyến
A
A
A
<200
 
1,0
60
Rạch Cây Cam
Toàn tuyến
A
A
A
< 50
 
0,9
61
Sông Kinh
Toàn tuyến
B
A
A
< 50
 
0,9
62
Rạch Bà Cua
Toàn tuyến
B
A
A
< 50
 
0,9
63
Rạch Giồng Ông Tố
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
64
Rạch Cá Trê
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
65
Rạch Kỳ Hà
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
Đ. CÁC KÊNH RẠCH VÙNG TRUNG TÂM THÀNH PHỐ
66
Kênh 19/5
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
67
Kênh Nước Đen
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
68
Kênh Tham Lương
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
69
Sông Lái Thiêu - Vàm Thuật
Toàn tuyến
B
B
B
5,34
Cầu Tứ Quý
0,9
70
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè
Toàn tuyến
B
B
B
-0,3
Cửa kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè
0,9
71
Rạch Lăng
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
72
Rạch Văn Thánh
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
73
Kênh Tàu Hũ
Toàn tuyến
B
B
B
-22,34
Cầu Nguyễn Tri Phương
0,9
74
Kênh Bến Nghé
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
75
Kênh Đôi-Tẻ
Toàn tuyến
B
B
B
-41,41
Cầu Chánh Hưng
0,9
76
Kênh Tân Hóa - Lò Gốm
Toàn tuyến
B
B
B
-0,02
Cửa kênh Tân Hóa - Lò Gốm
0,9
77
Kênh Hàng Bàng
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
78
Rạch Nước Lên
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
79
Sông Chợ Đệm
Từ cầu Bình Điền đến ngã 3 sông Cần Giuộc
B
B
B
-52,67
Bến Phú Định
1,0
G. CÁC KÊNH RẠCH VÙNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ
80
Sông Cần Giuộc
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
81
Rạch Cầu Gia
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
82
Rạch Bà Tàng
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
83
Rạch Bà Lớn
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
84
Rạch Ông Chồm
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
85
Rạch Xóm Củi - Gò Nổi
Toàn tuyến
B
B
B
-10,98
Cầu Hiệp Ân 1
0,9
86
Rạch Bà Lào
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
87
Sông Ông Lớn
Toàn tuyến
B
B
B
22,83
Cầu Ông Lớn
0,9
88
Rạch Cây Khô
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
89
Rạch Tắc Bến Rô
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
90
Sông Long Kiển
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
90
Rạch Tôm
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
91
Sông Rạch Dơi
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
92
Sông Đông Điền
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
93
Rạch Thầy Tiêu
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
94
Rạch Cả Cấm
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
95
Rạch Đĩa
Toàn tuyến
B
B
B
< 50
 
0,9
96
Sông Phú Xuân
Toàn tuyến
B
B
B
95,3
Cầu Phú Xuân
1,0
97
Sông Mương Chuối
Toàn tuyến
B
B
B
23,99
Cầu trên đường Nguyễn Bình
0,9

Ghi chú: Qtb là giá trị trung bình của lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, mương, khe, rạch tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thủy văn quốc gia) (các tháng 2, 3, 4). Các giá trị lưu lượng âm đặc trưng cho lưu lượng triều chi phối trên sông.
Đối với các sông, suối, kênh, rạch không thuộc bảng phân vùng nêu trên nhưng nếu có số liệu về lưu lượng trung bình từ ba (03) năm liên tiếp trở lên (nguồn số liệu được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận) và mục đích sử dụng nguồn nước thì áp dụng phân vùng theo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành về nước thải. Trong trường hợp không có số liệu về lưu lượng của các sông, suối, kênh, rạch nhỏ thì áp dụng hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải Kq = 0,9.
2. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao
Các hồ, ao hiện có trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đều có dung tích nhỏ dưới 10 triệu m3 nên áp dụng hệ số Kq = 0,6.
Nước thải xả vào các hồ Kỳ Hòa, Đầm Sen, hồ trong công viên Hoàng Văn Thụ và các hồ, ao nước ngọt khác phải đảm bảo tiêu chuẩn cột A trong các QCVN tương ứng về nước thải.
Nước thải xả vào các hồ, ao vùng nước lợ, mặn phải đảm bảo tiêu chuẩn cột B trong các QCVN tương ứng về nước thải.
3. Phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải là vùng biển ven bờ
Các nguồn xả thải vào vùng nước biển ven bờ ở huyện Cần Giờ áp dụng tiêu chuẩn xả thải cột A (nguồn nước dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước) với hệ số Kq = 1.
4. Các quy định khác
4.1. Nguồn tiếp nhận loại A trong bảng phân vùng được nêu ở mục 1 được hiểu theo nguyên tắc yêu cầu khắt khe nhất về giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xả thải vào môi trường. Áp dụng cột A trong bảng phân vùng nêu trên tương ứng với cột A trong QCVN 40:2011/BTNMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải. Với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải có cách ghi khác cột A được hiểu theo nguyên tắc trên. Đồng thời áp dụng tiêu chuẩn cột A đối với trường hợp sau:
- Nguồn tiếp nhận nước thải là các sông, suối, kênh, rạch, hồ ao với mục đích sử dụng nước là "Nguồn nước sinh hoạt" - nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế;
- Nguồn tiếp nhận là sông, suối, kênh, rạch, hồ ao với mục đích sử dụng nước cho thể thao, giải trí dưới nước hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nguồn tiếp nhận là các sông, suối, kênh, rạch, hồ ao hiện nay với mục đích sử dụng nước không thuộc "Nguồn nước sinh hoạt" nhưng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận sử dụng làm "Nguồn nước sinh hoạt" hoặc dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước hoặc quy hoạch nuôi trồng thủy sản;
- Các nguồn nước thải xả thải vào các sông, suối, kênh, rạch nếu xác định nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng là sông Đồng Nai đoạn từ cửa dưới nhánh sông Tắc 500m trở lên thượng nguồn; sông Sài Gòn đoạn từ cầu Phú Long trở lên thượng nguồn; các kênh trục cấp nước thuộc hệ thống thủy lợi Kênh Đông;
- Các nguồn xả thải ra sông Đồng Nai đoạn từ cửa dưới nhánh sông Tắc ra đến hợp lưu với sông Sài Gòn tại Mũi Đèn đỏ có lưu lượng xả thải > 5.000 m3/ngày đêm (để bảo vệ an toàn cho vùng đệm nguồn loại A trên sông Đồng Nai);
- Các nguồn xả thải ra sông Sài Gòn đoạn từ cầu Phú Long đến cầu Bình Phước có lưu lượng xả thải > 5.000 m3/ngày đêm (để bảo vệ an toàn cho vùng đệm nguồn loại A trên sông Sài Gòn).
4.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf) và hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq) và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (Cmax) được quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
 

thuộc tính Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCM Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hữu Tín
Ngày ban hành: 06/05/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi