• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 72/KH-UBND Nam Định 2025 phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/04/2025 11:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 72/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 72/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 72/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 72/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 06
Nam Định, ngày tháng 4 năm 2025
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2025
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng,
chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nam Định về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh giai đoạn
2021-2026;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 29/6/2024 của Chính phủ về việc
bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trong thời gian kiện
toàn cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp;
Để chủ động ứng phó với thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu
nước biển dâng, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của Nhà
nước và nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục kịp thời hiệu quả các tình
huống thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, môi trường và đời
sống nhân dân.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về người, giảm thiểu thiệt hại về tài sản của
N nước và nhân dân.
- Bảo vệ an toàn cho các tuyến đê, kè, cống, các công trình, vật kiến trúc,
đặc biệt là các tuyến đê trọng điểm đã được xác định qua công tác kiểm tra, đánh
giá chất lượng trước mùa lũ bão.
- Bảo vệ sản xuất và môi trường sinh thái.
- Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để
ứng phó thiên tai đạt hiệu quả của các cấp, các ngành.
72
18
2
- Nâng cao nhận thức của người dân về quản rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng để phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn
dân trên địa bàn tỉnh.
- Nhằm giảm thiểu thiệt hại về tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ
phát triển bền vững kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh. Chủ động phòng, chống,
ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, thảm họa gây
ra; trong đó, đặc biệt coi trọng kế hoạch bảo vệ đối với ngư dân hoạt động nghề
trên biển, trên sông, các khu neo đậu tàu thuyền, khu tập trung lồng nuôi
trồng thủy sản; dân cư sinh sống các vùng trũng thấp, bãi bồi ven sông, ven
biển, khu nhà xuống cấp, các bến phà, bến đò, cảng biển; dân khách
du lịch tại các khu du lịch biển.
2. Yêu cầu
- Phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị toàn
hội trong việc chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương
và có hiệu quả các tình huống thiên tai.
- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Trung ương; nội dung kế
hoạch chi tiết, cụ thể, sát thực; sự phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ, xuyên suốt,
thống nhất giữa các lực lượng tham gia, các ngành, các địa phương theo phương
châm “bốn tại chỗ” phương châm “chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời,
khắc phục khẩn trương và có hiệu quả”.
- Chủ động, linh hoạt, sáng tạo; quán triệt phương châm phòng tránh
chính; thường xuyên rà soát điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn.
- Phân công trách nhiệm của các cấp, các ngành, quan, đơn vị
liên quan trong thực hiện nội dung Kế hoạch.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - hội, hệ thống công trình
phòng, chống thiên tai
1.1. Đặc điểm tự nhiên
Tỉnh Nam Định nằm ở tọa độ t19
0
54' đến 20
0
40' vĩ độ Bắc và từ 105
0
55'
đến 106
0
45' kinh độ Đông, thuộc vùng đồng bằng sông Hồng; cách trung tâm
thủ đô Nội khoảng 90km về phía Tây Bắc; cách cảng Hải Phòng khoảng 100
km về phía Đông Bắc; cách tỉnh Quảng Ninh khoảng 145 km về phía Đông Bắc.
Nam Định bờ biển dài 72 km; diện tích tự nhiên là 1.668,82 km
2
. Tỉnh 09
đơn vị hành chính (08 huyện 01 thành phố), trong đó thành phố Nam Định
đô thị loại II, định hướng phát triển đô thị trung tâm vùng Nam đồng bằng
sông Hồng.
Tỉnh Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai -
Nội - Hải Phòng, hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Nội - Hải Phòng
vành đai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ. Trên đầu mối giao thông liên vùng như tuyến
đường sắt xuyên Việt đoạn qua tỉnh dài 41,2km, cao tốc Bắc Nam, QL21,
3
QL21B, QL10, QL38B,... cùng hệ thống sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông
Ninh chảy qua địa phận tỉnh, hệ thống cảng sông, cảng biển Thịnh Long,
kênh nối Đáy - Ninh rất thuận lợi cho việc phát triển vận tải hành khách
hàng hóa. Mặt khác, tỉnh Nam Định cách không xa thủ đô Nội, cảng Hải
Phòng, Quảng Ninh nên nhiều hội mở rộng thị trường tiêu thụ. Đồng thời
Nam Định cũng là nơi tiếp nhận hỗ trợ về đầu tư, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý,
cũng như chuyển giao công nghệ từ các địa phương này.
Sơ đ liên h vùng tnh Nam Đnh
trong vùng Bc b
Sơ đ vùng tnh Nam Đnh
Bản đồ vị trí và quan hệ của tỉnh Nam Định với vùng và cả nước
1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
1.2.1. Nông nghip
Nam Định tổng diện tích đất tự nhiên 166.882 ha, trong đó diện tích
đất nông nghiệp 111.668 ha, diện tích rừng 3.118,99 ha, trong đó diện tích
trồng rừng mới tập trung là 9 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 15.800 ha.
1.2.2. Công nghip
- Ngành khí chế tạo gia công kim loại: Ngành khí chế tạo gia
công kim loại được đánh giá ngành tiềm năng phát triển của tỉnh nhờ
truyền thống, kinh nghiệm, đội ngũ lao động tương đối lành nghề, hội thị
trường cao với nhu cầu các sản phẩm cơ khí ngày càng tăng và xu hướng đầu
đang gia tăng tại tỉnh.
- Công nghiệp chế biến: Công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai tchủ
đạo, xương sống đối với phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định. Các ngành chế
biến, chế tạo truyền thống, các ngành có lợi thế của tỉnh tập trung chủ yếu các
lĩnh vực: sản xuất trang phục; khí; chế biến gỗ sản phẩm từ gỗ; dệt, da
giày; sản xuất và chế biến thực phẩm; sản xuất thuốc và dược liệu.
- Ngành dệt may: Hiện tại vẫn ngành tỷ trọng lớn nhất trong cấu
công nghiệp của tỉnh. Nam Định cũng một trong số ít các tỉnh (gồm: Quảng
4
Ninh, Thái Bình, Hải Phòng Nam Định) tốc độ tăng trưởng dệt may cao
hơn mức bình quân chung của cả nước cả ng đồng bằng sông Hồng trong
giai đoạn hiện nay.
- Ngành chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ: ngành đóng góp đáng
kể, đứng thứ ba trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh. Sản phẩm tập trung chủ yếu
ở phân khúc đồ gỗ mỹ nghệ, các loại gỗ xẻ, đồ gỗ dân dụng, đồ gỗ xây dựng, đồ
gỗ cao cấp xuất khẩu, hàng cói, hàng mây tre đan, sơn mài, tre nứa ghép,... phân
bổ chủ yếu trong các làng nghề truyền thống, các cụm công nghiệp.
- Sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu: Là một trong những ngành sản xuất
truyền thống, có lợi thế so sánh tương đối lớn của tỉnh Nam Định, đặc biệt
trong phân khúc sản phẩm có nguồn gốc đông nam dược. Giai đoạn vừa qua, sản
xuất thuốc, hóa dược và dược liệu đã khẳng định được vthế của tỉnh so với
nhiều địa phương trong khu vực và cả nước.
1.2.3. Năng lượng
a) Trm và đường dây 220 KV: Hin nay, tỉnh Nam Định nguồn điện
đang được cp t 02 trm 220KV, bao gm:
- Trạm TBA 220KV Nam Định, công suất 2x250MVA, điện áp
220/110/22KV đặt tại Mỹ Phúc, huyện Mỹ Lộc; công suất tải lớn nhất của
trạm năm 2014 là Pmax = 320MW. Ngoài ra, tại trạm 220KV Nam Định đặt
01 máy biến áp AT3 công suất 25MVA, điện áp 110/22/6KV. y AT3 cấp
điện cho lưới điện phân phối cấp điện áp 22KV.
- Trạm TBA 220kV Trực Ninh (E3.20) đặt tại Cát Thành, huyện Trực
Ninh; công suất 2x250MVA, điện áp 220/110/22KV. Trạm hiện đang vận hành
04 xuất tuyến đường dây 110KV, trong năm 2022 đưa vào vận hành thêm 04
xuất tuyến, nâng tổng số xuất tuyến đường dây 110KV sau trạm 220KV Trực
Ninh lên 08 xuất tuyến.
b) Trạm và đường dây 110 KV: Hiện nay, 14 trạm với 24 máy/1.016
MVA, trong đó: Tổng Công ty điện lực miền Bắc quản 23 MBA tại 13 trạm,
tổng công suất 991 MVA; Tổng Công ty truyền tải quản lý 01 MBA T3 tại trạm
220 KV Nam Định công suất 25 MVA.
c) Lưới điện trung áp: Hệ thống ới điện phân phối tỉnh Nam Định bao
gồm cấp điện áp 35kV và 22kV.
d) Tổng dung lượng trạm biến áp phân phối hiện 4.265 trạm/1.710.650
KVA, trung bình 401KVA/trạm.
1.2.4. Giao thông
Hệ thống giao thông vận tải tỉnh Nam Định bao gồm: đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và đường biển, cụ thể như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ: Mạng lưới đường bộ tỉnh Nam Định đã
được hình thành theo dạng đường xuyên tâm đường vành đai. Các trục quốc
lộ 10, 21, 21B 38B đều đi qua trung tâm thành phố Nam Định; các đường
5
tỉnh là trục giao thông liên kết vùng đi qua các trung tâm kinh tế của tỉnh, huyện
kết nối với Quốc lộ. Tuyến cao tốc Bắc - Nam chạy qua địa bàn tỉnh Nam Định
dài 20,4km, trong đó thuộc phân đoạn Cầu Giẽ - Cao Bồ dài 16,2km; thuộc
phân đoạn Cao Bồ - Mai Sơn i 4,2km. Tổng chiều dài các tuyến Quốc lộ (QL
21, QL 21B, QL 10, QL 38B, QL 37B 314,23km. Tổng chiều dài hệ thống
đường tỉnh là 303,9km.
- Hệ thống giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Nội - Thành phố
Hồ Chí Minh đi qua đa bàn tỉnh Nam Định vi chiu dài 41,2km vi 06 nhà ga,
trong đó ga Nam Định là mt trong nhng ga trung tâm vn chuyn hành khách
và hàng hoá thông thương giữa Nam Định và các địa phương trong cả c.
- Hệ thống giao thông đường thủy: Mạng lưới đường sông trên địa bàn
tỉnh Nam Định tổng chiều dài 536km (không kể 1.130km kênh nội đồng),
gồm các tuyến sông chính sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Đào.
Các đoạn sông Trung ương quản sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ,
sông Đáy, đều nằm trên các tuyến vận tải chính của đồng bằng sông Hồng như:
Lạch Giang - Nội (sông Hồng, sông Ninh Cơ); Quảng Ninh - Ninh Bình
(Sông Đào); Cửa Đáy - Ninh Bình (Sông Đáy).
- Cảng biển: Nam Định 02 bến cảng, gồm Cảng Ninh Cảng
quân sự Thịnh Long. Cảng kết hợp tàu thuyền tránh trú bão Ninh do Sở
Nông nghiệp Môi trường quản lý; 01 cầu cảng dài 190m, cảng chủ yếu
phục vụ tàu khai thác hải sản. Cảng quân sự Thịnh Long do Bộ Quốc Phòng
quản lý, 01 cầu cảng dài 30m; năng lực thông qua cảng khoảng 0,3 triệu
tấn/năm.
1.2.5. Văn hóa xã hội
Nam Định một tỉnh bề dày văn hóa truyền thống hiếu học của cả
nước. Nam Định trường Đại học Điều dưỡng được thành lập năm 2005,
trường Đại học Điều dưỡng đầu tiên trên cả nước (địa chỉ tại đường Hàn
Thuyên, thành phố Nam Định); ngoài ra còn các trường Đại học khác như:
Trường Đại học phạm kthuật Nam Định; Trường Đại học Kinh tế - K
thuật công nghiệp; Trường Cao đẳng phạm Nam Định một số trường cao
đẳng, trung cấp khác... c di tích lịch sử đã được xếp hạng n: Chùa Keo
Hành Thiện, Đền Trần, Chùa Cổ Lễ,
1.3. Hệ thống công trình phòng, chống thiên tai
1.3.1 Hiện trạng hệ thống công trình đê điều
Tỉnh Nam Định 535,060 km đê, trong đó: đê sông 279,236 km; đê cửa
sông 39,447 km; đê biển 75,161 km; đê biển tuyến 2 đê bao 38,692 km; đê
bối 102,524 km (đê từ cấp III trở lên 287,143 km; đê dưới cấp III 247,917 km).
Đánh giá chi tiết về các tuyến đê như sau:
a) Tuyến đê Hữu Hồng
- Chiều dài toàn tuyến 53,379 km (từ K156,621+621 đến K210), đầu
tuyến tiếp giáp với tỉnh Nam, cuối tuyến tiếp giáp với K0 đê cửa sông hữu
6
Hồng. Tuyến đê đi qua địa phận 05 huyện, thành phố: Nam Trực, Trực Ninh,
Xuân Trường, Giao Thủy, TP. Nam Định; trên tuyến 25 cống qua đê, 26 kè
với chiều dài 35,549 km.
- Cao trình đê hiện tại: Đầu tuyến K156+621 mức (+7,80); giữa tuyến
K183 ở mức (+5,35); cuối tuyến K210 ở mức (+4,3).
b) Tuyến đê hữu Đào
- Chiều dài toàn tuyến 25,530 km (từ K0 đến K25+530). Đầu tuyến K0
tiếp giáp với K164+756 đê hữu Hồng, cuối tuyến K25+530 giáp với K169+700
đê tả Đáy. Tuyến đê qua 03 huyện, thành phố: Vụ Bản, Ý Yên TP. Nam
Định; trên tuyến có 06 kè với tổng chiều dài 9,045 km, 13 cống qua đê.
- Cao trình đầu tuyến (+6,4)m; (+5,75)m giữa tuyến; (+4,6)m cuối tuyến.
c) Tuyến đê tả Đào
- Chiều dài toàn tuyến 30,073 km từ (K0 đến K30+73). Đầu tuyến K0
tiếp giáp K164+756 đê hữu Hồng, cuối tuyến tiếp giáp K169+700 đê tả Đáy;
tuyến đê đi qua địa bàn các huyện, thành phố: Nam Trực, Nghĩa Hưng, TP. Nam
Định. Trên tuyến có 11 kè với tổng chiều dài 14,925 km và 19 cống dưới đê.
- Cao trình đê hiện tại: đầu tuyến (+6,1)m; giữa tuyến (+5,5 đến +5,8)m;
cuối tuyến (+4,14)m.
d) Tuyến đê tả Đáy
- Chiều dài toàn tuyến 59,484 km (tK137+516 đến K197). Đầu tuyến
tiếp giáp với đê tả Đáy tỉnh Nam, cuối tuyến tiếp giáp với K0 đê cửa sông tả
Đáy. Tuyến đê đi qua địa bàn 02 huyện Ý Yên Nghĩa Hưng, 13 với
tổng chiều dài 13,797 km và 41 cống qua đê.
- Cao trình đê hiện tại: Đoạn đầu cao trình (+5,7 đến +6,3)m; đoạn giữa
cao trình (+4,7 đến +5,5)m; đoạn cuối tuyến cao trình (+3,6).
đ) Tuyến đê hữu Ninh
- Chiều dài toàn tuyến 39 km (từ K0 đến K39). Đầu tuyến K0 giáp
K188+833 đê hữu Hồng huyện Trực Ninh, cuối tuyến giáp K0 đê cửa sông hữu
Ninh huyện Nghĩa ng. Tuyến đê đi qua địa bàn 02 huyện Trực Ninh
Nghĩa Hưng, có 12 kè với tổng chiều dài 8,183 km và 27 cống qua đê.
- Cao trình đê hiện tại: Đầu tuyến (+4,4 đến +4,92)m, giữa tuyến (+3,9
đến +3,95)m, cuối tuyến +3,45m.
e) Tuyến đê tả Ninh
- Chiều dài toàn tuyến là 40,1 km (từ K0 đến K40+100). Đầu tuyến giáp
với K188+833 đê hữu Hồng huyện Xuân Trường, cuối tuyến tiếp giáp K0 đê
cửa sông tNinh . Tuyến đê đi qua địa bàn 03 huyện: Xuân Trường, Trực
Ninh, Hải Hậu; có 11 kè với với tổng chiều dài 10,148 km và 35 cống qua đê.
- Cao trình đê hiện tại: Đầu tuyến +4,5m; giữa tuyến (+3,96 đến +4,57)m;
cuối tuyến +3,8m.
7
g) Đê Nam - Bắc Quần Liêu
- Tuyến đê Nam Qun Liêu dài 1,68km nối giữa đê sông Ninh đê t
Đáy (tương ứng K181,876 đê tả Đáy K26,680 đê hữu Ninh); cao trình từ
+3,2m đến +3,5m.
- Tuyến đê Bắc Quần Liêu dài 1,79km nối giữa đê sông Ninh và đê tả Đáy
(tương ứng K181,876 đê tả Đáy K26,680 đê hữu Ninh); cao trình t+2,89
đến +3,72m.
h) Đê cửa sông
- Tuyến đê cửa sông hữu Hồng dài 9,702 km (từ K0 đến K9+702), đầu
tuyến tiếp giáp với đê hữu Hồng K210, cuối tuyến tiếp giáp với K0 đê biển Giao
Thuỷ, tuyến đê thuộc địa bàn huyện Giao Thuỷ. Cao trình đê hiện tại từ (4,0 đến
4,7)m.
- Tuyến đê cửa sông hữu Ninh Cơ dài 6,556 km (từ K0 đến K6+556), đầu
tuyến tiếp giáp với đê hữu Ninh K39, cuối tuyến tiếp giáp với K0 đê biển
huyện Nghĩa Hưng, tuyến đê thuộc địa bàn huyện Nghĩa Hưng. Cao trình đê
hiện tại từ (3,04 đến 4,65)m.
- Tuyến đê cửa sông tNinh dài 7,291 km (từ K0 đến K7+291), đầu
tuyến tiếp giáp với đê tả Ninh K40+100, cuối tuyến tiếp giáp với K29 đê
biển huyện Hải Hậu, tuyến đê thuộc địa bàn huyện Hải Hậu. Cao trình đê hiện
tại từ (3,8 đến 4,4)m.
- Tuyến đê cửa sông tả Đáy dài 12,558 km (từ K0 đến K12+558), đầu
tuyến tiếp giáp với đê tĐáy K197, cuối tuyến tiếp giáp với K15 đê biển huyện
Nghĩa Hưng, tuyến đê thuộc địa bàn huyện Nghĩa Hưng. Cao trình đê hiện tại từ
(3,5 đến 4,5)m.
i) Đê biển
Chiều dài 75,161 km, qua 3 huyện: Giao Thuỷ (31,161 km), Hải Hậu (29
km), Nghĩa Hưng (15 km).
- Tuyến đê biển huyện Giao Thuỷ đã được cứng hoá mặt đê toàn tuyến,
trong đó có 15,268km mặt đê cần được sửa chữa.
- Tuyến đê biển huyện Hải Hậu đã được cứng hoá mặt đê 28,15 km; đê
đất 0,85km; có 9,419km mặt đê cứng hoá cần được sửa chữa.
- Tuyến đê biển huyện Nghĩa Hưng đã được cứng hoá mặt đê 14,479 km,
đê cấp phối 0,521 km cần được cải tạo, nâng cấp.
1.3.2. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi
Toàn tỉnh Nam Định có 05 hệ thống thủy lợi, các hệ thống này được quản
lý, điều hành bởi 08 Công ty khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) với 585
trạm bơm, hàng trăm máy bơm nhvừa do các địa phương quản khai
thác. Hệ thống kênh mương hiện có khoảng 2.663 km kênh tưới (kênh cấp I, cấp
II), khoảng 1.728 km kênh tiêu (cấp I, cấp II), 221 km kênh ới kết hợp kênh
tiêu; hệ thống cống đập, xi phông, cầu máng lớn…
8
2. Đánh giá rủi ro thiên tai cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp, ảnh
hưởng biến đổi k hậu đến hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
2.1. Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai cấp độ rủi ro thiên tai thường
gặp trên địa bàn tỉnh
2.1.1. Các rủi ro thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh, gồm: Bão, áp
thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy, nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại, mưa đá, sương muối.
2.1.2. Cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh: Theo Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo,
cảnh báo và truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế - hội trong
địa bàn tỉnh
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất cường độ thiên tai ngày
càng gia tăng, diễn biến thiên tai khó lường, gây ra nhiều tổn thất về người, tài
sản, các sở hạ tng về kinh tế, văn hóa, hội, tác động xấu đến môi trường.
Năm 2024, 09 cơn bão 01 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông,
trong đó 05 cơn bão ảnh hưởng đến đất liền nước ta (bão số 02, 03, 04, 06
07). Tỉnh Nam Định chịu ảnh hưởng bởi 01 cơn bão (bão số 03 - Yagi); chịu ảnh
hưởng của hoàn lưu bão số 02 và 04. 19 đợt không khí lạnh và không klạnh
tăng cường, trong đó 03 đợt rét đậm, rét hại ợt 01 kéo i 08 ngày t22-
29/01/2024, nhiệt độ thấp nhất 8,6
0
C xuất hiện ngày 24/01/2024; đợt 02 kéo dài
02 ngày, từ ngày 08-09/02/2024, nhiệt độ thấp nhất 10,5
0
C xuất hiện o ngày
09/02/2024; đợt 3 kéo dài 06 ngày, từ ngày 24-29/02/2024, nhiệt độ thấp nhất
11,3
0
C xuất hiện vào ngày 27/02/2024). Mùa hè năm 2024 khá gay gắt với nhiều
đợt nắng nóng kéo dài, trong đó 01 đợt nắng nóng kéo dài 12 ngày. Nhiệt độ
cao nhất xuất hiện ngay từ đầu mùa (ngày 27/4) với nhiệt độ tối cao 40,5
0
C.
10 đợt nắng nóng nắng nóng gay gắt xảy ra chủ yếu ở khu vực phía Bắc tỉnh,
ở mức cao hơn trung bình nhiều năm (trung bình nhiều năm: 06-07 đợt).
- Tổng lượng mưa đo được trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2024 nsau:
Đơn vị: mm
TP.
Nam
Định
Ý Yên
Vụ
Bản
Thành
phố
(Lộc
Hoà)
Nam
Trực
Trực
Ninh
Xuân
Trường
Giao
Thủy
Hải
Hậu
Nghĩa
Hưng
Bình
Quân
2.298,8
2.240,0
2.128,0
1.936,0
2.218,0
2.091,0
2.191,0
2.685,0
1.935,0
1.834,0
2.155,7
Lượng mưa bình quân năm 2024 là 2.155,7 mm.
3. Nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai
3.1. Nhiệm vụ trọng tâm và kế hoạch thực hiện
- Báo cáo công tác phòng, chống thiên tai m kiếm cứu nạn, đảm bảo
an toàn công trình thủy lợi năm 2024 triển khai nhiệm vụ năm 2025, đặc biệt
trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý tình huống thiên tai.
9
- Triển khai kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Luật Phòng
chống thiên tai, Luật Phòng thủ dân sự, Chiến lược quốc gia phòng, chống
giảm nhẹ thiên tai của tỉnh.
- Cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh các phương án chủ động phòng, chống,
ứng phó thiên tai.
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định
các đơn vị có liên quan tiếp tục triển khai thực tốt kế hoạch, phương án chi
tiết, cụ thể trong công tác phòng, chống, ứng phó khắc phục hậu quả do thiên
tai gây ra theo Thông báo số 132/TB-VPUBND ngày 09/7/2024 của Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định thực hiện nội dung Nghquyết số 102/NQ-CP
ngày 29/6/2024 của Chính phủ về việc bảo đảm ng tác chỉ đạo, điều hành
phòng, chống thiên tai trong thời gian kiện toàn quan chỉ đạo, chỉ huy phòng
thủ dân sự các cấp.
- Tổ chức huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bứng
cứu khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn tỉnh; huấn luyện sử dụng thành thạo
các phương tiện, trang thiết bị hiện có.
- Tchức tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền đnâng cao nhận thức cộng
đồng về ứng phó với thiên tai.
- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn
tỉnh theo chương trình mục tiêu quốc gia, hạn chế những tác động của biến đổi
khí hậu đến môi trường, sản xuất, đời sống của người dân.
- Triển khai kế hoạch trồng cây chắn sóng phòng, chống sạt lở, bảo vệ bờ
bao, đê bao, đê biển, trên địa bàn các huyện, nhất các công trình phòng,
chống thiên tai đã được đầu tư, các khu vực thường xảy ra sạt lở.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án di dời các hộ dân tại c khu vực
xung yếu, trong đó tập trung tổ chức di dời trước đối với những hộ dân đang sinh
sống trong khu vực nguybị ảnh ởng của thiên tai đã được cảnh o.
- Đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng xây dựng các dự án, công trình
phục vụ phòng, chống thiên tai; triển khai các dự án nạo vét kênh, đồng thời vận
động nhân dân phát quang, nạo vét thông thoáng dòng chảy, tháo dỡ, dọn dẹp
những vật cản trên bờ, lòng sông, kênh làm ách tắc dòng chảy, hạn chế đến việc
tiêu thoát nước.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ phát triển rừng phòng hộ Vườn quốc gia
Xuân Thủy nhằm phát huy tác dụng phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại khi xảy
ra thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đồng thời góp phần cải thiện tình
trạng ô nhiễm không khí, môi trường của tỉnh.
- Nâng cao năng lực thông tin, dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên tai, năng
lực ứng phó, xử lý khi thiên tai xảy ra.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, , thị trấn
triển khai tốt công tác thu, nộp Quỹ phòng, chống thiên tai; cơ quan quản quỹ
10
tỉnh thực hiện công tác quản lý, sử dụng, quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai
tỉnh đúng quy định.
- Các địa phương, đơn vị tổ chức trực ban phòng, chống thiên tai tìm
kiếm cứu nạn theo quy định để nắm chắc diễn biến tình hình, đề phòng tình
huống xấu chuẩn bphương án ứng phó thích hợp, hiệu quả. Đồng thời, theo
dõi và thông tin kịp thời diễn biến tình hình thời tiết, thiên tai cho nhân dân
trong khu vực biết để kịp thời ứng phó.
- Các sở, ngành, đơn vị huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo về Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh:
+ Báo cáo định kỳ: Báo cáo tổng kết công tác phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn năm 2024, nhiệm vụ m 2025.
+ Báo cáo đột xuất: Đối với tình hình khẩn cấp thiên tai xảy ra, phải
báo cáo ngay bằng điện thoại, fax cho quan Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh (qua Chi cục thủy lợi), số điện thoại: 0228.3649.217, fax: 02283646779
sau đó báo cáo chính thức bằng văn bản về tình hình thiệt hại, biện pháp khắc
phục hậu quả và kiến nghị giải quyết.
3.2. Biện pháp cơ bản ứng phó với thiên tai
a) Bin pp cơ bảnng phó đi với bão, áp thp nhit đi, mưa ln, lũ, ngp
lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
- tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn;
tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ
bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.
- Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thủy sản trên sông ra khỏi
khu vực nguy hiểm, thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn.
- Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh
viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng.
- Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất.
- Kiểm tra, phát hiện xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai,
công trình trọng điểm về kinh tế - hội và an ninh, quốc phòng.
- Giám sát, hướng dẫn chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm
người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, khu vực tuyến
đường bị ngập sâu, khu vực nguy sạt lở đất do mưa hoặc dòng chảy
khu vực nguy hiểm khác.
- Bảo đảm giao thông thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, ch
huy phòng, chống thiên tai.
- Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương,
h trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống nhu yếu phẩm khác tại khu
vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
- Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn hội, bảo vệ tài sản của Nnước
nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.
11
- Huy động khẩn cấp tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp
v nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm đ kịp thời ứng
phó với thiên tai.
b) Ứng phó đối với hạn hán
- Điều chỉnh cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh
báo và tình hình diễn biến hạn hán.
- Vận hành hợp công trình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử
dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước.
- Ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm.
- Tổ chức điều hành đóng mcống lấy ớc p hợp vi tình huống cthể.
c) Biện pháp cơ bản ứng phó đối với sương muối, rét hại
- Triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị
tổn thương.
- Triển khai chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc.
- Triển khai biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp.
d) Đối với nắng nóng, lốc, sét, mưa đá và các loại thiên tai khác thì căn cứ
vào dự báo, cảnh báo, tính chất diễn biến thực tế của từng loại thiên tai, chủ
động triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với tình huống cụ thể.
- Biện pháp ứng phó với dông, lốc, mưa đá:
+ soát, cảnh báo đến từng hgia đình tại các điểm dân nằm trong
khu vực nguy hiểm để có phương án sẵn sàng di chuyển đến nơi an toàn.
+ Chủ động chằng chống nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng... đảm bảo đủ
sức chống đỡ khi có lốc xoáy, mưa đá và thiên tai xảy ra.
+ T chức cứu hộ, cứu nạn, cứu chữa người bị thương.
- Biện pháp ứng phó với sét đánh:
+ Khi a lớn kèm theo dông sét, không nên đứng dưới gốc cây, ống
khói, đụn rơm, anten truyền hình, gần các vật kim loại, không chạm tay vào các
vật ẩm ướt, vật dẫn điện; tháo bỏ dây anten ra khỏi tivi, radio,...
+ Không đi dọc theo các bờ sông; không trú mưa ở những công trình, nhà
cửa giữa cánh đồng; không sử dụng điện thoại; không dùng dây thép phơi áo
quần buộc vào cột thu lôi, cây cao.
+ Bỏ các vật dụng mang bên mình như: cuốc, xẻng, cần câu, gậy,... khi
thấy hiện tượng dông, sét có th xảy ra.
+ T chức cứu hộ, cứu nạn, cứu chữa người bị thương.
- Biện pháp ứng phó với nắng nóng:
+ Chủ động các biện pháp phòng chống nắng nóng cho người (đặc biệt
các đối tượng dễ bị tổn thương) gia súc, gia cầm; hạn chế ra ngoài cũng như
12
chăn thả gia súc, gia cầm ngoài trời trong thời gian nắng nóng cao điểm từ 10
giờ đến 16 giờ; vệ sinh môi trường phun thuốc khử trùng, phòng bệnh cho
người và vật nuôi.
+ Đảm bảo chuẩn bị đủ nguồn thức ăn, nước uống hợp vệ sinh.
3.3. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai
Theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều, cụ thể như sau:
3.3.1. Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy
động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; hỗ trợ công
tác ứng phó khi đề nghị của các địa phương lân cận; báo cáo chịu trách
nhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của các quan phòng, chống thiên tai cấp
trên; đồng thời được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
- Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, dân quân tự vệ,
thanh niên, c tổ chức, nhân trên địa bàn các tổ chức, nhân tình
nguyện.
- Vật dự trữ do nhân dân chuẩn bị, vật tư, trang thiết bị, phương tiện
của cấp xã và tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.
b) Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn trách nhiệm
phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
người được ủy quyền.
c) Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trách nhiệm trực tiếp chỉ huy
huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó thiên tai trong trường hợp
thiên tai cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ haitrở lên hoặc khi nhận được yêu
cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm thực hiện
chỉ huy, chỉ đạo của các cơ quan chỉ đạo phòng, chống thiên tai cấp trên.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền huy động các nguồn
lực sau để ứng phó thiên tai:
- Lực lượng quân đội, ng an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức,
nhân tn địa bàn c tổ chức, cá nn tình nguyện theo quy đnh của pháp luật.
- Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp huyện và các tổ chức, cá nhân
hoạt động trên địa bàn.
g) Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn huyện trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện hoặc người được ủy quyền.
13
3.3.2. Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy các địa phương, quan,
đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó thiên tai; huy động nguồn lực theo thẩm
quyền để ứng phó kịp thời, phù hợp với diễn biến thiên tai tại địa phương; báo
cáo chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ
đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động các nguồn lực
sau để ứng phó thiên tai:
- Lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá
nhân, lực lượng m kiếm cứu nạn, lực lượng kiểm ngư các tổ chức, nhân
tình nguyện.
- Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp tỉnh, vật dự trữ phòng,
chống thiên tai và của tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tổ chức thực hiện nhiệm
vụ quy định tại Điều 7; tuân thủ sự chỉ huy của quan cấp trên; hướng dẫn và
tổ chức tán người đến nơi an toàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định tổ chức cưỡng chế tán trường hợp tổ chức, nhân không tự giác
chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn tán phòng, tránh thiên tai mục đích
an toàn cho người.
d) Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo, đề nghị Bộ Nông nghiệp Môi trường
Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ.
đ) Bộ Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia
ứng phó sự cố, thn tai Tìm kiếm cứu nạn trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo,
điều hành hoặc huy động các nguồn lực hỗ trợ ứng phó khi xuất hiện các tình
huống thiên tai diễn biến phức tạp, nguy gây hậu quả lớn hoặc khi nhận
được yêu cầu hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân n. Các lực lượng tham gia hỗ trợ
phòng, chống thiên tai tại địa phương phải phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy
thống nhất của Chtịch Ủy ban nhânn cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền.
3.3.3. Ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3
a) Bộ Nông nghiệp Môi trường chỉ đạo các địa phương, các bộ,
quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ triển khai các biện pháp ứng phó thiên
tai; quyết định các biện pháp cấp bách huy động nguồn lực theo thẩm quyền
để hỗ trợ các địa phương ứng phó khi có yêu cầu.
b) Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai Tìm kiếm cứu nạn căn cứ
tình huống cụ thể chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, bố trí
sẵn sàng lực lượng, phương tiện triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn tham
gia điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai.
c) Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm
triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham
14
gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo huy động của Bộ Nông nghiệp Môi
trường và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm huy động nguồn lực
theo thẩm quyền, chỉ huy triển khaic biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP phù hợp với tình
huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
g) Trường hợp rủi ro thiên tai trên cấp độ 3 hoặc thiên tai diễn biến
phức tạp nguy cao gây hậu quả nghiêm trọng, Bộ Nông nghiệp Môi
trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo.
3.3.4. Ứng phó thiên tai cấp độ 4
a) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc
Chính phủ và các địa phương liên quan triển khai các biện pháp ứng phó.
b) BNông nghiệp và Môi tờng chu trách nhiệm tham mưu cho Chính
phủ, Thủ ớng Chính phủ các biện pháp ứng p; tham mưu thành lp Ban chỉ đo
tiền pơng để x nh huống đặc bit, trực tiếp ch đạo điu nh tại hin trường.
c) Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai Tìm kiếm cứu nạn chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, bố trí, sẵn sàng lực lượng,
phương tiện triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và tham gia điều phối các hoạt
động ứng phó thiên tai.
d) Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ
chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản
lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo huy động của Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp Môi trường, y ban Quốc gia ứng phó sự
cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm chỉ huy, huy động
nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa
bàn, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp Môi
trường; Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp với tình huống cụ thể tại địa
phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.
3.3.5. Ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai
a) Trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, Bộ Nông nghiệp Môi trường
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp
về thiên tai.
b) Vic phân công, phân cấp trách nhim và phối hợp trong ng phó nh trng
khn cấp v thiên tai thc hin theo quy định của pháp luật về tình trng khn cp.
4. Cách thức lồng, ghép nội dung phòng, chống thiên tai o quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
15
4.1. Lồng ghép phòng tránh rủi ro thiên tai thích ứng với biến đổi khí
hậu vào các quy hoạch
- Mọi quy hoạch đều cần được tiến hành lồng ghép các nội dung quản
rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào trong đó.
- Đối với những quy hoạch đã có: Cần tiến hành soát, bổ sung các nội
dung phòng, chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu mà trước đây
chưa đcập tới hoặc đã đề cập nhưng chưa phợp với quy hoạch tiêu
chuẩn phòng tránh lũ, bão, sạt lở đất, xâm nhập mặn, nước biển dâng hoặc
nguy y mất an toàn cho hệ thống công trình chuyên dùng phòng, chống
thiên tai. Qua soát, nếu phát hiện những nội dung nào trong quy hoạch không
thể bảo đảm an toàn, không thể phát triển bền vững trước nguy thiên tai
biến đổi khí hậu thì cần kiên quyết điều chỉnh.
- Đối với những quy hoạch của từng ngành, từng lĩnh vực sẽ tiến hành xây
dựng thì cần lồng ghép ngay các nội dung của Kế hoạch thực hiện Chiến lược
Quốc gia về giảm nhẹ rủi ro thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 vào
trong quy hoạch đó.
4.2. Lồng ghép nội dung phòng, chống giảm nhẹ rủi ro thiên tai
thích ứng với biến đổi khí hậu vào Kế hoạch phát triển kinh tế - hội, Kế
hoạch phát triển ngành
- Ngay bước điều tra bản, đánh giá thuận lợi, khó khăn, thách thức;
xác định nhu cầu phát triển kinh tế - hội đã có đánh giá rủi ro thn tai.
- Khi định ra hệ thống các chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội nhất thiết
phải tính toán đầy đủ đến các tác động của thiên tai biến đổi khí hậu. Phải
tính đến các giải pháp chủ động phòng ngừa, ứng phó, khôi phục và tái thiết.
- Khi đưa ra các nhóm giải pháp thực hiện để đạt các mục tiêu của kế
hoạch phát triển kinh tế - hội của địa phương, của ngành cần phải lựa chọn,
sàng lọc từ các giải pháp đã được nghiên cứu, đề xuất trong các chương trình, d
án để được đầy đủ các giải pháp hợp nhất, lồng ghép hài hòa với nhau
thành một ththống nhất, đồng thời cũng cần chú ý loại bỏ những giải pháp
chồng chéo, trùng lập giữa kế hoạch ngành với kế hoạch của địa phương.
- Các chương trình, dán lớn đều phải được khuyến cáo về đánh giá rủi
ro thiên tai, đề xuất các giải pháp nhằm giảm nhẹ rủi ro thiên tai trong quá
trình thực hiện trong giai đoạn vận hành, bào trì. Các dự án quy nhỏ
đều phải cam kết lồng ghép giảm nhẹ rủi ro thiên tai. Việc lồng ghép toàn
diện nhằm đảm bảo rằng các kế hoạch, chương trình phát triển kể cả các tiểu
dự án không tạo ra các hình thái thiên tai mới.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực, trực ban theo dõi tình hình, diễn biến
thiên tai; thông tin, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các
hoạt động phòng, chống thiên tai kịp thời, chính xác, hiệu quả.
16
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức kiểm tra các cấp, các ngành về công tác
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành báo cáo nhanh hàng ngày, văn bản, công điện cảnh báo, chỉ
đạo, đôn đốc các địa phương phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Phối hợp với các quan liên quan xây dựng các kịch bản phục vụ chỉ
đạo, điều hành, huy động lực lượng ứng phó với các tình huống thiên tai.
- Tham mưu, đề xuất triển khai biện pháp cấp bách, huy động nguồn lực
để ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định pháp luật v phòng,
chống thiên tai.
- Đôn đốc các địa phương, sở, ngành thống báo cáo thiệt hại, nhu cầu
cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
Tổng hợp thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
các biện pháp nguồn lực ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai phối
hợp với các đơn vị liên quan tham mưu y ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông
nghiệp Môi trường trình cấp thẩm quyền hỗ trợ thiệt hại khắc phục hậu
quả thiên tai.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu, báo cáo phục vụ các hội nghị,
hội thảo, các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện
chế độ báo cáo theo đúng quy định.
- Phối hợp tham mưu, đề xuất khen thưởng tập thể, nhân thành tích
xuất sắc trong công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên
tai, tìm kiếm cứu nạn theo đúng quy định.
- Triển khai Phương án ứng phó và khắc phục hậu quả động đất. Phổ biến,
tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân các tình huống biện pháp ứng phó khi
xảy ra động đất.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, các địa phương, đơn vị liên quan tổ chức ứng phó, khắc phục kịp thời, bảo
vệ môi trường trong trường hợp xảy ra các sự cố tràn dầu trên sông, trên biển.
Phối hợp với các sở, ngành chức năng kiểm tra các tổng kho xăng dầu, kho chứa
hóa chất độc hại, chất phóng xạ…
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,
Công an tỉnh
- Xây dựng kế hoạch hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo an
toàn cho người và phương tiện trên địa bàn.
- Nắm chắc số lượng người, phương tiện hoạt động trên biển, trên sông,
trên khu vực nuôi trồng thủy hải sản; khi lệnh tán khẩn trương kêu gọi
người và phương tiện về nơi tránh trú theo phương án đã xây dựng.
- Nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp của lực lượng tìm kiếm cứu nạn.
Tổ chức huấn luyện, diễn tập cứu hộ, cứu nạn chủ động ứng phó đối với các tình
huống sự cố, thiên tai.
17
- Hỗ trợ các địa phương, đơn vị trong công tác tổ chức tập huấn, huấn
luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đặc biệt xây
dựng lực lượng tại chỗ, trang b phương tiện, thiết bị,ng cụ, hướng dẫn kỹ năng
để ứng phó cứu nạn, cu hộ kịp thời, hiệu quả các tình huống sự cố, thiên tai.
- Thường xuyên kiểm tra kế hoạch tổ chức tập kết, quản sử dụng
các phương tiện, trang thiết bị để tham gia kịp thời, hiệu qucông tác tìm
kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, đặc biệt tại các khu vực xung yếu.
Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên taitìm kiếm cứu nạn theo sự
phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng
cao kỹ năng ứng phó thiên tai cho Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Triển khai các lực lượng để bảo van ninh trật tự, an toàn hội, các
công trình trọng điểm, tài sản của Nnước, nhân dân doanh nghiệp, ngăn
ngừa các đối tượng xấu lợi dụng tình hình thiên tai để trm cắp, cướp giật.
- Tăng cường lực lượng hướng dẫn, giải quyết, xử ách tắc giao thông
trong thời gian xảy ra thiên tai, nhất là thời điểm mưa lớn gây ngập sâu trên diện
rộng; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các phương tiện thủy, bộ vận chuyển trang
thiết bị, vật xử các sự cố về công trình phòng, chống thiên tai đảm bảo yêu
cầu khắc phục nhanh nhất.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra chất lượng các
công trình, các công trường đang thi công; kiểm tra, rà soát tiến độ thực hiện của
các dự án; chỉ đạo các chủ đầu tư, đơn vị đẩy nhanh tiến độ thi công
phương án ứng phó kịp thời với tình huống bất lợi khi thiên tai xảy ra, đảm bảo
an toàn cho công trình xây dựng. Phối hợp với các địa phương soát phân loại
nhà ở, xây dựng phương án di dời theo cấp độ khi thiên tai xảy ra.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn người n sử dụng
công trình, nhà thuộc quyền sở hữu của mình đảm bảo yêu cầu phòng, chống
thiên tai.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo các đơn vị bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh kiểm tra các
trạm tiếp sóng viễn thông, bảo đảm cho mạng thông tin phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành, tiếp nhận, xử thông tin trong công tác phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan các doanh nghiệp viễn
thông tổ chức thực hiện nhắn tin cảnh báo thiên tai qua điện thoại di động theo
quy định cho nhân dân trong tỉnh biết và chủ động tránh trú an toàn.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan các doanh nghiệp viễn
thông tổ chức định vị thuê bao di dộng để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ
nhanh chóng, kịp thời hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.
18
5. Sở Y tế
Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và thuốc y tế dự phòng; tổ chức
kiểm tra bố trí lực lượng phòng chống dịch bệnh cho nhân dân; nhanh chóng
dập tt các ổ dịch bnh ngay từ khi mới pt sinh; thực hiện tốt việc sơ, cấp cứu và
chữa trị cho nhân dân vùng thiên tai khi ảnh hưởng về người. Xây dựng kế
hoạch, phương án tổ chức, thành lập và tập huấn cho các đội vệ sinh phòng dịch
bệnh và làm sạch môi trường, đội sơ cấp cứu ở các tuyến tỉnh, huyện, xã.
6. Sở Công Thương
Chỉ đạo ngành điện đảm bảo an toàn lưới điện, chất lượng điện phục vụ
công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng kế hoạch dự trữ
hàng hóa, nhu yếu phẩm (mỳ ăn liền, nước uống, xăng dầu,...) sẵn sàng cung ứng
cho vùng thiên tai; chỉ đạo kiểm soát thị trường về giá cả hàng hóa, không để tình
trạng lợi dụng khó khăn đầu cơ, trục lợi làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân.
7. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư cho công tác phòng, chống thiên tai tìm
kiếm cứu nạn để các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo
tiến độ, hiệu quả; thực hiện lồng ghép nội dung công tác phòng, chống thiên tai
o kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Từng bước đưa nội dung phòng, chống thiên tai vào trường học, tổ chc
dy bơi cho lứa tuổi thanh thiếu niên nhằm tăng cường stham gia của trường
học và cộng đồng trong công tác phòng, chống thiên tai.
9. Các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai
cụ thể của đơn vị mình để chủ động ứng pvới thiên tai hỗ trợ cho các đơn
vị khác khi có yêu cầu.
10. Báo Nam Định
Tăng cường công tác truyền tin, phổ biến các thông tin dự báo, cảnh báo
tình hình thời tiết, thiên tai, các chủ trương, văn bản của Trung ương, của tỉnh về
công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn kịp thời, chính xác; phối
hợp với các quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho
nhân dân kiến thức cơ bản về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai.
11. Đài Khí tượng thuỷ văn Nam Định
Nâng cao chất lượng công tác dự báo, đặc biệt là việc dự báo sớm các khả
năng xuất hiện diễn biến của các tình huống phức tạp về thời tiết. Từng bước
nâng cao hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn, cung cấp thông
tin kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai.
12. Công ty Điện lực Nam Định
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án đảm bảo an toàn mạng
lưới điện do ngành quản từ trước, trong sau khi scố thiên tai xảy ra; đảm
bảo nguồn điện cung cấp liên tục cho các cơ quan chỉ đạo về phòng, chống thiên
19
tai các địa phương, các trạm bơm chống úng. Phối hợp với Bộ Chhuy Quân
tỉnh sự đảm bảo an toàn khi xảy ra mất điện phục vụ công tác cứu htrong
trường hợp xảy ra thiên tai; xử khắc phục nhanh sự cố đường dây tải điện b
hỏng do ảnh hưởng của thiên tai.
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định
- Tổng kết, t kinh nghiệm công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm
cứu nạn năm 2024 và triển khai kế hoạch công tác năm 2025.
- Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống thiên
tai; xây dựng, phê duyệt tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án ứng phó với
từng loại thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai kế hoạch phát triển kinh tế -
hội 5 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý. Cập nhật, soát, bổ sung hoàn
thiện các phương án ứng phó với thiên tai (ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên
tai; ứng phó với bão mạnh, siêu bão) đã xây dựng.
- Tổ chức việc chuẩn bnhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu
yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt; kiểm tra đôn đốc việc
dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử nước, thuốc chữa bệnh, phòng
dịch, phương tiện, vật tư, trang thiết bị theo phương châm “bốn tại chỗ” để chủ
động ứng pkhi thiên tai xảy ra. Xây dựng, tu bổ, nâng cấp quản lý, bảo vệ
công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý. Thực
hiện lồng ghép phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương.
- Tổ chức lực lượng, thực hiện nghiêm việc tuần tra canh gác đê điều theo
cấp báo động; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh gác các
tuyến đê để phát hiện xử đảm bảo an toàn cho đê, kè, cống, công trình
thủy lợi kịp thời ngay từ giờ đầu; đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt và báo
cáo kịp thời khi công trình xảy ra sự cố.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm nhẹ thiên tai như: tán người ra
khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không an toàn (rà soát, thống cụ thể số lượng
người các xã, thị trấn, khu vực cần phải sơ tán ứng với các cấp độ rủi ro thiên
tai, chuẩn bị địa điểm và các nhu yếu phẩm cần thiết phục vụ tiếp nhận người sơ
tán đến; chuẩn bị phương tiện, lực lượng, phương thức tán hiệu quả nhất…).
Tập trung triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, đặc biệt các
đối tượng dễ bị tổn thương; thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn nhà cửa, công
sở… các công trình sở an ninh, quốc phòng. Kiểm tra phát hiện xử
sự cố ng trình phòng, chống thiên tai; thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn,
cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống
nhu yếu phẩm khác tại khu vực sơ tán dân; đảm bảo an ninh, trật tự an toàn
hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.
- Tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ng p thiên tai; tổng hợp, thống
kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo
vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản
xuất; tổ chức, quản lý, phân bổ hàng cứu trcủa Nớc,... để ổn định đời sống,
phục hồi sản xuất khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.
20
(để b/c)
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kiện toàn Đội xung kích
phòng, chống thiên tai theo Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Quyết định số 2347/QĐ-
UBND ngày 22/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai
địa phương trong việc xác định trọng điểm xung yếu, nơi tập kết sở chỉ huy, các
phương án xử lý sự cố, vật tư thiết bị và thông tin liên lạc. Phối hợp chặt chẽ với
Công ty Điện lực tỉnh, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai
thác công trình thủy lợi để chủ động bơm tiêu nước hợp lý, xử chống ngập
úng kịp thời.
- Thực hiện xử lý, giải tỏa các vi phạm công trình phòng, chống thiên tai
theo kế hoạch xây dựng. Chỉ đạo, đôn đốc công tác thu, nộp Quỹ phòng, chống
thiên tai theo quy định.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh các địa phương trong triển khai
tuyên truyền, phổ biến về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
với hình thức phù hợp đến các thành viên, đoàn viên, hội viên nhân dân,
doanh nghiệp trong tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước: Từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo kế hoạch
hàng nămhỗ trợ đột xuất khi xảy ra các tình huống thiên tai ngân sách tỉnh.
- Các nguồn vốn lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế -
hội, chương trình mục tiêu quốc gia.
- Quỹ phòng, chống thiên tai của tỉnh các nguồn tài trợ, viện trợ hợp
pháp khác.
Trên đây là Kế hoạch png, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam
Định năm 2025. Yêu cầu các đơn vị, địa phương chỉ đạo triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các đ/c lãnh đạo UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh và tổ chức đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, TP. Nam Định;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP3.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 72/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Nam Định năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 72/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×