Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 131/2025/TT-BTC quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/12/2025 15:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 131/2025/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Trích yếu: Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 131/2025/TT-BTC

Quy định mới về chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 131/2025/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.

- Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính

Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính là hệ thống điện tử do Bộ Tài chính xây dựng để thu thập, quản lý và vận hành thông tin, dữ liệu báo cáo. Hệ thống này đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Bộ Tài chính.

- Nội dung chế độ báo cáo thống kê

Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính bao gồm danh mục mẫu biểu báo cáo, ký hiệu, đơn vị báo cáo, kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo. Các mẫu biểu báo cáo được quy định chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo Thông tư.

- Phương thức và thời hạn báo cáo

Các đơn vị báo cáo có thể gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống hoặc thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin điện tử của các đơn vị. Thời hạn báo cáo được tính theo ngày làm việc và có thể điều chỉnh nếu trùng với ngày nghỉ lễ, Tết hoặc cuối tuần.

- Khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin

Các đơn vị được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu thống kê trên Hệ thống để phục vụ công tác quản lý, phân tích và hoạch định chính sách. Việc khai thác dữ liệu được thực hiện trực tuyến và tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin.

- Quản lý và vận hành Hệ thống

Việc gửi, nhận, cập nhật và khai thác dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện theo các quy định về an toàn thông tin. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi tài khoản người sử dụng cũng được quy định chi tiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý thông tin.

Thông tư này thay thế Thông tư số 91/2024/TT-BTC và Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT, đồng thời yêu cầu các đơn vị liên quan phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh.

Xem chi tiết Thông tư 131/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026

Tải Thông tư 131/2025/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 131/2025/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 131/2025/TT-BTC DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
________

Số: 131/2025/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

____________________

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính”;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.

Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung của Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính đáp ứng yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính; thu thập thông tin, dữ liệu, bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê kinh tế, tài chính, ngân sách phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; và thu thập các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của ngành Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đang theo dõi

3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đang theo dõi

4. Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính (sau đây gọi là “Hệ thống”) là hệ thống thông tin điện tử do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý và vận hành nhằm thu thập thông tin, dữ liệu, báo cáo theo Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính thông qua việc gửi, nhận trực tiếp thông tin, dữ liệu, báo cáo trên Hệ thống, kết nối, tích hợp từ hệ thống dữ liệu nguồn sang Hệ thống; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; và khai thác, sử dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành, phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách của ngành Tài chính. Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính được xây dựng, quản lý, vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

2. Duyệt dữ liệu ở cấp đơn vị: Là việc lãnh đạo đơn vị gửi báo cáo thực hiện kiểm tra tính đúng đắn và xác nhận dữ liệu điện tử trước khi gửi dữ liệu trên Hệ thống.

Đang theo dõi

3. Tài khoản người sử dụng: Là tài khoản đăng nhập Hệ thống để thực hiện công việc theo quyền hạn và trách nhiệm được phân công để gửi, nhận báo cáo, khai thác thông tin, dữ liệu trên Hệ thống.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định danh mục mẫu biểu báo cáo, mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo thống kê.

Đang theo dõi

1. Danh mục mẫu biểu báo cáo thống kê ngành Tài chính được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mẫu biểu báo cáo

Hệ thống mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Mẫu biểu báo cáo bao gồm các thông tin về ký hiệu báo cáo; đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo; kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo.

Đang theo dõi

a) Ký hiệu biểu mẫu báo cáo

Ký hiệu mẫu biểu báo cáo gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số, 2 chữ số đầu tương ứng với lĩnh vực báo cáo thống kê, 2 chữ số sau là số thứ tự liên tục từ 01 đến 99 dùng để đánh số cho các biểu mẫu báo cáo thuộc từng lĩnh vực; phần chữ gồm 2 phần, chữ cái đầu là chữ in hoa viết tắt của kỳ báo cáo (năm - N, quý - Q, tháng - T, ngày - D, hỗn hợp - H), phần chữ tiếp theo là chữ in hoa viết tắt của đơn vị báo cáo. Đối với các báo cáo dùng để tổng hợp thành báo cáo thống kê quốc gia sẽ được bổ sung thêm ký tự “.QG” tại cuối ký hiệu biểu mẫu.

Đang theo dõi

b) Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính. Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng mẫu biểu báo cáo;

Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.

Đang theo dõi

c) Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng mẫu biểu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

Báo cáo thống kê ngày: Được xác định theo ngày làm việc;

Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;

Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó;

Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê đó;

Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;

Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo;

Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Tài chính yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.

Đang theo dõi

d) Thời hạn báo cáo

Thời hạn báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu và được tính theo ngày làm việc. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.

Đang theo dõi

3. Phương thức báo cáo

Các đơn vị báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống;

Đang theo dõi

b) Thực hiện gửi, nhận báo cáo thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin điện tử của các đơn vị cho Hệ thống của Bộ Tài chính. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

4. Danh mục tên viết tắt của các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Số liệu báo cáo thống kê

Đang theo dõi

1. Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.

Đang theo dõi

2. Số liệu báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân sách; công tác phân tích, đánh giá, dự báo và hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp dữ liệu theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.

Đang theo dõi

3. Hệ thống bảng mã phân loại thống kê áp dụng trong công tác thống kê của ngành Tài chính để tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê được thực hiện theo các bảng mã phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.

Đang theo dõi

4. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có sai sót thì đơn vị báo cáo phải gửi lại báo cáo theo phương thức nêu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Khai thác dữ liệu, thông tin thống kê

Đang theo dõi

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và các Sở Tài chính, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan được Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan theo phân quyền và phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao trên Hệ thống.

Đang theo dõi

2. Cục Thống kê được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê để phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia và các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực phụ trách.

Đang theo dõi

3. Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống.

Đang theo dõi

4. Các đơn vị, cá nhân được phân công khai thác dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê có trách nhiệm tuân thủ các quy định về sử dụng số liệu thống kê theo quy định của Luật Thống kê.

Đang theo dõi

Điều 7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

Các đơn vị gửi, nhận, khai thác thông tin, số liệu theo chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính được thực hiện điện tử trên Hệ thống. Hệ thống được xây dựng đảm bảo việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông suốt, kịp thời tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; Kiến trúc Chính phủ số Bộ Tài chính và đáp ứng tiêu chuẩn, quy định về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 8. Quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính

Đang theo dõi

1. Việc gửi, nhận, cập nhật, duyệt và khai thác dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện theo các hình thức sau:

Đang theo dõi

a) Gửi, nhận báo cáo điện tử trực tiếp trên Hệ thống;

Đang theo dõi

b) Gửi, nhận dữ liệu tự động từ các hệ thống ứng dụng quản lý báo cáo điện tử của các đơn vị đến Hệ thống thông qua kết nối kỹ thuật theo quy định.

Đang theo dõi

2. Điều kiện truy cập, đăng nhập và sử dụng Hệ thống:

Đang theo dõi

a) Điều kiện truy cập, đăng nhập và sử dụng Hệ thống là thiết bị sử dụng có kết nối mạng nội bộ của cơ quan Bộ Tài chính (LAN); Hạ tầng truyền thông của ngành Tài chính (WAN); Mạng Internet.

Đang theo dõi

b) Hệ thống sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode. Các văn bản dùng hệ phông chữ khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode trước khi tải lên Hệ thống.

Đang theo dõi

3. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi tài khoản người sử dụng

Đang theo dõi

a) Tài khoản người sử dụng được cấp các quyền:

- Khai thác thông tin thống kê;

- Phê duyệt báo cáo thống kê (Tài khoản được gán tập trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát phê duyệt các báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị);

- Thực hiện báo cáo (Tài khoản được gán tập trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cập nhật thông tin các báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị).

Đang theo dõi

b) Đơn vị có nhu cầu cấp mới, hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính, thực hiện như sau:

b1) Quy trình cấp mới tài khoản người sử dụng (quyền truy cập ứng dụng)

- Đơn vị có nhu cầu cấp quyền truy cập ứng dụng gửi yêu cầu tới Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số bằng văn bản (văn bản điện tử hoặc email ngành Tài chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này;

- Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số) thực hiện tạo tài khoản định danh (trong trường hợp chưa có tài khoản) và phân quyền theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi gửi, nhận, khai thác báo cáo và gửi lại thông tin tài khoản và mật khẩu tới người sử dụng qua hình thức văn bản;

- Thời gian cấp quyền truy cập ứng dụng không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính số nhận được văn bản đơn vị cung cấp đúng, đủ thông tin nêu tại Phụ lục IV Thông tư này;

- Người sử dụng đăng nhập bằng tài khoản được cấp và đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên và khuyến nghị tối thiểu 03 tháng đổi mật khẩu một lần. Đối với người dùng đăng nhập sau thời gian 03 tháng, hệ thống sẽ yêu cầu đổi mật khẩu để tiếp tục sử dụng;

- Kết cấu mật khẩu được quy định như sau:

+ Có tối thiểu 8 ký tự;

+ Gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A - Z); chữ cái viết thường (a - z); chữ số (0 - 9); các ký tự khác trên bàn phím máy tính ( ' ~ ! @ # $ % ^ & * ( ) _ - + = { } [ ] \ | : ; ” ’ , . ? /) và dấu cách;

+ Không chứa tên tài khoản.

b2) Quy trình hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng

- Trường hợp người sử dụng thay đổi vị trí công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, đơn vị thông báo bằng văn bản (văn bản điện tử hoặc email ngành Tài chính) cho Bộ Tài chính để thực hiện hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng theo Phụ lục IV Thông tư này. Thời gian gửi thông báo cho Bộ Tài chính tương ứng với thời gian lưu hành quyết định về việc thay đổi vị trí công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của người sử dụng;

- Thời gian Bộ Tài chính hủy bỏ hoặc thay đổi thông tin người sử dụng được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-BTC ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế an toàn thông tin mạng Bộ Tài chính;

- Trong trường hợp cần duy trì tài khoản của người sử dụng sau thời điểm người sử dụng chính thức thay đổi vị trí công tác, chuyển đơn vị công tác, thôi việc, nghỉ hưu, đơn vị quản lý người sử dụng phải có văn bản gửi Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số), trong đó nêu rõ lý do, các quyền sử dụng cần duy trì và thời gian duy trì.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:

Đang theo dõi

a) Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị gửi báo cáo thực hiện Thông tư này; tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, vướng mắc bằng văn bản về thực hiện Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức tiếp nhận báo cáo thống kê và cập nhật đầy đủ, kịp thời các biểu mẫu báo cáo điện tử vào Hệ thống; phản hồi kịp thời trên hệ thống về tình trạng gửi, nhận báo cáo điện tử cho đơn vị báo cáo; tổng hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện báo cáo thống kê tại Thông tư này để báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi các đơn vị liên quan để thực hiện;

Đang theo dõi

c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo thống kê phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi Cục Thống kê theo quy định;

Đang theo dõi

d) Tổ chức nâng cấp, quản lý, triển khai và duy trì Hệ thống;

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp và cấp quyền truy cập Hệ thống cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính, các Sở Tài chính, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính và cấp quyền các đơn vị, cá nhân khai thác mẫu biểu số liệu báo cáo thống kê có liên quan trên Hệ thống. Quản lý tài khoản quản trị, phân quyền cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Hệ thống. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu hoặc hệ thống gửi, nhận báo cáo điện tử, phải thực hiện ngay biện pháp để khắc phục và có thông báo cho các đơn vị sử dụng;

Đang theo dõi

e) Xử lý ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi, nhật ký khai thác sử dụng biểu mẫu, số liệu thống kê của các đơn vị, cá nhân;

Đang theo dõi

f) Đảm bảo quy định về an toàn, an ninh hệ thống và bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo

Đang theo dõi

a) Các đơn vị báo cáo chấp hành đúng các quy định về báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, tổng hợp, lưu trữ, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; đảm bảo tính kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu báo cáo thống kê của đơn vị với Hệ thống của Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

c) Cử công chức, viên chức của đơn vị thực hiện nhiệm vụ cập nhật báo cáo trên Hệ thống. Cán bộ cập nhật có trách nhiệm sử dụng tài khoản đã được cấp trên Hệ thống để thực hiện cập nhật thông tin dữ liệu, đầy đủ, chính xác theo mẫu báo cáo quy định tại Thông tư này hoặc định dạng biểu mẫu sẵn có trên Hệ thống;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số tổ chức tập huấn về chế độ báo cáo thống kê, hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Các cá nhân, đơn vị được phân quyền cập nhật, khai thác số liệu báo cáo thống kê trên Hệ thống có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý tài khoản, mật khẩu truy nhập và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 91/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính; Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban quản lý KCN, KKT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CNTT ( bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Tâm

Phụ lục I

DANH MỤC BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

STT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Đơn vị báo cáo

Kỳ báo cáo

01. Ngân sách nhà nước

1

0101.T.NSNN.QG

Tình hình cân đối ngân sách nhà nước

NSNN

Tháng

2

0102.T.NSNN.QG

Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước

NSNN

Tháng

3

0103.H.NSNN.QG

Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế

NSNN

3 tháng,6 tháng, 9 tháng, năm

4

0104.T.NSNN.QG

Ước thực hiện chi ngân sách nhà nước

NSNN

Tháng

5

0105.N.NSNN

Dự toán cân đối NSNN

NSNN

Năm

6

0106.N.NSNN

Dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực

NSNN

Năm

7

0107.N.NSNN

Dự toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế

NSNN

Năm

8

0108.N.NSNN

Dự toán chi ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

9

0109.N.NSNN

Dự toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi

NSNN

Năm

10

0110.N.NSNN

Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực

NSNN

Năm

11

0111.N.NSNN

Dự toán chi ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi và các nhiệm vụ chi khác của ngân sách trung ương

NSNN

Năm

12

0112.N.NSNN.QG

Đánh giá cân đối ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

13

0113.N.NSNN.QG

Đánh giá thực hiện thu ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

14

0114.N.NSNN

Đánh giá thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế

NSNN

Năm

15

0115.N.NSNN.QG

Đánh giá chi ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

16

0116.N.NSNN.QG

Quyết toán cân đối ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

17

0117.N.NSNN.QG

Quyết toán nguồn thu ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

18

0118.N.NSNN

Quyết toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế

NSNN

Năm

19

0119.N.NSNN.QG

Quyết toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi

NSNN

Năm

20

0120.N.NSNN

Quyết toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực

NSNN

Năm

21

0121.N.NSNN

Quyết toán chi ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi và các nhiệm vụ chi khác của ngân sách trung ương

NSNN

Năm

22

0122.H.KBNN

Tình hình thực hiện thu và vay của ngân sách nhà nước

KBNN

Tháng, Năm

23

0123.H.KBNN

Tình hình thực hiện chi và trả nợ vay ngân sách nhà nước

KBNN

Tháng, Năm

24

0124.N.KBNN

Tình hình thực hiện ngân sách trung ương

KBNN

Năm

02. Quản lý ngân quỹ nhà nước

25

0201.H.KBNN

Thu, chi ngân quỹ nhà nước

KBNN

Quý, Năm

26

0202.H.KBNN

Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi

KBNN

Quý, Năm

27

0203.H.KBNN

Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt

KBNN

Quý, Năm

03. Nợ công

28

0301.H.QLN.QG

Vay và trả nợ công

QLN

6 tháng, Năm

29

0302.H.QLNQG

Vay và trả nợ của chính phủ

QLN

6 tháng, Năm

30

0303.H.QLN

Vay và trả nợ được chính phủ bảo lãnh

QLN

6 tháng, Năm

31

0304.H.KBNN

Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương

KBNN

6 tháng, Năm

32

0305.H.QLN

Tình hình vay và trà nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo hình thức tự vay tự trả

QLN

6 tháng, Năm

33

0306.H.QLN

Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia

QLN

6 tháng, Năm

34

0307.N.QLN

Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia

QLN

Năm

35

0308.N.QLN

Dư nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm Quốc dân

QLN

Năm

36

0309.N.QLN

Dư nợ nước ngoài quốc gia so với tổng sản phẩm Quốc dân

QLN

Năm

37

0310.H.QLN

Tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản nguồn vốn nước ngoài so với kế hoạch vốn được giao

QLN

Quý, Năm

04. Dự trữ quốc gia

38

0401.H.CDT

Dự toán ngân sách nhà nước chi mua hàng dự trữ quốc gia

CDT

Quý, Năm

39

0402.H.CDT

Chi ngân sách nhà nước cho mua hàng dự trữ quốc gia

CDT

Quý, Năm

40

0403.Q.CDT

Báo cáo số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia

CDT

Quý

41

0404.Q.CDT

Gạo dự trữ quốc gia xuất cấp hỗ trợ địa phương

CDT

Tháng, Quý, Năm

05. Chứng khoán

42

0501.D.UBCK.QG

Tình hình giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

UBCK

Ngày

43

0502.D.UBCK.QG

Tình hình giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

UBCK

Ngày

44

0503.T.UBCK.QG

 

Báo cáo tổng hợp quy mô sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

UBCK

Tháng

45

0504.T.UBCK.QG

Báo cáo tổng hợp quy mô sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

UBCK

Tháng

46

0505.N.UBCK

Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động

UBCK

Năm

47

0506.T.UBCK

Hoạt động đấu thầu trái phiếu

UBCK

Tháng

48

0507.H.UBCK

Hoạt động đấu giá cổ phần trên sàn HNX

UBCK

Tháng, Năm

49

0508.H.UBCK

Hoạt động đấu giá cổ phần trên sàn HOSE

UBCK

Tháng, Năm

50

0509.T.UBCK

Tình hình mở đóng tài khoản

UBCK

Tháng

51

0510.T.UBCK

Hoạt động lưu ký chứng khoán

UBCK

Tháng

52

0511.D.UBCK

Giao dịch trái phiếu chính phủ

UBCK

Ngày

53

0512.T.UBCK

Hoạt động của các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán

UBCK

Tháng

54

0513.H.UBCK.QG

Hoạt động phát hành

UBCK

Tháng, Năm

55

0514.H.UBCK

Giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh

UBCK

Ngày, Năm

06. Quản lý trái phiếu

56

0601.N.ĐCTC.QG

Tình hình thị trường trái phiếu

ĐCTC

Năm

57

0602.N.ĐCTC

Kết quả phát hành trái phiếu

ĐCTC

Năm

58

0603.N.ĐCTC

Kế hoạch phát hành trái phiếu do ngân hành chính sách của nhà nước phát hành được chính phủ bảo lãnh

ĐCTC

Năm

59

0604.N. ĐCTC

Kết quả phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh

ĐCTC

Năm

60

0605.N.KBNN

Kế hoạch phát hành công cụ nợ chính phủ tại thị trường trong nước

KBNN

Năm

61

0606.H.KBNN

Kết quả phát hành công cụ nợ của chính phủ tại thị trường trong nước

KBNN

Quý, Năm

62

0607.H.KBNN

Kết quả thanh toán công cụ nợ chính phủ tại thị trường trong nước

KBNN

6 tháng, Năm

63

0608.H.QLN

Kết quả phát hành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành được chính phủ bảo lãnh

QLN

Quý, Năm

64

0609.N.STC

Kế hoạch phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

STC

Năm

65

0610.H.STC

Kết quả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

STC

Quý, Năm

66

0611.N.STC

Tình hình huy động và thanh toán trái phiếu chính quyền địa phương

STC

Năm

67

0612.H.STC

Mua lại trái phiếu chính quyền địa phương

STC

6 tháng, Năm

68

0613.H.STC

Hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương

STC

6 tháng, Năm

07. Bảo hiểm thương mại

69

0701.N.QLBH

Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của ngành bảo hiểm

QLBH

Năm

70

0702.N.QLBH.QG

Doanh thu phí bảo hiểm gốc, chi bồi thường gốc và trả tiền bảo hiểm gốc

QLBH

Năm

71

0703.N.QLBH.QG

Thống kê hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

QLBH

Năm

72

0704.N.QLBH

Chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam

QLBH

Năm

73

0705.N.QLBH

Cơ cấu đầu tư doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

QLBH

Năm

74

0706.N.QLBH

Cơ cấu đầu tư doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

QLBH

Năm

08. Xuất khẩu nhập khẩu

75

0801.T.CHQ.QG

Xuất khẩu hàng hóa

CHQ

Tháng

76

0802.T.CHQ.QG

Nhập khẩu hàng hóa

CHQ

Tháng

77

0803.T.CHQ.QG

Xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

CHQ

Tháng

78

0804.T.CHQ.QG

Nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

CHQ

Tháng

79

0805.T.CHQ.QG

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố

CHQ

Tháng

80

0806.T.CHQ.QG

Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu

CHQ

Tháng

81

0807.T.CHQ.QG

Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu

CHQ

Tháng

82

0808.H.CHQ.QG

Xuất khẩu hàng hóa

CHQ

Quý, Năm

83

0809.H.CHQ.QG

Nhập khẩu hàng hóa

CHQ

Quý, Năm

84

0810.Q.CHQ.QG

Hàng hóa tái xuất khẩu

CHQ

Quý

85

0811.H.CHQ

Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mã AHTN

CHQ

Quý, Năm

86

0812.H.CHQ

Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mã AHTN

CHQ

Quý, Năm

87

0813.T.CHQ

Xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước

CHQ

Tháng

88

0814.T.CHQ

Nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước

CHQ

Tháng

89

0815.T.CHQ

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chia theo chi cục hải quan khu vực

CHQ

Tháng

90

0816.T.CHQ

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thông quan theo chi cục cục hải quan khu vực

CHQ

Tháng

91

0817.T.CHQ

Xuất khẩu hàng hóa tại các chi cục hải quan khu vực chia theo nhóm, mặt hàng chủ yếu

CHQ

Tháng

92

0818.T.CHQ

Nhập khẩu hàng hóa tại các chi cục hải quan khu vực chia theo nhóm, mặt hàng chủ yếu

CHQ

Tháng

93

0819.T.CHQ

Xuất khẩu các nhóm, mặt hàng chủ yếu thông quan theo chi cục hải quan khu vực

CHQ

Tháng

94

0820.T.CHQ

Nhập khẩu các nhóm, mặt hàng chủ yếu thông quan theo chi cục hải quan khu vực

CHQ

Tháng

95

0821.H.CHQ

Số lượng tờ khai và trị giá xuất khẩu chia theo nhóm loại hình xuất khẩu chủ yếu

CHQ

6 tháng, Năm

96

0822.H.CHQ

Số lượng tờ khai và trị giá nhập khẩu chia theo nhóm loại hình nhập khẩu chủ yếu

CHQ

6 tháng, Năm

97

0823.Q.CHQ

Xuất khẩu nhóm, mặt hàng chủ yếu chia theo phương thức vận chuyển

CHQ

Quý

98

0824.Q.CHQ

Nhập khẩu nhóm, mặt hàng chủ yếu chia theo phương thức vận chuyển

CHQ

Quý

99

0825.T.CHQ

Xuất khẩu hàng hóa chịu thuế

CHQ

Tháng

100

0826.T.CHQ

Nhập khẩu hàng hóa chịu thuế

CHQ

Tháng

101

0827.N.QLN

Mức độ tự do hóa đối với thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại

QLN

Năm

102

0828.N.QLN

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

QLN

Năm

103

0829.N.QLN

Thuế xuất khẩu ưu đãi

QLN

Năm

104

0830.N.CST

Thuế suất thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

CST

Năm

105

0831.N.CST

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

CST

Năm

106

0832.N.CST

Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

CST

Năm

107

0833.N.CST

Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp

CST

Năm

108

0834.N.CST

Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan

CST

Năm

09. Quản lý giá

109

0901.Q.QLG

Giá hàng hóa dịch vụ do nhà nước định giá

QLG

Quý

110

0902.Q.QLG

Bảng giá thị trường

QLG

Quý

111

0903.N.QLG

Số doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

QLG

Năm

112

0904.N.QLG

Số Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá

QLG

Năm

10. Tài sản công

113

1001.N.QLCS

Tình hình hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

QLCS

Năm

114

1002.N.QLCS

Tình hình sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

QLCS

Năm

115

1003.N.QLCS

Tình hình xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

QLCS

Năm

116

1004.N.QLCS

Tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

QLCS

Năm

117

1005.N.QLCS

Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công

QLCS

Năm

11. Thuế nội địa

118

1101.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức theo loại hình kinh tế

CT

Năm

119

1102.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức có mã số thuế 10 số theo loại hình kinh tế

CT

Năm

120

1103.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức có mã số thuế 13 số theo loại hình kinh tế

CT

Năm

121

1104.N.CT

Thống kê người nộp thuế là hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và cá nhân khác

CT

Năm

122

1105.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

CT

Năm

123

1106.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp có mã số thuế 10 số theo địa bàn/thành phố trực thuộc trung ương

CT

Năm

124

1107.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp có mã số thuế 13 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

CT

Năm

125

1108.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

CT

Năm

126

1109.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp có mã số thuế 10 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

CT

Năm

127

1110.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp có mã số thuế 13 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

CT

Năm

128

1111.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là hộ kinh doanh và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

CT

Năm

129

1112.N.CT

Thống kê số lượng người nộp thuế là cá nhân không phải hộ kinh doanh theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

CT

Năm

130

1113.N.CT

Tỷ lệ nợ đọng thuế so với số thực thu NSNN năm...

CT

Năm

131

1114.N.CHQ

Tỷ lệ nợ đọng thuế so với số thực thu NSNN năm...

CHQ

Năm

12. Đơn vị có quan hệ với ngân sách

132

1201.H.CNTT

Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo cấp quản lý, loại hình đơn vị

CNTT

Quý, Năm

133

1202.H.CNTT

Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo loại hình của các đơn vị hưởng ngân sách trung ương

CNTT

Quý, Năm

134

1203.H.CNTT

Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo loại hình của các đơn vị hưởng ngân sách địa phương

CNTT

Quý, Năm

135

1204.H.CNTT

Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh/thành phố theo cấp ngân sách

CNTT

Quý, Năm

136

1205.H.CNTT

Số lượng mã số dự án đầu tư theo chương, cấp ngân sách

CNTT

Quý, Năm

137

1206.H.CNTT

Số lượng mã số dự án đầu tư theo giai đoạn, theo cơ quan cấp mã

CNTT

Quý, Năm

13. Đơn vị sự nghiệp công

138

1301.N.KTN

Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

KTN

Năm

139

1302.N.ĐCTC

Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

ĐCTC

Năm

140

1303.N.VI

Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Vụ l

Năm

141

1304.N.STC

Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

STC

Năm

142

1305.N.KTN

Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý

KTN

Năm

143

1306.N.ĐCTC

Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý

ĐCTC

Năm

144

1307.N.VI

Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý

VI

Năm

145

1308.N.STC

Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh, thành phố quản lý

STC

Năm

146

1309.N.STC

Tổng hợp số lượng đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh, thành phố quản lý

STC

Năm

14. Doanh nghiệp nhà nước/Doanh nghiệp có vốn nhà nước

147

1401.N.DNNN

Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn nhà nước

DNNN

Năm

148

1402.H.DNNN

Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp

DNNN

Quý, Năm

149

1403.T.DNNN

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư, sản xuất, kinh doanh

DNNN

Tháng

15. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

150

1501.N.KTN

Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý

KTN

Năm

151

1502.N.KTN

Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý

KTN

Năm

152

1503.N.ĐCTC

Kết quả hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng do Trung ương quản lý

ĐCTC

Năm

153

1504.N.STC

Kết quả hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng do Địa phương quản lý

STC

Năm

154

1505.N.STC

Tổng hợp quyết toán các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tại tỉnh/thành phố

STC

Năm

16. Xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng

155

1601.H.ĐCTC

Tình hình hoạt động kinh doanh xổ số

ĐCTC

Quý/Năm

156

1602.H.ĐCTC

Tình hình hoạt động kinh doanh đặt cược

ĐCTC

6 tháng/Năm

157

1603.H.ĐCTC

Tình hình hoạt động kinh doanh casino

ĐCTC

6 tháng/Năm

158

1604.H.ĐCTC

Tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng

ĐCTC

Quý/Năm

17. Vốn đầu tư công

159

1701.H.PTHT

Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước kế hoạch năm... - tháng...

PTHT

Tháng, 6 tháng, Năm

160

1702.N.PTHT

Biểu tổng hợp quyết toán vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách trung ương của các bộ, cơ quan trung ương niên độ ngân sách hàng năm

PTHT

Năm

161

1703.T.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do trung ương quản lý

KBNN

Tháng

162

1704.T.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do địa phương quản lý

KBNN

Tháng

163

1705.T.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn kế hoạch ứng trước qua Kho bạc Nhà nước

KBNN

Tháng

164

1706.H.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do trung ương quản lý

KBNN

6 tháng, Năm

165

1707.H.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do địa phương quản lý

KBNN

6 tháng, Năm

166

1708.H.KBNN

Báo cáo kết quả thanh toán vốn kế hoạch ứng trước qua Kho bạc Nhà nước

KBNN

6 tháng, Năm

167

1709.N.KBNN

Thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN (do Quốc hội quyết định)

KBNN

Năm

168

1710.N.NSNN

Tổng số dự án và vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

NSNN

Năm

169

1711.N.TĐĐT

Tổng hợp số dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư trong kỳ

TĐĐT

Năm

170

1712.N.TĐĐT

Tổng hợp số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ phân theo nguồn vốn

TĐĐT

Năm

171

1713.N.TĐĐT

Tổng hợp số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ phân theo nhóm dự án

TĐĐT

Năm

172

1714.N.TĐĐT

Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trong kỳ

TĐĐT

Năm

173

1715.N.TĐĐT

Tổng hợp vốn đầu tư trong kỳ các dự án sử dụng vốn nhà nước

TĐĐT

Năm

174

1716.N.TĐĐT

Tổng hợp số dự án đầu tư theo hình thức PPP trong kỳ

TĐĐT

Năm

175

1717.N.TĐĐT

Tổng hợp số dự án đầu tư sử dụng vốn khác

TĐĐT

Năm

176

1718.N.TĐĐT

Tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng

TĐĐT

Năm

18. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

177

1801.H.ĐTNN

Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

ĐTNN

Quý, Năm

178

1802.H.ĐTNN

Tổng hợp lũy kế các dự án còn hiệu lực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

ĐTNN

Tháng, Năm

179

1803.N.ĐTNN

Lao động, doanh thu, lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của dự án đầu tư nước ngoài

ĐTNN

Năm

180

1804.H.ĐTNN

Số dự án đầu tư mới, số lượt dự án điều chỉnh vốn và vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

ĐTNN

Tháng, Quý, Năm

181

1805.H.ĐTNN

Lũy kế các dự án còn hiệu lực có vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

ĐTNN

Tháng, Năm

182

1806.N.ĐTNN

Tình hình thực hiện đầu tư ra nước ngoài

ĐTNN

Năm

19. Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi; khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam

183

1901.H.QLN

Tình hình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

QLN

6 tháng, năm

184

1902.H.QLN

Danh mục các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài (Vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài)

QLN

6 tháng, năm

185

1903.H.QLN

Tiến độ giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi

QLN

6 tháng, năm

186

1904.N.QLN

Tình hình vận động và thực hiện các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Viện trợ)

QLN

Năm

187

1905.N.QLN

Tổng hợp tình hình tiếp nhận viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam

QLN

Năm

188

1906.N.QLN

Danh mục các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân dành cho Việt Nam

QLN

Năm

189

1907.N.QLN

Tiến độ giải ngân các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân dành cho Việt Nam

QLN

Năm

20. Quản lý đấu thầu

190

2001.N.QLĐT

Tổng hợp chung kết quả lựa chọn nhà thầu

QLĐT

Năm

191

2002.N.QLĐT

Dự án đầu tư có sử dụng đất

QLĐT

Năm

192

2003.N.QLĐT

Dự án thuộc trường hợp tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực

QLĐT

Năm

21. Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp

193

2101.H.QLKKT

Tình hình thu hút đầu tư vào khu công nghiệp trong kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

194

2102.H.QLKKT

Tình hình thành lập mới, điều chỉnh diện tích và thu hồi KCN trong kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

195

2103.H.QLKKT

Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

196

2104.H.QLKKT

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN lũy kế đến cuối kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

197

2105.H.QLKKT

Tình hình đầu tư và xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCN

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

198

2106.H.QLKKT

Số lao động trực tiếp làm việc lại các khu công nghiệp

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

199

2107.H.QLKKT

Danh mục các KCN nằm trong quy hoạch còn hiệu lực tính đến cuối kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

200

2108.H.QLKKT

Số lượng và diện tích các khu kinh tế

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

201

2109.H.QLKKT

Tình hình thu hút đầu tư tại khu kinh tế trong kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

202

2110.H.QLKKT

Tình hình quy hoạch, sử dụng đất tại khu kinh tế

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

203

2111.H.QLKKT

Tình hình thu hút dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế lũy kế đến cuối kỳ báo cáo (không bao gồm các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong KCN,KCX)

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

204

2112.H.QLKKT

Tình hình hoạt động của các khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu bảo thuế lũy kế đến kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

205

2113.H.QLKKT

Tình hình thu hút dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế quỹ kế đến cuối kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

206

2114.H.QLKKT

Tình hình đầu tư nước ngoài vào các KCN, KKT phân theo đối tác đầu tư lũy kế đến cuối kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

207

2115.H.QLKKT

Tình hình điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư/GCNĐKĐT về vốn và quy mô tại các KCN, KKT trong kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

208

2116.H.QLKKT

Tình hình thu hồi quyết định chủ trương đầu tư/ CNĐKĐT tại các KCN, KKT trong kỳ báo cáo

BQL KCN,KKT

Quý/Năm

22. Phát triển doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh

209

2201.H.DNTN

Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

DNTN

Tháng, quý, năm

210

2202.H.DNTN

Số doanh nghiệp giải thể

DNTN

Tháng, quý, năm

211

2203.N.DNTN

Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

DNTN

Năm

212

2204.N.DNTN

Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

DNTN

Năm

213

2205.T.DNTN

Tình hình đăng ký doanh nghiệp

DNTN

Tháng

214

2206.H.DNTN

Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế

DNTN

Tháng, năm

215

2207.T.DNTN

Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo ngành kinh tế

DNTN

Tháng

216

2208.T.DNTN

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo ngành kinh tế

DNTN

Tháng

217

2209.T.DNTN

Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo địa phương

DNTN

Tháng

218

2210.T.DNTN

Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo địa phương

DNTN

Tháng

219

2211.T.DNTN

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo địa phương

DNTN

Tháng

220

2212.N.DNTN

Số doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12 phân theo ngành kinh tế

DNTN

Năm

221

2213.N.DNTN

Số doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12 phân theo địa phương

DNTN

Năm

222

2214.N.DNTN

Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo địa phương

DNTN

Năm

223

2215.N.DNTN

Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo ngành kinh tế

DNTN

Năm

224

2216.N.DNTN

Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo địa phương

DNTN

Năm

225

2217.N.DNTN

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo ngành kinh tế

DNTN

Năm

226

2218.N.DNTN

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo địa phương

DNTN

Năm

227

2219.N.DNTN

Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số doanh nghiệp

CTK

Năm

228

2220.N.DNTN

Tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và số lượt doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ

DNTN

Năm

229

2221.N.DNTN

Số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và số lượt doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ

DNTN

Năm

23. Kinh tế tập thể, hợp tác xã

230

2301.N.DNTN

Số hợp tác xã

DNTN

Năm

231

2302.N.DNTN

Số thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác

DNTN

Năm

232

2303.N.DNTN

Số lao động thường xuyên của hợp tác xã

DNTN

Năm

233

2304.N.DNTN

Doanh thu bình quân của hợp tác xã

DNTN

Năm

234

2305.N.DNTN

Số cán bộ quản lý hợp tác xã

DNTN

Năm

235

2306.N.DNTN

Số tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã

DNTN

Năm

236

2307.N.DNTN

Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới

DNTN

Năm

237

2308.N.DNTN

Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể

DNTN

Năm

238

2309.N.DNTN

Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng hoạt động

DNTN

Năm

24. Bảo hiểm xã hội Việt Nam

239

2401.T.BHXH

Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT

BHXH

Tháng

240

2402.Q.BHXH.QG

Thu, chi BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố

BHXH

Quý

241

2403.N.BHXH.QG

Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý

BHXH

Năm

242

2404.N.BHXH.QG

Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố

BHXH

Năm

243

2405.N.BHXH.QG

Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT

BHXH

Năm

244

2406.N.BHXH.QG

Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố

BHXH

Năm

245

2407.N.BHXH.QG

Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT

BHXH

Năm

25

Quản lý quy hoạch

246

2501.H.STC

Báo cáo tiến độ quy hoạch

STC, các đơn vị thuộc Bộ

6 tháng, Năm

Đang theo dõi

Phụ lục II

HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO
VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO

(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đang theo dõi

Phụ lục III

DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH

(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

STT

Tên đầy đủ

Tên viết tắt (Ký hiệu đơn vị)

01.

Vụ Ngân sách Nhà nước

NSNN

02.

Vụ Phát triển hạ tầng

PTHT

03.

Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư

TĐĐT

04.

Vụ Tài chính - Kinh tế ngành

KTN

05.

Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ

KTĐP

06.

Vụ Quản lý quy hoạch

QLQH

07.

Vụ Các định chế tài chính

ĐCTC

08.

Vụ Pháp chế

PC

09.

Văn phòng

VP

10.

Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

QLN

11.

Cục Quản lý Công sản

QLCS

12.

Cục Quản lý đấu thầu

QLĐT

13.

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí

CST

14.

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

QLBH

15.

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán

QLKT

16.

Cục Quản lý Giá

QLG

17.

Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước

DNNN

18.

Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể

DNTN

19.

Cục Đầu tư nước ngoài

ĐTNN

20.

Cục Kế hoạch - Tài chính

KHTC

21.

Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số

CNTT

22.

Cục Thuế

CT

23.

Cục Hải quan

CHQ

24.

Cục Dự trữ Nhà nước

CDT

25.

Kho bạc Nhà nước

KBNN

26.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

UBCK

27.

Vụ I

VI

28.

Cục Thống kê

CTK

29.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

BHXH

30.

Sở Tài chính

STC

31.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

BQLKCN, KKT

Đang theo dõi

Phụ lục IV

THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO NGÀNH TÀI CHÍNH

(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN ĐƠN VỊ
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
....ngày.... tháng....năm…..

 

ĐĂNG KÝ CẤP MỚI, THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO NGÀNH TÀI CHÍNH

 

Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số

 

Căn cứ Quy định tại Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, …………………………. đề nghị Cục cấp mới/ thay đổi tài khoản người sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính như sau:

STT

Họ và tên

Đơn vị

(Ghi rõ Phòng/Ban đang công tác)

Chức vụ

Địa chỉ email công vụ

Điện thoại di động

Tài khoản đã được cấp

Loại yêu cầu Tài khoản người sử dụng

Cấp mới

(đánh dấu X)

Thay đổi thông tin

(Ghi rõ: Hủy bỏ /Thay đổi thông tin người sử dụng…… thay đổi thông tin.../ cấp lại mật khẩu……/khóa tài khoản...)”

Khai thác thông tin

Khai thác dữ liệu, báo cáo

Cập nhật gửi dữ liệu báo cáo

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ,
(Ký tên, đóng dấu)

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 131/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 131/2025/TT-BTC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 131/2025/TT-BTC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Thông tư 131/2025/TT-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×