- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 131/2025/TT-BTC quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 131/2025/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Đức Tâm |
| Trích yếu: | Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 131/2025/TT-BTC
Quy định mới về chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 131/2025/TT-BTC quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
- Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính
Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính là hệ thống điện tử do Bộ Tài chính xây dựng để thu thập, quản lý và vận hành thông tin, dữ liệu báo cáo. Hệ thống này đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Nội dung chế độ báo cáo thống kê
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính bao gồm danh mục mẫu biểu báo cáo, ký hiệu, đơn vị báo cáo, kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo. Các mẫu biểu báo cáo được quy định chi tiết tại Phụ lục I và II kèm theo Thông tư.
- Phương thức và thời hạn báo cáo
Các đơn vị báo cáo có thể gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống hoặc thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin điện tử của các đơn vị. Thời hạn báo cáo được tính theo ngày làm việc và có thể điều chỉnh nếu trùng với ngày nghỉ lễ, Tết hoặc cuối tuần.
- Khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin
Các đơn vị được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu thống kê trên Hệ thống để phục vụ công tác quản lý, phân tích và hoạch định chính sách. Việc khai thác dữ liệu được thực hiện trực tuyến và tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin.
- Quản lý và vận hành Hệ thống
Việc gửi, nhận, cập nhật và khai thác dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện theo các quy định về an toàn thông tin. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi tài khoản người sử dụng cũng được quy định chi tiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý thông tin.
Thông tư này thay thế Thông tư số 91/2024/TT-BTC và Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT, đồng thời yêu cầu các đơn vị liên quan phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh.
Xem chi tiết Thông tư 131/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 131/2025/TT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
____________________
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính”;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung của Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính đáp ứng yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo thống kê quốc gia phân công cho Bộ Tài chính; thu thập thông tin, dữ liệu, bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê kinh tế, tài chính, ngân sách phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; và thu thập các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành của ngành Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính (sau đây gọi là “Hệ thống”) là hệ thống thông tin điện tử do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý và vận hành nhằm thu thập thông tin, dữ liệu, báo cáo theo Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính thông qua việc gửi, nhận trực tiếp thông tin, dữ liệu, báo cáo trên Hệ thống, kết nối, tích hợp từ hệ thống dữ liệu nguồn sang Hệ thống; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; và khai thác, sử dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành, phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách của ngành Tài chính. Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính được xây dựng, quản lý, vận hành, đáp ứng tiêu chuẩn về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của Bộ Tài chính.
2. Duyệt dữ liệu ở cấp đơn vị: Là việc lãnh đạo đơn vị gửi báo cáo thực hiện kiểm tra tính đúng đắn và xác nhận dữ liệu điện tử trước khi gửi dữ liệu trên Hệ thống.
3. Tài khoản người sử dụng: Là tài khoản đăng nhập Hệ thống để thực hiện công việc theo quyền hạn và trách nhiệm được phân công để gửi, nhận báo cáo, khai thác thông tin, dữ liệu trên Hệ thống.
Điều 4. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định danh mục mẫu biểu báo cáo, mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo thống kê.
1. Danh mục mẫu biểu báo cáo thống kê ngành Tài chính được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu biểu báo cáo
Hệ thống mẫu biểu báo cáo và giải thích mẫu biểu báo cáo (sau đây gọi tắt là mẫu biểu báo cáo) được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Mẫu biểu báo cáo bao gồm các thông tin về ký hiệu báo cáo; đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo; kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo.
a) Ký hiệu biểu mẫu báo cáo
Ký hiệu mẫu biểu báo cáo gồm phần số và phần chữ. Phần số gồm 4 chữ số, 2 chữ số đầu tương ứng với lĩnh vực báo cáo thống kê, 2 chữ số sau là số thứ tự liên tục từ 01 đến 99 dùng để đánh số cho các biểu mẫu báo cáo thuộc từng lĩnh vực; phần chữ gồm 2 phần, chữ cái đầu là chữ in hoa viết tắt của kỳ báo cáo (năm - N, quý - Q, tháng - T, ngày - D, hỗn hợp - H), phần chữ tiếp theo là chữ in hoa viết tắt của đơn vị báo cáo. Đối với các báo cáo dùng để tổng hợp thành báo cáo thống kê quốc gia sẽ được bổ sung thêm ký tự “.QG” tại cuối ký hiệu biểu mẫu.
b) Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính. Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng mẫu biểu báo cáo;
Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
c) Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng mẫu biểu báo cáo và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
Báo cáo thống kê ngày: Được xác định theo ngày làm việc;
Báo cáo thống kê tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;
Báo cáo thống kê quý: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê đó;
Báo cáo thống kê 6 tháng: Được tính bắt đầu từ ngày 01 đầu tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến hết ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê đó;
Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó;
Báo cáo thống kê khác: Báo cáo thống kê có kỳ báo cáo và thời hạn báo cáo được ghi cụ thể trong từng biểu mẫu báo cáo;
Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Tài chính yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
d) Thời hạn báo cáo
Thời hạn báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu và được tính theo ngày làm việc. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
3. Phương thức báo cáo
Các đơn vị báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Thực hiện gửi, nhận báo cáo trực tiếp trên Hệ thống;
b) Thực hiện gửi, nhận báo cáo thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống thông tin điện tử của các đơn vị cho Hệ thống của Bộ Tài chính. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và quy định của Bộ Tài chính.
4. Danh mục tên viết tắt của các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Số liệu báo cáo thống kê
1. Số liệu báo cáo thống kê phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời.
2. Số liệu báo cáo thống kê phục vụ công tác quản lý trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân sách; công tác phân tích, đánh giá, dự báo và hoạch định chiến lược, chính sách của ngành Tài chính; cung cấp dữ liệu theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.
3. Hệ thống bảng mã phân loại thống kê áp dụng trong công tác thống kê của ngành Tài chính để tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê được thực hiện theo các bảng mã phân loại thống kê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và Hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.
4. Khi có chỉnh sửa đối với số liệu đã báo cáo hoặc số liệu trong kỳ báo cáo có sai sót thì đơn vị báo cáo phải gửi lại báo cáo theo phương thức nêu tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Khai thác dữ liệu, thông tin thống kê
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và các Sở Tài chính, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan được Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan theo phân quyền và phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao trên Hệ thống.
2. Cục Thống kê được cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê để phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia và các chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực phụ trách.
3. Phương thức khai thác, sử dụng số liệu báo cáo thống kê được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống.
4. Các đơn vị, cá nhân được phân công khai thác dữ liệu, thông tin có liên quan đến thông tin thống kê có trách nhiệm tuân thủ các quy định về sử dụng số liệu thống kê theo quy định của Luật Thống kê.
Điều 7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính
Các đơn vị gửi, nhận, khai thác thông tin, số liệu theo chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính được thực hiện điện tử trên Hệ thống. Hệ thống được xây dựng đảm bảo việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông suốt, kịp thời tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam; Kiến trúc Chính phủ số Bộ Tài chính và đáp ứng tiêu chuẩn, quy định về an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính
1. Việc gửi, nhận, cập nhật, duyệt và khai thác dữ liệu trên Hệ thống được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Gửi, nhận báo cáo điện tử trực tiếp trên Hệ thống;
b) Gửi, nhận dữ liệu tự động từ các hệ thống ứng dụng quản lý báo cáo điện tử của các đơn vị đến Hệ thống thông qua kết nối kỹ thuật theo quy định.
2. Điều kiện truy cập, đăng nhập và sử dụng Hệ thống:
a) Điều kiện truy cập, đăng nhập và sử dụng Hệ thống là thiết bị sử dụng có kết nối mạng nội bộ của cơ quan Bộ Tài chính (LAN); Hạ tầng truyền thông của ngành Tài chính (WAN); Mạng Internet.
b) Hệ thống sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode. Các văn bản dùng hệ phông chữ khác với Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode trước khi tải lên Hệ thống.
3. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi tài khoản người sử dụng
a) Tài khoản người sử dụng được cấp các quyền:
- Khai thác thông tin thống kê;
- Phê duyệt báo cáo thống kê (Tài khoản được gán tập trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát phê duyệt các báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị);
- Thực hiện báo cáo (Tài khoản được gán tập trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cập nhật thông tin các báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị).
b) Đơn vị có nhu cầu cấp mới, hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính, thực hiện như sau:
b1) Quy trình cấp mới tài khoản người sử dụng (quyền truy cập ứng dụng)
- Đơn vị có nhu cầu cấp quyền truy cập ứng dụng gửi yêu cầu tới Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số bằng văn bản (văn bản điện tử hoặc email ngành Tài chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này;
- Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số) thực hiện tạo tài khoản định danh (trong trường hợp chưa có tài khoản) và phân quyền theo đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi gửi, nhận, khai thác báo cáo và gửi lại thông tin tài khoản và mật khẩu tới người sử dụng qua hình thức văn bản;
- Thời gian cấp quyền truy cập ứng dụng không quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm Bộ Tài chính số nhận được văn bản đơn vị cung cấp đúng, đủ thông tin nêu tại Phụ lục IV Thông tư này;
- Người sử dụng đăng nhập bằng tài khoản được cấp và đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên và khuyến nghị tối thiểu 03 tháng đổi mật khẩu một lần. Đối với người dùng đăng nhập sau thời gian 03 tháng, hệ thống sẽ yêu cầu đổi mật khẩu để tiếp tục sử dụng;
- Kết cấu mật khẩu được quy định như sau:
+ Có tối thiểu 8 ký tự;
+ Gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A - Z); chữ cái viết thường (a - z); chữ số (0 - 9); các ký tự khác trên bàn phím máy tính ( ' ~ ! @ # $ % ^ & * ( ) _ - + = { } [ ] \ | : ; ” ’ , . ? /) và dấu cách;
+ Không chứa tên tài khoản.
b2) Quy trình hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng
- Trường hợp người sử dụng thay đổi vị trí công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, đơn vị thông báo bằng văn bản (văn bản điện tử hoặc email ngành Tài chính) cho Bộ Tài chính để thực hiện hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng theo Phụ lục IV Thông tư này. Thời gian gửi thông báo cho Bộ Tài chính tương ứng với thời gian lưu hành quyết định về việc thay đổi vị trí công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của người sử dụng;
- Thời gian Bộ Tài chính hủy bỏ hoặc thay đổi thông tin người sử dụng được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-BTC ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế an toàn thông tin mạng Bộ Tài chính;
- Trong trường hợp cần duy trì tài khoản của người sử dụng sau thời điểm người sử dụng chính thức thay đổi vị trí công tác, chuyển đơn vị công tác, thôi việc, nghỉ hưu, đơn vị quản lý người sử dụng phải có văn bản gửi Bộ Tài chính (Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số), trong đó nêu rõ lý do, các quyền sử dụng cần duy trì và thời gian duy trì.
Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số:
a) Đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị gửi báo cáo thực hiện Thông tư này; tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, vướng mắc bằng văn bản về thực hiện Thông tư này;
b) Tổ chức tiếp nhận báo cáo thống kê và cập nhật đầy đủ, kịp thời các biểu mẫu báo cáo điện tử vào Hệ thống; phản hồi kịp thời trên hệ thống về tình trạng gửi, nhận báo cáo điện tử cho đơn vị báo cáo; tổng hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện báo cáo thống kê tại Thông tư này để báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi các đơn vị liên quan để thực hiện;
c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ lập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và công bố số liệu thống kê tổng hợp theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo thống kê phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi Cục Thống kê theo quy định;
d) Tổ chức nâng cấp, quản lý, triển khai và duy trì Hệ thống;
đ) Tổng hợp và cấp quyền truy cập Hệ thống cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính, các Sở Tài chính, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính và cấp quyền các đơn vị, cá nhân khai thác mẫu biểu số liệu báo cáo thống kê có liên quan trên Hệ thống. Quản lý tài khoản quản trị, phân quyền cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Hệ thống. Trường hợp xảy ra sự cố đường truyền dữ liệu hoặc hệ thống gửi, nhận báo cáo điện tử, phải thực hiện ngay biện pháp để khắc phục và có thông báo cho các đơn vị sử dụng;
e) Xử lý ghi và sao lưu nhật ký tiếp nhận các báo cáo do các đơn vị báo cáo gửi, nhật ký khai thác sử dụng biểu mẫu, số liệu thống kê của các đơn vị, cá nhân;
f) Đảm bảo quy định về an toàn, an ninh hệ thống và bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo
a) Các đơn vị báo cáo chấp hành đúng các quy định về báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này, gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê theo quy định tại Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, tổng hợp, lưu trữ, khai thác dữ liệu, thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; đảm bảo tính kết nối, liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu báo cáo thống kê của đơn vị với Hệ thống của Bộ Tài chính;
c) Cử công chức, viên chức của đơn vị thực hiện nhiệm vụ cập nhật báo cáo trên Hệ thống. Cán bộ cập nhật có trách nhiệm sử dụng tài khoản đã được cấp trên Hệ thống để thực hiện cập nhật thông tin dữ liệu, đầy đủ, chính xác theo mẫu báo cáo quy định tại Thông tư này hoặc định dạng biểu mẫu sẵn có trên Hệ thống;
d) Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số tổ chức tập huấn về chế độ báo cáo thống kê, hướng dẫn và trả lời kịp thời cho các đơn vị về các vướng mắc liên quan đến trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Thông tư này.
3. Các cá nhân, đơn vị được phân quyền cập nhật, khai thác số liệu báo cáo thống kê trên Hệ thống có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý tài khoản, mật khẩu truy nhập và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và Bộ Tài chính.
Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 91/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính; Thông tư số 03/2025/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
DANH MỤC BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Đơn vị báo cáo | Kỳ báo cáo |
| 01. Ngân sách nhà nước | ||||
| 1 | 0101.T.NSNN.QG | Tình hình cân đối ngân sách nhà nước | NSNN | Tháng |
| 2 | 0102.T.NSNN.QG | Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước | NSNN | Tháng |
| 3 | 0103.H.NSNN.QG | Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế | NSNN | 3 tháng,6 tháng, 9 tháng, năm |
| 4 | 0104.T.NSNN.QG | Ước thực hiện chi ngân sách nhà nước | NSNN | Tháng |
| 5 | 0105.N.NSNN | Dự toán cân đối NSNN | NSNN | Năm |
| 6 | 0106.N.NSNN | Dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực | NSNN | Năm |
| 7 | 0107.N.NSNN | Dự toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế | NSNN | Năm |
| 8 | 0108.N.NSNN | Dự toán chi ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 9 | 0109.N.NSNN | Dự toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi | NSNN | Năm |
| 10 | 0110.N.NSNN | Dự toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực | NSNN | Năm |
| 11 | 0111.N.NSNN | Dự toán chi ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi và các nhiệm vụ chi khác của ngân sách trung ương | NSNN | Năm |
| 12 | 0112.N.NSNN.QG | Đánh giá cân đối ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 13 | 0113.N.NSNN.QG | Đánh giá thực hiện thu ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 14 | 0114.N.NSNN | Đánh giá thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế | NSNN | Năm |
| 15 | 0115.N.NSNN.QG | Đánh giá chi ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 16 | 0116.N.NSNN.QG | Quyết toán cân đối ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 17 | 0117.N.NSNN.QG | Quyết toán nguồn thu ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 18 | 0118.N.NSNN | Quyết toán thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế | NSNN | Năm |
| 19 | 0119.N.NSNN.QG | Quyết toán chi NSNN, chi NSTW và chi NSĐP theo cơ cấu chi | NSNN | Năm |
| 20 | 0120.N.NSNN | Quyết toán chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực | NSNN | Năm |
| 21 | 0121.N.NSNN | Quyết toán chi ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực chi và các nhiệm vụ chi khác của ngân sách trung ương | NSNN | Năm |
| 22 | 0122.H.KBNN | Tình hình thực hiện thu và vay của ngân sách nhà nước | KBNN | Tháng, Năm |
| 23 | 0123.H.KBNN | Tình hình thực hiện chi và trả nợ vay ngân sách nhà nước | KBNN | Tháng, Năm |
| 24 | 0124.N.KBNN | Tình hình thực hiện ngân sách trung ương | KBNN | Năm |
| 02. Quản lý ngân quỹ nhà nước | ||||
| 25 | 0201.H.KBNN | Thu, chi ngân quỹ nhà nước | KBNN | Quý, Năm |
| 26 | 0202.H.KBNN | Sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi | KBNN | Quý, Năm |
| 27 | 0203.H.KBNN | Xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt | KBNN | Quý, Năm |
| 03. Nợ công | ||||
| 28 | 0301.H.QLN.QG | Vay và trả nợ công | QLN | 6 tháng, Năm |
| 29 | 0302.H.QLNQG | Vay và trả nợ của chính phủ | QLN | 6 tháng, Năm |
| 30 | 0303.H.QLN | Vay và trả nợ được chính phủ bảo lãnh | QLN | 6 tháng, Năm |
| 31 | 0304.H.KBNN | Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương | KBNN | 6 tháng, Năm |
| 32 | 0305.H.QLN | Tình hình vay và trà nợ nước ngoài của doanh nghiệp theo hình thức tự vay tự trả | QLN | 6 tháng, Năm |
| 33 | 0306.H.QLN | Vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia | QLN | 6 tháng, Năm |
| 34 | 0307.N.QLN | Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia | QLN | Năm |
| 35 | 0308.N.QLN | Dư nợ Chính phủ so với tổng sản phẩm Quốc dân | QLN | Năm |
| 36 | 0309.N.QLN | Dư nợ nước ngoài quốc gia so với tổng sản phẩm Quốc dân | QLN | Năm |
| 37 | 0310.H.QLN | Tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản nguồn vốn nước ngoài so với kế hoạch vốn được giao | QLN | Quý, Năm |
| 04. Dự trữ quốc gia | ||||
| 38 | 0401.H.CDT | Dự toán ngân sách nhà nước chi mua hàng dự trữ quốc gia | CDT | Quý, Năm |
| 39 | 0402.H.CDT | Chi ngân sách nhà nước cho mua hàng dự trữ quốc gia | CDT | Quý, Năm |
| 40 | 0403.Q.CDT | Báo cáo số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia | CDT | Quý |
| 41 | 0404.Q.CDT | Gạo dự trữ quốc gia xuất cấp hỗ trợ địa phương | CDT | Tháng, Quý, Năm |
| 05. Chứng khoán | ||||
| 42 | 0501.D.UBCK.QG | Tình hình giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội | UBCK | Ngày |
| 43 | 0502.D.UBCK.QG | Tình hình giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM | UBCK | Ngày |
| 44 | 0503.T.UBCK.QG
| Báo cáo tổng hợp quy mô sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội | UBCK | Tháng |
| 45 | 0504.T.UBCK.QG | Báo cáo tổng hợp quy mô sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM | UBCK | Tháng |
| 46 | 0505.N.UBCK | Số lượng công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động | UBCK | Năm |
| 47 | 0506.T.UBCK | Hoạt động đấu thầu trái phiếu | UBCK | Tháng |
| 48 | 0507.H.UBCK | Hoạt động đấu giá cổ phần trên sàn HNX | UBCK | Tháng, Năm |
| 49 | 0508.H.UBCK | Hoạt động đấu giá cổ phần trên sàn HOSE | UBCK | Tháng, Năm |
| 50 | 0509.T.UBCK | Tình hình mở đóng tài khoản | UBCK | Tháng |
| 51 | 0510.T.UBCK | Hoạt động lưu ký chứng khoán | UBCK | Tháng |
| 52 | 0511.D.UBCK | Giao dịch trái phiếu chính phủ | UBCK | Ngày |
| 53 | 0512.T.UBCK | Hoạt động của các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán | UBCK | Tháng |
| 54 | 0513.H.UBCK.QG | Hoạt động phát hành | UBCK | Tháng, Năm |
| 55 | 0514.H.UBCK | Giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh | UBCK | Ngày, Năm |
| 06. Quản lý trái phiếu | ||||
| 56 | 0601.N.ĐCTC.QG | Tình hình thị trường trái phiếu | ĐCTC | Năm |
| 57 | 0602.N.ĐCTC | Kết quả phát hành trái phiếu | ĐCTC | Năm |
| 58 | 0603.N.ĐCTC | Kế hoạch phát hành trái phiếu do ngân hành chính sách của nhà nước phát hành được chính phủ bảo lãnh | ĐCTC | Năm |
| 59 | 0604.N. ĐCTC | Kết quả phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh | ĐCTC | Năm |
| 60 | 0605.N.KBNN | Kế hoạch phát hành công cụ nợ chính phủ tại thị trường trong nước | KBNN | Năm |
| 61 | 0606.H.KBNN | Kết quả phát hành công cụ nợ của chính phủ tại thị trường trong nước | KBNN | Quý, Năm |
| 62 | 0607.H.KBNN | Kết quả thanh toán công cụ nợ chính phủ tại thị trường trong nước | KBNN | 6 tháng, Năm |
| 63 | 0608.H.QLN | Kết quả phát hành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành được chính phủ bảo lãnh | QLN | Quý, Năm |
| 64 | 0609.N.STC | Kế hoạch phát hành trái phiếu chính quyền địa phương | STC | Năm |
| 65 | 0610.H.STC | Kết quả phát hành trái phiếu chính quyền địa phương | STC | Quý, Năm |
| 66 | 0611.N.STC | Tình hình huy động và thanh toán trái phiếu chính quyền địa phương | STC | Năm |
| 67 | 0612.H.STC | Mua lại trái phiếu chính quyền địa phương | STC | 6 tháng, Năm |
| 68 | 0613.H.STC | Hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương | STC | 6 tháng, Năm |
| 07. Bảo hiểm thương mại | ||||
| 69 | 0701.N.QLBH | Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của ngành bảo hiểm | QLBH | Năm |
| 70 | 0702.N.QLBH.QG | Doanh thu phí bảo hiểm gốc, chi bồi thường gốc và trả tiền bảo hiểm gốc | QLBH | Năm |
| 71 | 0703.N.QLBH.QG | Thống kê hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm | QLBH | Năm |
| 72 | 0704.N.QLBH | Chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam | QLBH | Năm |
| 73 | 0705.N.QLBH | Cơ cấu đầu tư doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ | QLBH | Năm |
| 74 | 0706.N.QLBH | Cơ cấu đầu tư doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ | QLBH | Năm |
| 08. Xuất khẩu nhập khẩu | ||||
| 75 | 0801.T.CHQ.QG | Xuất khẩu hàng hóa | CHQ | Tháng |
| 76 | 0802.T.CHQ.QG | Nhập khẩu hàng hóa | CHQ | Tháng |
| 77 | 0803.T.CHQ.QG | Xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) | CHQ | Tháng |
| 78 | 0804.T.CHQ.QG | Nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) | CHQ | Tháng |
| 79 | 0805.T.CHQ.QG | Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố | CHQ | Tháng |
| 80 | 0806.T.CHQ.QG | Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu | CHQ | Tháng |
| 81 | 0807.T.CHQ.QG | Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu | CHQ | Tháng |
| 82 | 0808.H.CHQ.QG | Xuất khẩu hàng hóa | CHQ | Quý, Năm |
| 83 | 0809.H.CHQ.QG | Nhập khẩu hàng hóa | CHQ | Quý, Năm |
| 84 | 0810.Q.CHQ.QG | Hàng hóa tái xuất khẩu | CHQ | Quý |
| 85 | 0811.H.CHQ | Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mã AHTN | CHQ | Quý, Năm |
| 86 | 0812.H.CHQ | Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mã AHTN | CHQ | Quý, Năm |
| 87 | 0813.T.CHQ | Xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước | CHQ | Tháng |
| 88 | 0814.T.CHQ | Nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước | CHQ | Tháng |
| 89 | 0815.T.CHQ | Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chia theo chi cục hải quan khu vực | CHQ | Tháng |
| 90 | 0816.T.CHQ | Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thông quan theo chi cục cục hải quan khu vực | CHQ | Tháng |
| 91 | 0817.T.CHQ | Xuất khẩu hàng hóa tại các chi cục hải quan khu vực chia theo nhóm, mặt hàng chủ yếu | CHQ | Tháng |
| 92 | 0818.T.CHQ | Nhập khẩu hàng hóa tại các chi cục hải quan khu vực chia theo nhóm, mặt hàng chủ yếu | CHQ | Tháng |
| 93 | 0819.T.CHQ | Xuất khẩu các nhóm, mặt hàng chủ yếu thông quan theo chi cục hải quan khu vực | CHQ | Tháng |
| 94 | 0820.T.CHQ | Nhập khẩu các nhóm, mặt hàng chủ yếu thông quan theo chi cục hải quan khu vực | CHQ | Tháng |
| 95 | 0821.H.CHQ | Số lượng tờ khai và trị giá xuất khẩu chia theo nhóm loại hình xuất khẩu chủ yếu | CHQ | 6 tháng, Năm |
| 96 | 0822.H.CHQ | Số lượng tờ khai và trị giá nhập khẩu chia theo nhóm loại hình nhập khẩu chủ yếu | CHQ | 6 tháng, Năm |
| 97 | 0823.Q.CHQ | Xuất khẩu nhóm, mặt hàng chủ yếu chia theo phương thức vận chuyển | CHQ | Quý |
| 98 | 0824.Q.CHQ | Nhập khẩu nhóm, mặt hàng chủ yếu chia theo phương thức vận chuyển | CHQ | Quý |
| 99 | 0825.T.CHQ | Xuất khẩu hàng hóa chịu thuế | CHQ | Tháng |
| 100 | 0826.T.CHQ | Nhập khẩu hàng hóa chịu thuế | CHQ | Tháng |
| 101 | 0827.N.QLN | Mức độ tự do hóa đối với thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại | QLN | Năm |
| 102 | 0828.N.QLN | Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt | QLN | Năm |
| 103 | 0829.N.QLN | Thuế xuất khẩu ưu đãi | QLN | Năm |
| 104 | 0830.N.CST | Thuế suất thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế | CST | Năm |
| 105 | 0831.N.CST | Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế | CST | Năm |
| 106 | 0832.N.CST | Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu | CST | Năm |
| 107 | 0833.N.CST | Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp | CST | Năm |
| 108 | 0834.N.CST | Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan | CST | Năm |
| 09. Quản lý giá | ||||
| 109 | 0901.Q.QLG | Giá hàng hóa dịch vụ do nhà nước định giá | QLG | Quý |
| 110 | 0902.Q.QLG | Bảng giá thị trường | QLG | Quý |
| 111 | 0903.N.QLG | Số doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá | QLG | Năm |
| 112 | 0904.N.QLG | Số Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá | QLG | Năm |
| 10. Tài sản công | ||||
| 113 | 1001.N.QLCS | Tình hình hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị | QLCS | Năm |
| 114 | 1002.N.QLCS | Tình hình sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị | QLCS | Năm |
| 115 | 1003.N.QLCS | Tình hình xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị | QLCS | Năm |
| 116 | 1004.N.QLCS | Tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị | QLCS | Năm |
| 117 | 1005.N.QLCS | Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công | QLCS | Năm |
| 11. Thuế nội địa | ||||
| 118 | 1101.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức theo loại hình kinh tế | CT | Năm |
| 119 | 1102.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức có mã số thuế 10 số theo loại hình kinh tế | CT | Năm |
| 120 | 1103.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức có mã số thuế 13 số theo loại hình kinh tế | CT | Năm |
| 121 | 1104.N.CT | Thống kê người nộp thuế là hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và cá nhân khác | CT | Năm |
| 122 | 1105.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | CT | Năm |
| 123 | 1106.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp có mã số thuế 10 số theo địa bàn/thành phố trực thuộc trung ương | CT | Năm |
| 124 | 1107.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là doanh nghiệp có mã số thuế 13 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | CT | Năm |
| 125 | 1108.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | CT | Năm |
| 126 | 1109.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp có mã số thuế 10 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | CT | Năm |
| 127 | 1110.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là tổ chức không phải doanh nghiệp có mã số thuế 13 số theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | CT | Năm |
| 128 | 1111.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là hộ kinh doanh và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | CT | Năm |
| 129 | 1112.N.CT | Thống kê số lượng người nộp thuế là cá nhân không phải hộ kinh doanh theo địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | CT | Năm |
| 130 | 1113.N.CT | Tỷ lệ nợ đọng thuế so với số thực thu NSNN năm... | CT | Năm |
| 131 | 1114.N.CHQ | Tỷ lệ nợ đọng thuế so với số thực thu NSNN năm... | CHQ | Năm |
| 12. Đơn vị có quan hệ với ngân sách | ||||
| 132 | 1201.H.CNTT | Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo cấp quản lý, loại hình đơn vị | CNTT | Quý, Năm |
| 133 | 1202.H.CNTT | Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo loại hình của các đơn vị hưởng ngân sách trung ương | CNTT | Quý, Năm |
| 134 | 1203.H.CNTT | Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo loại hình của các đơn vị hưởng ngân sách địa phương | CNTT | Quý, Năm |
| 135 | 1204.H.CNTT | Số lượng mã số đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh/thành phố theo cấp ngân sách | CNTT | Quý, Năm |
| 136 | 1205.H.CNTT | Số lượng mã số dự án đầu tư theo chương, cấp ngân sách | CNTT | Quý, Năm |
| 137 | 1206.H.CNTT | Số lượng mã số dự án đầu tư theo giai đoạn, theo cơ quan cấp mã | CNTT | Quý, Năm |
| 13. Đơn vị sự nghiệp công | ||||
| 138 | 1301.N.KTN | Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | KTN | Năm |
| 139 | 1302.N.ĐCTC | Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | ĐCTC | Năm |
| 140 | 1303.N.VI | Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | Vụ l | Năm |
| 141 | 1304.N.STC | Báo cáo thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập | STC | Năm |
| 142 | 1305.N.KTN | Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý | KTN | Năm |
| 143 | 1306.N.ĐCTC | Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý | ĐCTC | Năm |
| 144 | 1307.N.VI | Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý | VI | Năm |
| 145 | 1308.N.STC | Danh sách đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh, thành phố quản lý | STC | Năm |
| 146 | 1309.N.STC | Tổng hợp số lượng đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh, thành phố quản lý | STC | Năm |
| 14. Doanh nghiệp nhà nước/Doanh nghiệp có vốn nhà nước | ||||
| 147 | 1401.N.DNNN | Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn nhà nước | DNNN | Năm |
| 148 | 1402.H.DNNN | Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp | DNNN | Quý, Năm |
| 149 | 1403.T.DNNN | Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư, sản xuất, kinh doanh | DNNN | Tháng |
| 15. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách | ||||
| 150 | 1501.N.KTN | Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý | KTN | Năm |
| 151 | 1502.N.KTN | Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý | KTN | Năm |
| 152 | 1503.N.ĐCTC | Kết quả hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng do Trung ương quản lý | ĐCTC | Năm |
| 153 | 1504.N.STC | Kết quả hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng do Địa phương quản lý | STC | Năm |
| 154 | 1505.N.STC | Tổng hợp quyết toán các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tại tỉnh/thành phố | STC | Năm |
| 16. Xổ số, đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng | ||||
| 155 | 1601.H.ĐCTC | Tình hình hoạt động kinh doanh xổ số | ĐCTC | Quý/Năm |
| 156 | 1602.H.ĐCTC | Tình hình hoạt động kinh doanh đặt cược | ĐCTC | 6 tháng/Năm |
| 157 | 1603.H.ĐCTC | Tình hình hoạt động kinh doanh casino | ĐCTC | 6 tháng/Năm |
| 158 | 1604.H.ĐCTC | Tình hình hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng | ĐCTC | Quý/Năm |
| 17. Vốn đầu tư công | ||||
| 159 | 1701.H.PTHT | Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước kế hoạch năm... - tháng... | PTHT | Tháng, 6 tháng, Năm |
| 160 | 1702.N.PTHT | Biểu tổng hợp quyết toán vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách trung ương của các bộ, cơ quan trung ương niên độ ngân sách hàng năm | PTHT | Năm |
| 161 | 1703.T.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do trung ương quản lý | KBNN | Tháng |
| 162 | 1704.T.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do địa phương quản lý | KBNN | Tháng |
| 163 | 1705.T.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn kế hoạch ứng trước qua Kho bạc Nhà nước | KBNN | Tháng |
| 164 | 1706.H.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do trung ương quản lý | KBNN | 6 tháng, Năm |
| 165 | 1707.H.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước kế hoạch năm ... do địa phương quản lý | KBNN | 6 tháng, Năm |
| 166 | 1708.H.KBNN | Báo cáo kết quả thanh toán vốn kế hoạch ứng trước qua Kho bạc Nhà nước | KBNN | 6 tháng, Năm |
| 167 | 1709.N.KBNN | Thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN (do Quốc hội quyết định) | KBNN | Năm |
| 168 | 1710.N.NSNN | Tổng số dự án và vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước | NSNN | Năm |
| 169 | 1711.N.TĐĐT | Tổng hợp số dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư trong kỳ | TĐĐT | Năm |
| 170 | 1712.N.TĐĐT | Tổng hợp số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ phân theo nguồn vốn | TĐĐT | Năm |
| 171 | 1713.N.TĐĐT | Tổng hợp số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ phân theo nhóm dự án | TĐĐT | Năm |
| 172 | 1714.N.TĐĐT | Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trong kỳ | TĐĐT | Năm |
| 173 | 1715.N.TĐĐT | Tổng hợp vốn đầu tư trong kỳ các dự án sử dụng vốn nhà nước | TĐĐT | Năm |
| 174 | 1716.N.TĐĐT | Tổng hợp số dự án đầu tư theo hình thức PPP trong kỳ | TĐĐT | Năm |
| 175 | 1717.N.TĐĐT | Tổng hợp số dự án đầu tư sử dụng vốn khác | TĐĐT | Năm |
| 176 | 1718.N.TĐĐT | Tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng | TĐĐT | Năm |
| 18. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài | ||||
| 177 | 1801.H.ĐTNN | Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | ĐTNN | Quý, Năm |
| 178 | 1802.H.ĐTNN | Tổng hợp lũy kế các dự án còn hiệu lực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | ĐTNN | Tháng, Năm |
| 179 | 1803.N.ĐTNN | Lao động, doanh thu, lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của dự án đầu tư nước ngoài | ĐTNN | Năm |
| 180 | 1804.H.ĐTNN | Số dự án đầu tư mới, số lượt dự án điều chỉnh vốn và vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài | ĐTNN | Tháng, Quý, Năm |
| 181 | 1805.H.ĐTNN | Lũy kế các dự án còn hiệu lực có vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài | ĐTNN | Tháng, Năm |
| 182 | 1806.N.ĐTNN | Tình hình thực hiện đầu tư ra nước ngoài | ĐTNN | Năm |
| 19. Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi; khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam | ||||
| 183 | 1901.H.QLN | Tình hình thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi | QLN | 6 tháng, năm |
| 184 | 1902.H.QLN | Danh mục các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài (Vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài) | QLN | 6 tháng, năm |
| 185 | 1903.H.QLN | Tiến độ giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi | QLN | 6 tháng, năm |
| 186 | 1904.N.QLN | Tình hình vận động và thực hiện các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Viện trợ) | QLN | Năm |
| 187 | 1905.N.QLN | Tổng hợp tình hình tiếp nhận viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam | QLN | Năm |
| 188 | 1906.N.QLN | Danh mục các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân dành cho Việt Nam | QLN | Năm |
| 189 | 1907.N.QLN | Tiến độ giải ngân các khoản viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân dành cho Việt Nam | QLN | Năm |
| 20. Quản lý đấu thầu | ||||
| 190 | 2001.N.QLĐT | Tổng hợp chung kết quả lựa chọn nhà thầu | QLĐT | Năm |
| 191 | 2002.N.QLĐT | Dự án đầu tư có sử dụng đất | QLĐT | Năm |
| 192 | 2003.N.QLĐT | Dự án thuộc trường hợp tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực | QLĐT | Năm |
| 21. Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp | ||||
| 193 | 2101.H.QLKKT | Tình hình thu hút đầu tư vào khu công nghiệp trong kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 194 | 2102.H.QLKKT | Tình hình thành lập mới, điều chỉnh diện tích và thu hồi KCN trong kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 195 | 2103.H.QLKKT | Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 196 | 2104.H.QLKKT | Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN lũy kế đến cuối kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 197 | 2105.H.QLKKT | Tình hình đầu tư và xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung của các KCN | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 198 | 2106.H.QLKKT | Số lao động trực tiếp làm việc lại các khu công nghiệp | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 199 | 2107.H.QLKKT | Danh mục các KCN nằm trong quy hoạch còn hiệu lực tính đến cuối kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 200 | 2108.H.QLKKT | Số lượng và diện tích các khu kinh tế | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 201 | 2109.H.QLKKT | Tình hình thu hút đầu tư tại khu kinh tế trong kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 202 | 2110.H.QLKKT | Tình hình quy hoạch, sử dụng đất tại khu kinh tế | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 203 | 2111.H.QLKKT | Tình hình thu hút dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế lũy kế đến cuối kỳ báo cáo (không bao gồm các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong KCN,KCX) | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 204 | 2112.H.QLKKT | Tình hình hoạt động của các khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, khu bảo thuế lũy kế đến kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 205 | 2113.H.QLKKT | Tình hình thu hút dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế quỹ kế đến cuối kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 206 | 2114.H.QLKKT | Tình hình đầu tư nước ngoài vào các KCN, KKT phân theo đối tác đầu tư lũy kế đến cuối kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 207 | 2115.H.QLKKT | Tình hình điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư/GCNĐKĐT về vốn và quy mô tại các KCN, KKT trong kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 208 | 2116.H.QLKKT | Tình hình thu hồi quyết định chủ trương đầu tư/ CNĐKĐT tại các KCN, KKT trong kỳ báo cáo | BQL KCN,KKT | Quý/Năm |
| 22. Phát triển doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh | ||||
| 209 | 2201.H.DNTN | Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới | DNTN | Tháng, quý, năm |
| 210 | 2202.H.DNTN | Số doanh nghiệp giải thể | DNTN | Tháng, quý, năm |
| 211 | 2203.N.DNTN | Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh | DNTN | Năm |
| 212 | 2204.N.DNTN | Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | DNTN | Năm |
| 213 | 2205.T.DNTN | Tình hình đăng ký doanh nghiệp | DNTN | Tháng |
| 214 | 2206.H.DNTN | Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo ngành kinh tế | DNTN | Tháng, năm |
| 215 | 2207.T.DNTN | Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo ngành kinh tế | DNTN | Tháng |
| 216 | 2208.T.DNTN | Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo ngành kinh tế | DNTN | Tháng |
| 217 | 2209.T.DNTN | Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo địa phương | DNTN | Tháng |
| 218 | 2210.T.DNTN | Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo địa phương | DNTN | Tháng |
| 219 | 2211.T.DNTN | Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo địa phương | DNTN | Tháng |
| 220 | 2212.N.DNTN | Số doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12 phân theo ngành kinh tế | DNTN | Năm |
| 221 | 2213.N.DNTN | Số doanh nghiệp đang hoạt động thời điểm 31/12 phân theo địa phương | DNTN | Năm |
| 222 | 2214.N.DNTN | Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới phân theo địa phương | DNTN | Năm |
| 223 | 2215.N.DNTN | Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo ngành kinh tế | DNTN | Năm |
| 224 | 2216.N.DNTN | Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo địa phương | DNTN | Năm |
| 225 | 2217.N.DNTN | Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo ngành kinh tế | DNTN | Năm |
| 226 | 2218.N.DNTN | Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể phân theo địa phương | DNTN | Năm |
| 227 | 2219.N.DNTN | Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng số doanh nghiệp | CTK | Năm |
| 228 | 2220.N.DNTN | Tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và số lượt doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ | DNTN | Năm |
| 229 | 2221.N.DNTN | Số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và số lượt doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ | DNTN | Năm |
| 23. Kinh tế tập thể, hợp tác xã | ||||
| 230 | 2301.N.DNTN | Số hợp tác xã | DNTN | Năm |
| 231 | 2302.N.DNTN | Số thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác | DNTN | Năm |
| 232 | 2303.N.DNTN | Số lao động thường xuyên của hợp tác xã | DNTN | Năm |
| 233 | 2304.N.DNTN | Doanh thu bình quân của hợp tác xã | DNTN | Năm |
| 234 | 2305.N.DNTN | Số cán bộ quản lý hợp tác xã | DNTN | Năm |
| 235 | 2306.N.DNTN | Số tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã | DNTN | Năm |
| 236 | 2307.N.DNTN | Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới | DNTN | Năm |
| 237 | 2308.N.DNTN | Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể | DNTN | Năm |
| 238 | 2309.N.DNTN | Số hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng hoạt động | DNTN | Năm |
| 24. Bảo hiểm xã hội Việt Nam | ||||
| 239 | 2401.T.BHXH | Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT | BHXH | Tháng |
| 240 | 2402.Q.BHXH.QG | Thu, chi BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố | BHXH | Quý |
| 241 | 2403.N.BHXH.QG | Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý | BHXH | Năm |
| 242 | 2404.N.BHXH.QG | Số người tham gia, số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT theo tỉnh, thành phố | BHXH | Năm |
| 243 | 2405.N.BHXH.QG | Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT | BHXH | Năm |
| 244 | 2406.N.BHXH.QG | Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố | BHXH | Năm |
| 245 | 2407.N.BHXH.QG | Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT | BHXH | Năm |
| 25 | Quản lý quy hoạch | |||
| 246 | 2501.H.STC | Báo cáo tiến độ quy hoạch | STC, các đơn vị thuộc Bộ | 6 tháng, Năm |
HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO
VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phụ lục III
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Tên đầy đủ | Tên viết tắt (Ký hiệu đơn vị) |
| 01. | Vụ Ngân sách Nhà nước | NSNN |
| 02. | Vụ Phát triển hạ tầng | PTHT |
| 03. | Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư | TĐĐT |
| 04. | Vụ Tài chính - Kinh tế ngành | KTN |
| 05. | Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ | KTĐP |
| 06. | Vụ Quản lý quy hoạch | QLQH |
| 07. | Vụ Các định chế tài chính | ĐCTC |
| 08. | Vụ Pháp chế | PC |
| 09. | Văn phòng | VP |
| 10. | Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại | QLN |
| 11. | Cục Quản lý Công sản | QLCS |
| 12. | Cục Quản lý đấu thầu | QLĐT |
| 13. | Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí | CST |
| 14. | Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm | QLBH |
| 15. | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | QLKT |
| 16. | Cục Quản lý Giá | QLG |
| 17. | Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước | DNNN |
| 18. | Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể | DNTN |
| 19. | Cục Đầu tư nước ngoài | ĐTNN |
| 20. | Cục Kế hoạch - Tài chính | KHTC |
| 21. | Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | CNTT |
| 22. | Cục Thuế | CT |
| 23. | Cục Hải quan | CHQ |
| 24. | Cục Dự trữ Nhà nước | CDT |
| 25. | Kho bạc Nhà nước | KBNN |
| 26. | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước | UBCK |
| 27. | Vụ I | VI |
| 28. | Cục Thống kê | CTK |
| 29. | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | BHXH |
| 30. | Sở Tài chính | STC |
| 31. | Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế | BQLKCN, KKT |
Phụ lục IV
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐĂNG KÝ CẤP MỚI, THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO NGÀNH TÀI CHÍNH
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Căn cứ Quy định tại Thông tư số 131/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, …………………………. đề nghị Cục cấp mới/ thay đổi tài khoản người sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính như sau:
| STT | Họ và tên | Đơn vị (Ghi rõ Phòng/Ban đang công tác) | Chức vụ | Địa chỉ email công vụ | Điện thoại di động | Tài khoản đã được cấp | Loại yêu cầu Tài khoản người sử dụng | |||
| Cấp mới (đánh dấu X) | Thay đổi thông tin (Ghi rõ: Hủy bỏ /Thay đổi thông tin người sử dụng…… thay đổi thông tin.../ cấp lại mật khẩu……/khóa tài khoản...)” | |||||||||
| Khai thác thông tin | Khai thác dữ liệu, báo cáo | Cập nhật gửi dữ liệu báo cáo | ||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!