Dùng 1 chiếc thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí?

Nhiều người sử dụng thẻ ATM hằng ngày nhưng không để ý đến các khoản phí đi kèm. Thực tế, chỉ với một chiếc thẻ ATM, người dùng có thể phải trả nhiều loại phí khác nhau trong suốt quá trình sử dụng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Dùng 1 chiếc thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí?

Theo Thông tư 35/2012/TT-NHNN, thẻ ATM là tên gọi thông dụng của thẻ ghi nợ nội địa. Đây là loại thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để thực hiện giao dịch thẻ trong nước, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ.

Cũng theo Thông tư này, người dùng thẻ ATM sẽ phải chịu những phí sau (chưa bao gồm thuế VAT):

1.1 Phí phát hành thẻ

Phí phát hành thẻ được quy định từ 0 đồng đến 100.000 đồng.

Ngân hàng 

Phí phát hành thẻ lần đầu

Phí giao thẻ

Techcombank 

0 VND

0 VND

VPBank

0 VND

0 VND

ACB

100.000 VND

0 VND

Vietcombank

50.000 - 100.000 VND

0 VND

MBBank

50.000 - 100.000 VND

0 VND

HDBank

0 VND

0 VND

BIDV

50.000 - 100.000 VND

0 VND

VietinBank

0 VND

0 VND

Agribank

50.000 VND

0 VND

1.2. Phí thường niên

Phí thường niên (hay phí duy trì thẻ) được quy định dao động từ 0 đồng đến 60.000 đồng/thẻ/năm.

1.3. Phí giao dịch ATM

- Vấn tin tài khoản

  • Vấn tin tài khoản từ máy ATM nội mạng: Miễn phí

  • Vấn tin tài khoản từ máy ATM ngoại mạng: Miễn phí – 500 đồng/giao dịch

- In sao kê tài khoản

  • In sao kê từ máy ATM nội mạng: 100 đồng – 500 đồng/giao dịch

  • In sao kê từ máy ATM ngoại mạng: Từ 300 đồng – 800 đồng/giao dịch

- Rút tiền mặt

  • Rút tiền mặt từ máy ATM nội mạng: Miễn phí – 3000 đồng/giao dịch

  • Rút tiền mặt từ máy ATM ngoại mạng: Miễn phí – 3000 đồng/giao dịch

- Chuyển khoản: Hiện nay, phần lớn ngân hàng chuyển khoản miễn phí

- Giao dịch khác tại ATM: Theo biểu phí dịch vụ thẻ của ngân hàng

1.4. Các loại phí khác

Theo biểu phí dịch vụ thẻ của các ngân hàng.

Như vậy, người dùng thẻ ATM ở Việt Nam hiện nay đang phải gánh đến hàng chục loại phí khác nhau

dùng thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí
Người dùng thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí? (Ảnh minh họa)

Theo khoản 2a Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Sau khi nhận đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng cung cấp để làm thủ tục cấp thẻ ngân hàng, Ngân hàng/ Tổ chức phát hành thẻ thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; Đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; Tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định sau:

*Khách hàng là cá nhân:

Trường hợp khách hàng sử dụng thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc thẻ căn cước công dân (có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc danh tính điện tử, ngân hàng/ Tổ chức phát hành thẻ:

  • Phải gặp mặt trực tiếp khách hàng 

  • Thực hiện kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

Trường hợp khách hàng sử dụng thẻ căn cước công dân (không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa) hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu, ngân hàng/ Tổ chức phát hành thẻ: 

  • Phải gặp mặt trực tiếp khách hàng 

  • Thực hiện kiểm tra, đối chiếu giấy tờ tùy thân, đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng với thông tin sinh trắc học hiển thị trên giấy tờ tùy thân của người đó

*Khách hàng là tổ chức, ngân hàng/ Tổ chức phát hành thẻ:

  • Phải gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của tổ chức thực hiện 

  • Kiểm tra xác minh thông tin người đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản này;

*Các trường hợp không phải gặp mặt trực tiếp người đại diện

Với khách hàng là tổ chức thì phải gặp mặt người đại diện hợp pháp của tổ chức để thực hiện kiểm tra xác minh thông tin người đại diện ngoại trừ các trường hợp:

- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Các tổ chức niêm yết theo quy định tại Luật chứng khoán

- Các tổ chức thuộc danh sách Fortune Global 500 do Tạp chí Fortune công bố vào năm liền trước

- Các tổ chức khác do TCPHT lựa chọn và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các rủi ro từ việc lựa chọn này. 

  • Danh mục các tổ chức do TCPHT lựa chọn phù hợp với tiêu chí được quy định tại quy định nội bộ về phát hành và sử dụng thẻ của TCPHT

  • TCPHT phải đảm bảo xác minh chính xác về khách hàng phát hành thẻ và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc nhận biết khách hàng tại đơn vị mình

*Trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng

Trong trường hợp khách hàng đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng, Ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ:

  • Phải kiểm tra thông tin về số điện thoại của chủ thẻ hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) 

  • Đảm bảo thông tin về người sử dụng số thuê bao trùng khớp thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đó.

Như vậy, từ nay, nhiều trường hợp mở thẻ ngân hàng sẽ phải đến trực tiếp ngân hàng để gặp mặt trực tiếp và xác thực sinh trắc học, thay vì được thực hiện từ xa như trước đây. 

Lưu ý: Yêu cầu này sẽ không áp dụng với trường hợp phát hành thẻ theo phương thức điện tử (Theo Điều 10 Thông tư 18/2024/TT-NHNN).

Trên đây là thông tin về việc Dùng 1 chiếc thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục