• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 106/2026/TT-BTC về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/07/2026 08:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 106/2026/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Đức Tâm
Trích yếu: Về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 106/2026/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 106/2026/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 106/2026/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
_____

Số: 106/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026

           

 

THÔNG TƯ

Về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

 

Căn cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm hồ sơ, trình tự, thủ tục, hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội; chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Chính sách xã hội và các đơn vị, tổ chức trực thuộc hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Sở giao dịch, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là chi nhánh);

b) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, cơ sở đào tạo trực thuộc Trung tâm Đào tạo Ngân hàng Chính sách xã hội, các đơn vị trực thuộc khác trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là phòng giao dịch).

2. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là việc đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội; đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội; các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định tại Thông tư này. Đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm nội dung đăng ký hoạt động và nội dung đăng ký thuế.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội, ghi nhận những thông tin đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký.

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Thông tư này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

4. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu với bản chính.

5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.

6. Người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Cơ quan đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

 a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; cấp đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động;

b) Hướng dẫn Ngân hàng Chính sách xã hội, cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

c) Thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương, theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan có liên quan theo quy định pháp luật;

đ) Yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo về việc tuân thủ các quy định về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

e) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát Ngân hàng Chính sách xã hội theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động;

g) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội tự kê khai hồ sơ đăng ký hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động và các báo cáo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp đăng ký hoạt động, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức trong Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với cá nhân, tổ chức khác.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động trong một bộ hồ sơ.

Điều 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khi có hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động do Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới thì giấy chứng nhận đã cấp trước đó không còn hiệu lực.

Điều 7. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội, mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Mã số Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội. Mã số chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội đồng thời là mã số thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2. Mã số phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số Ngân hàng Chính sách xã hội và mã số chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin.

Điều 8. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hoạt động và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

2. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

3. Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hoạt động phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân của người thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hoạt động, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Điều 9. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định sau đây:

1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động. Văn bản ủy quyền này phải đóng dấu của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, kèm theo hồ sơ đăng ký hoạt động phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động.

3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động.

4. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định về xác thực và định danh điện tử. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ để người ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

Việc xác thực điện tử đối với người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo lộ trình công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 10. Tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội

Tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

1. “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt động hoặc được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật theo tình trạng pháp lý “đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. “Đã giải thể” là tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

Chương II

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

 

Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch theo phương thức sau:

a) Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

2. Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:

a) Hồ sơ đăng ký hoạt động được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ giấy tờ theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này và có số điện thoại của người nộp hồ sơ;

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ;

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

d) Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này.

3. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử:

a) Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin tại các trường thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, đối với các giấy đề nghị, thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải giấy đề nghị hoặc thông báo lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội, người nộp hồ sơ tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký trực tiếp hoặc ký số theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do Ngân hàng Chính sách xã hội nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn để Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 12. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi nội dung sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật;

b) Địa chỉ trụ sở chính;

c) Nội dung hoạt động;

d) Thông tin đăng ký thuế.

đ) Vốn điều lệ.

Thời điểm tính ngày có thay đổi vốn điều lệ là ngày Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội:

 a) Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật mới;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký thay đổi nội dung hoạt động, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao Quyết định hoặc văn bản thể hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về nội dung thay đổi của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

d) Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao Báo cáo tài chính năm của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt theo quy định.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:

a) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trường hợp thay đổi nội dung khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 13. Đăng ký hoạt động lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội gửi hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

Hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch.

2. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi một trong những nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch đã đăng ký: tên; địa chỉ trụ sở; người đứng đầu của chi nhánh, phòng giao dịch; chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch; thông tin đăng ký thuế của chi nhánh.

Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Trường hợp thay đổi tên chi nhánh, tên phòng giao dịch, chi nhánh chủ quản của phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về nội dung thay đổi của chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trường hợp thay đổi trụ sở chi nhánh, người đứng đầu chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao văn bản hoặc quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc thay đổi trụ sở chi nhánh, bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

Trường hợp chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh với Cơ quan đăng ký kinh doanh;

c) Trường hợp thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và bản sao văn bản hoặc quyết định của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chủ quản về việc thay đổi trụ sở phòng giao dịch, người đứng đầu phòng giao dịch;

d) Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế của chi nhánh, hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện như sau:

a) Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chi nhánh dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chuyển địa chỉ trụ sở chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về quản lý thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành thủ tục với Cơ quan thuế khi thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Trường hợp đăng ký hoạt động lần đầu của chi nhánh, phòng giao dịch hoặc thay đổi nội dung khác ngoài quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 14. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

Trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thực hiện thủ tục chấm dứt tất cả các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

2. Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ, gửi thông tin về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã chấm dứt hoạt động, cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

Điều 15. Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Ngân hàng Chính sách xã hội đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Trường hợp chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội có thay đổi thông tin cá nhân của người đứng đầu và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 16. Cập nhật tình trạng pháp lý “Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội

Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính cập nhật tình trạng pháp lý “Đã giải thể” của Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý “Đã chấm dứt hoạt động” của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giải thể Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 17. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội có nhu cầu được cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 và 17 Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký hoạt động qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy.

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có đầy đủ giấy tờ và nội dung giấy tờ được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;

b) Các thông tin đăng ký hoạt động được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hoạt động;

c) Thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai đầy đủ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

3. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

Điều 19. Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng

1. Cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký hoạt động không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:

a) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

b) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

c) Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào kế hoạch xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thời gian dự kiến khắc phục sự cố quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện việc cấp đăng ký hoạt động theo quy trình dự phòng.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy trình dự phòng theo thông báo của Bộ Tài chính, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin đã cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 20. Xử lý các trường hợp thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời thực hiện lại thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo đúng quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không đúng quy định.

2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không trung thực, không chính xác:

a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động lần đầu là không trung thực, không chính xác

Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực do nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động không trung thực, không chính xác, đồng thời đăng tải thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội kê khai hồ sơ không trung thực, không chính xác để biết, phối hợp quản lý và xử lý theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động không còn hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể nộp hồ sơ đăng ký mới thay thế cho hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác để được xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội dung của lần không trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp đăng ký thay đổi mới. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không nộp hồ sơ đăng ký hoạt động mới thay thế hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác trong thời hạn theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động là không trung thực, không chính xác

Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo về việc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động được cấp trên cơ sở kê khai không trung thực, không chính xác của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội không còn hiệu lực, đồng thời đăng tải thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ kê khai không trung thực, không chính xác. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để biết, phối hợp quản lý và xử lý theo quy định.

Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể gộp các nội dung thay đổi của lần không trung thực, không chính xác và các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội mới.

 

Chương III

CUNG CẤP THÔNG TIN, CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

 

Điều 21. Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

a) Tên Ngân hàng Chính sách xã hội; mã số Ngân hàng Chính sách xã hội; địa chỉ trụ sở chính; nội dung hoạt động; họ, chữ đệm và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội;

b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, họ, chữ đệm và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 22. Chuyển đổi dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Thông tin đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh phải được chuyển đổi vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Các thông tin trong hồ sơ lưu giữ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh là thông tin gốc về đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội khi thực hiện chuyển đổi dữ liệu.

2. Việc chuyển đổi dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo thông báo triển khai của Bộ Tài chính.

Điều 23. Chuẩn hoá dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Chuẩn hóa dữ liệu là việc thực hiện các bước rà soát, kiểm tra, đối chiếu và bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động, tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội với thông tin của Ngân hàng Chính sách xã hội được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Trên cơ sở thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hoạt động và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng Chính sách xã hội, yêu cầu Ngân hàng Chính sách xã hội đối chiếu, bổ sung, cập nhật thông tin.

Trường hợp thông tin đăng ký hoạt động và tình trạng pháp lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, hồ sơ đăng ký hoạt động bằng bản giấy, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin tới Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin thông báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Việc triển khai công tác chuẩn hóa dữ liệu đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo kế hoạch của Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 24. Hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.

2. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi văn bản đề nghị hiệu đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi Ngân hàng Chính sách xã hội đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hoạt động, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc hiệu đính nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đến Ngân hàng Chính sách xã hội, thực hiện hiệu đính và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo.

4. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của Ngân hàng Chính sách xã hội do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Đối với các trường hợp hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, thông tin sau khi được hiệu đính sẽ được đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Việc hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và các thông tin về đăng ký hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thực hiện tương tự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đăng ký đã được cấp.

2. Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội, chi nhánh, phòng giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được cấp đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, chấm dứt hoạt động theo quy định của Thông tư này.

3. Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, DNTN(ĐKKD).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Nguyễn Đức Tâm

 

 

 

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 106/2026/TT-BTC về đăng ký hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 06/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×