- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 102/2026/TT-BTC hướng dẫn giám sát, kiểm tra, đánh giá vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 102/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Đức Tâm |
| Trích yếu: | Hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Tài chính-Ngân hàng Đầu tư Điện lực | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 102/2026/TT-BTC
Hướng dẫn giám sát và công khai thông tin vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
Ngày 17/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 102/2026/TT-BTC hướng dẫn về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Thông tư áp dụng cho các cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
- Giám sát và kiểm tra hoạt động đầu tư vốn Nhà nước
Thông tư quy định việc giám sát và kiểm tra hoạt động đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp, bao gồm việc thực hiện nguyên tắc, phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và mục tiêu trong hoạt động đầu tư. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo, phân tích, đánh giá và giải trình về hiệu quả kinh tế, xã hội và nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn Nhà nước.
- Đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
Việc đánh giá và xếp loại doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu như tổng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn, và thực hiện nhiệm vụ được giao. Các chỉ tiêu này được xem xét loại trừ các yếu tố tác động không thuộc kiểm soát của doanh nghiệp.
- Báo cáo và công khai thông tin
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan phải thực hiện báo cáo theo quy định và quản lý hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Hệ thống này sẽ được xây dựng, quản lý và vận hành bởi Bộ Tài chính, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
Các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp Nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn Nhà nước và kiểm soát viên có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời. Họ cũng phải đảm bảo việc khai thác và sử dụng dữ liệu đúng mục đích và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Xem chi tiết Thông tư 102/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 17/07/2026
Tải Thông tư 102/2026/TT-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 102/2026/TT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo
cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10, khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 13, Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 19, Điều 28, khoản 1 và khoản 2 Điều 31, điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 37, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 39, Điều 40 và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 365/2025/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước.
3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách.
4. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại Điều 3 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường hợp quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khác quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán.
Chương II
GIÁM SÁT, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Mục 1
GIÁM SÁT, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Điều 4. Giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
1. Việc giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau:
a) Thực hiện nguyên tắc, phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mục tiêu trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật số 68/2025/QH15), Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 366/2025/NĐ-CP).
b) Hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp so với Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ; Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước; Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Đề án thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại Nghị định số 366/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là đề án, phương án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp).
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
c) Trường hợp hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp chưa đảm bảo tuân thủ theo nội dung tại điểm a, điểm b khoản này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, giải trình và đề xuất giải pháp (nếu có).
Điều 5. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
1. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau:
a) Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, chỉ tiêu định hướng, chỉ tiêu đánh giá và xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về định hướng phát triển công ty, kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
b) Việc tuân thủ quy định trong thực hiện giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu về nguyên tắc, mục tiêu, kế hoạch, báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra theo phương thức thực hiện (giám sát gián tiếp, giám sát trực tiếp, kiểm tra), thời hạn theo quy định trong hoạt động giám sát, kiểm tra doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý.
c) Nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
d) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
d1) Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 33 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
d2) Giám sát hoạt động huy động vốn vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; Thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo toàn vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
d3) Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 57/2026/NĐ-CP):
- Cổ phần hóa doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
- Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp.
Điều 6. Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập, gửi Bộ Tài chính Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư này, điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; đồng thời kèm theo Biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01.D, 01.E, 01.G, 02.A và 02.B ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả giám sát gián tiếp đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Trường hợp có ý kiến cảnh báo, kiến nghị khác đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo kết quả giám sát theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thuyết minh, làm rõ, đề xuất giải pháp khắc phục và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất; trên cơ sở đó Bộ Tài chính tổng hợp vào kết quả giám sát, kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
3. Việc ban hành báo cáo kết quả giám sát trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; kết luận kiểm tra quy định tại Điều 12 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
4. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính thực hiện tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm theo quy định.
Mục 2
GIÁM SÁT, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 7. Giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 4, 8, 9 và 11 Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Nhóm Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp, chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau:
a) Hoạt động đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp:
- Đánh giá kết quả thực hiện về mục tiêu, tiến độ so với phương án đầu tư bổ sung vốn đã được phê duyệt; báo cáo cụ thể trường hợp Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: trình tự, thủ tục, mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng.
- Đánh giá, so sánh kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp so với đề án, phương án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; mức độ đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
b) Hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp
b1) Tình hình thực hiện nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản tại chiến lược phát triển, định hướng phát triển: mục tiêu và định hướng, các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách; thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tổng thể đầu tư (khoản đầu tư, dự án đầu tư) tiến độ thực hiện theo kế hoạch tại chiến lược, định hướng phát triển và kế hoạch hàng năm.
- Thực hiện các giải pháp, nhận diện và khắc phục tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược, định hướng phát triển.
b2) Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
- Phân tích, đánh giá chỉ tiêu hoạt động kinh doanh: sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách của năm báo cáo so với kế hoạch được giao và năm trước liền kề.
- Về hiệu quả sử dụng vốn: chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS). So sánh chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế hoạch năm và thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề.
- Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (nếu có): đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về số lượng, chất lượng, doanh thu, chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trong kỳ so với kế hoạch năm và so với thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề.
- Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo: phân tích, báo cáo việc cân đối dòng tiền doanh nghiệp tạo ra với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, các khoản nợ phải thu, phải trả.
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.A ban hành kèm theo Thông tư này.
b3) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. Đối với doanh nghiệp trích lập các quỹ đặc thù: báo cáo tình hình trích lập, sử dụng; cơ sở pháp lý, nguồn trích lập, cơ chế sử dụng các quỹ đặc thù.
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.B ban hành kèm theo Thông tư này.
b4) Hoạt động đầu tư dự án, khoản đầu tư của doanh nghiệp
- Thực hiện thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp quy định tại Luật số 68/2025/QH15, Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
- Đánh giá kết quả thực hiện về nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn, quy mô, mục tiêu, hiệu quả, tiến độ theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt.
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.C ban hành kèm theo Thông tư này.
b5) Việc thực hiện kế hoạch đầu tư vốn, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp
- Thực hiện quy định pháp luật đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp; mục tiêu, hiệu quả đầu tư, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt.
- Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn so với kế hoạch năm và so với thực hiện năm trước liền kề; khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thực hiện kế hoạch đầu tư, tăng hoặc giảm vốn đầu tư, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp.
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.D, 09.A và 09.B ban hành kèm theo Thông tư này.
b6) Huy động vốn và sử dụng vốn huy động
- Tổng giá trị nguồn vốn huy động trong kỳ báo cáo, lũy kế đến kỳ báo cáo; sử dụng vốn huy động, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác.
- Khoản bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng (nếu có); thực hiện nghĩa vụ đối với khoản bảo lãnh.
- Đánh giá việc huy động và sử dụng vốn huy động so với phương án huy động vốn đã được phê duyệt.
b7) Cho vay, cho thuê, thuê mua, mua, bán tài sản cố định
- Việc ban hành và thực hiện Quy chế tài chính, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, Quy chế nội bộ về cho vay vốn, quy chế nội bộ khác có liên quan theo quy định.
- Thực hiện cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố; đầu tư, mua, bán tài sản cố định; trích khấu hao tài sản; sử dụng tài sản cố định được mua, thuê mua.
b8) Quản lý tài sản, nguồn vốn, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả
- Tình hình quản lý tài sản, nguồn vốn; ban hành, thực hiện Quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả.
- Nợ phải thu đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải thu; khoản thiệt hại nợ phải thu chưa được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có). Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi có giá trị trọng yếu (nếu có).
- Nợ phải trả đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải trả; khả năng thanh toán nợ phải trả, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải trả quá hạn có giá trị trọng yếu (nếu có).
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.E ban hành kèm theo Thông tư này.
b9) Bảo toàn và phát triển vốn
Doanh nghiệp báo cáo, đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
b10) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư; thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
- Tình hình thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư bao gồm: tuân thủ quy định pháp luật đối với việc chuyển nhượng, thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp; thực hiện thẩm quyền, nguyên tắc, phương án, ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, trình tự thủ tục, thời gian thực hiện và hoàn thành việc thực hiện; thu hồi vốn, lợi nhuận, cổ tức được chia từ các khoản đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Giải trình nguyên nhân và giải pháp thực hiện trong trường hợp việc chuyển nhượng của doanh nghiệp không phù hợp với chiến lược, định hướng, kế hoạch hằng năm, không đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước giao và danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng; mục tiêu, hiệu quả đầu tư không đảm bảo theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt hoặc phát sinh lợi nhuận sau thuế nhưng không thực hiện chia lợi nhuận, cổ tức đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư ra nước ngoài.
b11) Ngoài báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng theo Biểu mẫu số 06.A, mẫu số 06.B ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP:
- Cổ phần hóa doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp.
- Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp.
Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 07, Biểu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Giám sát, kiểm tra quyền, trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và hoạt động khác
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và hoạt động khác quy định tại khoản 3, 5, 6, 7 và 10 Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Nhóm người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp, chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau:
a) Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Điều 36 Luật số 68/2025/QH15, Điều 34 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước quy định tại Điều 39 Luật số 68/2025/QH15
- Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong hoạt động cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP: cổ phần hóa; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp; chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp; giải thể, phá sản doanh nghiệp.
- Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ của doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá, ý kiến về vấn đề cần nhấn mạnh hoặc ý kiến kiểm toán ngoại trừ của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của Kiểm soát viên, ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các nội dung khác theo quy định.
d) Thực hiện tiếp nhận, xử lý đối với các báo cáo của Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Đánh giá tính tuân thủ quy định về việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với cá nhân giữ chức danh quản lý theo quy định tại Điều lệ công ty (không bao gồm Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Người đại diện phần vốn nhà nước).
e) Báo cáo tình hình thực hiện, tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước.
g) Đánh giá việc tuân thủ trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước trong công tác chỉ đạo xây dựng các báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật số 68/2025/QH15.
3. Thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, điều lệ công ty, quy chế hoạt động của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Giám sát tài chính đặc biệt
Việc giám sát tài chính đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và Điều 23 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và báo cáo theo mẫu biểu như đối với các doanh nghiệp khác được quy định tại Thông tư này.
Kết quả giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp (nếu có) được cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp chung vào Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính.
Điều 10. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước:
- Hàng quý, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu các báo cáo tình hình hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16, khoản 8 Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, đồng thời kèm theo Biểu số 03.G ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hàng năm, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung và mẫu biểu quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Các báo cáo năm khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Hằng năm, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung tại điểm a, điểm b2, điểm b6, điểm b9, điểm b10 khoản 2 Điều 7 Thông tư này và nội dung về việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định.
3. Ngoài các báo cáo nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước.
Nội dung báo cáo đột xuất thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Nội dung, biểu mẫu, thời hạn báo cáo căn cứ vào yêu cầu cụ thể của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước.
4. Doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, trung thực của thông tin, tài liệu, báo cáo.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Mục 1
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 11. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, trong đó:
1. Chỉ tiêu 1: Tổng doanh thu
Tổng doanh thu: bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Trường hợp giá trị vốn chủ sở hữu nhỏ hơn hoặc bằng không, chỉ tiêu 3 (ROE) được xác định là không khả dụng.
3. Chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt theo quy định.
a) Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân được xác định bằng tổng giá trị khối lượng thực hiện hoặc tổng giá trị giải ngân trong năm kế hoạch của dự án đầu tư, khoản đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
- Khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật số 68/2025/QH15;
- Khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh các dự án đầu tư, khoản đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều này tại thời điểm giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu này với giá trị bằng 0 (không).
4. Chỉ tiêu 5: Thực hiện nhiệm vụ được giao - Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền giao.
Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về sản lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhiệm vụ chiến lược hoặc nhiệm vụ được giao trong năm thực hiện, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp.
5. Khi đánh giá các chỉ tiêu được xem xét loại trừ các yếu tố tác động theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Mẫu biểu báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp lập và gửi Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, kèm theo Biểu số 04.A ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá và quyết định xếp loại doanh nghiệp, công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp và lập Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của các doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, kèm theo Biểu số 04.B ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2
ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN, KIỂM SOÁT VIÊN
Điều 13. Đánh giá người đại diện, Kiểm soát viên
1. Căn cứ đánh giá, trình tự, thủ tục và kết quả đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tự nhận xét, đánh giá, tự nhận mức độ đánh giá, lập báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu kèm theo Biểu số 05.A, 05.B và 05.C ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 14. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
1. Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, kèm theo các Biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01.D, 09.A và 09.B ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Hệ thống thông tin). Việc vận hành Hệ thống thông tin thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành (sau đây gọi là Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin).
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và nâng cấp Hệ thống thông tin theo quy định pháp luật.
b) Ban hành chi tiết về yêu cầu thông tin, dữ liệu đầu vào, tần suất cập nhật trên Hệ thống thông tin.
c) Hướng dẫn cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định (nếu có).
d) Chủ trì, phối hợp với các đối tượng sử dụng, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về việc cập nhật, kết nối, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin.
3. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Xây dựng Quy chế về việc quản lý, triển khai và phê duyệt dữ liệu trên Hệ thống thông tin, trong đó quy định về quản lý và phối hợp để triển khai vận hành, nhập và phê duyệt dữ liệu của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
b) Phân công đơn vị chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp, trung thực và kịp thời theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định hiện hành về dữ liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu khác có liên quan về doanh nghiệp nhà nước để phục vụ công tác quản lý nhà nước, công tác phân tích, đánh giá liên quan.
c) Phối hợp với cơ quan chủ trì quản lý Hệ thống thông tin cấp tài khoản theo phân quyền để quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin.
d) Đảm bảo việc thực hiện, tuân thủ quy định về xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin.
đ) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu theo quy định.
b) Thường xuyên cập nhật, quản lý dữ liệu để bảo đảm tính chính xác, thống nhất, đầy đủ, kịp thời phù hợp với thực tiễn; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của dữ liệu.
c) Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi được cấp quyền, tuân thủ các quy định về bảo mật, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và quy định pháp luật có liên quan.
d) Không thực hiện hành vi làm sai lệch, thay đổi, hủy hoại, chiếm đoạt, tiết lộ trái phép dữ liệu hoặc sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin gây ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp kiểm tra, xác minh, xử lý các vấn đề liên quan đến thông tin, dữ liệu cung cấp hoặc sử dụng.
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi vi phạm quy định trong việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin.
g) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp; đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên của năm tài chính từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Trong thời gian xây dựng Hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện lập, nhập dữ liệu, gửi các báo cáo, đảm bảo đầy đủ thông tin theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thông tin; hướng dẫn cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, đối tượng khác có liên quan đảm bảo thực hiện công tác báo cáo.
3. Đối với nội dung báo cáo giám sát, kiểm tra năm 2025
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này được báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình căn cứ theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện các hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.
2. Vốn chủ sở hữu hoặc tổng tài sản để tính toán chỉ tiêu 3 (ROE hoặc ROA) khi đánh giá, xếp loại doanh nghiệp năm 2026 áp dụng cùng nguyên tắc và phương pháp tính toán đã sử dụng khi cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu này.
3. Thông tư này bãi bỏ các Thông tư:
a) Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
b) Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ.
d) Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT-BTC ngày 17/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định tại Thông tư này khi ban hành quy định hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn của tổ chức tại doanh nghiệp phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - Cơ quan trung ương của các đoàn thế; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - Công báo; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Lưu: VT, DNNN ( b) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Tâm |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!