• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2632/QĐ-UBND 2025 về việc phê duyệt dự án bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/10/2025 11:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2632/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Về việc phê duyệt dự án Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2632/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2632/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2632/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt dự án Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất
Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/-CP ngày 26/01/2021 của Chính ph về
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì ng trình xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của
Chính phủ về quản chi phí đầu xây dựng; Nghđịnh số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản hoạt động xây dựng; Nghị định số 98/2025/NĐ-
CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; cho thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Căn cứ Thông số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định quản chi phí đầu xây
dựng; Thông số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của B trưởng Bộ Xây
dựng ban hành định mức xây dựng; Thông số 13/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đo bóc khối lượng công trình; Thông số
09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số định mức xây dựng ban hành tại Thông số 12/2021/TT-BXD ngày
31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng; Thông số 14/2023/TT-BXD ngày
26/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng; Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật đo c khối lượng công trình, Thông số 11/2021/TT-BXD
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
2632
23
10
2
ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác
định quản chi phí đầu xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Thông số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông số 12/2021/TT-
BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh
ban hành quy định về quản lý, điều hành ngân sách địa phương năm 2025;
Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của UBND tỉnh về việc điều
chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện còn lại khi thực hiện chính
quyền địa phương 02 cấp năm 2025 (đợt 1); Quyết định s 1831/QĐ-UBND
ngày 19/7/2025 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh dtoán chi ngân sách nhà
nước cấp huyện còn lại khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp năm 2025
(đợt 2);
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 570/TTr-SXD ngày
21/10/2025, Thông o kết quả thẩm định s4148/SXD-QLXD ngày 19/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dán Bảo dưỡng, sửa chữa sở vật chất Trung tâm y
tế khu vực Yên Châu, với những nội dung chủ yếu như sau:
1.n d án: Bảo dưỡng, sửa chữa sở vật chất Trung tâm y tế khu vực
Yên Châu.
2. Địa điểm xây dựng: n Châu, tỉnh Sơn La.
3. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
4. Chủ đầu tư: Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu.
5. Tổ chức vấn lập o cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty cổ phần vấn
y dựng n La; địa chỉ: S39, đường Hiệu, pờng Tô Hiệu, tỉnh Sơn La.
6. Nhóm dự án, loại, cấp công trình: Dự án nhóm C; công trình dân dụng,
cấp III.
7. Mục tiêu dự án: Ngăn chặn sự xuống cấp của công trình, tăng cường
sở vật chất; đáp ứng được nhu cầu, hiệu quả sử dụng của đơn vị và đảm bảo điều
kiện làm việc, công tác cho cán bộ, y bác sĩ sau khi tiếp nhận lại sở vật chất
và đáp ứng điều kiện tốt nhất việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
8. Quy mô đầu tư xây dựng, giải pháp thiết kế
8.1. Quy đầu xây dựng: Bảo dưỡng, sửa chữa nhà làm việc 03 tầng,
nhà làm việc 01 tầng và các hạng mục phụ trợ Trung tâm y tế khu vực Yên Châu
(tiếp nhận lại Trụ sở làm việc của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Sặp Vạt, huyện
Yên Châu trước đây).
8.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu
3
8.2.1. Nlàm việc 03 tầng, diện tích xây dựng 370 m
2
, tổng diện tích sàn
1052 m
2
.
- Phần mái:
+ Tháo dỡ một số vị trí mái tôn (khoảng 30% diện tích), thay thế bằng tôn
múi dày 0,4 mm; tháo dỡ, sửa chữa và lắp đặt lại hệ thống thu lôi chống sét;
+ Bóc dỡ lớp vữa láng sê mái, mái sảnh tầng 2; láng lại bằng vữa xi
măng mác 75 dày 2cm; toàn bộ bề mặt lăn dung dịch chống thấm 3 nước.
- Tầng 1:
+ Xây bổ sung móng, tường vị trí trục 5-C-D: Đáy móng bằng tông cấp
độ bền B7,5 (mác 100), móng xây đá hộc vữa xi măng mác 75, dầm móng bằng
ng cốt thép cấp độ bền B15 (mác 200) tiết diện (22x30)cm liên kết với hệ
khung hiện trạng; tường xây gạch không nung vữa xi ng c 75, trát tường
vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm; bề mặt sơn bả đồng bộ với toàn nhà; nền nhà đổ
hoàn trả lại bằng bê tông cấp độ bền B12,5 (mác 150) dày 10 cm;
+ Sửa chữa phòng sản (vị ttrục 11-12-C-D): Đục mtường trục 12 m
cửa đi D5 kích thước (0,9x2,2) m, lắp đặt cửa đi bằng cửa khuôn nhôm hệ kính
2 lớp dày 6,38 mm; lanh cửa bằng bê tông cốt thép cấp độ bền B15 (mác
200); bóc dỡ lớp vữa trát tường hiện trạng, ốp bổ sung gạch men kính kích thước
(30x60) cm cao 2,4 m. Lắp đặt bổ sung đường ống cấp, thoát nước, chậu rửa
trong phòng đảm bảo phục vụ công tác chuyên môn của đơn vị;
+ Xây dựng bổ sung hệ thống bàn gia công trong phòng (bàn B1 trong phòng
t nghiệm, n B2 trong phòng vệ sinh tiếp giáp phòng sản), chân n y gạch
không nung vữa xi măng mác 75, ốp gạch 2 mặt; mặt bàn bằng ng cốt tp cấp
độ bền B15 (mác 200) dày 10 cm, ốp gạch men kích thước (30x60) cm.
- Tầng 2:
+ Xây bổ sung tường ngăn dày 11 cm tại vị trí trục 10-C-D bằng gạch
không nung, vữa xi măng mác 75, trát tường vữa xi măng mác 75 dày 1,5cm; bề
mặt sơn bả đồng bộ với toàn nhà;
+ Phòng trục 1-2-A-D: Lắp dựng bổ sung trần thạch cao tấm thả, khung
xương nổi, kích thước tấm (600x600) mm.
- Tầng 3:
+ Tháo dỡ một số vị trí tường đoạn trục 8-12; phá dỡ, xây một số vị trí
tường để bố trí lại hệ thống cửa vị trí trục C-8-12; lắp dựng bổ sung lanh cửa
bằng tông cốt thép cấp độ bền B15 (mác 200); cửa đi, cửa sổ thay thế bằng
cửa khuôn nhôm hệ, kính 2 lớp dày 6,38 mm;
+ Các vị trí má cửa, tường phá dỡ trát vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm;
hoàn thiện sơn bả đồng bộ.
- Khu vệ sinh tầng 2, tầng 3:
+ Tháo dthiết bị vệ sinh, ống thoát nước hiện trạng; bóc dỡ gạch lát nền,
4
lớp tông xỉ tôn nền; thay thế toàn bộ đường ống thoát nước khu vệ sinh đi
chìm tường sàn; lắp đặt lại thiết bị vsinh, thay thế bổ sung chậu rửa. Xây
hoàn trả lại hộp kỹ thuật do tháo dỡ để thay thế đường ng cấp thoát nước;
thông tắc, thông hút bể tự hoại;
+ Sàn đổ lại bằng bê tông xỉ nhẹ tôn nền dày 0,25 m; bề mặt lăn dung dịch
chống thấm chuyên dụng 3 nước; lát lại bằng gạch ceramic chống trơn kích
thước (30x30) cm;
- Bóc dỡ lớp vữa trát tường, dầm, trần, cột trong ngoài nhà một số vị trí
(khoảng 20% diện tích, đã bao gồm phần đục tường làm lại hệ thống mạng
internet chìm tường); trát lại bằng vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm; diện tích còn
lại cạo lớp sơn bả hiện trạng; tường, dầm, trần, cột trong nhà lăn sơn 3 nước
bả, ngoài nhà lăn sơn 3 nước không bả;
- Bóc dỡ gạch lát nền, sàn một số vị trí (các phòng phá dỡ tường, xây b
sung tường; hành lang, sảnh các tầng); nền sàn lát lại bằng gạch ceramic kích
thước (50x50) cm;
- Cột sảnh tầng 1 bóc lớp ốp cột bằng gạch thẻ; ốp lại bằng đá granite; thay
thế toàn bộ hthống khóa cửa; lắp đặt bổ sung hthống rèm cửa sổ che nắng
(rèm cầu vồng);
- Sửa chữa, thay thế hệ thống điện thiết bị điện tại các phòng sửa chữa
chuyển đổi công năng để đảm bảo nhu cầu sử dụng; dây dẫn đi chìm tường trong
ống gen chống cháy, thiết bị điện đồng bộ, tiết kiệm điện; lắp đặt bổ sung hệ
thống điều hòa nhiệt độ mt số vị trí phòng làm việc và hội trường; thay thế toàn
bộ hệ thống mạng internet đi chìm tường;
- Thay thế bổ sung vật tư PCCC cục bộ trong nhà bao gồm bình chữa cháy,
bảng tiêu lệnh chữa cháy, cuộn dây vòi chữa cháy vách tường.
8.2.2. Nhà làm việc 01 tầng, diện tích xây dựng 244 m
2
- Phá dbậc lên sân khấu trục 2, đào san hcốt nền phòng kho. Xây bổ
sung tường ngăn vị tcác trục 2÷6, giải pháp như sau: Đáy móng bằng tông
cấp độ bền B7,5 (mác 100), móng xây đá hộc vữa xi măng mác 75, dầm móng
bằng bê tông cốt thép cấp độ bền B15 (mác 200) tiết diện (22x30) cm liên kết với
hệ khung hiện trạng; ờng xây gạch không nung vữa xi măng mác 75, trát tường
vữa xi măng mác 75 dày 1,5 cm; bề mặt sơn bả đồng bộ với toàn nhà; nền nhà đổ
bù hoàn trả lại bằng bê tông cấp độ bền B12,5 (mác 150) dày 10 cm; nền lát gạch
ceramic kích thước (60x60) cm;
- Phòng chụp X-quang: Tường trát vữa barrit chống phóng xạ (đóng lưới mắt
cáo, trát 3 lớp tổng chiều dày 5 cm); hệ thống trần bao gồm hệ khung xương
tấm trần bằng chì y 3cm (trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra,
nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền); hệ thống cửa đi, ô kính chống phóng xạ
theo quy định;
- Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa sổ; cạo lớp sơn cũ, sơn lại toàn bộ bằng
sơn tĩnh điện 3 nước (áp dụng với cửa hiện trạng); lắp dựng bổ sung một số vị trí
5
bằng cửa khuôn nhôm hệ, kính 2 lớp dày 6,38mm, hoa sắt inox thép hộp tổ hợp
hàn ối với cửa sổ mở mới);
- Lắp dựng bổ sung hệ trần bằng thạch cao che dầm nổi phía trên, trần thạch
cao khung xương nổi, tấm trần kích thước (60x60) cm; lắp dựng hệ ch ngăn
một số vị trí phòng (trục 5-7-B-C) bằng khuôn nhôm hệ,nh 2 lớp dày 6,38mm;
- Phá dỡ bồn hoa ngoài nhà vị trí trục A-1-2, xây bổ sung bậc tam cấp
mở cửa để vào phòng kho, bậc xây gạch không nung vữa xi măng mác 75, b
mặt lát gạch ceramic;
- Thay thế toàn bộ hệ thống điện trong nhà, dây dẫn đi chìm tường trong
ống gen chống cháy, thiết bđiện đồng bộ, tiết kiệm điện, công suất đảm bảo
không vượt công suất thiết kế ban đầu của công trình; lắp đặt bổ sung điều hòa
nhiệt độ một số vị trí phòng. Lắp dựng, thay thế mt số vật tư, thiết bị PCCC cục
bộ bao gồm bình bọt chữa cháy, bảng tiêu lệnh chữa cháy.
8.2.3. Các hạng mục phụ trợ
- Cổng chính: Cạo gcánh cổng thép, sơn lại 3 nước; trụ cổng cạo sơn, sơn
lại 3 nước (trừ diện tích trụ đã ốp đá). Lắp đặt bổ sung bảng led điện tử trên đỉnh
trụ cổng, kích thước bảng (0,64x6,5) m phục vụ công tác tuyên truyền, hệ thống
dây dẫn thiết bị đồng bộ;
- Tường rào hoa sắt (giữ lại trụ chân tường rào), chiều dài 34,1 m: Tháo
dỡ hoa sắt hiện trạng, thay thế bằng hoa sắt bằng thép hộp tổ hợp hàn, sơn 3
nước chống gỉ; trụ, chân tường cạo sơn, sơn lại 3 nước;
- Tường rào lưới B40 (giữ lại trụ chân tường rào): Chiều dài 34,3 m;
tháo dỡ khung lưới thép B40 hiện trạng, thay thế bằng hoa sắt bằng thép hộp tổ
hợp hàn, sơn 3 nước chống gỉ; trụ, chân tường cạo sơn, sơn lại 3 nước;
- Tường rào xây gạch: Tổng chiều dài 63,8 m; cạo toàn bộ lớp sơn, sơn lại
3 nước không bả;
- Sửa chữa sân, mái nhà để xe (số 3 và số 14 trên tổng mặt bằng):
+ Sân, diện tích 215 m
2
: Tháo dỡ khung thép mái che hiện trạng, phá dỡ
nền sân khấu hiện trạng, nền đổ lại bằng tông cấp độ bền B15 (mác 200) dày
10 cm; bề mặt rải thảm bê tông nhựa asphalt C9,5 dày 5 cm;
+ Mái che: Đổ lại móng tông cấp độ bền B15 (mác 200); khung thép
tháo dỡ, sửa chữa và lắp đặt lại, chân cột liên kết với móng thông qua liên kết bu
lông, mặt bích chôn ngầm trong móng; phần mái hàn bổ sung hệ giằng đỉnh gia
cường bằng thép hộp tổ hợp hàn; gồ mái bằng thép hộp, mái lợp tôn múi dày
0,4 mm; toàn bộ hệ khung thép, xà gồ mái sơn 3 nước chống gỉ;
- Sân S1, S2, tổng diện tích 201 m
2
: Tôn nền bằng giải pháp đổ tông
cấp độ bền B15 (mác 200), chiều dày phụ thuộc theo từng vị trí (sân S1 đổ bù dày
5 cm, sân S2 đổ bùy 10 cm); bề mặt lát gạch tezzaro kích thước (40x40) cm.
8.2.4. Các chi tiết khác: Theo hồ sơ thiết kế.
9. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:
6
9.1. Quy chuẩn
- QCXDVN 05-2008: Nhà công trình công cộng-an toàn sinh mạng
và sức khỏe;
- QCVN 03-2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công
trình phục vụ thiết kế xây dựng;
- QCVN 06-2022: Quy chuẩn quốc gia về an toàn cy cho nhà công trình;
- Quy chuẩn sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD Về an toàn cháy cho
nhà và công trình;
- QCVN 16-2023: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng.
9.2. Tiêu chuẩn
- TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991: Hệ thống thoát nước-Quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCVN 13603-2023: Cấp nước-Mạng lưới đường ng công trình-Yêu
cầu thiết kế;
- TCVN 7957-2008: Thoát nước-Mạng lưới công trình bên ngoài-Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 7447-2010 (IEC 60364-2005): Hệ thống điện hạ áp, lựa chọn và
lắp thiết bị điện;
- TCVN 5573-2011: Kết cu gạch đá và gạch đá ct thép-Tiêu chun thiết kế;
- TCVN 4319-2012: Nhà công trình công cộng-Nguyên tắc bản để
thiết kế;
- Tiêu chuẩn 52 CN-CTYT 0001:2002 Trạm y tế cơ s- Tiêu chuẩn thiết kế;
- Hướng dẫn ban hành kèm theo Thông số 32/2021/TT-BYT ngày
31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thiết kế cơ bản trạm y tế
xã, phường, thị trấn;
- TCVN 7022-2002: Trạm y tế cơ sở - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 9361-2012: Công tác nền móng-Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9379-2012: Kết cu y dựng và nn-Nguyên tắc cơ bn vtính toán;
- TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công
cộng-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9207-2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà công trình công
cộng-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình dân dụng-Hướng dẫn thiết
7
kế, kiểm tra và bảo dưỡng;
- TCVN 9366-2012: Cửa đi, cửa sổ;
- TCVN 9406-2012: Sơn-Phương pháp không phá hủy xác định chiều dầy
màng sơn khô;
- TCVN 9404-2012: Sơn xây dựng-Phân loại;
- TCVN 5935-2013 (IEC 60502-2009): Tiêu chuẩn về cáp điện;
- TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông ng cốt thép-Tu chuẩn thiết kế;
- TCVN 2737-2023: Tải trọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5575-2024: Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 3890-2023: Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà
công trình-Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan.
10. Tổng mức đầu xây dựng; giá trị các khoản mục chi phí trong
tổng mức đầu tư xây dựng: 3.850,0 triệu đồng.
Trong đó:
- Chi phí xây dựng
triệu đồng;
- Chi phí quản lý dự án
triệu đồng;
- Chi phí tư vấn ĐTXD
triệu đồng;
- Chi phí khác
triệu đồng;
- Chi phí dự phòng
triệu đồng;
11. Tiến độ thực hiện dự án: Năm 2025.
12. Ngun vn đầu dự kiến b trí kế hoch vn theo tiến độ
thc hin d án
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.
- Dự kiến bố trí kế hoạch vốn:
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Vn ngân sách tỉnh
Tổng cộng
2025
3.850
3.850
13. Hình thức quản lý dự án: Thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án.
14. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có);
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có): Không có.
15. Các nội dung khác: Không có.
8
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu (chủ đầu tư)
- Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án theo các nội dung tại
Điều 1 Quyết định này, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, hiệu quả, không để
thất thoát, lãng phí vốn đầu tư; chịu trách nhiệm trước pháp luật vtính chun
xác, tính hp pháp ca các thông tin, s liệu của hồ trình thẩm định, phê
duyệt; quản dự án, quản chi phí đầu xây dựng, quản chất lượng công
trình xây dựng theo đúng quy định;
- Đóng dấu phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế-kỹ
thuật theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Sở Xây dựng
Phối hợp với các quan liên quan thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát
đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ; Hướng dẫn chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án tuân
thủ quy định pháp luật vxây dựng theo thẩm quyền quản lý; tổng hợp, tham
mưu xử lý các nội dung vướng mắc trong quá trình triển khai dự án (nếu có)
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây
dựng, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực X; Giám đốc Trung tâm Y tế
khu vực Yên Châu; Thủ trưởng quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (t/h);
- Trung tâm thông tin - VP UBND tỉnh,
- Trung tâm PVHCC;
- Chủ đầu tư 05 bản.
- Lưu: VT, KGVX, Bắc.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2632/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất Trung tâm Y tế khu vực Yên Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2632/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×