- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4230/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4230/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Xuân Lưu |
| Trích yếu: | Ban hành Phương án Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4230/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 4230/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án Điều tra thu thập thông tin
thị trường lao động
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 19 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động;
Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030;
Căn cứ các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố: Số 15/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 hỗ trợ, phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026; số 155/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030; số 174/KH- UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 khảo sát, thu thập thông tin và chuẩn hóa dữ liệu thị trường lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Xét đề nghị của Trưởng Thống kê thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 433/TTr - TKT ngày 11 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giao Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; UBND xã, phường tổ chức thực hiện điều tra theo đúng Phương án quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Thống kê Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo); - Các PCT UBND Thành phố; - VPUB: CVP, các PCVP, phòng CM; - Lưu: VT, KT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định số:/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra thu thập thông tin thị trường lao động (viết gọn là ĐTLĐ) là cuộc điều tra chọn mẫu được thực hiện hằng năm, bắt đầu từ năm 2026 nhằm mục đích:
- Xác định thông tin về trình độ đào tạo, trình độ kỹ năng nghề; thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm; thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động...;
- Làm cơ sở đánh giá kết quả phát triển thị trường lao động hàng năm và xây dựng Kế hoạch phát triển thị trường lao động Thành phố năm tiếp theo;
- Cung cấp thông tin để phân tích, dự báo thị trường lao động của Thủ đô, để xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động.;
- Đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác.
2. Yêu cầu điều tra
- Thực hiện điều tra theo đúng các nội dung quy định của Phương án điều tra;
- Bảo mật thông tin cá nhân thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê;
- Việc quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra phải bảo đảm đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả;
- Kết quả điều tra phải đáp ứng được mục đích của cuộc điều tra.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được tiến hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là nhân khẩu thực tế thường trú của hộ, bao gồm cả những người thuộc lực lượng vũ trang là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ; không bao gồm những người thuộc lực lượng vũ trang cư trú trong các khu doanh trại.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là hộ dân cư. Hộ dân cư bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung. Đối với hộ có từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
ĐTLĐ là cuộc điều tra chọn mẫu, với cỡ mẫu bảo đảm các ước lượng thống kê cho thành phố Hà Nội theo quý và năm, phân tổ theo thành thị, nông thôn và một số chỉ tiêu theo cấp xã.
ĐTLĐ áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chọn địa bàn mẫu điều tra;
- Giai đoạn 2: Chọn hộ mẫu tại mỗi địa bàn điều tra mẫu được chọn ở giai đoạn 1 theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
Cách thức chọn mẫu, số lượng mẫu được trình bày cụ thể trong Phụ lục I của Phương án.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra là ngày 01 của tháng điều tra được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.
2. Thời kỳ điều tra
Thời kỳ điều tra là 07 ngày, 30 ngày trước thời điểm điều tra và một số chỉ tiêu khác, thời kỳ được quy định cụ thể trong phiếu điều tra.
3. Thời gian điều tra
ĐTLĐ được tiến hành trong 04 kỳ vào tháng 2, tháng 5, tháng 8 và tháng 11 hằng năm (riêng năm 2026, tiến hành trong 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).
Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn mỗi kỳ là 15 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01 đến ngày 15.
4. Phương pháp điều tra
ĐTLĐ áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Tại các địa bàn điều tra mẫu được chọn, điều tra viên (ĐTV) đến từng hộ dân cư được chọn mẫu để hỏi người cung cấp thông tin và nhập đầy đủ các câu trả lời vào phiếu điện tử CAPI (phiếu được cài đặt trên máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh của ĐTV).
5. Người cung cấp thông tin
Chủ hộ (hoặc người trưởng thành am hiểu về các thành viên trong hộ khi chủ hộ đi vắng) là người cung cấp thông tin về nhân khẩu thực tế thường trú của hộ; các nhân khẩu từ 15 tuổi trở lên sống tại Việt Nam là người cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động kinh tế của họ.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
ĐTLĐ thu thập thông tin về nhân khẩu học của các thành viên trong hộ; tình trạng hôn nhân, di chuyển, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất; thông tin về lao động, việc làm của các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên đang sống tại Việt Nam, cụ thể:
Đối với toàn bộ thành viên: Thông tin về nhân khẩu học (họ tên, mối quan hệ với chủ hộ, giới tính, tuổi);
Đối với người từ 15 tuổi trở lên:
- Tình trạng hôn nhân;
- Tình trạng di chuyển;
- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất;
- Tình trạng lao động, việc làm:
+ Phân loại tình trạng hoạt động kinh tế;
+ Công việc chính trong 7 ngày qua;
+ Công việc trước khi tạm nghỉ;
+ Số giờ làm việc, thu nhập nhận được;
+ Tình trạng thiếu việc làm;
+ Tình trạng thất nghiệp hoặc không hoạt động kinh tế;
+ Công việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cho bản thân và gia đình sử dụng.
2. Phiếu điều tra
Cuộc điều tra sử dụng một loại phiếu điều tra để thu thập thông tin về các thành viên trong hộ, trong đó bao gồm các thành viên trong hộ từ 15 tuổi trở lên và đang sống tại Việt Nam (phiếu điều tra kèm theo).
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
ĐTLĐ sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
3. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Danh mục các dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121- TCTK/PPCĐ ngày 02 tháng 3 năm 1979 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê.
6. Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch;
7. Bảng chuyển đổi trình độ văn hóa phổ thông.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành phiếu, dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của ĐTV về máy chủ của Thống kê Thành phố. Giám sát viên các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, đưa ra các yêu cầu giải trình số liệu;
- Thông báo lỗi và yêu cầu giải trình cho giám sát viên cấp dưới trực tiếp để ĐTV xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, giám sát viên các cấp thực hiện duyệt, nghiệm thu số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Phương pháp suy rộng, tổng hợp kết quả điều tra được trình bày trong Phụ lục I. Kết quả điều tra được tổng hợp theo các biểu đầu ra. Chương trình tổng hợp kết quả điều tra chủ yếu sử dụng các chương trình phần mềm thống kê như: Stata, SPSS...
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra được thực hiện theo Kế hoạch sau:
|
TT |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện (Hằng năm) |
Đơn vị thực hiện |
|
1 |
Xây dựng, hoàn thiện Phương án, Kế hoạch điều tra, thiết kế, cập nhật những thay đổi, bổ sung phiếu điều tra và các biểu đầu ra (nếu có) |
Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-7) |
Thống kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan. |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật những thay đổi, bổ sung tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, thiết kế phần mềm điều tra và trang Web quản lý, giám sát (nếu có) |
Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 5-8) |
Thống kê Thành phố; Các đơn vị có liên quan. |
|
3 |
Chọn và phân bố địa bàn điều tra. In ấn, phân phối tài liệu điều tra |
Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 3-6) |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
4 |
Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên |
Tháng 12 năm trước - tháng 01 năm điều tra (năm 2026: Tháng 8) |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
5 |
Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra |
Tháng 1, 4, 7, 10 (năm 2026: Tháng 8, 10) |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
6 |
Thu thập thông tin tại địa bàn điều tra |
Từ ngày 01-15 các tháng 2, 5, 8, 11 (năm 2026: Tháng 9, 11); |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
7 |
Kiểm tra, giám sát, duyệt, nghiệm thu phiếu, dữ liệu điều tra |
Tháng 1-12 (năm 2026: Tháng 9-12) |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
8 |
Xử lý thông tin và tổng hợp kết quả điều tra |
Tháng 2-12 (năm 2026: Tháng 8-12) |
Thống kê Thành phố; UBND cấp xã; Các đơn vị có liên quan. |
|
9 |
Phân tích và phổ biến kết quả điều tra |
Tháng 3-12 (năm 2026: Tháng 9 -12) |
Thống kê Thành phố; Sở Nội vụ; Các đơn vị có liên quan. |
IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra
Bảng kê được lập, rà soát và cập nhật trước thời điểm điều tra. Bảng kê là công cụ quan trọng giúp ĐTV liên hệ, tiếp cận đối tượng điều tra, phỏng vấn nhanh chóng, thuận tiện, giúp giám sát viên giám sát công việc của ĐTV.
Công tác rà soát địa bàn phải bảo đảm cập nhật các thay đổi về mã, tên các thông tin định danh gắn với địa bàn; các thay đổi liên quan quy mô, sự tồn tại của địa bàn trên thực tế (chia tách, sáp nhập, giải tỏa,..
Công tác lập, cập nhật bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý những ngôi nhà mới xây có người ở, những ngôi nhà trước đây không có người ở nhưng hiện tại đã có người đến cư trú, những ngôi nhà hiện không có người ở hoặc đã bị phá hủy, những khu vực trước đây là vùng đất trống, nhưng nay đã có người ở,. thuộc phạm vi ranh giới ĐBĐT, nhằm cập nhật đầy đủ số hộ, số người vào bảng kê hộ của ĐBĐT được chọn mẫu.
Thống kê Thành phố phối hợp với UBND cấp xã triển khai rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê số hộ, số người và chọn hộ mẫu điều tra tại các địa bàn mẫu.
1.2. Tuyển chọn ĐTV và giám sát viên
Thống kê Thành phố chủ trì tuyển chọn giám sát viên (GSV) cấp thành phố, phối hợp với UBND cấp xã tuyển chọn ĐTV; UBND cấp xã chủ trì tuyển chọn GSV cấp xã.
Người lập, cập nhật bảng kê hộ: Ở mỗi ĐBĐT thực hiện tuyển chọn người am hiểu địa bàn, có tinh thần trách nhiệm thực hiện việc lập, cập nhật bảng kê hộ.
ĐTV là những người có kinh nghiệm trong điều tra thống kê, có trình độ từ trung học phổ thông trở lên, có và sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra hoặc hướng dẫn đối tượng điều tra cung cấp thông tin vào phiếu điều tra.
Tiêu chuẩn đối với ĐTV được trình bày tại Phụ lục II của Phương án.
GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của ĐTV; Hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới, ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. Có 2 cấp GSV: GSV cấp thành phố và GSV cấp xã.
1.3. Tập huấn nghiệp vụ điều tra
Thống kê Thành phố chủ trì phối hợp với UBND cấp xã tổ chức tập huấn cho GSV và ĐTV.
1.4. Công tác tuyên truyền
Công tác tuyên truyền nhằm làm rõ mục đích, lợi ích của cuộc điều tra, giúp đối tượng điều tra xác định được trách nhiệm và vinh dự, sẵn sàng phối hợp và cung cấp thông tin chính xác cho ĐTV.
UBND xã, phường tổ chức tuyên truyền đến các hộ dân cư bằng các hình thức thích hợp.
1.5. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Thống kê Thành phố biên soạn và in ấn đảm bảo đúng thời gian quy định.
1.6. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình phần mềm phục vụ rà soát và cập nhật đơn vị điều tra; chương trình chọn mẫu đơn vị điều tra; phiếu điều tra trên CAPI; các chương trình quản lý giám sát, kiểm tra và duyệt phiếu điện tử, chương trình tổng hợp kết quả điều tra, ...
2. Công tác điều tra tại địa bàn
Thực hiện thu thập thông tin tại địa bàn điều tra của 4 kỳ vào tháng 02, tháng 5, tháng 8 và tháng 11 hằng năm (riêng năm 2026 thực hiện 02 kỳ vào tháng 9 và tháng 11).
UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với Thống kê Thành phố tổ chức điều tra tại địa bàn, bảo đảm việc điều tra thực hiện đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.
Trên cơ sở bảng kê đã cập nhật, ĐTV liên hệ trực tiếp đến hộ điều tra được phân công để phỏng vấn và thu thập các thông tin, ghi phiếu chính xác, đầy đủ theo quy trình của cuộc điều tra.
Cuối mỗi ngày, ĐTV phải gửi dữ liệu đã điều tra được về máy chủ theo đúng quy định, sửa chữa sai sót khi có yêu cầu từ GSV. Bảo mật thông tin cá nhân và bảo đảm an toàn theo quy định.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra, trong đó tập trung chủ yếu vào quá trình rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê, điều tra tại địa bàn, kiểm tra và duyệt phiếu trên trang Web điều hành. Quy trình kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:
3.1. Đối với giám sát viên cấp xã
Thực hiện giám sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các ĐTV với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV tiến hành thu thập đúng đối tượng điều tra, tiến độ điều tra;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn được phân công giám sát khi ĐTV đã hoàn thành điều tra, hoàn thiện sửa lỗi;
- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh;
- Trao đổi với GSV thành phố về những vấn đề nghiệp vụ phát sinh hoặc những vấn đề kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh trong quá trình điều tra.
3.2. Đối với giám sát viên cấp thành phố
Thực hiện giám sát, kiểm tra và duyệt số liệu của các địa bàn điều tra được phân công phụ trách với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra tiến độ điều tra hàng ngày của ĐTV thông qua các phiếu điều tra đã được GSV cấp xã duyệt;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho GSV cấp xã những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn điều tra được phân công giám sát;
- Thông báo cho GSV cấp xã những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời những câu hỏi của giám sát viên cấp xã liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật sử dụng thiết bị thông minh.
5. Nghiệm thu, xử lý thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra
5.1. Nghiệm thu kết quả điều tra
- GSV cấp xã kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của các địa bàn điều tra được phân công phụ trách.
- GSV cấp thành phố kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của toàn bộ các địa bàn điều tra.
5.2. Xử lý thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra
Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu tổng hợp tính toán kết quả điều tra.
Trên cơ sở dữ liệu điều tra đã hoàn thiện, Thống kê Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tổng hợp, phân tích, báo cáo Thành phố để công bố và phổ biến kết quả điều tra.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Thống kê Thành phố
Hằng năm chủ trì việc xây dựng Kế hoạch điều tra, cập nhật, bổ sung những thay đổi vào Kế hoạch điều tra (nếu có), chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra... Chỉ đạo toàn bộ cuộc điều tra; Tham gia giám sát, kiểm tra, nghiệm thu, xử lý dữ liệu, tổng hợp, phân tích, phổ biến kết quả điều tra.
6.2. Sở Nội vụ
Hằng năm phối hợp với Thống kê Thành phố xây dựng Kế hoạch điều tra, chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra. Trên cơ sở kết quả điều tra, Sở Nội vụ tổng hợp số liệu, tham mưu báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển thị trường lao động hàng năm và theo giai đoạn đảm bảo phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.
6.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Thống kê Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Sử dụng, tham khảo kết quả điều tra về chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo của các xã khu vực nông thôn trong chương trình nông thôn mới và một số chương trình mục tiêu khác của Thành phố.
6.4. Sở Tài chính
Phối hợp với Thống kê Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Trên cơ sở đề xuất của Thống kê Thành phố, Sở Tài chính tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện Phương án điều tra thu thập thông tin thị trường lao động theo quy định.
6.5. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chủ trì, phối hợp với Thống kê Thành phố trong công tác chuẩn bị điều tra, tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa phương theo Phương án điều tra; tham gia kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; đảm bảo đầy đủ kinh phí thực hiện Phương án điều tra tại địa phương theo quy định.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra do ngân sách Thành phố bố trí theo chế độ tài chính hiện hành và được quy định cho các cuộc điều tra thống kê, đảm bảo thực hiện đầy đủ những nội dung theo Phương án điều tra, cụ thể như sau:
1. Kinh phí thực hiện công tác chuẩn bị điều tra, tập huấn cho GSV, ĐTV; cập nhật bảng kê lên hệ thống; chọn mẫu hộ điều tra; kiểm tra, giám sát cấp thành phố; nghiệm thu; xử lý thông tin; tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra; chi khác cấp thành phố do ngân sách Thành phố đảm bảo và bổ sung cho Thống kê Thành phố.
2. Kinh phí thực hiện rà soát địa bàn; lập, cập nhật bảng kê; tuyên truyền; chi dẫn đường (nếu có); điều tra thu thập thông tin tại địa bàn; kiểm tra, giám sát cấp xã; nghiệm thu cấp xã; chi khác cấp xã do ngân sách cấp xã đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
Trên cơ sở dự toán được giao, các đơn vị căn cứ chế độ và khối lượng công việc cụ thể để lập dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí được cấp, thực hiện báo cáo quyết toán tài chính theo quy định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!