• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2452/QĐ-UBND Khánh Hòa phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2025 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/12/2025 07:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2452/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Ban hành Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2452/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2452/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2452/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Chỉ thị
37-CT/TW
ngày
03
tháng
9
năm
của
Ban
thư về
tăng cường sự
lãnh
đạo, chỉ đạo
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14
tháng
12
năm
2020
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng dẫn
thi
hành
một số điều của Bộ luật
Lao
động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
C
ă
n
c
Q
u
y
ế
t
đ
n
h
s
4
1
6
/
Q
Đ
-
T
T
g
n
g
à
y
2
5
t
h
á
n
g
3
n
ă
m
2
0
2
0
c
a
T
h
t
ư
n
g
C
h
í
n
h
p
h
b
a
n
h
à
n
h
K
ế
h
o
c
h
t
r
i
n
k
h
a
i
t
h
c
h
i
n
C
h
t
h
3
7
-
C
T
/
T
W
n
g
à
y
0
3
/
9
/
2
0
1
9
c
a
B
a
n
B
í
t
h
ư
T
r
u
n
g
ư
ơ
n
g
Đ
n
g
v
t
ă
n
g
c
ư
n
g
s
l
ã
n
h
đ
o
,
c
h
đ
o
x
â
y
d
n
g
q
u
a
n
h
l
a
o
đ
n
g
h
à
i
h
ò
a
,
n
đ
n
h
v
à
t
i
ế
n
b
t
r
o
n
g
t
ì
n
h
h
ì
n
h
m
i
;
Theo
đề nghị của
Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình
số
6036
/TTr-SNV
ngày
28 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết định
này
Đề
án
“Phát triển
quan
hệ
lao
động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030”.
Điều
2.
G
i
a
o
S
N
i
v
c
h
t
r
ì
,
p
h
i
h
p
v
i
c
á
c
s
,
b
a
n
,
n
g
à
n
h
,
đ
ơ
n
v
c
ó
l
i
ê
n
q
u
a
n
,
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
c
á
c
x
ã
,
p
h
ư
n
g
t
r
i
n
k
h
a
i
t
h
c
h
i
n
Đ
á
n
đ
t
m
c
t
i
ê
u
đ
r
a
;
t
h
ư
n
g
x
u
y
ê
n
k
i
m
t
r
a
,
t
h
e
o
d
õ
i
,
đ
ô
n
đ
c
v
i
c
t
h
c
h
i
n
,
đ
n
h
k
t
n
g
h
p
,
b
á
o
c
á
o
k
ế
t
q
u
v
y
b
a
n
n
h
â
n
d
â
n
t
n
h
.
2452
11
12
2
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
Giám
đốc
các
sở; Thủ
trưởng
các
ban,
ngành
liên
quan
Chủ tịch
UBND
các
xã,
phường chịu
trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Thành viên UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT, TmN, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /12/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của Đề án
Thực hiện Chỉ thị số
37-CT/TW
ngày
03/9/2019
của
Ban
thư về sự tăng
cường sự
lãnh
đạo, chỉ đạo
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trong
tình
hình
mới
(
sau
đây gọi
Chỉ thị số
37-CT/TW
)
.
Tỉnh ủy, Ủy
ban
nhân
dân
t
ỉnh
các
cấp,
các
ngành
của
t
ỉnh đã
quan
tâm
triển
khai
một số giải
pháp
nhằm
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ, bước đầu đã đạt được
một số kết quả nhất định:
N
hận thức của
các
cấp,
các
ngành
của người
lao
động,
người sử dụng
lao
động về
quan
hệ
lao
động từng bước được
nâng
lên;
hoạt động
của tổ chức
Công
đoàn từng bước
phát
huy
vai
trò
đại diện, bảo vệ quyền, lợi
ích
hợp
pháp
của người
lao
động; số lượng
các
cuộc đình
công
trong
thời
gian
gần đây
đã
xu
hướng giảm;
quan
hệ
lao
động tập thể
duy
trì
được sự ổn định nhất định;
đời sống vật chất
tinh
thần của người
lao
động từng bước được cải thiện. Những
kết quả
này
góp
phần
nâng
cao
hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh
doanh,
đảm bảo
an ninh trật tự xã hội và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh.
Song
song
với những kết quả
tích
cực đã đạt được
trong
thời
gian
qua,
cùng
với sự ng trưởng
phát
triển
nhanh
của nền
kinh
tế
hội, của thị trường
lao
động dẫn đến
quá
trình
triển
khai,
thực hiện vẫn
còn
bộc lộ một số hạn chế nhất
định, cụ thể
:
V
ai
trò
của cơ
quan
quản
n
nước
trong
việc
xây
dựng
các
cơ chế,
thiết chế hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động tiến bộ,
hài
hòa
ổn định,
vai
trò
đại
diện, bảo vệ quyền lợi người
lao
động của tổ chức
Công
đoàn sở
trong
quan
hệ
lao
động
còn
hạn chế; thực hiện
quy
định về đối thoại
thực hiện
quy
chế
dân
chủ sở chưa hiệu quả, chưa thực chất; thỏa ước
lao
động tập thể tại một số
doanh
nghiệp chưa thực sự
kết quả của
quá
trình
thương lượng;
lao
động
trong
một số
doanh
nghiệp
không
ổn định;
tình
trạng đình
công
không
đúng
trình
tự thủ
tục
pháp
luật
còn
diễn
ra
tiềm ẩn những yếu tố phức tạp; thiết chế giải quyết
tranh
chấp
lao
động như Hội đồng Trọng
tài
lao
động chưa thể
phát
huy
trong
thực
tiễn, nhất
đối với
tranh
chấp
lao
động tập thể.
N
ếu
không
giải
pháp
khắc phục
kịp thời
n
hững tồn tại, hạn chế sẽ ảnh hưởng đến
môi
trường đầu tư,
an
ninh
chính
trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đòi hỏi sự cần thiết phải ban hành Đề án.
Bộ luật
Lao
động năm
2019
được
ban
hành
tiếp tục thể chế
hóa
đường lối,
chủ trương của Đản
g
đặt
ra
yêu
cầu mới,
cao
hơn về
quan
hệ
lao
động.
Theo
đó,
một
trong
những nội
dung
mới đó
sự
thành
lập
hoạt động của
các
tổ chức của
2452
11
2
người
lao
động tại
doanh
nghiệp
không
thuộc hệ thống Tổng
Liên
đoàn
Lao
động
Việt
Nam;
đòi hỏi việc
phân
công
trách
nhiệm quản
n
nước của
các
quan,
tổ chức nhằm đổi mới,
nâng
cao
hiệu quả
công
tác
quản
quá
trình
hình
thành
hoạt động của tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
,
hướng tới bảo vệ
quyền
lợi
ích
hợp
pháp,
chính
đáng của người
lao
động, tạo điều kiện
cho
hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn ổn định và đạt hiệu quả.
Do
đó, tỉnh cần
một Đề
án
p
hát
triển
quan
hệ
lao
động
trong
tình
hình
mới dựa
trên
sở kế thừa những
thành
quả đạt được của những năm
qua
với
những giải
pháp
mang
tính
đồng bộ,
sự phối hợp chặt chẽ giữa
các
quan
chức năng nhằm
thúc
đẩy
phát
triển
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trong
bối cảnh mới;
phát
huy
đúng
đủ
vai
trò
của
quan,
tổ chức
thẩm
quyền
trong
quản
lý,
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động,
trung
gian,
hòa
giải, trọng
tài
xử
các
cuộc đình
công,
nâng
cao
hiệu lực, hiệu quả quản
n
nước về
lao
động,
tăng cường quản
hiệu quả sự
ra
đời
hoạt động của tổ chức của người
lao
động tại doanh nghiệp.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
Chỉ thị số
37-CT/TW
ngày
03/9/2019
của
Ban
thư về tăng cường sự
lãnh
đạo, chỉ đạo
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn đị
nh,
tiến bộ
trong
tình
hình
mới.
Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Luật Công đoàn ngày 27/11/2024.
Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở ngày 10/11/2022.
Nghị quyết số
80/2019/QH14
ngày
14/6/2019
của Quốc hội
gia
nhập
Công
ước số
98
của
ILO
về
áp
dụng những
nguyên
tắc của quyền tổ chức
thương
lượng tập thể.
Công
ước
yêu
cầu
các
quốc
gia
phải
hành
động
trong
luật
pháp
thực tiễn để bảo vệ
thích
đáng
các
tổ chức của người
lao
động, tổ chức của người
sử dụng
lao
động khỏi
các
hành
vi
can
thiệp,
thao
túng,
phân
biệt đối xử của
bên
kia; khuyến khích và thúc đẩy thương lượng tập thể trong quan hệ lao động.
Quyết định số 416/QĐ-TTg
ngày
25/3/2020
của Thủ tướng
Chính
phủ
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
thực hiện Ch thị số
37-CT/TW
ngày
03/9/2019
của
Ban
thư về tăng cường sự
lãnh
đạo, chỉ đạo
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn
định, tiến bộ trong tình hình mới.
3. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Nhằm
xây
dựng mối
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
phù
hợp
với
tiêu
chí
đặc điểm của nền
kinh
tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa;
đồng thời, bảo vệ quyền
lợi
ích
chính
đáng của
các
bên
trong
quan
hệ
lao
động,
Đề án hướng tới các mục tiêu như sau:
-
C
ác
giải
pháp,
nhiệm vụ phải đặt
trên
sở thực hiện
nghiêm
túc
hiệu
quả
các
Nghị quyết của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương, Chỉ thị của
Ban
th
ư
Bộ
luật Lao động năm 2019.
3
-
T
iếp tục
xây
dựng
củng cố những yếu tố nền tảng
trong
hệ thống
quan
hệ
lao
động tại tỉnh
,
làm
sở
cho
việc
phát
triển
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn
định và tiến bộ trong những năm tiếp theo.
b) Mục tiêu cụ thể
-
T
năm
202
5
bản
xây
dựng
đi
vào
vận
hành
hệ thống
quan
hệ
lao
động mới
phù
hợp với nền
kinh
tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa, bản
đáp ứng
các
tiêu
chuẩn
lao
động quốc tế
Việt
Nam
đã
cam
kết đảm bảo sự tiến
bộ,
hài
hòa
ổn định;
duy
trì,
đảm bảo đầy đủ quyền
lợi
ích
của người
lao
động, người sử dụng
lao
động
trong
quan
hệ
lao
động, giữ vững
an
ninh,
trật tự
hội.
-
C
ác
đơn vị quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động cấp tỉnh
,
cấp
x
ã
đều
được củng cố, kiện
toàn
về tổ chức
hoạt động;
trong
đó, Sở
N
ội vụ
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
v
à
Khu
C
ô
ng
nghi
ệp tỉnh bố
trí
được
ít
nhất
01
cán
bộ
chuyên
trách
về
quan
hệ
lao
động
;
100%
cán
bộ quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động được đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
phù
hợp với
yêu cầu nhiệm vụ mới.
-
Hoàn
thành
việc
phân
công
tổ chức thực hiện chức năng đầu mối tiếp
nhận
yêu
cầu giải quyết
tranh
chấp
lao
động, đảm bảo
các
chế tiếp nhận,
phân
công và hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động diễn ra hiệu quả.
-
Đảm bảo khoảng từ
65%
tr
l
ê
n
cán
bộ
B
an
C
hấp
hành,
B
an
L
ãnh
đạo tổ
chức đại diện người
lao
động tại sở được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng
quan
hệ
lao động trong vòng 01 năm sau khi được bầu vào Ban Chấp hành, Ban Lãnh đạo.
-
Phấn đấu
80%
trở
lên
các
doanh
nghiệp
tổ chức
công
đoàn
kết thỏa
ước lao động tập thể doanh nghiệp.
-
Hoàn
thành
việc kiện
toàn
hội đồng
t
rọng
tài
lao
động, đảm bảo
100%
trọng
tài
viên
lao
động được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về
quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động.
-
Củng cố, kiện
toàn
đội ngũ
hòa
giải
viên
lao
động; đảm bảo
100%
hòa
giải
viên
lao
động được đào tạo, bồi dưỡng
thực hiệ
n
tốt đồng thời
hai
chức năng:
Hòa giải tranh chấp lao động và hỗ trợ quan hệ lao động.
II.
ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ XUẤT
CÁC
NHÓM
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIỂN
QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
Hiện
nay,
Việt
Nam
đang thực hiện những bước chuyển đổi mạnh mẽ
trong
quan
hệ
lao
động
trên
cả nước
nói
chung
tại
t
ỉnh
nói
riêng,
phải
phù
hợp với
những
nguyên
bản của
quan
hệ
lao
động
trong
nền
kinh
tế thị trường,
phù
hợp với những
nguyên
tắc
quyền cơ bản
trong
lao
động,
trong
các
cam
kết quốc
tế mà Việt Nam có nghĩa vụ phải thực hiện.
Giai
đoạn
t
năm
202
5
-
20
30
l
à
giai
đoạn
quan
trọng
trong
triển
khai
thực
hiện
các
chủ trương,
chính
sách
mới về
quan
hệ
lao
động. Sự
phát
triển
quan
hệ
lao
động
trong
giai
đoạn
này
tác
động
sâu
sắc đến
quan
hệ
lao
động,
an
ninh
trật tự
kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm tiếp theo; cụ thể:
4
Các
Hiệp định thương mại tự
do
(FTA)
thế hệ mới
Việt
Nam
tham
gia
(CPTPP,
EVFTA)
đều
những điều khoản
ràng
buộc chặt chẽ về
quan
hệ
lao
động
kèm
theo
chế
thúc
đẩy,
giám
sát
thực
thi.
Những
cam
kết quốc tế về
quan
hệ
lao
động phải được đảm bảo
trong
cả luật
pháp
thực tiễn.
Do
vậy, từng địa
phương phải
trách
nhiệm
xây
dựng
vận
hành
hiệu quả hệ thống
quan
hệ
lao
động phù hợp với những cam kết quốc tế của Việt Nam.
Quá
trình
triển
khai
thực hiện Bộ luật
Lao
động năm
2019
với sự
ra
đời của
các
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp đặt
ra
những
yêu
cầu mới về quản
lý,
hỗ trợ để
các
tổ chức
này
hoạt động
lành
mạnh, đúng
pháp
luật.
Khi
tổ chức
được
thành
lập
hoạt động sẽ tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp
Việt
Nam
chưa
kinh
nghiệm quản
lý.
Nhà
nước cần
biện
pháp
để chủ động hỗ trợ t chức
này ngay từ khi mới thành lập và hoạt động.
Năng lực quản
hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động của
các
quan
quản
Nhà
nước
còn
nhiều hạn chế. Việc triển
khai
Bộ luật
Lao
động năm
2019
Chỉ
thị số
37-CT/TW
đặt
ra
nhiều nhiệm vụ mới về quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động,
nếu
không
nhanh
chóng
đổi mới, kiện
toàn
thì
khó
đáp ứng được
yêu
cầu
phát
triển
quan
hệ
lao
động.
Nguyên
nhân
xuất
phát
từ những
do:
Số lượng
công
chức của
Sở
N
ội
v
,
của Ủy
ban
nhân
dân
các
x
ã
,
ph
ường
(sau
đây gọi
cán
bộ quản
Nhà
nước) được
giao
phụ
trác
h
lĩnh vực
quan
hệ
lao
động
ít,
chưa đáp ứng đượ
c
yêu
cầu thực tế
;
c
hất lượng
trình
độ của đội ngũ
cán
bộ quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động
còn
hạn chế, chưa được đào tạo
bài
bản;
v
iệc
phân
công
trách
nhiệm, nhiệm vụ của
các
cán
bộ quản
Nhà
nước chưa thực sự
ràng
,
còn
kiêm
nhiệm.
Bộ luật
Lao
động năm
2019
nhiều
thay
đổi về
trách
nhiệm của
quan
quản lý Nhà nước trong đối thoại, thương lượng và giải quyết tranh chấp lao động.
Việt
Nam
phê
chuẩn
Công
ước số
98
của
ILO
về
áp
dụng những
nguyên
tắc
của quyền tổ chức
thương lượng tập thể
theo
Nghị quyết số
80/2019/QH14
ngày
14/6/2019
của Quốc hội
tham
gia
các
hiệp định thương mại tự
do
thế hệ mới đặt
ra
những
yêu
cầu về
phát
triển
quan
hệ
lao
động Việt
Nam
cũng như
vai
trò
của
Nhà
nước
trong
quan
hệ
lao
động cần
sự đổi mới
phù
hợp với những
tiêu
chuẩn
lao
động quốc tế
Việt
Nam
đã
cam
kết thực hiện. Nhằm
thúc
đẩy thương
lượng tập thể thực chất,
Nhà
nước phải hỗ trợ để đảm bảo điều kiện thuận lợi để
quá trình thương lượng tập thể diễn ra.
Tình
hình
dịch bệnh
,
tình
hình
bất ổn về chiến sự của
các
nước
trên
thế giới
hiện
nay
còn
diễn biến phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến người
lao
động
các
doanh nghiệp trên cả nước nói chung và của tỉnh nói riêng.
Ngoài
ra,
Nhà
nước phải hỗ trợ về mặt kỹ thuật
cho
các
bên
trong
quá
trình
thương lượng
việc
thúc
đẩy thương lượng tập thể thực chất sẽ được
giám
sát,
hỗ
trợ bởi ILO và các hiệp định thương mại.
III.
CÁC
NHÓM
GIẢI
PHÁP
PHÂN
CÔNG
TRÁCH
NHIỆM
THỰC HIỆN
1.
Nhóm
giải
pháp
1
:
Nâng
cao
hiệu lực, hiệu quả quản
hỗ trợ
quan hệ lao động của cơ quan nhà nước
5
a) Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quan hệ lao động
-
Mục đích:
Xây
dựng hệ thống
pháp
luật về
quan
hệ
lao
động được đồng bộ
và hiệu quả.
- Nội dung:
+
Nghiên
cứu,
quán
triệt nội
dung
Chỉ thị số
37-CT/TW,
tập
trung
vào
những nhiệm vụ chủ yếu về
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trong
tình
hình
mới đối với
toàn
bộ đội ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức, người
lao động, người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
+
Chỉ đạo
các
quan
truyền
thông
trong
tỉnh đẩy mạnh
công
tác
thông
tin,
tuyên
truyền
sâu
rộng
các
chủ trương, đường lối của Đảng,
chính
sách
pháp
luật
của
Nhà
nước về
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trong
tình
hình
mới
trên
các
phương tiện
thông
tin
đại
chúng;
tuyên
truyền
các
hoạt động về
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ;
tuyên
truyền
các
hình
hay,
cách
làm
hiệu quả về
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trên địa bàn tỉnh.
b)
Củng cố, kiện
toàn
tổ chức
hoạt động quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động ở cả cấp tỉnh
c
ấp
x
ã
;
bố
trí
cán
bộ
chuyên
trách
trong
quan
quản
n
nước cấp tỉnh để hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động
thực hiện chức năng
theo
dõi,
tham
mưu quản
các
tổ chức đại diện của người
lao
động tại
các
tổ chức,
doanh nghiệp.
-
Mục đích: Củng cố,
nâng
cao
chất lượng bộ
máy
quản
Nhà
nước nhằm
đảm bảo thực hiện
hiệu quả
vai
trò
quản
hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động.
- Nội dung:
Củng cố tổ chức bộ
máy,
kiện
toàn
chức năng nhiệm vụ,
phân
công,
phân
cấp giữa
các
bộ phận
làm
nhiệm vụ quản
Nhà
nước về
quan
hệ
lao
động tại Sở
N
ội
v
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
v
à
Khu
Kinh
t
ế
,
UBND
các
x
ã
,
ph
ường
phù
hợp
với
yêu
cầu mới của Bộ luật
Lao
động năm
2019,
cụ thể:
R
à
soát,
bổ
sung,
sửa đổi
chức năng nhiệm vụ
các
bộ phận quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động cấp tỉnh
c
ấp
x
ã
;
x
ác
định vị
trí
việc
làm,
quyền hạn
trách
nhiệm của
cán
bộ
chuyên
trách
về quản
các
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
trong
quan
chuyên
môn
quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động cấp
tỉnh
;
p
hân
công,
tổ chức đầu mối để tiếp nhận hồ sơ, cấp đăng
tiếp nhận
yêu
cầu hỗ trợ của
các
tổ chức của người
lao
động
không
thuộc hệ thống
c
ông
đoàn;
p
hân
công,
tổ chức đầu mối để tiếp nhận
yêu
cầu giải quyết
tranh
chấp
lao
động
g
ắn với bộ phận thường trực của
h
ội đồng
t
rọng
tài
lao
động
bộ phận điều phối
hòa
giải
viên
lao
động đảm bảo
phát
hiện
can
thiệp sớm
các
tranh
chấp
lao
động
tập thể khi mới phát sinh.
- Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện Đề án
+
Thiết lập chế quản
lý,
điều phối hiệu quả giữa
quan
chuyên
môn
quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động với
hòa
giải
viên
lao
động.
Phân
công
trách
nhiệm
theo
dõi,
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
doanh
nghiệp, hỗ trợ tổ chức của người
6
lao
động tại
doanh
nghiệp
cho
từng
hòa
giải
viên
lao
động.
Xây
dựng
thực hiện
quy
chế tiếp nhận
yêu
cầu hỗ trợ
phân
công,
theo
dõi
hòa
giải
viên
lao
động hỗ
trợ bên trong tổ chức đối thoại và thương lượng tập thể tại doanh nghiệp.
+
Xây
dựng hồ
theo
dõi,
quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
trong
các
doanh
nghiệp
nguy
cao
về
tranh
chấp
lao
động tập thể phục vụ
công
tác
quản
hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động.
Xây
dựng hồ
theo
dõi,
ứng dụng
công
nghệ
thông
tin
để
thu
thập
phân
tích
dữ liệu, quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
trong các doanh nghiệp.
+
T
p
t
r
u
n
g
t
u
y
ê
n
t
r
u
y
n
n
i
d
u
n
g
B
l
u
t
L
a
o
đ
n
g
n
ă
m
2
0
1
9
;
L
u
t
V
i
c
l
à
m
;
L
u
t
A
n
t
o
à
n
v
s
i
n
h
l
a
o
đ
n
g
,
L
u
t
B
o
h
i
m
x
ã
h
i
v
à
c
á
c
v
ă
n
b
n
h
ư
n
g
d
n
t
h
i
h
à
n
h
,
c
á
c
l
u
t
c
ó
l
i
ê
n
q
u
a
n
t
i
n
g
ư
i
l
a
o
đ
n
g
,
n
g
ư
i
s
d
n
g
l
a
o
đ
n
g
.
c)
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản
lý,
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
cho
cán
bộ
quan
quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động
theo
một
chương trình tổng thể, thống nhất phù hợp với yêu cầu mới về quan hệ lao động
-
Mục đích: Đảm bảo
cán
bộ quản
n
nước đủ năng lực thực hiện đồng
thời
hai
nhiệm vụ quản
hỗ trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động
theo
các
yêu
cầu
mới.
- Nội dung:
+
Xây
dựng nội
dung
chương
trình,
kế hoạch tổng thể đào tạo, bồi dưỡng
cán
bộ quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động
phù
hợp với
yêu
cầu mới
bao
gồm:
kiến thức
pháp
luật
lao
động; kiến thức, nghiệp vụ về kỹ năng quản
lý,
hỗ trợ
quan
hệ lao động; quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
+
Tổ chức tập huấn
nâng
cao
năng lực
cho
cán
bộ quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động,
pháp
luật
lao
động, nghiệp vụ quản
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động;
quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
d)
Tăng cường năng lực, đổi mới nội
dung
phương thức
thanh
tra,
kiểm
tra
về
lao
động
theo
hướng tăng cường sự kết nối giữa
quan
quản
n
nước
về lao động với các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
- Mục đích: Giảm thiểu vi phạm về pháp luật lao động trong doanh nghiệp.
- Nội dung:
+ Tăng cường, nâng cao năng lực đội ngũ thanh tra, kiểm tra lao động.
+
Tăng cường
các
hoạt động
thanh
tra,
kiểm
tra
việc
tuân
thủ
pháp
luật
lao
động
trong
các
doanh
nghiệp sử dụng nhiều
lao
động
tập
trung
vào
các
nội
dung
có nguy cơ xảy ra tranh chấp lao động.
+
Xây
dựng
thực hiện giải
pháp
tăng cường sự phối hợp giữa
cán
bộ
chuyên
trách
quản
quan
hệ
lao
động,
thanh
tra
lao
động với
các
tổ chức đại diện
người
lao
động tại sở nhằm tăng cường nắm bắt
thông
tin,
điều
tra,
xử
vi
phạm pháp luật về lĩnh vực lao động.
đ) Tăng cường quản
hỗ trợ
quá
trình
thành
lập, hoạt động tổ chức đại
diện người lao động tại doanh nghiệp.
7
-
Mục đích: Đảm bảo
các
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp được
thành
lập
hoạt động thuận lợi,
lành
mạnh, đúng chức năng nhiệm vụ,
tôn
chỉ
,
mục đích, phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Nội dung:
+
Tổ chức quản
,
hỗ trợ việc
thành
lập, hoạt động của tổ chức đại diện
người
lao
động tại
doanh
nghiệp nhằ
m
đảm bảo
nguyên
tắ
c
tuân
thủ Hiến
pháp,
pháp
luật
;
tuân
thủ Điều lệ
trên
sở tự nguyện, tự chủ,
dân
chủ,
công
khai,
minh bạch.
+
Lập hồ
thông
tin
dữ liệu về tổ chức đại diện người
lao
động tại cơ sở
để phục vụ
công
tác
quản
hỗ trợ
trong
quan
hệ
lao
động.
Xây
dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu quan hệ lao động, số hóa hồ sơ.
+
Tổ chức tập huấn
xây
dựng năng lực
cho
hòa
giải
viên
lao
động
trong
việc
theo dõi, hỗ trợ các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
+
Thiết lập hệ thống
hòa
giải
viên
làm
nhiệm vụ thường
xuyên
nắm bắt
tình
hình
hoạt động của tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
đông
thành
viên để thực hiện các hoạt động hỗ trợ khi có yêu cầu.
+
Xây
dựng chương
trình,
kế hoạch
tổ chức tập huấn tăng cường năng lực
cho
cán
bộ
lãnh
đạo của
các
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp,
bao
gồm: chương
trình
đào tạo
cho
cán
bộ mới được bầu
vào
b
an
lãnh
đạo
chương
trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực cho cán bộ đương nhiệm.
+
Tổ chức tập huấn về
pháp
luật
lao
động,
quan
hệ
lao
động
cho
các
quan,
tổ chức đăng
hoạt động hợp
pháp
tham
gia
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
trên địa bàn tỉnh.
+
Theo
dõi,
thanh
tra,
kiểm
tra,
giám
sát
việc tổ chức
hoạt động của tổ
chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
theo
đúng
tôn
chỉ, mục đích
phạm
vi
hoạt động
theo
quy
định
pháp
luật
điều lệ. Kịp thời
phát
hiện, ngăn ngừa, xử
nghiêm
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
;
người sử dụng
lao
động
hành
vi
phân
biệt, cản trở,
can
thiệp,
thao
túng,
gây
khó
khăn
cho
việc
thành
lập,
gia
nhập
hoạt động của tổ chức đại diện người
lao
động tại doanh nghiệp.
e) Phân công thực hiện
Sở
N
ội vụ chủ
trì
,
phối hợp
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh
,
Công
an
tỉnh,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
v
à
Khu
C
ô
ng
nghi
ệp
,
Bảo hiểm
hội tỉnh, Ủy
ban
nhân
dân
các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
2.
Nhóm
giải
pháp
2:
Nâng
cao
hiệu quả hoạt động của tổ chức
Công
đoàn trong quan hệ lao động
a)
Đổi mới hoạt động
nâng
cao
vai
trò
của
Công
đoàn
trong
đại diện, bảo
vệ quyền và lợi ích của đoàn viên Công đoàn và người lao động
-
Mục đích:
T
ch
ức
c
ông
đoàn
phát
huy
tốt nhất
vai
trò
chỉ đạo
hỗ trợ
các
tổ chức
Công
đoàn cơ sở
trong
thu
hút
đoàn
viên,
đại diện, bảo vệ quyền
lợi
ích chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động.
8
- Nội dung:
+
Ban
hành
nghị quyết về
công
tác
cán
bộ để thống nhất nhận thức
hành
động, cụ thể
hóa
các
quy
định của Đảng về
công
tác
cán
bộ
xây
dựng đội ngũ
cán
bộ
Công
đoàn bản nh,
tâm
huyết,
trách
nhiệm
.
Q
uan
tâm
xây
dựng đội ngũ
cán
bộ
công
đoàn, nhất
chủ tịch
công
đoàn sở đáp ứng
yêu
cầu, nhiệm vụ
trong tình hình mới
+
Xây
dựng
các
chương
trình,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cho
cán
bộ
Công
đoàn
theo
hướng
toàn
diện,
chuyên
sâu,
chuyên
nghiệp
theo
các
lĩnh vực
hoạt động
Công
đoàn. Nội
dung
đào tạo
theo
vị
trí
việc
làm,
chức
danh
công
việc,
chú
trọng
chú
trọng bồi dưỡng kỹ năng về đối thoại, thương lượng tập thể
xử
tình huống nảy sinh trong thực tiễn.
+
Đổi mới mạnh mẽ hoạt động
công
đoàn cấp
trên
trực tiếp sở để
các
tổ
chức
này
thực sự
làm
chỗ dựa vững chắc
,
hỗ trợ
cho
công
đoàn sở
trong
việc
đại diện bảo vệ quyền, lợi
ích
hợp
pháp
chính
đáng của người
lao
độn
g
.
Thường
xuyên
phối hợp với
doanh
nghiệp sửa đổi, bổ
sung
các
loại nội
quy,
quy
chế, trọng
tâm
việc thực hiện
dân
chủ sở đảm bảo đúng
theo
quy
định của
pháp
luật;
phát huy dân chủ của đoàn viên, người lao động.
b)
Đẩy mạnh việc
thu
hút
đoàn
viên
Công
đoàn
theo
hướng đa dạng
hóa
cách
tiếp cận để vận động
thành
lập
Công
đoàn sở, bảo đảm sự
tham
gia
thực
chất
tích
cực của người
lao
động
không
sự
can
thiệp,
thao
túng
của người
sử dụng lao động
-
Mục đích:
Thu
hút
đoàn
viên,
nâng
cao
vị thế của tổ chức
Công
đoàn Việt
Nam.
- Nội dung:
+
Nghiên
cứu, đổi mới nội
dung,
phương
pháp
tuyên
truyền, phổ biến, tư vấn
pháp
luật
cho
đoàn
viên,
người
lao
động, nhất
công
nhân
tại
các
khu
,
cụm
công
nghiệp,
khu
kinh
tế.
Chú
trọng
phát
huy
vai
trò,
thế mạnh của
các
quan
báo
chí
,
hệ thống
thông
tin
nội bộ của
công
đoàn
trong
doanh
nghiệp
ứng dụng
khoa
học, công nghệ, internet trong công tác tuyên truyền.
+
Xây
dựng
tổ chức triển
khai
thực hiện tốt
các
chương
trình,
kế hoạch
tuyên
truyền vận động,
phát
triển đoàn
viên
tại
doanh
nghiệp,
thu
hút
người
lao
động
tổ chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp
tham
gia
vào
hệ thống Tổng
Liên
đoàn
Lao
động Việt
Nam
;
đẩy mạnh
phát
triển đoàn
viên,
thành
lập
công
đoàn sở,
trong
đó ưu
tiên
những nơi
đông người
lao
động,
quan
hệ
lao
động
tiềm ẩn những vấn đề phức tạp.
+
Tổ chức
các
hoạt động tọa đàm
chia
sẻ kỹ năng sống,
làm
việc
tác
phong
lao
động
cho
công
nhân
lao
động
làm
những
công
việc giản đơn, từ đó vận
động người lao động sống, làm việc theo pháp luật và tham gia tổ chức Công đoàn.
c)
T
ăng
c
ường
v
à
p
hát
huy
năng lực
c
ủa
c
án
b
c
ô
ng
đ
o
àn
c
ơ
s
trong
b
ảo
vệ quyền lợi cho đoàn viên, người lao động.
9
-
Mục đích: Đảm bảo
cán
bộ
Công
đoàn cơ sở đủ năng lực
thực hiện đúng
vai
trò
đại diện, bảo vệ quyền, lợi
ích
hợp
pháp
cho
người
lao
động
theo
quy
định
của pháp luật.
- Nội dung:
+
Tăng cường đào tạo về
pháp
luật
lao
động,
công
đoàn
bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng vận động, tập hợp người
lao
động
tham
gia
các
hoạt động
công
đoàn,
kỹ năng đối thoại, đàm phán, thương lượng tập thể.
+
Nghiên
cứu,
t
hực hiện
hiệu quả biện
pháp
hỗ trợ, bảo vệ
cán
bộ
công
đoàn, tổ chức
công
đoàn cơ sở
trong
doanh
nghiệp, nhất
doanh
nghiệp
ngoài
nhà
nước
theo
quy
định của
pháp
luật để tổ chức
công
đoàn sở
trong
doanh
nghiệp
thực sự vững mạnh, đủ khả năng để
tham
gia
đại diện, bảo vệ quyền hợp
pháp
lợi
ích
chính
đáng của người
lao
động
trong
doanh
nghiệp.
Nghiên
cứu,
xây
dựng
Bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với Công đoàn cơ sở...
+
Tăng cường
các
hoạt động phối hợp
thanh
tra,
kiểm
tra,
giám
sát
về thực
hiện quyền
công
đoàn
những đảm bảo
cho
công
đoàn hoạt động
theo
quy
định.
Bảo vệ tổ chức
công
đoàn cơ sở khỏi sự
thao
túng
phân
biệt đối xử của người sử
dụng lao động.
d) Phân công thực hiện
Đề nghị
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh chủ
trì
,
phối hợp Sở Nội vụ
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Kinh
tế
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
đơn vị
liên
quan triển khai thực hiện theo quy định.
3.
Nhóm
giải
pháp
3:
Thúc
đẩy
các
hoạt động đối thoại
thương lượng
tập thể
a)
Xây
dựng,
phát
triển năng lực
hỗ trợ
các
bên
đối thoại
,
thương lượng
tại doanh nghiệp.
-
Mục đích: Đảm bảo
các
tổ chức đại diện người
lao
động
người sử dụng
lao
động
đủ năng lực để thực hiện hiệu quả
các
hoạt động đối thoại, thương
lượng tập thể.
- Nội dung:
+
Xây
dựng chương
trình,
kế hoạch
tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng
đối thoại, thương lượng tập thể
cho
tổ chức đại diện người
lao
động tại sở,
người sử dụng lao động.
+
Xây
dựng
tài
liệu hướng dẫn kỹ thuật, cẩm
nang
về đối thoại, thương
lượng cho tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người sử dụng lao động.
+
Thí
điểm, điều chỉnh
nhân
rộng
hình
hòa
giải
viên
lao
động, trọng
tài
viên
lao
động,
cán
bộ
quan
quản
n
nước về
quan
hệ
lao
động trực tiếp
làm
trung
gian,
hỗ trợ kỹ thuật
cho
các
tiến
trình
đối thoại, thương lượng tập thể tại
các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.
b)
Tổ chức
nghiên
cứu,
xây
dựng
cung
cấp
các
thông
tin,
dữ liệu về tiền
lương,
thu
nhập
điều kiện
lao
động
khác
tại một số
nhóm
doanh
nghiệp sử dụng
nhiều lao động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy đối thoại và thương lượng tập thể
10
-
Mục đích:
Cung
cấp sự hỗ trợ về mặt
thông
tin
để
các
bên
sở
tham
chiếu
trong
đối thoại, thương lượng
xác
định tiền lương,
thu
nhập
điều kiện
lao
động cụ thể
phù
hợp với mặt bằng
khu
vực
phù
hợp với điều kiện cụ thể của
từng doanh nghiệp.
- Nội dung:
+
Tổ chức
nghiên
cứu,
thu
thập
tổng hợp
thông
tin
về tiền lương,
thu
nhập và điều kiện lao động khác ở một số nhóm doanh nghiệp trên địa bàn.
+
Nghiên
cứu, thực hiện
các
giải
pháp
nâng
cao
tính
thực chất của
các
hoạt
động đối thoại, thương lượng,
kết thỏa ước
lao
động tập thể;
các
giải
pháp
hỗ
trợ
phù
hợp để tổ chức
công
đoàn sở tập
trung
vào
đối thoại, thương lượng về
các
nội
dung
tiền lương, tiền thưởng,
an
toàn
vệ
sinh
lao
động
các
điều kiện
lao
động khác.
+
Định kỳ
công
bố
thông
tin,
số liệu về tiền lương,
thu
nhập
điều kiện
lao
động
trung
bình
một số
nhóm
doanh
nghiệp
làm
sở
cho
các
bên
tham
khảo
trong quá trình đối thoại và thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
c)
Vận động, triển
khai
việc thương lượng
kết thỏa ước
lao
động tập
thể có nhiều doanh nghiệp tham gia.
-
Mục đích:
Xác
lập mặt bằng tối thiểu
chung
về tiền lương,
thu
nhập
điều
kiện
làm
việc
trong
một số
nhóm
doanh
nghiệp
cùng
ngành
đảm bảo sự ổn định
quan hệ lao động trong các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung:
+
Vận động
các
doanh
nghiệp
cùng
ngành
trên
địa
bàn
tỉnh
tham
gia
thương
lượng
kết thỏa ước
lao
động tập thể
nhiều
doanh
nghiệp
tham
gia.
Trước
mắt, tập
trung
duy
trì,
mở rộng thỏa ước
lao
động tập thể
n
hiều
doanh
nghiệp thuộc
lĩnh vực
giao
thông
,
xây
dựng
;
tiếp tục
nghiên
cứu
thí
điểm thực hiện thỏa ước
lao
động tập thể nhiều
doanh
nghiệp thuộc
ngành
dịch vụ
du
lịch
(nhà
hàng,
khách
sạn) trên địa bàn tỉnh.
+
Thành
lập
h
ội đồng thương lượng tập thể
khi
yêu
cầu của
các
bên
thương lượng để hỗ trợ
các
bên
thương lượng,
kết
thực hiện thỏa ước
lao
động tập thể.
d) Phân công thực hiện
Đề nghị
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh chủ
trì
,
phối hợp Sở Nội vụ
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Công
nghiệp
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
đơn vị
liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
4.
Nhóm
giải
pháp
4:
Nâng
cao
năng lực
hiệu quả
các
thiết chế giải
quyết tranh chấp lao động, đình công
a)
K
iện
toàn
tổ chức
hoạt động của
H
òa
giải
vi
ên
lao
động đáp ứng
yêu
cầu mới
-
Mục đích: Đảm bảo thiết chế
Hòa
giải
viên
lao
động
tinh
gọn, hiệu quả,
chuyên
nghiệp
phát
huy
hiệu quả việc
phòng
ngừa
giải quyết
tranh
chấp
lao
11
động, bảo đảm
các
tranh
chấp
lao
động phải được giải quyết kịp thời, đúng
trình
tự, thủ tục quy định của pháp luật và hài hòa lợi ích các bên.
- Nội dung:
+ Kiện toàn thiết chế hòa giải viên lao động đáp ứng được yêu cầu mới.
+
Xây
dựng chương
trình,
kế hoạch
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên lao động theo yêu cầu mới.
+
Nghiên
cứu
thực hiện giải
pháp
để hướng
các
yêu
cầu giải quyết
tranh
chấp
lao
động
nhân
từ chế khiếu nại,
hành
chính
sang
chế
hòa
giải
tranh
chấp lao động cá nhân theo quy định pháp luật.
b) Thành lập Hội đồng trọng tài lao động tỉnh
-
Mục đích: Đảm bảo
H
ội đồng
t
rọng
tài
lao
động
trọng
tài
viên
lao
động
thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tài và tham gia hỗ trợ quan hệ lao động.
- Nội dung:
+ Thành lập hội đồng trọng tài lao động.
+
Xây
dựng
quy
chế hoạt động của
H
ội đồng
t
rọng
tài
lao
động;
x
ây
dựng cơ
chế để trọng
tài
viên
lao
động
cùng
với
hòa
giải
viên
lao
động
tham
gia
hỗ trợ
quan
hệ
lao
động tại
doanh
nghiệp,
nhóm
doanh
nghiệp, nắm
tình
hình
hỗ trợ
các
tổ
chức của người
lao
động tại
doanh
nghiệp, hỗ trợ giải quyết
tranh
chấp
lao
động
trong trường hợp xảy ra đình công không đúng trình tự, thủ tục.
+
Tổ chức tập huấn về
pháp
luật
lao
động, nghiệp vụ trọng
tài,
giải quyết
tranh
chấp
lao
động, hỗ trợ
quan
hệ
lao
động
cho
các
trọng
tài
viên
lao
động đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
+
Nghiên
cứu, đề xuất
các
biện
pháp
tăng cường chỉ đạo
công
đoàn sở
trong
tham
gia
vào
việc giải quyết
tranh
chấp
lao
động, đình
công;
tăng cường
các
hoạt động phối hợp nắm
tình
hình
quan
hệ
lao
động để
biện
pháp
giải quyết
phù
hợp nhằm giảm thiểu
các
tranh
chấp
lao
động
khả năng dẫn đến đình
công
phát
sinh
trên
địa
bàn;
bồi dưỡng, đào tạo để giới thiệu đội ngũ
cán
bộ
công
đoàn
tham
gia
làm
thành
viên
Hội đồng trọng
tài
lao
động
hòa
giải
viên
lao
động
theo
quy
định.
c)
Xây
dựng
quy
trình
giải quyết
các
cuộc đình
công
không
đúng
trình
tự thủ
tục
pháp
luật
quy
định, từ
giai
đoạn hỗ trợ trước đình
công,
giải quyết đình
công
đến việc
theo
dõi
tình
hình
quan
hệ
lao
động của
doanh
nghiệp
sau
đình
công,
phù
hợp với quy định của pháp luật lao động hiện hành.
d) Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ
trì
,
phối hợp
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh
,
Công
an
tỉnh,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Công
nghiệp tỉnh
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các đơn vị liên quan triển khai thực hiện theo quy định.
5.
Nhóm
giải
pháp
5:
Đẩy mạnh
các
hoạt động hỗ trợ,
nâng
cao
đời sống
vật chất, tinh thần cho người lao động
a) Hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp gặp khó khăn
12
-
Mục đích: Nhằm chủ động, tiếp cận
nhanh
hướng dẫn kịp thời
cho
doanh
nghiệp thực hiện đúng
quy
định
pháp
luật
lao
động, đảm bảo quyền lợi hợp
pháp
cho
người
lao
động bị
thôi
việc, mất việc,
giúp
người
lao
động sớm
quay
lại
thị trường
lao
động,
góp
phần ổn định
tình
hình
lao
động, việc
làm,
quan
hệ
lao
động
trên
địa
bàn
tỉnh
;
tham
mưu kịp thời
các
giải
pháp,
chính
sách
hỗ trợ người
lao động và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và các lý do khác (nếu có).
- Nội dung
+
Tuyên
truyền, động
viên,
giải
pháp
hỗ trợ,
tháo
gỡ
khó
khăn để
doanh
nghiệp sớm ổn định, phục hồi sản xuất
kinh
doanh,
đảm bảo việc
làm
cho
người
lao
động, thực hiện tốt
chính
sách,
pháp
luật
lao
động,
góp
phần ổn định
tình
hình
quan hệ lao động tại doanh nghiệp.
+
Tổ chức
sàn
giao
dịch việc
làm,
đẩy mạnh hoạt động tư vấn học nghề, giới
thiệu việc
làm
nhằm tạo điều kiện
cho
người
lao
động
nhiều hội
tìm
kiếm
việc
làm
sớm
quay
lại với thị trường
lao
động. Kết nối với
Trung
tâm
Dịch vụ việc
làm
thuộ
c
Sở Nội vụ
các
tỉnh để giới thiệu việc
làm
cho
lao
động của
t
ỉnh muốn
trở về
quê
làm
việc. Kết nối với hệ thống
các
doanh
nghiệp được cấp
phép
hoạt
động
cho
thuê
lại
lao
động,
doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc
làm
để
nhiều
kênh
thông
tin
việc
làm
hỗ trợ người
lao
động
ngay
khi
doanh
nghiệp
kế hoạch
cắt giảm lao động.
+
Đề xuất
các
chính
sách
hỗ trợ người
lao
động
người sử dụng
lao
động
gặp
khó
khăn
do
ảnh hưởng của dịch bệnh (nếu
có)
đảm bảo chủ động, kịp thời,
hiệu quả.
- Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ
trì
,
phối hợp Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
t
ỉnh
,
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh
,
Sở
Y
tế,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Công
nghiệp
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
đơn vị
liên
quan
triển
khai
thực hiện
theo
quy
định.
b)
Đẩy mạnh chương
trình
xây
dựng thiết chế
Công
đoàn
cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho người lao động
-
Mục đích: Giảm thiểu
áp
lực về chỗ ở,
nâng
cao
đời sống vật chất
tinh
thần để người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm lao động sản xuất.
- Nội dung:
+
Xây
dựng cơ chế khuyến
khích
các
thành
phần
kinh
tế
tham
gia
đầu tư
xây
dựng thiết chế văn
hóa,
thể
thao
trong
các
nhà
máy,
các
khu
công
nghiệp:
T
viện, bể bơi, nhà luyện tập thể thao đa năng, sân thể thao ngoài trời.
+
Đẩy mạnh việc tổ chức
các
hoạt động hỗ trợ, cải thiện đời sống vật chất
tinh
thần
cho
người
lao
động, tập
trung
vào
lao
động
làm
công
việc giản đơn,
lao
động
làm
việc
trong
các
khu,
cụm
công
nghiệp.
Phát
triển mạnh hoạt động “Tháng
công
nhân”, chương
trình
“Tết
sum
vầy”, “Mái ấm
Công
đoàn”; chương
trình
phúc
lợi đoàn
viên,
người
lao
động, hỗ trợ
nhà
hội
cho
công
nhân,
các
hoạt động
xe
tết hỗ trợ
công
nhân,
vấn sức khỏe, Quỹ Quốc
gia
về giải quyết việc
làm
,...
13
Thường
xuyên
tổ chức
các
hoạt động văn
hóa
thể dục thể
thao,
vui
chơi giải
trí
lành mạnh, tổ chức tham quan du lịch,...
+
Vận động,
thúc
đẩy
các
doanh
nghiệp thực hiện
trách
nhiệm
hội đối với
người
lao
động
thông
qua
việc tăng cường chế độ
phúc
lợi
cho
người
lao
động
tham
gia
vào
các
chương
trình
phúc
lợi
do
quan
tổ chức
khác
phát
động
tổ
chức.
+
Đề xuất
các
chính
sách
hỗ trợ đoàn
viên,
người
lao
động
hoàn
cảnh
khó
khăn
do
ốm đau bệnh tật,
tai
nạn
lao
động, bệnh nghề nghiệp,
không
nhà
phải
thuê nhà...
- Phân công thực hiện
Đề nghị
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh chủ
trì
,
phối hợp Sở Nội vụ
,
Sở n
hóa
Thể
thao
Du
lịch
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Công
nghiệp
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
đơn vị
liên
quan
triển
khai
thực hiện
theo
quy
định.
6.
Nhóm
giải
pháp
6:
Xây
dựng
thực hiện hiệu quả chế phối hợp,
tham vấn ba bên trong giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động
a) Mục đích
Phát
huy
vai
trò
nâng
cao
hiệu quả sự phối hợp,
tham
vấn
chia
sẻ
thông
tin
giữa
quan
n
nước với
các
tổ chức đại diện người
lao
động, tổ chức
đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
b) Nội dung
-
Thường
xuyên
phối hợp,
tham
vấn,
chia
sẻ
thông
tin
giữa
quan
quản
n
nước
các
tổ chức đại diện người
lao
động, tổ chức đại diện của người sử
dụng
lao
động
trong
giải quyết những vấn đề
liên
quan
đến
lao
động,
quan
hệ
lao
động ở địa phương.
- Định kỳ tổ chức các Hội nghị.
c) Phân công thực hiện
Sở Nội vụ chủ
trì
,
phối hợp
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh
,
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
Khu
Công
nghiệp
,
Ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường
các
đơn vị
liên
quan
triển khai thực hiện theo quy định.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí
thực hiện Đề
án
được bố
trí
trong
dự
toán
ngân
sách
hằng năm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Chủ
trì,
phối hợp
các
sở,
ban,
ngành,
đơn vị,
doanh
nghiệp
liên
quan
triển
khai
thực hiện
các
giải
pháp
của Đề
án;
xây
dựng kế hoạch
trong
việc triển
khai
thực hiện Đề
án
trình
cấp
thẩm quyền
phê
duyệt; định kỳ
hàng
năm tổng hợp
kết quả thực hiện Đề
án,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
t
ỉnh
Bộ
N
ội vụ
theo
quy
định
;
hướng dẫn
các
quan
liên
quan
soát,
tăng cường, bổ
sung
vị
trí
việc
làm,
14
chức năng, nhiệm vụ hoạt động quản
nhà
nước về
quan
hệ
lao
động, đảm bảo
thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ lao động.
2. Sở Tài chính
Trên
sở đề xuất dự
toán
kinh
phí
thực hiện Đề
án
thuộc nguồn vốn sự
nghiệp của
các
quan,
đơn vị
cùng
thời điểm
xây
dựng dự
toán
hằng năm, Sở
Tài
chính
tổng hợp,
cân
đối
theo
khả năng
ngân
sách
tham
mưu cấp
thẩm quyền bố
trí
kinh
phí
thực hiện; Phối hợp
các
quan
liên
quan
để triển
khai
nhiệm vụ của
Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
-
Phối hợp
Liên
đoàn
Lao
động
t
ỉnh triển
khai
c
hương
trình
phối hợp
xây
dựng đời sống văn
hóa,
nâng
cao
hiệu quả hoạt động văn
hóa,
văn nghệ, thể dục,
thể
thao
cho
đội ngũ
công
nhân
lao
động
góp
phần
xây
dựng
các
doanh
nghiệp
phát triển ổn định và bền vững.
-
Hướng dẫn
các
quan
báo
chí
của tỉnh, Cổng
Thông
tin
điện tử tỉnh, hệ
thống
thông
tin
sở
tuyên
truyền
các
chủ trương, đường lối của Đảng,
chính
sách
pháp
luật của
Nhà
nước về
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trong
tình
hình
mới
,
nhất
nội
dung
của Bộ luật
Lao
động, Luật
Công
đoàn,
các
luật
liên
quan
các
văn bản hướng dẫn
thi
hành
tới mọi tầng lớp
nhân
dân,
người
lao
động, người sử dụng
lao
động để tạo sự đồng thuận
trong
triển
khai
thực
hiện.
4. Công an tỉnh
-
Triển
khai
các
phương
án,
kế hoạch bảo đảm
an
ninh
trật tự tại
các
khu
công
nghiệp,
các
doanh
nghiệp đông
công
nhân.
Chủ động nắm
tình
hình,
kịp thời
phát
hiện,
trao
đổi
thông
tin
với
quan
liên
quan,
đấu
tranh,
ngăn chặn, xử
các
đối tượng
hành
vi
lợi dụng,
lôi
kéo,
kích
động người
lao
động đình
công
trái
pháp luật, phá rối an ninh trật tự.
-
Phối hợp
các
quan
liên
quan
triển
khai
các
giải
pháp
bảo đảm việc
thành
lập, hoạt động của tổ chức đại diện người
lao
động
theo
đúng
quy
định của
pháp
luật. Chủ
trì,
tri
ển
khai
đề
án
p
hòng
ngừa, giải quyết đ
ì
nh
công,
tập
trung
đông
người
trái
pháp
luật,
phá
rối
an
ninh,
trật tự của người
lao
động
trong
các
doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu Công nghiệp
-
P
hối hợp chặt chẽ
các
sở
,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
c
ác
xã,
ph
ường
các
đơn vị
liên
quan
trong
việc thực hiện
các
nhiệm vụ, giải
pháp
của Đề
án
trong
địa bàn quản lý.
-
Ph
ối
h
ợp
v
ới
c
ác
s
,
ng
ành
trong
vi
c
t
ổ chức
tuyên
truyền, phổ biến
chính
sách
pháp
luật
lao
động,
trong
đó tập
trung
vào
những nội
dung
liên
quan
trực tiếp
đến quyền lợi, nghĩa vụ
trách
nhiệm của người sử dụng
lao
động
người
lao
động
thu
ộc
ph
ạm
vi
qu
ản
l
ý
.
Chủ động nắm
tình
hình
kịp thời giải quyết
các
vướng mắc,
mâu
thuẫn
phát
sinh
trong
quan
hệ
lao
động,
không
để
tranh
chấp
lao
động kéo dài dài dẫn đến đình công.
15
-
Phối hợp chặt chẽ với
các
địa phương để giải quyết đình
công
trong
địa
b
àn
quản lý.
6. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh
-
Phối hợp chặt chẽ
các
sở,
ban,
ngành,
đơn vị,
doanh
nghiệp
liên
quan
triển
khai
thực hiện
các
nhiệm vụ, giải
pháp
của Đề
án.
Chủ
trì
phối hợp
xây
dựng
chương
trình,
kế hoạch triển
khai
thực hiện
các
giải
pháp...
thành
lập tổ chức
công
đoàn. Chủ động đề xuất hỗ trợ
các
nguồn để triển
khai
thực hiện
các
nội
dung
giải
pháp được giao theo quy định.
-
Tăng cường
công
tác
giám
sát
Luật
An
toàn,
vệ
sinh
lao
động; Luật Thực
hiện
dân
chủ sở; Bộ luật
L
ao
động
các
văn bản hướng dẫn; Luật Bảo hiểm
xã hội.... tại các doanh nghiệp.
7
.
Đề nghị Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
t
ỉnh
các
tổ chức
thành
viên
Vận động
doanh
nghiệp, người
lao
động thực hiện đúng
pháp
luật;
tham
gia
giám
sát,
phản biện
hội
các
chủ trương của đảng,
chính
sách
pháp
luật của
Nhà
nước
liên
quan
đến đoàn
viên,
người
lao
động, đánh
giá,
đề xuất
các
giải
pháp
hỗ
trợ
phát
triển
quan
hệ
lao
động; tăng cường
công
tác
tuyên
truyền về nội
dung
của
Đề án đến các tầng lớp Nhân dân.
8. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh
T
hường
xuyên
đưa
tin,
phản
ánh
về
công
tác
xây
dựng
quan
hệ
lao
động
hài
hòa,
ổn định
tiến bộ
trên
địa
bàn
t
ỉnh
.
Kịp thời biểu dương những
doanh
nghiệp,
người
lao
động
tiêu
biểu phục vụ
công
tác
tuyên
truyền,
phê
phán
những
hành
vi
gây ảnh hưởng xấu tới quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
-
Chỉ đạo
quan
chuyên
môn
phối hợp triển
khai
thực hiện
các
nhiệm vụ,
giải
pháp
của Đề
án;
b
trí
đầy đủ
các
nguồn lực
theo
quy
định để thực hiện
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án tại địa phương.
-
Tổ chức
tuyên
truyền, phổ biến
chính
sách
pháp
luật
lao
động,
trong
đó tập
trung
vào
những nội
dung
liên
quan
trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ
trách
nhiệm của người sử dụng
lao
động
người
lao
động. Chủ động nắm
tình
hình
kịp thời giải quyết
các
vướng mắc,
mâu
thuẫn
phát
sinh
trong
quan
hệ
lao
động,
không để tranh chấp lao động kéo dài dài dẫn đến đình công.
-
Chủ động phối hợp
quan
Công
an,
Sở
N
ội vụ giải quyết đình
công
theo
quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2452/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Đề án “Phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2452/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×