• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 108/KH-UBND Hà Nội 2024 tổ chức thu thập CSDL về NLĐ, việc tìm người - người tìm việc

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/04/2024 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 108/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 108/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 108/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 108/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Tổ chức thu thập, cập nhật, xây dựng cơ sở dữ liệu
về người lao động, cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc
trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025
Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn
đến năm 2030; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025; Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện h
trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025; Ủy ban nhân dân thành phố Nội ban hành Kế hoạch
tchức thu thập, cập nhật, xây dựng sở dữ liệu về người lao động, sở dữ
liệu việc tìm người - người tìm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung, tổng hợp thông tin về người lao
động trên địa bàn thành phố Hà Nội, hình thành cơ sở dữ liệu về người lao động
gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, làm cơ sở qun lý lao động, thiết lập s
lao động điện tử cho người lao động, hoạch định các chính sách về lao động, việc
làm, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
- Thu thập thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc
sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về người đang tìm việc làm
nhu cầu về việc làm mong muốn, thông tin về người sử dụng lao động đang
nhu cầu tuyển dụng lao động và vị trí việc làm mà người sử dụng lao động đang
tuyển, được số hóa, lưu trữ, quản bằng sở htầng thông tin, được kết nối,
chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung, tổng hợp thông tin về người lao
động phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, khoa học, khách quan
108
05
4
2
kế thừa;thông tin thu thập được xác định đúng số người bước vào - ra khỏi tuổi
lao động, số người trong tuổi lao động và biến động về lao động, tình trạng việc
làm, thất nghiệp, không tham gia hoạt động kinh tế, cũng như sự biến động tăng
giảm lao động theo trình độ, ngành nghề, lĩnh vực đào tạo.
- Thu thập thông tin xây dựng sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc:
Thông tin về người sử dụng lao động, vị trí việc làm mà người sử dụng lao động
nhu cầu tuyển dụng; thông tin bản nhân khẩu học, trình độ giáo dục phổ
thông, trình độ lĩnh vực giáo dục - đào tạo, kỹ năng về giáo dục nghề nghiệp,
kinh nghiệm làm việc nhu cầu về việc làm cần tìm của người lao động đang
tìm việc làm phục vụ nghiệp vụ thông tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm,
kết nối cung - cầu lao động.
II. KHỐI LƯỢNG THÔNG TIN CẦN THU THẬP, MẪU BIỂU THU THP
1. Khối lượng thông tin cần thu thập
- sở dữ liệu về người lao động gồm các thông tin cơ bản của người lao
động, trình độ, kỹ năng lao động, tình trạng việc làm, quan hệ lao động, tình hình
tham gia bảo hiểm xã hội.
- Cơ sở dữ liệu việc tìm người bao gồm các thông tin về người sử dụng lao
động, vị trí việc làm mà người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng.
- sở dữ liệu người tìm việc gồm các thông tin bản nhân khẩu học,
trình đgiáo dục phổ thông, lĩnh vực đào tạo, trình độ kỹ năngnghề, kinh nghiệm
làm việc và nhu cầu về việc làm cần tìm của người lao động đang tìm việc làm.
2. Mẫu biểu
- Mẫu biểu thu thập thông tin người lao động: Mẫu số 03 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH.
- Mẫu biểu thu thập để xây dựng sở dữ liệu việc tìm người: Mẫu số 01
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH hoặc Mẫu số
03/PLI, 03a/PLI ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày
19/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật
Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
(sau đây viết tắt là Nghị định số 23/2021/NĐ-CP).
- Mẫu biểu thu thập để xây dựng sở dữ liệu người tìm việc: Mẫu số 02
Phụ lục ban hành kèm theo Thông số 11/2022/TT-BLĐTBXH hoặc Mẫu số
01/PLI, 01a/PLI ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP.
III. NỘI DUNG THU THẬP, CẬP NHẬT, XÂY DỰNG SỞ DỮ LIỆU
VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG, SDỮ LIỆU VIỆC TÌM NGƯỜI - NGƯỜI TÌM
VIỆC
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về người lao đng
3
1.1. Đối tượng, phạm vi thu thp thông tin
a) Đối tượng
Đối tượng thu thập người lao động công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở
lên, có khả năng lao động đang cư trú tại Hà Nội.
b) Phạm vi: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.2. Nội dung thu thập thông tin
a) Họ, chữ đệm tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số Căn
cước công dân/Chứng minh nhân dân (CCCD/CMND); số bảo hiểm hội
(BHXH); nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện tại; đối tượng ưu tiên (nếu có).
b) Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp; trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao nhất.
c) Tình trạng tham gia hoạt động kinh tế: Người việc làm, thất nghiệp,
không tham gia hoạt động kinh tế; cụ thể:
- Đối với người có việc làm: Thu thập thông tin vị thế việc làm, công việc
cụ thể đang làm (tham gia bảo hiểm hội, hợp đồng lao động), nơi làm việc (loại
hình, địa chỉ nơi làm việc).
- Đối với người không tham gia hoạt động kinh tế: do không tham gia
hoạt động kinh tế.
- Đối với người thất nghiệp: Tình trạng thất nghiệp, thời gian thất nghiệp.
1.3. Nội dung cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung thông tin
a) Khi có sự thay đổi hoặc sai sót về nội dung thông tin người lao động (tại
khoản 1.2, mục 1, phần III Kế hoạch) thì tiến hành cập nhật, chỉnh sửa từ các
nguồn sau:
- Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nghiệp vụ liên
quan đến quản lý lao động.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung của quan, tổ chức, cá nn khi thay đổi hoặc pt
hiện các thông tin trong sở dữ liệu về người lao động chưa đầy đủ, cnh c.
- Từ các cơ sở dữ liu khác có liên quan khi có thay đổi.
b) Thực hiện thu thập để cập nhật, chỉnh sửa thông tin thường xuyên:
- Thu thập, cập nhật thông tin những người khi đủ 15 tuổi trở lên (năm trước
chưa thu thập, cập nhật).
- Cập nhật, chỉnh sửa thông tin của người đã được thu thập trước đó (khi
sự thay đổi về nội dung tng tin).
1.4. Thực hiện thu thập, nhập thông tin
4
a) Thực hiện thu thập thông tin về người lao động theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH.
b) Nhập thông tin về người lao động vào phần mềm trên hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
1.5. Phương pháp thực hiện
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Tổ công tác triển khai Đề án
06 tại xã/phường/thị trấn (gọi tắt Tổ chuyển đổi số cộng đồng cấp xã) phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong T, tiến hành thu thập thông tin
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-
BLĐTBXH; tổ chức họp các thành viên trong Tổ chuyển đổi số cộng đồng cấp
để tiến hành nghiệm thu, làm sạch thông tin thu thập và bàn giao cho cán bộ phụ
trách về lĩnh vực lao động - việc làm cấp xã, đồng thời lưu trữ hồ sơ đầy đủ, gắn
chỉ tiêu, thời gian hoàn thành.
b) Công an cấp xã:
- Lập bảng kê thông tin người từ đủ 15 tuổi trở lên từ nguồn cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư chưa được cập nhật thông tin về người lao động hoặc cập nht
còn thiếu thông tin chuyển cho Tổ chuyển đổi số cộng đồng cùng cấp để tiến hành
thu thập, cập nhật bổ sung.
- Tiếp nhận thông tin về người lao động được thu thập từ cán bộ phụ trách
về lĩnh vực lao động - việc làm cấp , lập biên bản bàn giao để theo dõi; tổ chức
lực lượng cập nhật dữ liệu thu thập thông tin vngười lao động vào phần mềm
trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo hướng dẫn của Bộ Công an
và Công an Thành phố); hồ sơ thu thập thông tin về người lao động sau khi nhập
xong giao lại cho Tổ chuyển đổi số cộng đồng cấp có trách nhiệm lưu giữ.
c) UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, tổng hợp dữ liệu, báo cáo kết quả
thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động ca các xã, phường, th
trấn và tổng hợp kết quả chung gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp vi Công an Thành phố
báo cáo kết quả thu thập, cập nhật thông tin về người lao động với UBND Thành
phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Công an theo quy định.
1.6. Thời gian thực hiện
a) Tần suất thu thập, cập nhật thông tin: Thường xuyên.
b) Việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin được thực hiện
đến hết ngày 31/12/2025.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc
2.1. Đối tượng thu thập thông tin
5
a) Đối tượng được thu thập cơ sở dữ liệu việc tìm người người sử dụng lao
động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bluật Lao động, bao gồm: “Người sử dụng
lao động doanh nghiệp, quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, nhân thuê
ớn, sử dụng lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử
dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ”.
b) Đối tượng được thu thập sở dữ liệu người tìm việc nời từ
đủ 15 tuổi trở lên, khả năng lao động nhu cầu làm việc, đang t tại
địa bàn nơi thực hiện thu thập thông tin thuộc thành phHà Nội.
2.2. Nội dung thu thp thông tin
a) Cơ sở dữ liệu việc tìm người bao gồm các thông tin: Thông tin người sử
dụng lao động; thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động; thông tin người liên hệ
tuyển dụng.
b) Cơ sở dữ liệu người tìm việc gồm các thông tin: Thông tin cá nhân; trình
độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật; kinh nghiệm làm việc.
2.3. Nội dung cập nhật, chỉnh sửa thông tin
Khi sự thay đổi hoặc sai sót v nội dung thông tin việc m người - người
tìm việc (tại khoản 2.2, mục 2, phần III Kế hoạch) thì tiến hành cập nhật, chỉnh
sửa; cụ thể:
a) Thông tin trong sở dữ liệu việc tìm người được điều chỉnh, cập nhật
từ các nguồn sau:
- Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục, nghiệp vụ về thu thập thông
tin thị trường lao động, dch v việc làm.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung của các quan, tổ chức, nhân khi thay
đổi hoặc phát hiện các thông tin trong cơ sở dữ liệu việc tìm người chưa đy đủ,
chính xác.
- Từ các cơ sở dữ liu khác có liên quan khi có thay đổi.
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu người tìm việc được điều chỉnh, cập nhật
từ các nguồn sau:
- Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục, nghiệp vụ về thu thập thông
tin thị trường lao động, dch v việc làm.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung của các cơ quan, tổ chức, người lao động khi
thay đổi hoặc phát hiện các thông tin trong cơ sở dữ liệu người tìm việc chưa đầy
đủ, chính xác.
- Từ các cơ sở dữ liu khác có liên quan khi có thay đổi.
2.4. Thực hiện thu thập, nhập thông tin
6
a) Thực hiện thu thập thông tin việc tìm người theo Mẫu số 01 Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH hoặc Mẫu số 03/PLI,
03a/PLI ban hành kèm theo Ngh định số 23/2021/NĐ-CP.
b) Thực hiện thu thập thông tin người tìm việc theo Mẫu số 02 Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH hoặc Mẫu số 01/PLI,
01a/PLI ban hành kèm theo Ngh định số 23/2021/-CP.
2.5. Phương pháp thực hiện
a) Cơ sở dữ liệu việc tìm người
Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện các thủ tục, nghip vụ thu thập thông
tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm; qua đó xây dựng, cập nhật thông tin
trong cơ sở dữ liệu việc tìm người được xác lập từ các nguồn sau:
- Thông tin đăng nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao
động thông qua ứng dụng điện tử đăng việc tìm người - người tìm việc hoặc
các ứng dụng khác có liên quan.
- Thông tin việc tìm người được số hóa, chuẩn hóa từ nghiệp vụ thu thập,
cập nhật thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động,
nghiệp vụ về dịch vụ việc làm.
- Thông tin được kết nối, chia sẻ với sở dữ liệu quốc gia về đăng
doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm xã hội.
b) Cơ sở dữ liệu người tìm việc
Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện các thủ tục, nghip vụ thu thập thông
tin thị trường lao động, dịch vụ việc làm; qua đó xây dựng, cập nhật thông tin
trong cơ sở dữ liệu người tìm việc được xác lập từ các nguồn sau:
- Thông tin đăng tìm việc làm của người lao động thông qua ứng dụng
điện tử đăng việc tìm người - người tìm việc.
- Thông tin người tìm việc được số hóa, chuẩn hóa từ nghiệp vụ thu thập, cập
nhật thông tin việc tìm người - người tìm việc, nghiệp vụ về dịch vụ việc làm.
- Thông tin được kết nối, chia sẻ, xác thực với sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.
2.6. Thời gian thực hiện
a) Tần suất thu thập, cập nhật thông tin: Thường xuyên.
b) Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, quản
thông tin trong sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc để phục vụ kết nối
cung - cầu lao động của Thành phố.
7
c) Việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin được thực hiện đến
hết ngày 31/12/2025.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ t, phối hợp với Công an Thành phố, UBND các quận, huyện, thị
các cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả Kế hoạch của UBND Thành phố
về thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động gắn với d
liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn Thành phố đến năm 2025.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc thu thập,
cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động cư trú trên địa bàn quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan kiểm tra, giám sát vic thu
thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động, việc tìm người - ngưi tìm
vic; tổng hợp, báo cáo các quan thẩm quyền việc thực hiện thu thập, cập
nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động trên địa bàn Thành phố theo
quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tng hợp, đng b s d
liu v người lao động theo hướng dn ca B Lao động - Thương binh và hội
để xây dựng cơ sở d liu v người lao động trong phm vi c c; khai thác, sử
dụng dữ liệu phục vụ các hot động quản lý nhà nước về lao động.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, ngành, đơn vị liên
quan cung cấp thông tin về hoạt động triển khai kết quả thực hiện Kế hoạch
cho các cơ quan báo chí để tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội:
+ Xây dựng kế hoạch, tchức thực hin thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, quản
thông tin trong cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, đồng thời tổ chc
khai thác, s dụng cơ s d liu việc tìm người - ngưi tìm vic phc v nghip
v thông tin th trường lao động, dch v vic làm, kết ni cung - cầu lao đng
trên địa bàn Thành ph.
+ Tổ chức triển khai cập nhật, theo dõi, quản kết qukết nối việc làm
thành công giữa người lao động và người sử dụng lao động theo Mẫu số
04/PLI ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP.
+ Quản lý cơ sở d liu việc tìm người - người tìm việc trên địa bàn Thành
ph.
+ Báo cáo kết quả công tác thu thập, tổng hợp thông tin việc tìm người -
người tìm vic, kết nối việc làm thành công thuộc phạm vi trách nhiệm gửi Sở
Lao động Thương binh hội, định k hng tháng (vào ngày 28 hng tháng)
8
hằng năm (vào ngày 15/12) để báo cáo y ban nhân dân Thành ph, B Lao
động - Thương binh và Xã hi theo quy đnh.
+ Xây dng kế hoạch, phương án, tổ chc thc hiện, sở vt cht, nhân
lc; đầu mi phi hp đơn v liên quan thuc S Kế hoạch đầu tiếp nhn thông
tin, d liu, chia s các thông tin tên, số, địa ch, ngành ngh kinh doanh chính,
người đại din theo pháp lut ca doanh nghip, tình trng doanh nghip.
+ Xây dng kế hoạch, phương án, tổ chc thc hiện, s vt cht, nhân
lc; là đầu mi phi hp đơn v liên quan thuc Bo him xã hi Thành ph, Cc
thuế thành phNi tiếp nhn thông tin, d liu, chia s v t chc, đơn vị s
dụng lao động, nh hình tăng, giảm lao động.
2. Công an Thành phố
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát Công an cấp
triển khai nhập, cập nhật dữ liệu người lao động vào phần mềm trên hệ thống cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo hướng dẫn của Bộ Công an).
- Chỉ đạong an cấp xã lập bảng kê thông tin người từ đủ 15 tuổi trở lên
từ nguồn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được cập nhật thông tin về người
lao động hoặc cập nhật còn thiếu thông tin chuyển cho Tổ chuyển đổi số cộng
đồng cùng cấp để tiến hành thu thập, cập nhật bổ sung.
- Thực hiện quản lý thông tin nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cung cấp các thống kê, báo cáo tình hình, tiến độ cập nhật thông tin
người lao động trên sở dữ liệu quốc gia về dân cho đơn vị chuyên trách
cùng cấp phục vụ công tác quản lý khi có yêu cầu.
- Phối hợp với các quan liên quan kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết,
đánh giá, báo cáo định kỳ hằng tháng (vào ngày 28 hng tháng) hằng năm (vào
ngày 15/12) kết quả thực hiện cập nhật dữ liệu thông tin về người lao động trên
địa bàn Thành phố (qua Sở Lao động Thương binh Xã hội) để báo cáo Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan, hng năm tổng hợp nhu cầu, phân
bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch trong kinh phí thực hiện Chương trình MTQG
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trình UBND Thành phố theo quy định.
- Chỉ đạo đơn vị trc thuc liên quan phối hợp Trung tâm Dịch vụ việc
làm Hà Nội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cung cấp thông tin, chia
sẻ dữ liệu về tên, số, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh chính, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, tình trạng doanh nghiệp (đang hoạt động, đăng
ký mới, ngừng hoạt động, giải thể) định kỳ hằng tháng (vào ngày 28 hng tháng)
hằng năm (vào ngày 15/12).
9
4. Bảo hiểm xã hội Thành phố; Cục thuế thành phố Hà Nội
Chỉ đạo đơn vị trc thuc liên quan phối hợp Trung tâm Dịch vụ việc
làm Nội thuộc Sở Lao động Thương binh Xã hội chia sẻ dữ liệu, phối hợp
cung cấp thông tin về số doanh nghiệp, đơn vị tham gia bảo hiểm hội, nộp thuế,
tình hình tăng, giảm lao động cho Sở Lao động Thương binh hội (qua
Trung tâm Dịch vụ việc làm Nội) định kỳ hằng tháng (vào ngày 28 hng tháng)
hằng năm (vào ngày 15/12).
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành
phố để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
6. Sở Thông tin Truyền thông
- Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành, đơn
vị liên quan cung cấp thông tin, đề nghị các cơ quan báo chí Thành phố, báo chí
Trung ương địa phương Chương trình phối hợp công tác với Thành phố, chỉ
đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung và các
hoạt động triển khai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Sở Lao động Thương binh hội triển khai các hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tích hợp dữ liệu, công
bố thông tin thị trường lao động trên Cng thông tin điện tử của Thành ph.
- Hướng dẫn các cơ quan liên quan xây dựng và bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin cho hệ thống lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động trên địa bàn
Thành phố.
- Phối hợp với các quan liên quan kết nối, tích hợp, liên thông dữ liệu
thị trường lao động với các hệ thống thông tin liên quan khác phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của Thành ph trong định hướng đào tạo, bố trí thay thế nguồn
nhân lực, hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội của
địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các qun, huyện, thị
- Căn cứ Kế hoạch của Thành phố và tình hình thực tế tại địa phương, xây
dựng kế hoạch, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện thu thập, cập nhật, chỉnh sửa,
nhập thông tin, tổng hợp thông tin về nời lao động trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan có liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị
trấn thông tin, tuyên truyền rộng rãi đến Nhân dân, người lao động thấy được mục
đích, ý nghĩa của việc thu thập thông tin người lao động gắn với sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định.
10
- Chỉ đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội phi hợp với các đơn
vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, xử những vấn đề phát sinh
trong quá trình tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin
về người lao động trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp triển khai công tác thu thập, cập nhật, chỉnh sửa,
tổng hợp thông tin về người lao động trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thu
thập, nhập thông tin, giao đồng chí Chủ tịch UBND cấp phân công cụ thể nhiệm
vụ cho các thành viên trong Tổ chuyển đổi số cộng đồng cấp xã, lưu giữ hồ
đầy đủ, gắn chtiêu, thời gian hoàn thành theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng tháng (vào ngày 28 hng tng) và hằng
năm (vào ngày 15/12) kết quả thực hiện Kế hoạch gi Sở Lao động Thương
binh và Xã hội để tổng hợp chung.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Xây dựng kế hoạch thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về
người lao động trên địa bàn; tuyên truyền đến cán bộ, công chức, viên chức, nn
dân, người lao động biết đchủ động cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp
thời cho người thu thập thông tin theo quy định.
- Chỉ đạo công chức phụ trách về lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã
hội phối hợp với các thành viên trong Tổ chuyển đổi số cộng đồng tiến hành thu
thập thông tin theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông số
11/2022/TT- BLĐTBXH, tổng hợp thông tin người lao động, chuyển cho Công
an cấp xã để nhập d liệu vào phần mềm trên hệ thống cơ sở d liệu quốc gia về
dân cư.
- Công chức phụ trách về lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội cấp
xã thường xuyên cung cấp các thông tin thay đổi hoặc bổ sung các công dân chưa
thông tin cho Công an xã cập nhật vào phần mềm trên hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư đảm bảo kịp thời, chính xác
- Thiết lập chế đối soát, cập nhật, chia sẻ dữ liệu người lao động thu thập
với dữ liệu quốc gia về dân các sở dữ liệu khác làm sở để xác thực
hoàn thiện và cung cấp sổ lao động điện tử của người lao động.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng tháng (vào ngày 25 hng tháng) và hằng
năm (vào ngày 10/12) kết quả thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về
người lao động trên địa bàn gửi UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo theo quy
định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách N nước
theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
11
UBND Thành phu cu các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành ph, UBND
các qun, huyn, th trin khai thc hin nghiêm Kế hoch tổ chức thu thập, cập
nhật, xây dựng sở dữ liệu về người lao động, sở dữ liệu việc tìm người - người
tìm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025. Trong quá trình thc hin,
có khó khăn, vướng mc phn ánh kp thi v S Lao đng - Thương binh Xã
hội (cơ quan tng trc) để được ng dn thc hin tng hp báo o UBND
Thành ph xem xét ch đạo nhng nội dung vượt thm quyn./.
Nơi nhận:
- B LĐTB&XH;
- Ch tch UBND Thành ph;
- Phó Ch tch UBND Thành ph:
Thu Hà, Hà Minh Hi;
- Các đơn vị có tên trong Kế hoch;
- Báo Hà Ni mi, Kinh tế & Đô thị;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyn;
phòng KGVX, TH, TT TTĐT TP;
- Lưu: VT. KGVX.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 108/KH-UBND Hà Nội 2024 tổ chức thu thập CSDL về NLĐ, việc tìm người - người tìm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×