- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hướng dẫn 06/HD-TLĐ 2026 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 06/HD-TLĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hướng dẫn | Người ký: | Nguyễn Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Hành chính | ||
TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 06/HD-TLĐ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIV) và Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam đã được Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2026 -2031 thông qua ngày 05 tháng 6 năm 2026. Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam: 1. Đối tượng, điều kiện, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam và sinh hoạt đoàn viên công đoàn theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam 1.1. Đối tượng gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam a) Người Việt Nam đang làm việc hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: - Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, - Người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; thành viên hợp danh, thành viên hội đồng thành viên các công ty, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước; người lao động làm công hưởng lương cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật. - Người lao động làm công hưởng lương, thành viên không trực tiếp quản lý điều hành, không ký hợp đồng lao động với người lao động trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo luật hợp tác xã. - Người lao động làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. - Người được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. - Người lao động làm việc hợp pháp thông qua nền tảng số, bao gồm vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa, giao hàng, logistics và các dịch vụ hợp pháp khác qua nền tảng số. - Người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm những người lao động tự do hợp pháp đang làm việc trong khu vực phi chính thức, không phân biệt nghề nghiệp, thành phần, giới tính, tín ngưỡng. b) Người lao động Việt Nam đang là đoàn viên Công đoàn Việt Nam được tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cử đi làm việc, công tác ở nước ngoài, c) Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trên lãnh thổ Việt Nam được gia nhập Công đoàn Việt Nam, thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 1.2. Đối tượng không kết nạp và ra khỏi tổ chức Công đoàn Việt Nam a) Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị (bao gồm các tổng công ty/tập đoàn kinh tế nước ngoài, xuyên quốc gia), giám đốc hoặc tổng giám đốc, người được ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động. b) Người quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị trực tiếp quản lý điều hành và ký hợp đồng lao động với người lao động. c) Người lao động không thuộc đối tượng gia nhập Công đoàn Việt Nam theo chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có). d) Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. đ) Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án. 1.3. Đoàn viên danh dự của Công đoàn Việt Nam a) Người đang là đoàn viên công đoàn hoặc cán bộ công đoàn khi trở thành đối tượng quy định tại Mục 1.2 Hướng dẫn này thì đương nhiên thôi là đoàn viên công đoàn, thôi là cán bộ công đoàn, nhưng nếu có nguyện vọng tiếp tục tham gia công đoàn thì ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét công nhận là đoàn viên danh dự (trừ đối tượng đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án), b) Đoàn viên danh dự có quyền và nhiệm vụ như đoàn viên công đoàn, trừ các quyền: biểu quyết các công việc của tổ chức công đoàn, ứng cử, đề cử chức danh cán bộ công đoàn, bầu cử đại biểu chính thức dự đại hội công đoàn cấp trên. 1.4. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a) Đoàn viên công đoàn là người Việt Nam - Người lao động có đơn gia nhập công đoàn, có chữ ký của người viết đơn. Trường hợp nhiều người tự nguyện gia nhập công đoàn thì được sử dụng đơn tập thể, có chữ ký của từng người lao động. Đối với đơn gia nhập công đoàn điện tử, người lao động xác thực bằng tài khoản định danh điện tử hoặc phương thức xác thực điện tử hợp pháp khác do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định. - Nơi đã có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, người lao động nộp đơn lên ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở để được xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên và tổ chức lễ kết nạp theo quy định. Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có thể tổ chức lễ kết nạp đoàn viên nếu được ban chấp hành công đoàn cơ sở ủy quyền. Lễ kết nạp đoàn viên có thể tổ chức kết nạp cho một người hoặc nhiều người, người được kết nạp phải có mặt tại buổi lễ (trừ trường hợp vắng có lý do chính đáng), trình tự lễ kết nạp gồm có: chào cờ, công bố quyết định kết nạp đoàn viên, trao quyết định kết nạp cho đoàn viên, phân công nơi sinh hoạt của đoàn viên, phát biểu của đoàn viên được kết nạp, chào cờ kết thúc. - Đối với nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở: + Người lao động nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho công đoàn cấp trên nơi gần nhất hoặc ban vận động thành lập công đoàn cơ sở (nếu có). + Trường hợp nộp đơn cho công đoàn cấp trên: Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, công đoàn cấp trên phải xem xét, quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên và giới thiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp. + Trường hợp người lao động đã nộp đơn cho ban vận động thành lập công đoàn cơ sở quá 06 ngày làm việc mà nơi người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn vẫn chưa đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, thì người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên và được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở gần nơi đoàn viên đang làm việc nhất, cho đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc được thành lập thì được chuyển sinh hoạt về công đoàn nơi làm việc. + Trường hợp có đủ người lao động tự liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, đề nghị công đoàn cấp trên công nhận theo quy định tại Mục 13 của Hướng dẫn này. b) Thủ tục kết nạp đoàn viên là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. c) Không kết nạp vào Công đoàn Việt Nam các trường hợp: - Không đúng đối tượng, không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn này. - Người sử dụng hồ sơ, giấy tờ giả mạo hoặc cố ý kê khai thông tin không trung thực để gia nhập Công đoàn Việt Nam. - Người mà cơ quan có thẩm quyền đã có kết luận hoặc quyết định xác định việc xin gia nhập Công đoàn Việt Nam nhằm lợi dụng hoạt động công đoàn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc cản trở hoạt động hợp pháp của tổ chức công đoàn. 1.5. Công tác quản lý đoàn viên công đoàn a) Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thống nhất quản lý đoàn viên công đoàn thông qua hệ thống phần mềm quản lý đoàn viên của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân cho ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở để cập nhật vào phần mềm quản lý đoàn viên công đoàn. b) Khi không còn là đoàn viên công đoàn hoặc đoàn viên công đoàn bị khai trừ thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở nơi đoàn viên công đoàn sinh hoạt trước đó hoặc công đoàn cấp trên thực hiện xóa tên đoàn viên công đoàn khỏi hệ thống quản lý đoàn viên công đoàn. 1.6. Sinh hoạt công đoàn a) Các trường hợp sinh hoạt của đoàn viên công đoàn - Khi người lao động được công nhận là đoàn viên công đoàn thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp quản lý, phân công nơi sinh hoạt của đoàn viên công đoàn phù hợp. - Mỗi đoàn viên công đoàn chỉ được sinh hoạt tại một công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Trường hợp, đoàn viên công đoàn làm việc theo hợp đồng lao động tại nhiều đơn vị, doanh nghiệp thì chỉ được sinh hoạt công đoàn tại một công đoàn cơ sở nơi ký hợp đồng lao động chính hoặc nơi có thời gian làm việc chủ yếu. - Người lao động đã là đoàn viên Công đoàn Việt Nam thì không đồng thời là thành viên của tổ chức người lao động tại doanh nghiệp. - Khi phát hiện đoàn viên công đoàn vi phạm tại điểm c Mục 1.4 nêu trên hoặc phát hiện đoàn viên khai báo gian dối để sinh hoạt nhiều tổ chức công đoàn có tính chất trục lợi, kể cả việc phát hiện đoàn viên công đoàn vẫn còn là thành viên của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở báo cáo công đoàn cấp trên kịp thời để xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Đoàn viên công đoàn là người làm việc không có quan hệ lao động trên lãnh thổ Việt Nam được tập hợp và tham gia sinh hoạt tại nghiệp đoàn cơ sở phù hợp với ngành nghề, địa bàn hoạt động. - Đoàn viên công đoàn nghỉ hưởng chế độ thai sản, nghỉ ốm đau dài ngày; nghỉ việc do tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nghỉ không hưởng lương nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động thì tiếp tục được quản lý, sinh hoạt tại công đoàn cơ sở nơi đang là đoàn viên công đoàn. b) Các trường hợp chuyển sinh hoạt công đoàn - Khi đoàn viên chuyển sang nơi làm việc khác thì phải báo cáo với ban chấp hành công đoàn nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để thực hiện các thủ tục chuyển sinh hoạt công đoàn. Trường hợp, nơi đoàn viên chuyển đến mà chưa có tổ chức công đoàn thì đoàn viên liên hệ với công đoàn cấp trên cơ sở nơi gần nhất để được hướng dẫn, giới thiệu nơi sinh hoạt công đoàn phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi của đoàn viên. - Hồ sơ chuyển sinh hoạt công đoàn gồm: văn bản của công đoàn nơi đoàn viên đang sinh hoạt gửi công đoàn nơi đoàn viên chuyển đến; hồ sơ đoàn viên (nếu có); thông tin lý lịch đoàn viên. Trường hợp thông tin đoàn viên đã được cập nhật đầy đủ trên hệ thống quản lý đoàn viên thì công đoàn nơi chuyển đi và nơi chuyển đến thực hiện xác nhận, tiếp nhận đoàn viên trên hệ thống, không yêu cầu đoàn viên cung cấp lại hồ sơ đã có trên hệ thống, trừ trường hợp có yêu cầu kiểm tra, xác minh thông tin. c) Các trường hợp kết nạp lại đoàn viên công đoàn - Sau 03 tháng, kể từ ngày quyết định của tổ chức công đoàn có thẩm quyền có hiệu lực cho đoàn viên ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu người lao động đó có đơn tiếp tục xin gia nhập Công đoàn Việt Nam thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở tiếp nhận đơn và xem xét việc kết nạp lại. - Đoàn viên công đoàn bị khai trừ ra khỏi tổ chức công đoàn, sau 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định khai trừ, nếu có đơn tiếp tục xin gia nhập Công đoàn Việt Nam thì ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở tiếp nhận đơn, thẩm định, xác minh đơn (nếu cần thiết), báo cáo bằng văn bản và đề nghị công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp xem xét việc kết nạp lại. Trường hợp không kết nạp lại (kể cả trường hợp cho ra khỏi tổ chức công đoàn và trường hợp khai trừ đoàn viên), ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp phải có văn bản thông báo cho người có đơn biết lý do. d) Việc quản lý đoàn viên công đoàn thông qua hệ thống phần mềm quản lý đoàn viên công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!