- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hướng dẫn 16/HD-TLĐ 2026 về việc kết nạp, quản lý đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 16/HD-TLĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hướng dẫn | Người ký: | Nguyễn Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Về việc kết nạp, quản lý đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | ||
TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 16/HD-TLĐ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM Số: 16/HD-TLĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
HƯỚNG DẪN
Việc kết nạp, quản lý đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 97/2025/QH15) và Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIV), Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc kết nạp, quản lý đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, THỦ TỤC KẾT NẠP
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Hướng dẫn này quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền kết nạp; tổ chức kết nạp; quyền, nghĩa vụ; chuyển, tạm dừng, khôi phục sinh hoạt; chấm dứt tư cách; quản lý hồ sơ, dữ liệu và trách nhiệm của các cấp công đoàn đối với đoàn viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
b) Hướng dẫn này áp dụng đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam; công đoàn cơ sở; tổ chức công đoàn quản lý trực tiếp công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên cơ sở.
2. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam phải hoàn toàn tự nguyện, trên cơ sở tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; người lao động được xem xét bình đẳng, không phân biệt quốc tịch, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
b) Chỉ kết nạp người lao động thuộc đối tượng, đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Hướng dẫn này; mỗi đoàn viên chỉ sinh hoạt tại một công đoàn cơ sở.
c) Bảo đảm tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hoạt động đối ngoại của Công đoàn Việt Nam.
d) Tôn trọng, bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân; công đoàn các cấp không tự xác minh, kết luận về nhân thân, an ninh hoặc chính trị nội bộ.
3. Đối tượng, điều kiện được kết nạp
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc hợp pháp trong các doanh nghiệp, các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam đã có tổ chức công đoàn, được kết nạp vào Công đoàn Việt Nam khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng lao động đủ 12 tháng trở lên còn hiệu lực, có tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, có nguyện vọng và tự nguyện làm đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Chấp hành Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
- Không thuộc trường hợp quy định tại điểm 4, Mục I Hướng dẫn này.
4. Đối tượng không kết nạp
a) Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm: Người sử dụng lao động; người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; người được người sử dụng lao động ủy quyền thực hiện quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động, có quyền quyết định đến việc tuyển dụng, giao kết, chấm dứt hợp đồng lao động, xử lý kỷ luật lao động, tiền lương hoặc điều kiện lao động.
b) Người sử dụng hồ sơ, giấy tờ giả mạo hoặc cố ý kê khai thông tin không trung thực để gia nhập Công đoàn Việt Nam.
c) Người mà cơ quan có thẩm quyền đã có kết luận hoặc quyết định xác định việc xin gia nhập Công đoàn Việt Nam nhằm lợi dụng hoạt động công đoàn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc cản trở hoạt động hợp pháp của tổ chức Công đoàn.
d) Người lao động nước ngoài đang trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép lao động hoặc Thẻ tạm trú tại Việt Nam.
đ) Trường hợp khác không được gia nhập Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
5. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền và lễ kết nạp đoàn viên
a) Hồ sơ đề nghị kết nạp
- Đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Mẫu số 01 kèm theo Hướng dẫn này. Trường hợp đơn được lập bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch sang tiếng Việt và do người lao động thực hiện, người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung bản dịch.
- Bản khai thông tin cá nhân theo Mẫu số 02 kèm theo Hướng dẫn này.
- Bản sao hợp đồng lao động còn hiệu lực, có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc tệp ảnh điện tử để phục vụ quản lý đoàn viên; ảnh chụp không quá 06 tháng.
b) Trình tự xử lý hồ sơ
- Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng phương thức điện tử cho ban chấp hành công đoàn cơ sở tại nơi làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, công đoàn cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản hoặc phương thức điện tử và hướng dẫn người lao động bổ sung, hoàn thiện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, ban hành quyết định kết nạp theo Mẫu số 04, tổ chức kết nạp và cập nhật dữ liệu đoàn viên. Trường hợp không kết nạp, công đoàn cơ sở thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 05, nêu rõ lý do và quyền đề nghị xem xét lại.
- Trường hợp có thông tin hoặc tài liệu cụ thể cho thấy hồ sơ có dấu hiệu giả mạo, kê khai không trung thực, người đề nghị kết nạp không đáp ứng điều kiện tại điểm 3 Mục I Hướng dẫn này, công đoàn cơ sở chưa quyết định kết nạp và gửi văn bản xin ý kiến công đoàn cấp trên cơ sở theo Mẫu số 03.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin ý kiến, công đoàn cấp trên cơ sở xem xét, trả lời công đoàn cơ sở. Trường hợp cần trao đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn trả lời công đoàn cơ sở ngay khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc trao đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ tập trung vào tính hợp pháp, tính xác thực của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện gia nhập. Công đoàn không chủ trì xác minh về an ninh, chính trị nội bộ và không tự kết luận những nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của công đoàn cấp trên cơ sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định kết nạp hoặc thông báo không kết nạp.
c) Thẩm quyền kết nạp đoàn viên
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định kết nạp và chịu trách nhiệm về việc kiểm tra hồ sơ, thực hiện đúng đối tượng, điều kiện, trình tự và quản lý đoàn viên sau khi kết nạp.
- Công đoàn cấp trên cơ sở hướng dẫn, kiểm tra, giám sát; xem xét, cho ý kiến đối với trường hợp công đoàn cơ sở đề nghị hoặc trường hợp phức tạp, nhạy cảm, chưa được quy định rõ.
d) Tổ chức lễ kết nạp đoàn viên
- Sau khi có quyết định kết nạp đoàn viên, ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức lễ kết nạp đoàn viên, có thể kết nạp nhiều đoàn viên trong cùng một lễ. Tùy điều kiện, có thể tổ chức lễ kết nạp đoàn viên theo hình thức trực tuyến.
- Người được kết nạp vào Công đoàn phải có mặt tại lễ kết nạp, trừ trường hợp vắng nhưng phải có lý do chính đáng.
- Việc tổ chức lễ kết nạp đoàn viên phải trang trọng, thiết thực, phù hợp với điều kiện của công đoàn cơ sở và đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ của đoàn viên.
- Nội dung chủ yếu của lễ kết nạp đoàn viên gồm: tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; công bố quyết định kết nạp; trao quyết định kết nạp; phổ biến quyền, nghĩa vụ của đoàn viên, giới thiệu nơi sinh hoạt của đoàn viên; phát biểu của đại diện đoàn viên được kết nạp và đại diện công đoàn cơ sở; kết thúc.
- Đoàn viên là người nước ngoài khi tham gia hoạt động, nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, bài hát chính thức của Công đoàn Việt Nam phải đúng quy định, hát bằng lời Việt, không được xuyên tạc làm ảnh hưởng đến hoạt động Công đoàn.
II. QUYỀN, NHIỆM VỤ CỦA ĐOÀN VIÊN
1. Quyền
a) Được gia nhập và tham gia hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
b) Được công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
c) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Việt Nam.
d) Được Công đoàn hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động...
đ) Được Công đoàn đại diện tham gia tố tụng trong các vụ việc lao động để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.
e) Được Công đoàn thăm hỏi khi ốm đau, thai sản, khó khăn và thụ hưởng các phúc lợi ưu đãi của tổ chức Công đoàn do tổ chức Công đoàn thực hiện.
g) Được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
h) Được sử dụng các ứng dụng điện tử của Công đoàn Việt Nam, truy cập dữ liệu sổ công đoàn theo quy định.
i) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
k) Được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí khi bị tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc bị mất việc làm; đoàn viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được xem xét miễn, giảm đoàn phí công đoàn.
2. Nhiệm vụ
a) Chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của công đoàn các cấp, tham gia các hoạt động và sinh hoạt công đoàn theo quy định.
b) Không ngừng học tập, nâng cao trình độ văn hóa, ngôn ngữ tiếng Việt, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; tác phong làm việc, rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân.
c) Đoàn kết, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và tổ chức Công đoàn; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; tham gia xây dựng đơn vị, doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
d) Tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập Công đoàn Việt Nam và tham gia xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
đ) Tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
e) Đoàn viên công đoàn là người nước ngoài đóng đoàn phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và không vượt quá 10% tiền lương cơ sở do Nhà nước quy định.
III. QUẢN LÝ ĐOÀN VIÊN
1. Chuyển sinh hoạt công đoàn
a) Đoàn viên chuyển sang làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp khác ở Việt Nam và tiếp tục đáp ứng điều kiện quy định tại điểm 3, Mục I Hướng dẫn này được chuyển sinh hoạt đến công đoàn cơ sở nơi làm việc mới.
b) Hồ sơ chuyển sinh hoạt gồm văn bản giới thiệu chuyển sinh hoạt và thông tin đoàn viên trên hệ thống quản lý. Chỉ chuyển hồ sơ giấy khi cần thiết; không yêu cầu đoàn viên nộp lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
c) Công đoàn nơi chuyển đi phối hợp với công đoàn nơi chuyển đến để chuyển giao thông tin, dữ liệu và hướng dẫn công đoàn cơ sở tiếp nhận, bảo đảm liên tục quyền lợi của đoàn viên.
2. Tạm dừng, khôi phục sinh hoạt và chấm dứt tư cách đoàn viên
a) Đoàn viên được tạm dừng sinh hoạt khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương, chờ gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động, giấy tờ cư trú, hoặc trong thời gian chưa thể tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
b) Việc tạm dừng được thực hiện trong thời gian tồn tại lý do quy định tại điểm a mục này. Khi lý do tạm dừng không còn và đoàn viên tiếp tục đáp ứng điều kiện, công đoàn cơ sở khôi phục sinh hoạt và cập nhật dữ liệu đoàn viên.
c) Trong thời gian tạm dừng, việc đóng đoàn phí và hưởng quyền lợi của đoàn viên thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
d) Tư cách đoàn viên chấm dứt khi đoàn viên có đơn xin ra khỏi Công đoàn Việt Nam; không còn làm việc hợp pháp tại Việt Nam theo hợp đồng lao động đáp ứng điều kiện; bị khai trừ; bị trục xuất; bị thu hồi giấy phép lao động mà không thuộc trường hợp được tiếp tục làm việc; hoặc thuộc trường hợp khác theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
đ) Khi doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển địa điểm, quyền lợi và sinh hoạt công đoàn của đoàn viên được giải quyết theo tình trạng của hợp đồng lao động. Nếu đoàn viên chuyển sang đơn vị, doanh nghiệp khác và tiếp tục đáp ứng điều kiện thì thực hiện chuyển sinh hoạt; nếu không còn đáp ứng điều kiện thì chấm dứt tư cách đoàn viên.
e) Công đoàn cơ sở ban hành quyết định xóa tên khi đoàn viên chấm dứt tư cách hoặc phát hiện đã sử dụng hồ sơ giả mạo để được kết nạp. Trước khi xóa tên do vi phạm hoặc hồ sơ giả mạo, phải thông báo để đoàn viên giải trình, trừ trường hợp không thể liên hệ; quyết định phải nêu rõ căn cứ, được gửi cho người có liên quan và cập nhật trên hệ thống quản lý.
3. Các trường hợp tiếp tục là đoàn viên
Người lao động nước ngoài đã được kết nạp là đoàn viên công đoàn đúng quy định trước ngày Hướng dẫn này có hiệu lực thì tiếp tục là đoàn viên công đoàn Việt Nam mà không phải thực hiện lại thủ tục kết nạp đoàn viên.
4. Hồ sơ của đoàn viên
a) Hồ sơ, dữ liệu đoàn viên là người lao động nước ngoài được quản lý, lưu trữ theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Thông tin cá nhân chỉ được thu thập, sử dụng trong phạm vi cần thiết để xem xét kết nạp, quản lý đoàn viên, đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền lợi, thống kê và báo cáo theo quy định.
c) Việc cung cấp, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền và bảo đảm an toàn thông tin; nghiêm cấm sao chép, tiết lộ, sử dụng trái phép hoặc sai mục đích.
d) Khi đoàn viên chuyển sinh hoạt hoặc chấm dứt tư cách, việc chuyển giao, cập nhật, lưu trữ, hủy dữ liệu thực hiện theo thời hạn, quy trình hiện hành.
IV. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Giải quyết kiến nghị
a) Người lao động có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại thông báo không kết nạp, quyết định tạm dừng sinh hoạt, xóa tên đoàn viên và kiến nghị những vấn đề liên quan đến quyền, nhiệm vụ của đoàn viên.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, công đoàn đã ban hành quyết định hoặc thông báo có trách nhiệm xem xét, trả lời; trường hợp vượt thẩm quyền thì chuyển công đoàn cấp trên cơ sở xem xét và thông báo cho người kiến nghị biết.
c) Việc giải quyết phải khách quan, kịp thời, đúng pháp luật, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và bảo đảm bảo mật thông tin của người lao động.
2. Xem xét xử lý vi phạm
a) Công đoàn cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, kết nạp và quản lý đoàn viên là người lao động nước ngoài; việc quản lý, bảo vệ dữ liệu; thực hiện quyền, nhiệm vụ và chăm lo, bảo vệ quyền lợi của đoàn viên.
b) Tổ chức, cá nhân giả mạo hồ sơ, kết nạp sai đối tượng, thu lợi bất chính, làm lộ dữ liệu cá nhân hoặc lợi dụng việc kết nạp, quản lý đoàn viên để vi phạm pháp luật thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Đoàn viên vi phạm pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam hoặc quy định của tổ chức Công đoàn thì bị xem xét, xử lý theo quy định; bảo đảm quyền được biết, giải trình và đề nghị xem xét lại.
d) Trường hợp phát hiện sai sót, vi phạm phải kịp thời yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo thẩm quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
a) Thống nhất quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc kết nạp và quản lý đoàn viên là người lao động nước ngoài trong phạm vi cả nước.
b) Ban Quan hệ Lao động là đầu mối tham mưu theo dõi, hướng dẫn nghiệp vụ, tổng hợp báo cáo; phối hợp với các ban, đơn vị và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý trường hợp cần thiết.
2. Công đoàn cấp trên cơ sở và tổ chức công đoàn được giao quyền quản lý công đoàn cơ sở
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cơ sở phát triển đoàn viên, quản lý đoàn viên; chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn là người lao động nước ngoài.
b) Xem xét, cho ý kiến đối với trường hợp do công đoàn cơ sở đề nghị; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi có nội dung cần trao đổi; kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo.
c) Kịp thời báo cáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam các vụ việc vượt thẩm quyền để được hướng dẫn.
3. Công đoàn cơ sở
a) Tuyên truyền, vận động người lao động nước ngoài tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam; cung cấp thông tin bằng hình thức, ngôn ngữ phù hợp.
b) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; xin ý kiến công đoàn cấp trên khi cần thiết; ban hành quyết định kết nạp đoàn viên, tổ chức kết nạp đoàn viên đúng quy định.
c) Quản lý, cập nhật dữ liệu; tổ chức hoạt động phù hợp; thực hiện đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định.
Hướng dẫn này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cấp công đoàn báo cáo về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn./.
|
Nơi nhận: - Đảng ủy MTTQ, các đoàn thể TW; - Đảng ủy Tổng Liên đoàn; - Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn; - Các LĐLĐ tỉnh, thành phố; - Các CĐ ngành Trung ương; - Các công đoàn tập đoàn kinh tế; công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ; - Các ban, đơn vị thuộc TLĐ; - Lưu: VT, QHLĐ. |
TM. BAN THƯỜNG VỤ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Tuấn |
Mẫu số 01
ĐƠN XIN GIA NHẬP CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Kính gửi: Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở................................................
Tôi tên là: .............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................... Quốc tịch: ..........................
Số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: ........................................
Chức danh, công việc: ..........................................................................
Đơn vị, doanh nghiệp đang làm việc: ............................................................
Thời hạn hợp đồng lao động có hiệu lực: từ ngày..............đến ngày ........................
Sau khi tìm hiểu Luật Công đoàn Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tôi tự nguyện làm đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam. Tôi cam kết chấp hành pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, thực hiện đầy đủ quyền, nhiệm vụ của đoàn viên và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ đã cung cấp.
|
|
........, ngày......tháng......năm........... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
BẢN KHAI THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
STT |
Nội dung |
Thông tin kê khai |
|
1 |
Họ và tên |
|
|
2 |
Giới tính; ngày, tháng, năm sinh |
|
|
3 |
Quốc tịch |
|
|
4 |
Số hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; ngày cấp; nơi cấp |
|
|
5 |
Địa chỉ cư trú tại Việt Nam; số điện thoại; thư điện tử |
|
|
6 |
Đơn vị, doanh nghiệp; địa chỉ nơi làm việc |
|
|
7 |
Chức danh, công việc |
|
|
8 |
Số, thời hạn hợp đồng lao động |
|
|
9 |
Số, thời hạn giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép |
|
|
10 |
Công đoàn khác đang tham gia tại Việt Nam (nếu có) |
|
|
11 |
Thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý đoàn viên |
|
Tôi cam đoan các thông tin trên là đúng sự thật và đồng ý để tổ chức Công đoàn xử lý dữ liệu trong phạm vi cần thiết theo quy định.
|
|
........, ngày......tháng......năm........... NGƯỜI KÊ KHAI (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 03
VĂN BẢN XIN Ý KIẾN VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KẾT NẠP
Kính gửi: ............................................................................................
Công đoàn cơ sở...........................................đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị kết nạp của ông/bà ........................................., quốc tịch .....................................
Nội dung cần xin ý kiến: .......................................................................
Thông tin, tài liệu cụ thể cần làm rõ: ....................................................................
Hồ sơ, tài liệu gửi kèm: ....................................................................................
Đề nghị ...........................................................xem xét, cho ý kiến để công đoàn cơ sở có căn cứ giải quyết theo quy định.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: .... |
TM. BAN CHẤP HÀNH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 04
QUYẾT ĐỊNH
KẾT NẠP ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ.......................................
Căn cứ Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn số....../HD-TLĐ ngày ..... tháng ...... năm ........ của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
Căn cứ hồ sơ xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của ông/bà................................;
Xét đề nghị của.........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kết nạp ông/bà ...................................................................., quốc tịch ........................................,hiện làm việc tại.....................................vào Công đoàn Việt Nam kể từ ngày......tháng......năm........
Điều 2. Ông/bà ............................................... có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của đoàn viên theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định có liên quan.
Điều 3. Các cá nhân, bộ phận có liên quan và ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. BAN CHẤP HÀNH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC KHÔNG KẾT NẠP ĐOÀN VIÊN
Kính gửi: Ông/bà..........................................................
Công đoàn cơ sở.........................................đã xem xét hồ sơ xin gia nhập Công đoàn
Việt Nam của ông/bà.
Kết quả: Chưa đủ điều kiện/Không đủ điều kiện kết nạp vào Công đoàn Việt Nam. Lý do: ông/bà có quyền bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc đề nghị xem xét lại theo mục 12
Hướng dẫn số......./HD-TLĐ ngày.......tháng......năm.........của Ban Thường vụ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
|
|
TM. BAN CHẤP HÀNH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!