• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 854/QĐ-TTCP 2026 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/09/2026 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 854/QĐ-TTCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Tiến Đạt
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 854/QĐ-TTCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 854/QĐ-TTCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 854/QĐ-TTCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 854/QĐ-TTCP DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THANH TRA CHÍNH PHỦ
__________

Số: 854/QĐ-TTCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương

______________

TỔNG THANH TRA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13;

Căn cứ Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Nghị định số 197/2026/NĐ-CP ngày 03/6/2026 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20/5/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Trên cơ sở thống nhất ý kiến của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2575/QĐ-TTCP ngày 08/9/2015 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương và có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều 3. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, công dân, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến làm việc tại Trụ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Lê Tiến Châu (để b/c);
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;
- Trụ sở Tiếp công dân Trung ương;
- Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP;
- Lưu: VT, Ban TCDTW, TD08.

KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA





Lê Tiến Đạt

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN
THƯỜNG XUYÊN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TRUNG ƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 854/QĐ-TTCP ngày 15 tháng 9 năm 2026
của Tổng Thanh tra Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp công tác giữa các cơ quan: Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước trong hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương (sau đây gọi tắt là Trụ sở).

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia tiếp công dân tại Trụ sở theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các luật có liên quan, Chương trình số 02-CTPH/MTTQ-TTCP-BTP-HLG-LĐLS ngày 11/10/2018 giữa Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam về giám sát và nâng cao hiệu quả việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương, cơ sở và Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị đầu mối và cán bộ, công chức thuộc Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được giao tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở.

Điều 3. Mục đích phối hợp

Việc phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở nhằm đảm bảo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan để xác định cụ thể phạm vi, trách nhiệm trong công tác phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở.

2. Các cơ quan, cán bộ, công chức được cử tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở phải đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao, bảo đảm và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân tại Trụ sở.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 5. Tiếp, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở

1. Đón tiếp và phân loại ban đầu:

Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm đón tiếp, phân loại ban đầu vụ việc, hướng dẫn công dân đến đại diện cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Việc phân loại thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 của Quy chế này.

Trong trường hợp vụ việc thuộc trách nhiệm của nhiều cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở thì công chức làm nhiệm vụ báo cáo Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương để xem xét, quyết định.

2. Tiếp, giải thích pháp luật và hướng dẫn công dân:

Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở (gọi tắt là Thường trực tiếp công dân), do cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có văn bản phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm tiếp, xử lý thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp; nghiên cứu, giải thích các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định.

3. Xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung:

a) Công chức được giao nhiệm vụ của Ban Tiếp công dân trung ương hướng dẫn công dân cử đại diện để làm việc với Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

b) Trong trường hợp vụ việc đông người phức tạp, công dân có thái độ bức xúc thì Thường trực tiếp công dân báo cáo lãnh đạo Ban Tiếp công dân trung ương để có biện pháp giải quyết hiệu quả; trường hợp cần thiết, lãnh đạo Ban Tiếp công dân trung ương mời các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cùng tham gia tiếp công dân.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân trung ương trong quá trình tiếp công dân, trao đổi thông tin kịp thời, chính xác, thống nhất nội dung trả lời công dân theo đúng quy định của Đảng, Nhà nước; làm tốt công tác dân vận, vận động, thuyết phục công dân trở về địa phương để đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở sử dụng thống nhất phần mềm tiếp công dân để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu công tác tiếp công dân, xử lý đơn.

5. Việc tiếp công dân trực tuyến tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương được thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 136/2025/QH15, Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ và các quy định của Tổng Thanh tra Chính phủ. Ban Tiếp công dân trung ương là đầu mối chủ trì phối hợp chuẩn bị nội dung, hồ sơ, thiết lập điểm cầu trung tâm, kết nối với các điểm cầu thành phần và bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ hoạt động tiếp công dân trực tuyến; các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tăng cường tiếp công dân theo hình thức trực tuyến.

Điều 6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc vụ việc do các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do mình chuyển đến. Báo cáo, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan mình những vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc; đồng thời trao đổi với Ban Tiếp công dân trung ương, thống nhất danh sách, nội dung các vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc để tổng hợp, lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ.

2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền:

a) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Tổng Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân trung ương chủ trì, phối hợp với đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở thành lập Tổ công tác để kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch.

Công chức làm nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế. Việc tham gia công tác bên ngoài Trụ sở Tiếp công dân Trung ương phải có ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý công chức và không làm ảnh hưởng đến công tác tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

b) Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan, bố trí cán bộ, công chức và phương tiện tham gia Tổ công tác; tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch đã được phê duyệt.

c) Ban Tiếp công dân trung ương tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, đôn đốc và đề xuất hướng giải quyết vụ việc đến lãnh đạo các cơ quan tham gia Tổ công tác để xin ý kiến chỉ đạo.

3. Kết quả theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết vụ việc phải được cập nhật đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định. Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở để thực hiện nội dung này theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy chế này.

Điều 7. Thông tin, báo cáo trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn

1. Quản lý thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn tại Trụ sở:

Ban Tiếp công dân trung ương chịu trách nhiệm quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn tại Trụ sở. Tổ chức cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và của Tổng Thanh tra Chính phủ. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và phần mềm tiếp công dân dùng chung để phục vụ nhiệm vụ được giao.

2. Chế độ thông tin, báo cáo:

Định kỳ hằng tuần, tháng, quý, năm, Ban Tiếp công dân trung ương tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả tiếp công dân tại Trụ sở đến lãnh đạo Thanh tra Chính phủ và cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

Trong thời gian diễn ra các kỳ họp của Trung ương Đảng và Quốc hội, Ban Tiếp công dân trung ương thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày về tình hình tiếp công dân tại Trụ sở. Trước mỗi kỳ họp Quốc hội, báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn giữa 02 kỳ họp. Kết thúc kỳ họp Quốc hội, báo cáo kết quả tiếp công dân, xử lý đơn trong Kỳ họp.

3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn:

Trên cơ sở theo dõi, tổng hợp kết quả tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại Trụ sở, Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo; tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn.

4. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, kết quả tiếp công dân, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

5. Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm cấp tài khoản, phân quyền, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho cán bộ Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

6. Việc cập nhật, khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia phải tuân thủ các quy định của Đảng, Nhà nước về bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.

Điều 8. Điều hành hoạt động tại Trụ sở

Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương điều hành hoạt động của Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, chỉ đạo Ban Tiếp công dân trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân theo dõi, quản lý việc tiếp công dân của Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở.

2. Chủ trì, phối hợp với Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở trong việc tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân.

3. Chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan để tham mưu giúp lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ hoặc Thủ trưởng cơ quan tiếp công dân tại Trụ sở.

4. Chủ trì giao ban định kỳ hằng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở, cơ quan Công an các cấp, Ủy ban nhân dân địa phương nơi có Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

5. Quản lý hệ thống phần mềm tiếp công dân, hướng dẫn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thống nhất tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

6. Chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương có biện pháp hỗ trợ công dân trong trường hợp cần thiết.

7. Tổ chức công tác bảo vệ, trực ban và công tác hành chính, văn thư, lưu trữ của Trụ sở.

8. Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống tiếp công dân trực tuyến; quản lý dữ liệu điện tử, dữ liệu ghi âm, ghi hình, hồ sơ điện tử phát sinh trong quá trình tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác tiếp công dân tại Trụ sở

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương ở Hà Nội sử dụng con dấu "Tiếp công dân tại thành phố Hà Nội", Trụ sở Tiếp công dân Trung ương ở thành phố Hồ Chí Minh sử dụng con dấu "Tiếp công dân tại thành phố Hồ Chí Minh". Con dấu của Trụ sở do Ban Tiếp công dân trung ương quản lý và được sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở được ký và đóng dấu của Trụ sở đối với các văn bản sau:

a) Văn bản hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại (Mẫu số 01).

b) Văn bản hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo (Mẫu số 02).

c) Giấy biên nhận thông tin, tài liệu (Mẫu số 03).

d) Phiếu đề xuất thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan chủ quản (Mẫu số 04).

đ) Phiếu hẹn thời gian, địa điểm tiếp công dân (Mẫu số 05).

e) Thông báo về việc từ chối tiếp công dân (Mẫu số 06).

3. Thủ trưởng cơ quan hoặc lãnh đạo cấp vụ (hoặc cấp tương đương) đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân ký, đóng dấu theo quy định của mỗi cơ quan đối với các văn bản sau:

a) Văn bản đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo (Mẫu số 07).

b) Văn bản chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (Mẫu số 08).

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ

Điều 10. Trách nhiệm chung

1. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Thanh tra Chính phủ (qua Ban Tiếp công dân trung ương):

a) Đơn vị là đầu mối phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động của Trụ sở.

b) Thời gian tiếp công dân của Thường trực tiếp công dân cơ quan mình.

c) Họ, tên, chức vụ của cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ Thường trực tiếp công dân tại Trụ sở.

2. Thường trực tiếp công dân của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ được áp dụng thống nhất tại Trụ sở.

b) Phối hợp chặt chẽ với Thường trực tiếp công dân của các cơ quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

c) Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của Trụ sở.

d) Trao đổi thống nhất với lãnh đạo Ban Tiếp công dân trung ương về việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung, các vụ việc phức tạp, kéo dài.

3. Cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở có trách nhiệm cử cán bộ tham gia tiếp công dân trực tuyến khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Ban Tiếp công dân trung ương gửi trước thời điểm tổ chức buổi tiếp ít nhất 02 ngày làm việc, trong đó nêu rõ nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan để cơ quan chủ động bố trí cán bộ, chuẩn bị nội dung; phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu điện tử; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và bí mật công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Điều 11. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Văn phòng Trung ương Đảng

1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng.

2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về công tác xây dựng Đảng và những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban đảng Trung ương, trừ các nội dung quy định tại Điều 12 và 13 Quy chế này.

3. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban đảng Trung ương, trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ban Nội chính Trung ương.

4. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Chánh Văn phòng Trung ương Đảng tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 12. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ủy ban Kiểm tra Trung ương

1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kiểm tra đảng các cấp.

2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại về kỷ luật đảng; tố cáo liên quan đến tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên; việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn và phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên; về thực hiện trách nhiệm nêu gương; về "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".

3. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

4. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 13. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ban Nội chính Trung ương

1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Nội chính các cấp.

2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng.

3. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Nội chính Trung ương.

4. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Ban Nội chính Trung ương phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Trưởng Ban Nội chính Trung ương tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 14. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội

1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

2. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 15. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Văn phòng Chủ tịch nước

1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

2. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Chủ tịch nước.

3. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Văn phòng Chủ tịch nước phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 16. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Văn phòng Chính phủ

1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến chủ trương, chính sách, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến trách nhiệm của nhiều bộ, ngành, địa phương.

3. Phối hợp với lãnh đạo Ban Tiếp công dân trung ương tiếp nhận, xử lý các nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Luật Tố cáo; các vụ việc khiếu nại mà Thanh tra Chính phủ đã kiểm tra, rà soát và có báo cáo Thủ tướng Chính phủ nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại. Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng Chính phủ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với các vụ việc trên.

4. Tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị đầu mối phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung, tổ chức buổi tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tại Trụ sở.

Điều 17. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

2. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung để đơn vị đầu mối của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương tổ chức buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Trụ sở khi có yêu cầu.

Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực tiếp công dân Thanh tra Chính phủ

1. Tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc các nội dung quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Quy chế này.

2. Tiếp nhận, báo cáo, đề xuất thụ lý giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Chủ trì, phối hợp với Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp, xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người về cùng một nội dung.

4. Tham mưu giúp lãnh đạo Ban Tiếp công dân trung ương chuẩn bị nội dung, đề xuất vụ việc, báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ, phối hợp với đại diện Văn phòng Chính phủ báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp công dân tại Trụ sở.

5. Giúp lãnh đạo Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức buổi tiếp công dân của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội hoặc Thủ trưởng các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở khi có yêu cầu; buổi tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

Điều 19. Thời gian tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương

Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương thực hiện nghiêm việc tiếp công dân theo lịch đã đăng ký. Cụ thể:

- Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ tiếp công dân tất cả các ngày trong tuần.

- Ủy ban Kiểm tra Trung ương tiếp công dân định kỳ theo lịch vào Thứ 3 tuần đầu tiên hằng tháng. Trong trường hợp cần thiết hoặc phát sinh vụ việc phức tạp, khẩn cấp (nhất là tiếp công dân phục vụ Kỳ họp Trung ương, Kỳ họp Quốc hội, các sự kiện lớn của đất nước hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền), Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ động phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương để tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở.

- Ban Nội chính Trung ương tiếp công dân vào Thứ 5 hằng tuần.

- Văn phòng Chủ tịch nước tiếp công dân vào Thứ 6 hằng tuần.

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp công dân vào Thứ 4, Thứ 6 hằng tuần.

Chương IV

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ VÀ QUẢN TRỊ TRỤ SỞ

Điều 20. Quản trị Trụ sở

1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, trang thiết bị cho cán bộ, công chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ tại Trụ sở; quản lý tài sản tại Trụ sở theo quy định của pháp luật.

2. Hằng năm, Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm kiểm kê tài sản, lập dự toán chi ngân sách phục vụ hoạt động của Trụ sở.

3. Thanh tra Chính phủ giao Văn phòng Thanh tra Chính phủ phối hợp với Ban Tiếp công dân trung ương quản lý, vận hành, sử dụng tài sản tại Trụ sở đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật.

4. Thường trực tiếp công dân của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được trang bị đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định.

Điều 21. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự

1. Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo lực lượng bảo vệ đảm bảo trật tự theo nội quy của Trụ sở, giữ gìn an toàn cơ sở vật chất, tài sản của Trụ sở; phối hợp với cơ quan công an bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở.

b) Phối hợp cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Công an, Công an thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nắm tình hình để có phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở; chỉ đạo xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Lực lượng công an phối hợp có trách nhiệm kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cho cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở khi có yêu cầu hoặc phát sinh tình huống gây mất an ninh, trật tự tại Trụ sở.

c) Phối hợp với các cơ quan hữu quan (Sở Y tế, Trung tâm cấp cứu 115 của Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các bệnh viện, trung tâm y tế nơi có Trụ sở...) để đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng đối với công dân tại Trụ sở.

d) Phối hợp thực hiện kiểm tra an ninh, kiểm soát việc mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị ghi hình, phát trực tiếp trái quy định; xử lý các trường hợp thuộc diện từ chối tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 136/2025/QH15 và Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ.

đ) Phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu đối với hoạt động tiếp công dân trực tuyến và hệ thống dữ liệu điện tử phục vụ công tác tiếp công dân.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham gia tiếp công dân có trách nhiệm bảo đảm bí mật và cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo vệ công dân theo quy định của pháp luật khi Trụ sở có yêu cầu.

Điều 22. Phối hợp tổ chức tiếp công dân trực tuyến

1. Ban Tiếp công dân trung ương là đầu mối tổ chức, điều phối hoạt động tiếp công dân trực tuyến tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

2. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm phối hợp chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, cử cán bộ tham gia tiếp công dân trực tuyến theo yêu cầu.

3. Dữ liệu tại buổi tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ, quản lý và khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Ban Tiếp công dân trung ương có trách nhiệm đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ công tác tiếp công dân báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ để kịp thời động viên, khen thưởng; thông báo với lãnh đạo đơn vị đầu mối của cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở về hành vi vi phạm nội quy, quy chế Trụ sở của cán bộ Thường trực tiếp công dân (nếu có) và đề nghị cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý theo quy định.

Điều 24. Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương triển khai thực hiện Quy chế này. Hằng năm hoặc khi cần thiết, Thanh tra Chính phủ chủ trì cùng lãnh đạo các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở họp, đánh giá về việc thực hiện Quy chế phối hợp, đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì lãnh đạo các cơ quan cùng trao đổi để kịp thời điều chỉnh Quy chế phối hợp này./.

 

MẪU SỐ 01

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
__________

Số: ......./TDTW- (1)
V/v hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

…………………, ngày... tháng... năm ………

Kính gửi: ……………..(2)……………………

Ngày …… tháng …… năm ………, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương đã tiếp ông (bà)...........(2)…………………………………………………………………

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân): …………………………………………

Địa chỉ:.....................................................................................................................

Khiếu nại về việc:

……………………………..(3)…………………………………………………………………………

...........................................................................................................................................

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011, Luật số 136/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại và Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương nhận thấy khiếu nại của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của ………………..(4)………………………….

Đề nghị ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến …………………….(4)…………………….để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …(5), Trụ sở.

THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN
…………….(5)…………......
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_________________________________________________________________________

(1) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở (TTCP, VPCP, UBDNGS, UBKTTW, VPTW, VPCTN, BNCTW, TWMTTQVN).

(2) Họ tên người khiếu nại.

(3) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(5) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

 

MẪU SỐ 02

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
_________

Số: ......./TDTW- (1)
V/v hướng dẫn công dân thực hiện việc tố cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

………, ngày... tháng... năm ………

Kính gửi: ……………..(2)……………

Ngày …… tháng …… năm ……………, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương đã tiếp ông (bà) ……………………..(2)……………………………………....

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân): ……………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Tố cáo về việc:

……………………………..(3)…………………………………………………….....................

...........................................................................................................................................

Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018, Luật số 136/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo và Nghị định số 156/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.

Sau khi xem xét nội dung đơn tố cáo, Trụ sở Tiếp công dân Trung ương nhận thấy tố cáo của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của

…………………..(4)………………………………………………………………………………………………

Đề nghị ông (bà) gửi đơn tố cáo đến ………………(4)…………………… để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:... (5), Trụ sở.

THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN
…………….(5)…………......
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

________________________________________________________________________

(1) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở (TTCP, VPCP, UBDNGS, UBKTTW, VPTW, VPCTN, BNCTW, TWMTTQVN).

(2) Họ tên người tố cáo.

(3) Tóm tắt nội dung tố cáo.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

(5) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

 

MẪU SỐ 03

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
________
(đóng dấu treo của Trụ sở)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
…………………, ngày... tháng... năm ………

GIẤY BIÊN NHẬN

Thông tin, tài liệu

Vào ... giờ ... ngày ... tháng ... năm .. tại: …………………………………………………(1)

Tôi là …………………………….(2) Chức vụ: ………………………………………………………..

Đã nhận của ông (bà) ……………………………………………………………………..…………(3)

Số CC/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ……, ngày cấp: ...../..../.... nơi cấp ……………......

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

các thông tin, tài liệu sau:

1 …………………………………………………………………………………………....(4)

2 ……………………………………………………………………………………………..........

3 ……………………………………………………………..………………………………………

Giấy biên nhận thông tin, tài liệu, được lập thành ..... bản, giao cho người cung cấp thông tin, tài liệu 01 bản.

NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN,
TÀI LIỆU
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(2) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(3) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(4) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng (tài liệu, bằng chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng).

 

MẪU SỐ 04

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
___________
Số: ……../TDTW-(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
………………, ngày... tháng... năm……..

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ....(2).... THUỘC THẨM QUYỀN

Kính gửi: Thủ trưởng ……………..(3)……………………..

Ngày ..... tháng ..... năm, Thường trực tiếp công dân ………(3)…………… đã tiếp ông (bà) …… ……………..(4) ………………………………………….

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân) ……………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………

Có đơn trình bày về việc:

…………………………(5)……………………………………………………………………………………..

Nội dung vụ việc đã được …………………………………(6)………………….. giải quyết ngày …/…./…. (nếu có).

Sau khi xem xét nội dung đơn và các thông tin, tài liệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất Thủ trưởng ………(3)……………….. thụ lý giải quyết vụ việc của ông (bà) ………….(4)…………… theo quy định của pháp luật./.

PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG
…...........(3)...................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
Ngày .... tháng .... năm ....
(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN
………………….(3)………………
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________________________________________________________________

(1) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở (TTCP, VPCP, UBDNGS, UBKTTW, VPTW, VPCTN, BNCTW, TWMTTQVN).

(2) Khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(3) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

(4) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(5) Tóm tắt nội dung vụ việc.

(6) Cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải quyết theo thẩm quyền.

 

MẪU SỐ 05

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
__________

Số: ……../TDTW-(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

………………, ngày... tháng... năm ………

PHIẾU HẸN

Thời gian, địa điểm tiếp công dân

Cơ quan, đơn vị: ……………………………..(2)……………………………………………….……

Hẹn ông (bà): ……………………………….(3)……………………………………..………………

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân): …………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..……

Có mặt tại ……………….(4)……………….. vào hồi ……. ngày …… tháng …… năm ………… để Thủ trưởng ………..(2)……………….. tiếp về nội dung ……………(5)……………

Khi đi đề nghị ông (bà) mang theo thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung được tiếp./.

THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN
………………(2)………..
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________________________________________________________________

(1) Ký hiệu viết tắt tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở (TTCP, VPCP, UBDNGS, UBKTTW, VPTW, VPCTN, BNCTW, TWMTTQVN).

(2) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

(3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(4) Địa điểm hẹn tiếp công dân.

(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

 

MẪU SỐ 06

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
TRUNG ƯƠNG
__________

Số: ………./TDTW-(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

………., ngày... tháng... năm ………

THÔNG BÁO

Kính gửi: ……………………………….(3)

Ngày ... tháng ... năm ..., ông (bà) …………………………..(3)

Số căn cước/giấy chứng nhận căn cước/số định danh cá nhân/số hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ..., ngày cấp: ..../..../...., nơi cấp …………

Địa chỉ: …………………… đến …………….. (2) để khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh về việc …………………………..(4)

Lý do từ chối: ……………………………………………………………………………………...

Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm g khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân ………………….. Sau khi họp liên ngành tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, thống nhất: (2) từ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh của ông (bà) ……………………. (3) và thông báo để ông (bà) được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- (1)... (để b/c);
- (5)... (để p/h);
- Lưu: VT, hồ sơ.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG
DÂN TẠI TRỤ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Họ tên người khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh.

(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại/tố cáo/kiến nghị/phản ánh

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

 

MẪU SỐ 07

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

…………..(1)……………
______________

 

Số: ……../……………
V/v đôn đốc giải quyết khiếu nại (tố cáo) của công dân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

………………, ngày ….. tháng …. năm …..

Kính gửi: ……………(2)…………………….........

Ngày ... tháng ... năm ….., tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, ...(1)... đã tiếp ông (bà) …………. (3) …………………………………………………...…

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân): ……………………………...…………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Về nội dung ………………………………….(4)……………………………………………...…

Sau khi xem xét nội dung vụ việc, ………..(1)……………… thấy vụ việc của ông (bà) ……...(3)…… đã quá thời gian quy định nhưng chưa được ………..(2)……………. giải quyết theo quy định của pháp luật.

……………….(1)………………… đề nghị ………..(2)…………….. giải quyết vụ việc của ông (bà) ….(3) ……………..theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả đến ...(1)... và Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...(3)... (thay trả lời);
- Trụ sở;
- Lưu: …..(1)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THAM GIA
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

________________________________________________________________________

(1) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

(2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

(3) Họ tên người khiếu nại hoặc tố cáo.

(4) Tóm tắt nội dung vụ việc và các văn bản chuyển đơn (đôn đốc) nếu có.

 

MẪU SỐ 08

(Ban hành kèm theo Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên
tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương)

…………...(1)…………
___________

 

Số: ……./…………
V/v chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

………………, ngày... tháng... năm …..

Kính gửi: ……………………..(2)…………………….

Ngày….. tháng ……. năm ……, tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương, ………..(1)……… đã tiếp ông (bà) ………………..(3)……………………

Số CC/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (hoặc giấy tờ tùy thân): ………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………....…

Nội dung: ………………………..(4)……………………………………………………..…………

Căn cứ Điều 26 Luật Tiếp công dân năm 2013 được sửa đổi, bổ sung năm 2025; sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, ………..(1)…………….. chuyển đơn của ông (bà) ………..(3)……….. đến ……………(2)………………… để xem xét, xử lý và trả lời công dân theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….(3)…. (thay trả lời);
- Trụ sở;
- Lưu:……(1)….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THAM GIA
TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

________________________________________________________________________

(1) Tên cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở.

(2) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xem xét, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

(3) Họ tên người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 854/QĐ-TTCP của Thanh tra Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 854/QĐ-TTCP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 854/QĐ-TTCP (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2575/QĐ-TTCP

Văn bản liên quan Quyết định 854/QĐ-TTCP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×