- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 83/2026/TT-BGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Quân |
| Trích yếu: | Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 83/2026/TT-BGDĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
____________________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hoạt động của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào tạo, gồm sinh viên của chương trình đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm cả chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương trình thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học theo hình thức đào tạo chính quy tại cơ sở đào tạo.
2. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo, được xác định theo các hệ số quy đổi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Người tốt nghiệp là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện được cấp hoặc đã được cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, bao gồm văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và văn bằng của chương trình đào tạo chuyên sâu theo quy định của pháp luật.
4. Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với giảng viên theo quy định của pháp luật.
5. Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu chưa quá tuổi nghỉ hưu, tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động của giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo tư thục được tính như quy định đối với giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo công lập.
7. Diện tích đất của cơ sở đào tạo là tổng diện tích đất sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đất sử dụng có thời hạn trên 20 năm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sử dụng ổn định lâu dài của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa phương nơi cơ sở đào tạo có trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác.
8. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:
a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực nghiệm, thực hành, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;
b) Phòng làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hỗ trợ, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).
9. Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.
10. HEMIS (Higher Education Management Information System) là Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.
Điều 3. Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nâng cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.
3. Làm căn cứ để cơ sở đào tạo tự đánh giá, tự giám sát và tự chịu trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo về các điều kiện bảo đảm chất lượng và giải trình kết quả hoạt động trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là tập hợp các yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động; được rà soát, cập nhật định kỳ và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống giáo dục đại học, trừ các trường hợp áp dụng một phần hoặc không áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Việc đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, minh chứng và cam kết của cơ sở đào tạo.
4. Dữ liệu phục vụ đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ, chính xác, khách quan và được kết nối, chia sẻ thông qua HEMIS.
5. Chỉ số sử dụng để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học phải xác định được đối tượng đo lường, phương pháp xác định, thời điểm xác định và nguồn dữ liệu; dữ liệu được kiểm chứng độc lập, truy xuất và đối soát, bảo đảm không tính trùng giữa các đơn vị, chương trình đào tạo hoặc địa điểm đào tạo trong cùng kỳ đánh giá.
6. Đối với cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, việc áp dụng Chuẩn thực hiện theo điều ước quốc tế; đối với nội dung điều ước quốc tế không quy định thì áp dụng Thông tư này và pháp luật Việt Nam có liên quan.
Điều 5. Cập nhật và khai thác dữ liệu
1. Dữ liệu phục vụ xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được cập nhật vào HEMIS.
2. Việc truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn được thực hiện theo phạm vi phân quyền của hệ thống và quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp HEMIS chưa đáp ứng yêu cầu cập nhật hoặc xảy ra sự cố hệ thống, cơ sở giáo dục đại học thu thập, tổng hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu bằng phương thức điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Yêu cầu cung cấp dữ liệu phải xác định rõ nội dung, phạm vi, cơ quan nhận và thời hạn thực hiện; không yêu cầu báo cáo lại dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ, hợp lệ trên HEMIS.
Chương II
TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 6. Các tiêu chuẩn, tiêu chí
Các tiêu chuẩn và tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị
Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.
a) Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.
b) Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.
c) Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên HEMIS.
2. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên
Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.
a) Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.
b) Tiêu chí 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%.
c) Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:
- Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;
- Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số
Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
a) Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2.
b) Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.
c) Tiêu chí 3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10.
d) Tiêu chí 3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính
Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.
a) Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm.
b) Tiêu chí 4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.
5. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo
Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.
a) Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.
b) Tiêu chí 5.2. Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%.
c) Tiêu chí 5.3. Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%.
d) Tiêu chí 5.4. Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát.
đ) Tiêu chí 5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.
6. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.
a) Tiêu chí 6.1. Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%.
b) Tiêu chí 6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.
Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 7. Chỉ số hoạt động
1. Các chỉ số sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại Điều 6 của Thông tư này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phụ lục II quy định nội dung chỉ số, phương pháp xác định, phạm vi áp dụng, nguồn dữ liệu và mức yêu cầu đối với từng chỉ số.
3. Đối với chỉ số có phạm vi áp dụng theo lĩnh vực, trình độ, hình thức, phương thức hoặc địa điểm tổ chức đào tạo, kết quả được xác định theo đúng phạm vi áp dụng và không tính trùng dữ liệu trong cùng kỳ đánh giá.
Chương III
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN
Điều 8. Nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá
Dữ liệu sử dụng để xác định và đánh giá các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do cơ sở đào tạo cập nhật và đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống quản trị nội bộ lên HEMIS phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, có thể kiểm chứng và được thu thập từ các nguồn hệ thống chính thức sau:
1. Hệ thống quản trị số tập trung của cơ sở đào tạo (bao gồm hệ thống quản lý nhân sự, quản lý tài chính, và quản lý đào tạo);
2. Hệ thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến của cơ sở đào tạo;
3. Hệ thống phần mềm quản lý thư viện và quản lý người dùng truy cập, khai thác tài nguyên thư viện của cơ sở đào tạo;
4. Các kết quả khảo sát, báo cáo kiểm toán và báo cáo công khai thường niên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực;
5. Hệ thống quản lý, hồ sơ và dữ liệu được xác nhận bởi cơ sở thực hành, đơn vị phối hợp đào tạo hoặc địa điểm tổ chức hoạt động đào tạo theo thỏa thuận hợp pháp với cơ sở đào tạo.
Điều 9. Áp dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho các cơ sở đào tạo, trừ các trường hợp sau được áp dụng một phần:
a) Đối với các cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh: chỉ áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2 và 3, trừ tiêu chí 3.3, trong đó số liệu về quy mô tuyển sinh và đào tạo là dự kiến.
b) Đối với các cơ sở đào tạo mới hoạt động và chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp: áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2, 3; các tiêu chí 5.1, 5.2 và chỉ số về tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên thuộc tiêu chí 5.4. Tiêu chuẩn 4 và các chỉ số sử dụng dữ liệu của 03 năm được áp dụng khi cơ sở đào tạo có đủ dữ liệu theo yêu cầu. Chưa áp dụng tiêu chí 5.3, tiêu chí 5.5 và chỉ số về tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể thuộc tiêu chí 5.4.
c) Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: không áp dụng tiêu chuẩn 4, các tiêu chí 1.1 và 6.1.
d) Đối với các cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao: không bắt buộc áp dụng tiêu chí 6.2.
2. Không đánh giá, kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân hiệu và các trường thuộc. Dữ liệu của phân hiệu và các trường thuộc được tổng hợp vào kết quả đánh giá chung của cơ sở đào tạo. Đối với các chỉ số cần xác định theo địa điểm tổ chức đào tạo hoặc kết quả hoạt động tại phân hiệu, kết quả được xác định riêng đối với từng phân hiệu và đồng thời được tổng hợp để xác định kết quả chung của cơ sở đào tạo. Các chỉ số phải xác định riêng đối với từng phân hiệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với các đại học có trường đại học thành viên: các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đối với cả cấp đại học và từng trường thành viên theo phạm vi đánh giá. Dữ liệu về nguồn lực dùng chung, bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và nguồn lực đào tạo khác, được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, bảo đảm không tính trùng trong cùng kỳ đánh giá. Việc hợp nhất dữ liệu toàn hệ thống không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của từng trường đại học thành viên. Việc xác định dữ liệu đối với phân hiệu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với cơ sở đào tạo có hoạt động đào tạo được tổ chức tại cơ sở thực hành, dữ liệu phục vụ xác định các chỉ số có liên quan có thể được thu thập, tổng hợp theo chương trình đào tạo, cơ sở thực hành, phân hiệu hoặc địa điểm tổ chức đào tạo khi cần thiết. Kết quả được tổng hợp để xác định mức độ đáp ứng Chuẩn của cơ sở đào tạo và không sử dụng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với chương trình đào tạo, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo.
Dữ liệu của các trường đại học thành viên trực thuộc, phân hiệu được tổng hợp để xác định kết quả chung của cả đại học quốc gia đại học vùng, đại học.
Điều 10. Xác định kết quả đánh giá theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Kết quả đánh giá đối với từng chỉ số được xác định theo một trong các trạng thái sau:
a) Đạt khi kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được;
b) Không đạt khi kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được;
c) Chưa đủ dữ liệu đánh giá khi thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa được đối soát làm rõ, hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.
2. Trường hợp kết quả chưa đủ dữ liệu đánh giá, cơ sở đào tạo được giải trình, bổ sung dữ liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày; quá thời hạn yêu cầu mà cơ sở đào tạo không giải trình, bổ sung được thì chỉ số đó được xác định là “không đạt” trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3. Cơ sở đào tạo được đánh giá là đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học khi tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số thuộc phạm vi áp dụng đều đạt. Các tiêu chí, chỉ số có quy định lộ trình áp dụng nhưng chưa đến thời điểm áp dụng thì không thuộc phạm vi bắt buộc đánh giá và không bị xác định là chưa đạt (hoặc không đạt) khi xét điều kiện đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp cơ sở đào tạo kê khai không trung thực hoặc giả mạo dữ liệu thì bị đánh giá là không đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn là nguồn thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước. Việc áp dụng biện pháp quản lý đối với cơ sở giáo dục đại học phải căn cứ vào nội dung, chỉ số chưa đạt đã được đối soát, kiểm chứng; nguyên nhân, tính chất, mức độ và phạm vi chưa đáp ứng; đồng thời thực hiện theo đúng thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật có liên quan. Không áp dụng biện pháp quản lý chỉ căn cứ vào kết luận tổng hợp về mức độ đáp ứng Chuẩn.
5. Trường hợp phát hiện sai lệch dữ liệu, lỗi đồng bộ hoặc lỗi hệ thống, cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý hệ thống có trách nhiệm phối hợp thực hiện đối soát, làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm. Chưa kết luận kết quả đối với các chỉ số đang trong thời gian đối soát. Dữ liệu hoặc công thức sau khi điều chỉnh phải làm căn cứ để tính lại, cập nhật và công khai theo quy định; quá trình điều chỉnh phải được lưu vết và bảo đảm khả năng kiểm chứng.
Điều 11. Tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính được xác định tại ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Số liệu tài chính của năm báo cáo được hoàn thiện và cập nhật chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm sau. Báo cáo kết quả tự đánh giá được hoàn thành chậm nhất ngày 30 tháng 4 của năm sau liền kề.
3. Cơ sở đào tạo thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả công bố trước ngày 31 tháng 5 hàng năm liền kề; Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá chuẩn cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện rà soát, cải tiến nhằm duy trì và nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện hậu kiểm, đối sánh, kiểm tra xác suất hoặc yêu cầu cung cấp minh chứng đối với dữ liệu tự đánh giá của cơ sở đào tạo.
6. Trường hợp phát hiện kê khai không trung thực, cơ sở đào tạo phải điều chỉnh và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Rà soát, cập nhật Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được rà soát, cập nhật định kỳ 05 năm một lần, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.
2. Trường hợp ban hành các chủ trương, chính sách mới về hoạt động giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc rà soát, điều chỉnh và cập nhật trước thời hạn.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn các cơ sở đào tạo cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào HEMIS;
b) Công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở đào tạo sau khi đã thực hiện rà soát, đối sánh trên HEMIS trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
2. Cơ sở đào tạo
a) Cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán và chịu trách nhiệm về các số liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào HEMIS. Thời điểm xác định số liệu là ngày 31 tháng 12 hằng năm; đối với số liệu về tài chính, thời điểm xác định số liệu là ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề.
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để thường xuyên giám sát, cải tiến chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học, chủ động lập kế hoạch và ưu tiên nguồn lực để bảo đảm đạt được tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi áp dụng cho cơ sở đào tạo theo đúng lộ trình và quy định tại Thông tư này.
c) Thực hiện trách nhiệm giải trình và công khai đối với người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học thông qua kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đã được công bố theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi kết quả đánh giá theo quy định tại Thông tư này được công bố.
2. Đối với cơ sở đào tạo thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 46 Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại Thông tư này; việc áp dụng quy định chuyển tiếp không làm thay đổi hoặc kéo dài thời hạn 48 tháng theo quy định của Luật Giáo dục đại học.
3. Kỳ đánh giá đầu tiên theo Thông tư này được thực hiện đối với năm dữ liệu 2026.
4. Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.
Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục tạp chí khoa học được tính 1,0 điểm do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành năm 2025, cho đến khi có quy định về danh mục tạp chí khoa học loại 1 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026, thay thế Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC
(Kèm theo Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. GIẢNG VIÊN
1. Giảng viên được kê khai xác định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học trên Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, bao gồm:
1.1. Giảng viên đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng.
1.2. Giảng viên cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15, các quy định khác của pháp luật có liên quan và đáp ứng quy định sau:
a) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo công lập là giảng viên, cán bộ được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do cơ sở đào tạo trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
1.3. Giảng viên đồng cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và đáp ứng quy định của Chính phủ quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi xác định số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo phải bảo đảm:
a) Định mức giảng dạy trong một năm học phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức giảng dạy của giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo;
b) Giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ trong năm học.
1.4. Giảng viên hợp đồng toàn thời gian bao gồm cả giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên đại học, giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trong năm đánh giá đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.
1.5. Chuyên gia, nhà khoa học ở nước ngoài tham gia giảng dạy trực tiếp một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên quốc tế) thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học theo hiệp định của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài;
b) Người nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người nước ngoài đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam;
c) Người có quốc tịch Việt Nam đang ở nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam;
d) Các giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài do Chính phủ quy định được tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
1.6. Giảng viên nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành Thể dục, thể thao, và lĩnh vực Nghệ thuật:
a) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ;
b) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ;
c) Giảng viên là người bản ngữ hoặc chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quốc tế cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo, có thâm niên giảng dạy đại học trên 05 năm được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ đối với nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
1.7. Đối với các ngành đào tạo ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, giảng viên là người dân tộc thiểu số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số phù hợp với ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo thì được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ.
1.8. Đối với giảng viên các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo:
a) Giảng viên có bằng bác sĩ nội trú, bằng chuyên khoa cấp I các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ;
b) Giảng viên có bằng chuyên khoa cấp II các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ.
1.9. Người trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn hoặc giám sát thực hành, thực tập (bao gồm thực hành lâm sàng, thí nghiệm, thực nghiệm) tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và có khối lượng giảng dạy thực tế được xác định, kiểm chứng. Tổng tỷ lệ quy đổi giảng viên của một người trong năm đánh giá không vượt quá 1,0, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác.
Riêng lĩnh vực sức khỏe, người giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên cơ hữu theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong khối ngành sức khỏe.
2. Hệ số của giảng viên được quy định như sau:
2.1. Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.
2.2. Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.
2.3. Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.
3. Hệ số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau được quy định như sau:
Bảng 1. Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ, chức danh
| TT | Trình độ, chức danh | Hệ số |
| 1 | Giảng viên có trình độ đại học | 0,50 |
| 2 | Giảng viên có trình độ thạc sĩ | 0,75 |
| 3 | Giảng viên có trình độ tiến sĩ | 1,00 |
| 4 | Giảng viên có chức danh phó giáo sư | 1,00 |
| 5 | Giảng viên có chức danh giáo sư | 1,00 |
Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số.
II. NGƯỜI HỌC
1. Người học các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, quy chế đào tạo đại học, sau đại học hiện hành và được xác định như sau:
1.1. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.
1.2. Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa là phương thức tổ chức đào tạo tổ chức theo thời gian linh hoạt trong đó đào tạo trực tiếp chiếm tối thiểu trên 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo.
1.3. Đào tạo từ xa là phương thức tổ chức đào tạo thực hiện theo thời gian linh hoạt có 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trở lên được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông theo một hoặc kết hợp giữa phương thức tổ chức đào tạo từ xa mạng máy tính, viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình; đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa.
2. Hệ số của người học được quy định như sau:
2.1. Một người học được xác định theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo thực tế tại thời điểm đánh giá.
2.2. Người học chỉ được tính một lần trong cùng phạm vi đánh giá.
2.2. Người học thuộc chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài được xác định theo trình độ và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; trường hợp áp dụng hệ số riêng thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Hệ số quy đổi người học theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
Bảng 2. Hệ số quy đổi người học
| TT | Trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo | Hệ số |
| 1 | Đại học đào tạo chính quy | 1,00 |
| 2 | Đại học đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa | 0,80 |
| 3 | Đại học đào tạo từ xa | 0,50 |
| 4 | Thạc sĩ | 1,50 |
| 5 | Tiến sĩ | 2,00 |
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 83/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. CÁC TỪ VIẾT TẮT
| ĐH | Đại học |
| GDĐH | Giáo dục đại học |
| GS | Giáo sư |
| HEMIS | Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học |
| HVCH | Học viên cao học |
| NCS | Nghiên cứu sinh |
| PGS | Phó giáo sư |
| SVĐH | Sinh viên đại học |
| ĐTCQ | Đào tạo chính quy |
| ĐTTX | Đào tạo từ xa |
| ĐTKH | Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa |
| LMS | Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System) |
II. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ
| Tiêu chuẩn | Tiêu chí | Chỉ số | Yêu cầu |
| 1. Tổ chức và quản trị | 1.1 | Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định và thực hiện đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực | 100% |
| 1.2 | Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược đạt hoặc vượt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt | ≥ 50% | |
| 1.3 | Tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc được cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp lệ và nhất quán trên HEMIS | 100% | |
| 2. Giảng viên | 2.1 | Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi | ≤ 40:1 |
| 2.2 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên | ≥ 70% | |
| 2.3 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ |
| |
| - Đối với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ | ≥ 20% (≥ 30%) | ||
| - Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 40% (≥50%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ | ≥ 5% (≥10%) | ||
| - Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ | ≥ 10% (≥15%) | ||
| 3. Cơ sở vật chất | 3.1 | Diện tích đất quy đổi trên người học chính quy quy đổi (m2) | (≥ 25 m2) |
| 3.2 | Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo trên người học chính quy quy đổi | ≥ 2,8 m2 | |
| Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt | ≥ 70% | ||
| 3.3 | Số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân trên giảng viên và người học trong năm học | ≥10 lượt/ người / năm | |
| 3.4 | Tỷ lệ các chức năng/yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp ứng và đưa vào sử dụng | 100% | |
| 4. Tài chính | 4.1 | Biên độ hoạt động trung bình của 03 năm gần nhất | ≥ 0 |
| 4.2 | Chỉ số tăng trưởng bền vững trong giai đoạn 03 năm | ≥ 0 | |
| 5. Tuyển sinh và đào tạo | 5.1 | Tỷ lệ nhập học trung bình trong 03 năm gần nhất | ≥ 50% |
| Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước | ≥ -30% | ||
| 5.2 | Tỷ lệ thôi học trong năm | ≤ 10% | |
| Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất | ≤ 15% | ||
| 5.3 | Tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn | ≥ 60% | |
| Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | ≥ 40% | ||
| 5.4 | Tỷ lệ người học hài lòng về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập của giảng viên | ≥70% | |
| Tỷ lệ người học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát | ≥60% | ||
| Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm | ≥70% | ||
| Tỷ lệ người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ trong khảo sát | ≥70% | ||
| 5.5 | Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt nghiệp | ≥ 70% | |
| 6. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | 6.1 | Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu, trung bình 03 năm gần nhất (chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ) | ≥ 5% |
| 6.2 | 1. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên |
| |
| - Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ là trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 0,3 | ||
| - Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 0,6 | ||
| 2. Số công bố WoS/ Scopus quy đổi trên giảng viên (áp dụng đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù; cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an áp dụng danh mục thay thế bằng tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ) | ≥ 0,3 | ||
| (*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030 | |||
III. CÁC HỆ SỐ QUY ĐỔI THEO LĨNH VỰC ĐÀO TẠO PHỤC VỤ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ
| TT | Lĩnh vực đào tạo | Hệ số tải giảng dạy | Hệ số diện tích | Hệ số kinh phí | Hệ số công bố |
| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
| 2 | Nghệ thuật | 2 | 1,5 | 2 | 2 |
| 3 | Nhân văn | 0,8 | 0,8 | 2 | 2 |
| 4 | Khoa học xã hội và hành vi | 0,8 | 0,8 | 2 | 1,5 |
| 5 | Báo chí và thông tin | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
| 6 | Kinh doanh và quản lý | 0,8 | 1 | 2 | 1,5 |
| 7 | Pháp luật | 1 | 1 | 2 | 1,5 |
| 8 | Khoa học sự sống | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
| 9 | Khoa học tự nhiên | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
| 10 | Toán và thống kê | 0,8 | 1 | 1,5 | 1 |
| 11 | Máy tính và công nghệ thông tin | 0,8 | 1,2 | 1 | 1 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
| 13 | Kỹ thuật | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
| 14 | Sản xuất và chế biến | 1 | 1,2 | 1 | 1 |
| 15 | Kiến trúc và xây dựng | 1 | 1,2 | 1,5 | 1 |
| 16 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 1 | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
| 17 | Thú y | 1 | 1,2 | 1,5 | 1,5 |
| 18 | Sức khỏe | 1,4 | 1,2 | 1 | 1 |
| 19 | Dịch vụ xã hội | 0,8 | 1 | 2 | 2 |
| 20 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân | 0,8 | 1,2 | 2 | 2 |
| 21 | Dịch vụ vận tải | 0,8 | 1,2 | 2 | 2 |
| 22 | Môi trường và bảo vệ môi trường | 1 | 1 | 1,5 | 1,5 |
| 23 | An ninh, quốc phòng | 0,8 | 1,5 | 1 | 2 |
| 24 | Lĩnh vực khác | 1 | 1 | 1 | 1 |
Trong đó:
KGD: hệ số tải giảng dạy, được sử dụng để quy đổi tải giảng dạy khi xác định số người học quy đổi và các chỉ số có liên quan đến năng lực đội ngũ giảng viên.
KDT: hệ số diện tích, được sử dụng để quy đổi yêu cầu về diện tích theo lĩnh vực đào tạo.
KTC: hệ số kinh phí, được sử dụng đối với các chỉ số tài chính có yêu cầu tính trọng số theo lĩnh vực.
KBB: hệ số công bố, được sử dụng đối với các chỉ số về kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có yêu cầu tính trọng số theo lĩnh vực.
IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỈ SỐ
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị
1.1. Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ bắt buộc đã được ban hành bằng văn bản
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- A là số nội dung quản trị nội bộ bắt buộc đã có văn bản được ban hành đúng thẩm quyền, còn hiệu lực tại thời điểm đánh giá.
- B là tổng số nội dung quản trị nội bộ bắt buộc áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
1.2. Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính đạt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- A là số chỉ số hoạt động chính đạt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt.
- B là tổng số chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược trong kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt trước kỳ đánh giá.
1.3. Tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc đáp ứng yêu cầu cập nhật trên HEMIS
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- A là số trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục đại học được cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp lệ và nhất quán trên HEMIS.
- B là tổng số trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục đại học theo cấu trúc dữ liệu và yêu cầu của HEMIS trong kỳ đánh giá.
2. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên
2.1. Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (N/G)
Trong đó:
- T là số người học quy đổi trên một giảng viên quy đổi.
- N là số người học quy đổi.
- G là số giảng viên quy đổi.
2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- A là số giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động.
- B là tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh giá.
2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên
Số giảng viên có trình độ tiến sĩ, tính theo tỷ lệ tham gia thực tế chia cho tổng số giảng viên theo công thức:
T = (A/B) × 100%
Trong đó:
- A là số giảng viên có trình độ tiến sĩ.
- B là tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh giá.
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất
3.1. Diện tích đất trên người học
a) Tổng diện tích đất của cơ sở GDĐH hoặc của một phân hiệu có nhân hệ số theo vị trí khuôn viên (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu.
S = ∑ S(i) × KVT(i)
N = ∑ [N1(j) × 1,0 + N2(j) × 1,5 + N3(j) × 2,0] × KDT(j)
Trong đó:
- S(i) là diện tích đất tại khuôn viên (i) mà cơ sở GDĐH được cấp quyền sử dụng ổn định lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn theo pháp luật đất đai phục vụ mục đích hoạt động GDĐH, tính theo đơn vị m2.
- KVT(i) là hệ số vị trí của khuôn viên (i): KVT = 2,5 đối với các khuôn viên nằm trong địa giới các xã/phường của các thành phố, KVT = 1 đối với các tỉnh.
- N1(j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
- N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j).
- N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j).
- KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
b) Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo tại nhiều địa điểm, diện tích đất và diện tích sàn được xác định tương ứng với quy mô người học hoặc khối lượng đào tạo được phân bổ cho từng địa điểm theo số tín chỉ, thời lượng học tập, lượt sử dụng hoặc dữ liệu tổ chức đào tạo thực tế trong kỳ đánh giá. Trường hợp các địa điểm được quản lý và điều phối sử dụng chung trong cùng một cơ sở, được phép tính tổng diện tích và tổng quy mô người học nếu có dữ liệu chứng minh khả năng tiếp cận và sử dụng chung; không tính trùng diện tích hoặc người học giữa các địa điểm.
Diện tích của cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo không được tính cho người học không học tập thường xuyên tại địa điểm đó. Diện tích phục vụ đào tạo tại bệnh viện thực hành thuộc cơ sở GDĐH được tính quy đổi.
Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, trường thuộc đại học chỉ số được xác định riêng tại từng phân hiệu, trường thuộc đại học và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào tạo
3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo
3.2.1. Diện tích sàn trên người học
Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu hoặc của bệnh viện của cơ sở GDĐH.
S = ∑ S(i) × KSD(i)
N = ∑ [N1(j) × 1,0 + N2(j) × 1,5 + N3(j) × 2,0] × KDT(j)
Trong đó:
- S(i) là tổng diện tích sàn xây dựng của công trình (i), tính theo đơn vị m2.
- KSD(i) là hệ số sử dụng diện tích của công trình (i) phục vụ trực tiếp hoạt động đào tạo (sau khi trừ đi phần diện tích tường xây, hành lang, cầu thang, các hạng mục kỹ thuật… và các diện tích phục vụ mục đích khác), KSD ≤ 0,7.
- N1(j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
- N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j).
- N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j).
- KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, chỉ số được xác định riêng tại từng phân hiệu và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào tạo
3.2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu được bố trí diện tích và bàn ghế làm việc riêng biệt tại cơ sở GDĐH, trong phòng chung hoặc riêng nhưng không ít hơn 6m2 cho mỗi người.
Công thức tính:
T= (A/B) x 100%
Trong đó:
- T là tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt.
- A là số lượng giảng viên cơ hữu được cơ sở giáo dục đại học bố trí chỗ làm việc riêng biệt.
- B là tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh giá.
Trường hợp áp dụng cho phân hiệu, số giảng viên cơ hữu được lấy theo số liệu dùng để xác định chỉ tiêu tuyển sinh của phân hiệu.
3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo
Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (LGV + LNH)/(A+B)
Trong đó:
- LGV: Tổng số lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả giảng viên trong năm học.
- LNH: Tổng số lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả người học trong năm học.
- A: Tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12 của năm đánh giá.
- B: Tổng số người học của cơ sở đào tạo tính đến 31/12 của năm đánh giá.
3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến
Tỷ lệ các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp ứng và đưa vào sử dụng được xác định theo công thức:
T = (A / B) x 100%
Trong đó:
- A: Là số lượng các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập đã được cơ sở giáo dục xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ.
- B: Là tổng số các chức năng, yêu cầu tối thiểu bắt buộc phải có đối với hệ thống quản lý học tập theo quy định của pháp luật.
4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính
4.1. Biên độ hoạt động trung bình 03 năm
Trung bình biên độ hoạt động của 03 năm gần nhất:
[M(n) + M(n-1) + M (n-2)]/3
Trong đó:
- M(n) là biên độ hoạt động của năm báo cáo (n), M(n) = [R(n) – E(n)]/R(n).
- R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) đồng từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách Nhà nước hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên (không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp). Đơn vị tính VN đồng.
- E(n) là tổng chi phí hoạt động trong năm báo cáo (n), bao gồm chi thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, tính cả kinh phí khấu hao tài sản. Đơn vị tính VN đồng.
- M(n-1), M(n-2) là biên độ hoạt động của 2 năm trước liền kề.
4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững
Chỉ số tăng trưởng bền vững được xác định theo công thức:
Trong đó:
- G là chỉ số tăng trưởng bền vững.
- R(n), R(n−3) là tổng thu hoạt động của năm báo cáo và năm thứ ba trước năm báo cáo, đơn vị tính VN đồng; đối với đại học vùng, đại học quốc gia và cơ sở đào tạo có trường thành viên, tổng thu hoạt động được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính của đơn vị được đánh giá.
R(n−3) phải khác 0 trừ trường hợp các cơ sở đào tạo mới hoạt động thì chưa đánh giá chỉ số này.
- T(n), T(n−3) là phần thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước của năm tương ứng, đơn vị tính VN đồng; không tính kinh phí đầu tư, tài trợ một lần, thanh lý tài sản, hoàn nhập dự phòng và các khoản thu đột biến, không thường xuyên.
Trường hợp T(n−3) = 0 và T(n) > 0, tốc độ tăng trưởng của thành phần này được quy ước bằng 100%. Trường hợp T(n−3) = 0 và T(n) = 0, thành phần này không tính vào công thức.
Dữ liệu tài chính sử dụng để xác định chỉ số tăng trưởng bền vững được lấy từ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
5. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo
5.1.1 Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm
Trung bình cộng của tỷ lệ nhập học trong 03 năm gần nhất, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = [A(n)/B(n) + A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2)]/3
Trong đó:
- A(n), A(n-1), A(n-2) là số lượng nhập học mới của năm báo cáo (n) và hai năm trước liền kề được xác định tại thời điểm 31/12 hàng năm.
- B(n), B(n-1), B(n-2) là số lượng tuyển sinh theo kế hoạch của năm báo cáo (n) và hai năm trước liền kề.
5.1.2. Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo 3 năm
Số lượng tăng, giảm quy mô đào tạo của năm báo cáo so với 03 năm trước, chia cho quy mô đào tạo của 03 năm trước, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:
T = ([A(n)/A(n-3)] – 1) x 100%
Trong đó:
- A(n) là quy mô đào tạo của năm báo cáo (n).
- A(n-3) là quy mô đào tạo của 03 năm trước (n-3).
Quy mô đào tạo của một năm là tổng số người học đang theo học (bao gồm người học đang được nghỉ học tạm thời, bảo lưu kết quả học tập) tại thời điểm chốt dữ liệu hằng năm trên HEMIS, được áp dụng thống nhất, ổn định giữa các năm và có thể kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp A(n-3) = 0 thì chưa xác định chỉ số này. Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, A(n), B(n) và quy mô đào tạo A(n) được xác định riêng đối với người học tuyển sinh và tổ chức đào tạo tại từng phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số của toàn cơ sở đào tạo.
5.2.1. Tỷ lệ thôi học trong năm
Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định theo công thức:
Tthôi học = [B/(A-E)] x 100%
Trong đó:
- A là tổng số người học đang theo học tại thời điểm thống kê cuối năm học liền trước, chưa được công nhận tốt nghiệp và còn trong thời gian học tập tối đa theo quy chế đào tạo.
- B là số người học thuộc A, thôi học phát sinh trong năm học đánh giá (không tiếp tục đăng ký hoặc tham gia học tập, có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận) và không thuộc trường hợp được loại trừ.
- E là số người học thuộc A, tại thời điểm thống kê 31/12 của năm đánh giá thuộc một trong các trường hợp sau: (i) được cơ sở đào tạo nghỉ phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập; (ii) chuyển sang chương trình đào tạo khác; (iii) chuyển sang cơ sở đào tạo khác; (iv) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật; (v) điều trị dài hạn hoặc tạm dừng học tập do nguyên nhân sức khỏe có hồ sơ hợp lệ; (vi) trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp hợp lệ khác được cơ sở đào tạo xác nhận theo quy định.
Mỗi người học thuộc A được xác định vào đúng một trong bốn nhóm tại thời điểm thống kê cuối năm học đánh giá: được công nhận tốt nghiệp trong năm học (C); tiếp tục theo học (D); thuộc trường hợp được loại trừ (E); thôi học (B). Tổng bốn nhóm bằng A.
Người học chỉ được xác định là thôi học khi có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận không tiếp tục theo học. Trường hợp chưa xác định được trạng thái học tập không được mặc nhiên tính là thôi học; cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, bổ sung và xác nhận dữ liệu. Số người học chưa xác định được trạng thái học tập được thống kê và báo cáo kèm theo chỉ số.
5.2.2. Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất
Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất được xác định riêng đối với từng khóa tuyển sinh theo công thức:
Tthôi học năm đầu = [B1/(A1-E1)] x 100%
Trong đó:
- A1 là tổng số người học nhập học lần đầu vào chương trình đào tạo thuộc cùng một khóa tuyển sinh, được xác định tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.
- B1 là số người học thuộc A1, tại thời điểm xác định số lượng người học đầu năm học tiếp theo chưa được công nhận tốt nghiệp, không tiếp tục đăng ký hoặc tham gia học tập và không thuộc trường hợp được loại trừ tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.
- E1 là số người học thuộc A1 thuộc các trường hợp được loại trừ quy định tại điểm c mục 5.2.1 tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.
Người học chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác phải được thống kê riêng và không tính là người thôi học sau năm học đầu tiên. Thời điểm chốt dữ liệu đầu khóa và thời điểm xác định số lượng người học đầu năm học tiếp theo phải được xác định thống nhất, áp dụng ổn định giữa các khóa tuyển sinh và có thể kiểm tra, đối chiếu.
Trường hợp A1 = E1 thì gán cho chỉ số này không đạt
Đối với phân hiệu, A, B, E được xác định đối với người học thuộc phạm vi quản lý và tổ chức đào tạo tại phân hiệu trong kỳ đánh giá. Người học chuyển giữa trụ sở chính và phân hiệu của cùng cơ sở đào tạo được theo dõi trạng thái và không tính trùng.
5.3.1. Tỷ lệ tốt nghiệp
Tỷ lệ tốt nghiệp được xác định theo tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn
T= [∑M(i)/∑N(i)] × 100%
Trong đó:
- N(i) là số người nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá đã đủ thời gian theo dõi tốt nghiệp bằng 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn tính đến năm báo cáo, không bao gồm người học đã chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).
- M(i) là số người học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn.
Việc xác định tỷ lệ tốt nghiệp được thực hiện theo từng chương trình đào tạo hoặc đơn vị đào tạo theo phạm vi đánh giá. Người học đồng thời thuộc nhiều chương trình không được tính trùng trong cùng một chỉ số. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần nhất đã đủ thời gian theo dõi tương ứng tính đến năm báo cáo.
5.3.2. Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn
Chỉ số được xác định theo công thức:
T1= [∑M1(i)/∑N1(i)] × 100%
Trong đó:
- N1(i) là số người nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) đã đến thời điểm kết thúc thời gian đào tạo chuẩn tính đến năm thống kê, không bao gồm người học đã chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).
- M1(i) là số người học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần nhất đã đến thời điểm kết thúc thời gian đào tạo chuẩn.
Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, tỷ lệ tốt nghiệp được xác định riêng đối với người học được tổ chức đào tạo tại từng phân hiệu và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào tạo. Kết quả xác định tại phân hiệu chỉ phục vụ xác định kết quả hoạt động đào tạo tại địa điểm đó, không dùng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân hiệu.
5.4.1 Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên
Chỉ số được xác định theo công thức:
T1 = (M1/N1) × 100%
Trong đó:
- M1 là số (lượt) người học phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản than.
- N1 là tổng số (lượt) người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ về mức độ hài lòng về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân.
Yêu cầu khảo sát:
a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến, theo một trong 2 cách dưới đây:
- Khảo sát theo lớp học trên toàn bộ giảng viên, một người học có thể tham gia nhiều lượt khảo sát (theo từng lớp học, đối với từng giảng viên), kết quả khảo sát tính trung bình trên kết quả khảo sát đối với từng giảng viên.
- Khảo sát tổng thể đội ngũ giảng viên với toàn bộ người học, mỗi người học tham gia một lượt khảo sát, số lượt khảo sát bằng tổng số người học, kết quả khảo sát tính chung cho toàn bộ đội ngũ giảng viên.
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người học theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo.
c) Câu hỏi khảo sát thống nhất theo mẫu “Anh/Chị hài lòng như thế nào về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
d) Số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người học gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư này và bảo đảm tính đại diện.
5.4.2. Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể
Chỉ số được xác định theo công thức:
T2 = (M2/N2) × 100%
Trong đó:
- M2 là số người tốt nghiệp phản hồi tích cực, đánh giá từ mức hài lòng trở lên về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân.
- N2 là tổng số người tốt nghiệp phản hồi khảo sát mức độ hài lòng về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân.
Yêu cầu khảo sát:
a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến với tất cả người tốt nghiệp trong năm;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người tốt nghiệp theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo.
c) Câu hỏi khảo sát thống nhất “Anh/Chị hài lòng như thế nào về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên.
d) Số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người tốt nghiệp gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư này.
Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, mẫu khảo sát và kết quả khảo sát phải được xác định riêng đối với từng phân hiệu, bảo đảm tính đại diện cho người học/người tốt nghiệp tại phân hiệu đó; đồng thời tổng hợp kết quả của toàn cơ sở đào tạo.
5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề
Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề. Chỉ số được xác định theo công thức:
T = (N1/N) x 100%
Trong đó:
- N là tổng số sinh viên đại học tốt nghiệp tất cả các đợt trong năm trước liền kề;
- N1 là số sinh viên đại học tốt nghiệp nằm trong N, tại thời điểm 12 tháng sau khi tốt nghiệp đang có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với trình độ và chuyên môn được đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề.
Các phương pháp xác định N1:
a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến hoặc kết nối với cơ sở dữ liệu việc làm theo quy định với tất cả người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:
N1 ≈ M1
Trong đó:
- M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) hoặc có dữ liệu kết nối với bảo hiểm, thuế, việc làm phù hợp với trình độ và chuyên môn được đào tạo, hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp;
Việc làm phù hợp là việc làm đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau: vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn tương ứng với trình độ đại học; công việc thuộc ngành, nhóm ngành, lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực có liên quan; nội dung công việc có sử dụng chủ yếu kiến thức, kỹ năng hoặc năng lực mà người tốt nghiệp đạt được từ chương trình đào tạo. Việc làm phù hợp bao gồm việc làm theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; làm việc với tư cách công chức, viên chức; phục vụ trong lực lượng vũ trang; làm việc trong thời gian tập sự, thử việc; và làm việc hợp pháp ở nước ngoài.
Tự tạo việc làm là việc người tốt nghiệp tự tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập hoặc cung cấp dịch vụ hợp pháp, có phát sinh thu nhập và có thông tin, tài liệu có thể kiểm chứng.
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% số người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:
N1 ≈ M1 × (N/P)
Trong đó:
- P là số người tốt nghiệp được khảo sát độc lập.
- M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với chuyên môn đào tạo và trình độ đào tạo, hoặc tự tạo việc làm, đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể tính toán thống kê (để kiểm chứng) dựa trên thông tin việc làm có trên các cơ sở dữ liệu quốc gia:
N1 ≈ M1
Trong đó:
- M1 là số người tốt nghiệp (nằm trong N) đang được ghi nhận có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc).
Đối với phân hiệu, N và N1 được xác định đối với người tốt nghiệp thuộc phạm vi tổ chức đào tạo của phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số chung của cơ sở đào tạo.
6. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
6.1. Tỷ trọng thu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở GDĐH tính trung bình trong 03 năm gần nhất:
T = [R1(n)/R(n) + R1(n-1)/R(n-1) + R1(n-2)/R(n-2)]/3 × KLV
Trong đó:
- R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp; R(n-1), R(n-2) là tổng thu hoạt động của 2 năm trước liền kề. Đơn vị tính là Việt Nam đồng.
- R1(n) là phần thu thực tế từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của năm báo cáo (n), chưa áp dụng hệ số quy đổi theo lĩnh vực (chương trình, nhiệm vụ KHCN&ĐMST, hợp đồng tư vấn, chuyển giao kết quả KHCN&ĐMST, chuyển giao tri thức, doanh thu từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) quy đổi theo lĩnh vực đào tạo của năm báo cáo (n). Đơn vị tính là Việt Nam đồng.
- R1(n-1), R1(n-2) là phần thu tương ứng của hai năm trước liền kề.
- KLV là hệ số quy đổi kinh phí theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo (n):
KLV = ∑ [M(i)/N] × KTC(i)
- M(i) là số người học quy đổi theo hình thức lĩnh vực và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo (n):
M(i) = M1(i) × 1,0 + M2(i) × 0,8 + M3(i) × 0,5 + M4(i) × 1,5 + M5(i) × 2,0
- M1(i), M2(i), M3(i), M4(i), M5(i) lần lượt là số SVĐH đào tạo chính quy, đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa, đào tạo từ xa, số HVCH và số NCS của lĩnh vực đào tạo (i) trong năm báo cáo (n).
- N là tổng số người học quy đổi theo hình thức đào tạo, lĩnh vực và trình độ đào tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo (n):
N = ∑ M(i)
- KTC(i) là hệ số kinh phí nghiên cứu và đổi mới sáng tạo quy đổi cho lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.
6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên giảng viên quy đổi
6.2.1 Số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên
Số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo được xác định theo công thức:
T = P/GQĐ
P = P1 + 2P2 + 3P3 + 5P4
Trong đó:
- T là số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng viên quy đổi trong năm báo cáo.
- P là tổng số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi của cơ sở đào tạo được ghi nhận trong năm báo cáo.
- P1 là tổng số bài báo khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố không thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.
- P2 là tổng số bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
- P3 là tổng số sách chuyên khảo được xuất bản và bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
- P4 là tổng số bằng độc quyền sáng chế.
- GQĐ là tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được xác định theo hệ số quy đổi theo trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế theo quy định của Thông tư này.
6.2.2. Số công bố thuộc Web of Science, Scopus trên giảng viên quy đổi
Số công bố khoa học thuộc phạm vi tính của chỉ số, có tính trọng số theo lĩnh vực đào tạo, bình quân trên một giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo được xác định theo công thức:
T = (P1 × KLV)/GQĐ
Trong đó:
- T là số công bố khoa học quy đổi theo lĩnh vực đào tạo trên một giảng viên quy đổi;
- P1 là tổng số bài báo khoa học của cơ sở đào tạo được công bố trong năm báo cáo thuộc danh mục Web of Science, Scopus; một bài báo đồng thời thuộc nhiều danh mục chỉ được tính một lần;
- KLV là hệ số quy đổi theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở đào tạo, được xác định theo công thức:
- KLV = ∑ [M(i)/N] × KBB(i)
Trong đó:
- KBB(i) là hệ số quy đổi công bố khoa học của lĩnh vực đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 Phần này.
- M(i) là số người học quy đổi theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo.
- N là tổng số người học quy đổi theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của cơ sở đào tạo tại năm báo cáo, được xác định theo cùng phương pháp sử dụng để tính chỉ số 6.1.
- GQĐ là tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được xác định theo quy định của Thông tư này.
Đối với cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, việc xác định phạm vi công bố khoa học thay thế danh mục Web of Science hoặc Scopus được thực hiện theo Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời gian chưa có Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, việc xác định các bài báo thuộc phạm vi tính của chỉ số này được thực hiện theo Danh mục tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm đến 1,0 điểm, áp dụng năm 2025.
V. CÁC BIỂU MẪU SỐ LIỆU
Đối với chỉ số được quy định tại Mục II phải xác định riêng đối với từng phân hiệu, biểu mẫu tương ứng được lập riêng cho toàn cơ sở đào tạo và cho từng phân hiệu. Dữ liệu giữa các phạm vi phải được xác định theo hoạt động thực tế, có thể kiểm chứng và không tính trùng.
V.1. TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tổ chức và quản trị
|
| Chỉ số đánh giá | Ngưỡng | Thực tế | Kết quả | Giải trình |
| 1.1 | Mức độ hoàn thiện văn bản theo Luật GDĐH | 100% |
|
|
|
| 1.2 | Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược đạt hoặc vượt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê duyệt | ≥ 50% |
|
|
|
| 1.3 | Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS | 100% |
|
|
|
2. Các bảng thu thập số liệu nội dung quản trị nội bộ
Bảng 1A: NỘI DUNG QUẢN TRỊ NỘI BỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN (chỉ số 1.1)
| TT | Nội dung quản trị nội bộ | Bắt buộc | Văn bản đính kèm | Số văn bản | Ngày còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực |
| 1 | Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và chiến lược phát triển | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 2 | Quy định về tổ chức và hoạt động | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 3 | Quy định về chi tiêu nội bộ | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 4 | Quy định về học phí, giá dịch vụ đào tạo và chính sách học bổng | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 5 | Quy định về quản lý và sử dụng tài sản | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 6 | Quy định về công khai thông tin và trách nhiệm giải trình | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 7 | Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở đào tạo | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 8 | Quy định về vị trí việc làm, tiêu chuẩn tuyển dụng và sử dụng lao động | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 9 | Quy định về công tác cán bộ, nhân sự | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 10 | Quy định về bảo đảm chất lượng bên trong | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 11 | Quy định về chuyển đổi số | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 12 | Quy định về quản lý dữ liệu | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 13 | Quy định về khảo thí, kiểm tra, đánh giá | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 14 | Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 15 | Quy định về sở hữu trí tuệ, liêm chính khoa học, liêm chính học thuật | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 16 | Quy định về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ | Bắt buộc chung |
|
|
|
|
| 17 | Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học | Theo phạm vi nếu có đào tạo đại học |
|
|
|
|
| 18 | Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ | Theo phạm vi nếu có đào tạo thạc sĩ |
|
|
|
|
| 19 | Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ | Theo phạm vi nếu có đào tạo tiến sĩ |
|
|
|
|
| 20 | Quy định về hợp tác quốc tế | Theo phạm vi nếu có hoạt động hợp tác quốc tế |
|
|
|
|
| 21 | Quy định về quản lý người học, cơ chế phối hợp tại cơ sở thực hành | Theo phạm vi nếu có tổ chức đào tạo tại cơ sở thực hành |
|
|
|
|
Bảng 1B. DỮ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Mỗi chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cần có chiều hướng đánh giá: Tăng là tốt, Giảm là tốt hoặc Duy trì/đạt ngưỡng. Bảng tự tính tỷ lệ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc được cải thiện/đạt mục tiêu so với năm trước.
| TT | Chỉ số hoạt động chính/ Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc | Đơn vị tính | Mục tiêu/ Ngưỡng năm N | Chiều hướng đánh giá | Năm N-2 | Năm N-1 | Năm N | Thay đổi so với N-1 | Dữ liệu hợp lệ (1/0) | Đạt cải thiện (1/0) |
| 1 | Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỷ lệ người học duy trì học tập | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Tỷ lệ người học hài lòng | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân/giảng viên | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Tỷ lệ chương trình đào tạo được kiểm định | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Tỷ lệ học phần có học liệu số/LMS | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Tỷ lệ dịch vụ hành chính được số hóa | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Tỷ lệ phản hồi kiến nghị người học được xử lý đúng hạn | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Tỷ lệ thu ngoài ngân sách/tổng thu | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | Tỷ lệ chi cho khoa học công nghệ/ tổng chi | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | Tỷ lệ dữ liệu quản lý được cập nhật đúng hạn | % |
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 1C: SỐ LIỆU THỐNG KÊ BÁO CÁO CẬP NHẬT TRÊN HEMIS
Nhập ngày phải cập nhật, ngày cập nhật thực tế, mức độ đầy đủ và tin cậy. Bảng tự xác định nhóm dữ liệu đạt điều kiện cập nhật để tính chỉ số 1.3.
| TT | Nhóm dữ liệu/bảng dữ liệu | Bắt buộc (1/0) | Ngày phải cập nhật | Ngày cập nhật thực tế | Đúng hạn (1/0) | Đầy đủ (%) | Tin cậy (%) | Đạt điều kiện (1/0) |
| 1 | Bảng 1A: Nội dung quản trị nội bộ bằng văn bản |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Bảng 1B: Chỉ số hoạt động chính/Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Bảng 2A: Đội ngũ giảng viên |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Bảng 3A: Đất đai, khuôn viên, phân hiệu |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Bảng 3B: Sàn xây dựng và chỗ làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Bảng 3C: Học liệu, giáo trình, tài liệu học tập |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Bảng 3D: Hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống học tập số |
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Bảng 4A: Thu, chi hoạt động |
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Bảng 5A: Tuyển sinh và quy mô đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Bảng 5B: Theo dõi khóa học/tốt nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Bảng 5C/KS: Khảo sát việc làm và hài lòng người học |
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Bảng 6A: Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Bảng 6B: Thu từ khoa học, công nghệ và chuyển giao |
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | Bảng 6C: Giảng viên tham gia hoạt động KHCN |
|
|
|
|
|
|
|
V.2. TIÊU CHUẨN 2: GIẢNG VIÊN
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số giảng viên
|
| CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ | NGƯỠNG | CÔNG THỨC | THỰC TẾ | KẾT QUẢ | GIẢI TRÌNH |
| 2.1 | Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi | ≤ 40 | Người học quy đổi/ giảng viên quy đổi |
|
|
|
| 2.2 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | ≥ 70% | Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động/ giảng viên |
|
|
|
| 2.3 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ (bao gồm cả PGS, GS) |
| Giảng viên TS / Tổng giảng viên |
|
|
|
|
| - Đối với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ | ≥ 20% (30%) |
|
|
|
|
|
| - Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 40% (50%) |
|
|
|
|
|
| - Đối với cơ sở GDĐH đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ | ≥ 5% (10%) |
|
|
|
|
|
| - Đối với cơ sở GDĐH đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ | ≥ 10% (15%) |
|
|
|
|
(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030
2. Các bảng thu thập số liệu giảng viên
Bảng 2A: DỮ LIỆU ĐẦU VÀO TÍNH CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 2
| TT | Lĩnh vực đào tạo | Số người học | Tổng số người học quy đổi | Giảng viên theo trình độ, chức danh | Tổng số giảng viên | Tổng số giảng viên quy đổi | Giảng viên cơ hữu | Giảng viên trong độ tuổi lao động | Giảng viên có trình độ tiến sĩ1 | ||||||||
| ĐHCQ | ĐHKH | ĐHTX | Thạc sĩ | Tiến sĩ | Đại học | Thạc sĩ | Tiến sĩ2 | PGS | GS | ||||||||
| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nghệ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Nhân văn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Khoa học xã hội và hành vi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Báo chí và thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Kinh doanh và quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Pháp luật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khoa học sự sống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Khoa học tự nhiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Toán và thống kê |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Máy tính và công nghệ thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Công nghệ kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | Sản xuất và chế biến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | Kiến trúc và xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 16 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 17 | Thú y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 18 | Sức khỏe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 19 | Dịch vụ xã hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 21 | Dịch vụ vận tải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22 | Môi trường và bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23 | An ninh, quốc phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 24 | Lĩnh vực khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V.3. TIÊU CHUẨN 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số cơ sở vật chất
|
| Chỉ số đánh giá | Ngưỡng | Thực tế | Kết quả | Giải trình |
| 3.1 | Diện tích đất/người học (m2) | ≥ 25 từ năm 2030 |
|
|
|
| 3.2.1 | Diện tích sàn/người học (m2) | ≥ 2,8 |
|
|
|
| 3.2.2 | Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt | ≥ 70% |
|
|
|
| 3.3 | Số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân trên giảng viên và người học trong năm học | ≥10 lượt/ người / năm |
|
|
|
| 3.4 | Tỷ lệ các chức năng/yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp ứng và đưa vào sử dụng | 100% |
|
|
|
2. Các bảng thu thập số liệu cơ sở vật chất
Bảng 3A: DỮ LIỆU DIỆN TÍCH ĐẤT THEO KHUÔN VIÊN (hệ số vị trí KVT) TÍNH CHỈ SỐ 3.1
| STT | Khuôn viên trụ sở chính/ phân hiệu | Ký hiệu | Diện tích đất theo hồ sơ pháp lý (m2) | Địa chỉ | Hệ số vị trí của khuôn viên (KVT) | Diện tích đất quy đổi (m2) | Ghi chú |
| 1 | Trụ sở chính |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Cơ sở… |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Phân hiệu… |
|
|
|
|
|
|
| 4 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
Bảng 3B: DỮ LIỆU DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG THEO CÔNG TRÌNH (hệ số sử dụng KSD ≤ 0,7)
|
| Công trình | Ký hiệu | Tổng diện tích sàn xây dựng | Hệ số diện tích sử dụng cho đào tạo | Diện tích sàn sử dụng cho đào tạo | Số vị trí làm việc phù hợp cho giảng viên | Địa chỉ |
| 1 | Toà nhà 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tòa nhà 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
Bảng 3C: THỐNG KÊ LƯỢT SỬ DỤNG HỌC LIỆU THƯ VIỆN (phục vụ tính chỉ số 3.3)
| TT | Đối tượng thống kê | Tổng số người | Số lượt mượn trực tiếp (Tài liệu in) | Số lượt sử dụng trực tuyến (Học liệu số) | Tổng số lượt sử dụng hợp lệ | Ghi chú / Nguồn dữ liệu trích xuất |
| I | GIẢNG VIÊN (Theo trình độ được đào tạo) |
|
|
|
|
|
| 1 | Giảng viên có trình độ Đại học |
|
|
|
|
|
| 2 | Giảng viên có trình độ Thạc sĩ |
|
|
|
|
|
| 3 | Giảng viên có trình độ Tiến sĩ (bao gồm PGS, GS) |
|
|
|
|
|
| II | NGƯỜI HỌC (Theo trình độ, hình thức, phương thức đào tạo) |
|
|
|
|
|
| 1 | Đại học chính quy |
|
|
|
|
|
| 2 | Đại học kết hợp giữa trực tiếp và từ xa |
|
|
|
|
|
| 3 | Đại học Đào tạo từ xa |
|
|
|
|
|
| 4 | Trình độ Thạc sĩ |
|
|
|
|
|
| 5 | Trình độ Tiến sĩ |
|
|
|
|
|
| III | TỔNG CỘNG TOÀN TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
Bảng 3D: DANH MỤC CÁC CHỨC NĂNG/YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
| TT | Chức năng/Yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập (LMS) | Yêu cầu | Tình trạng đáp ứng (Có/Không) | Số hiệu Biên bản nghiệm thu/ tài liệu minh chứng | Ngày nghiệm thu/đưa vào sử dụng | Hệ thống/phân hệ tích hợp (Đường dẫn nếu có) | Ghi chú |
| 1 | Xác thực danh tính người học | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 2 | Quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 3 | Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 4 | Bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 5 | Hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 6 | Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống quản lý đào tạo và cơ sở dữ liệu giáo dục | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 7 | Đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
| 8 | Phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục | Bắt buộc |
|
|
|
|
|
V.4. TIÊU CHUẨN 4: TÀI CHÍNH
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tài chính
|
| Chỉ số đánh giá | Ngưỡng | Thực tế | Kết quả | Giải trình |
| 4.1 | Biên độ hoạt động trung bình 03 năm | ≥ 0 |
|
|
|
| 4.2 | Chỉ số tăng trưởng bền vững | ≥ 0 |
|
|
|
Ghi chú thiết kế: Các trường nhập dữ liệu tài chính theo 4 năm tại sheet 4A. Các dòng tổng, chênh lệch, biên độ và tăng trưởng được tính tự động để mô phỏng dữ liệu HEMIS khi chạy thử chỉ số.
2. Các bảng thu thập số liệu tài chính
Bảng 4A: DỮ LIỆU ĐẦU VÀO TÍNH CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 4
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
| TT | Số lượng tuyển sinh | Năm N3 | Năm N-1 | Năm N-2 | Năm N-3 | Ghi chú |
| A | TỔNG THU HOẠT ĐỘNG (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| I | Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| II | Thu giáo dục và đào tạo (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| 1 | Học phí, lệ phí từ người học |
|
|
|
|
|
| 2 | Hợp đồng, tài trợ từ NSNN cho đào tạo |
|
|
|
|
|
| 3 | Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài cho đào tạo |
|
|
|
|
|
| 4 | Thu khác từ giáo dục và đào tạo |
|
|
|
|
|
| III | Thu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| 1 | Hợp đồng, tài trợ từ NSNN cho KH&CN |
|
|
|
|
|
| 2 | Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài cho KH&CN |
|
|
|
|
|
| 3 | Thu khác từ KH&CN |
|
|
|
|
|
| IV | Thu nhập khác (thu nhập ròng) (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| A1 | Nguồn thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| B | TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| I | Chi lương, thu nhập (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| 1 | Chi lương, thu nhập của giảng viên |
|
|
|
|
|
| 2 | Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác |
|
|
|
|
|
| II | Chi cơ sở vật chất và dịch vụ (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| 1 | Chi cho đào tạo |
|
|
|
|
|
| 2 | Chi cho nghiên cứu |
|
|
|
|
|
| 3 | Chi cho phát triển đội ngũ |
|
|
|
|
|
| 4 | Chi phí chung và chi khác |
|
|
|
|
|
| III | Chi hỗ trợ người học (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| 1 | Chi học bổng và hỗ trợ học tập |
|
|
|
|
|
| 2 | Chi hoạt động nghiên cứu của người học |
|
|
|
|
|
| 3 | Chi hoạt động khác hỗ trợ người học |
|
|
|
|
|
| IV | Chi khác (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| C | CHÊNH LỆCH THU CHI (đơn vị tính VNĐ) |
|
|
|
|
|
| D | Biên độ hoạt động từng năm |
|
|
|
|
|
| E | Tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước |
|
|
|
|
|
Bảng 4B. TÍNH TỰ ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 4
| Năm/Giai đoạn | Năm N4 | Năm N-1 | Năm N-2 | Năm N-3 | Ghi chú |
| Tổng thu hoạt động |
|
|
|
|
|
| Tổng chi hoạt động |
|
|
|
|
|
| Chênh lệch thu chi |
|
|
|
|
|
| Biên độ hoạt động |
|
|
|
|
|
| Tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước. |
|
|
|
|
|
V.5. TIÊU CHUẨN 5: TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tuyển sinh và đào tạo
| TT | TÊN CHỈ SỐ | NGƯỠNG | THỰC TẾ | KẾT QUẢ | GIẢI TRÌNH |
| 5.1.1 | Tỷ lệ nhập học trung bình trong 03 năm gần nhất | ≥ 50% |
|
|
|
| 5.1.2 | Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước | ≥ -30% |
|
|
|
| 5.2.1 | Tỷ lệ thôi học trong năm | ≤ 10% |
|
|
|
| 5.2.2 | Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất | ≤ 15% |
|
|
|
| 5.3.1 | Tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn | ≥ 60% |
|
|
|
| 5.3.2 | Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | ≥ 40% |
|
|
|
| 5.4.1 | Tỷ lệ người học hài lòng về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập của giảng viên | ≥70% |
|
|
|
| 5.4.2 | Tỷ lệ người học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát | ≥60% |
|
|
|
| 5.4.3 | Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm | ≥70% |
|
|
|
| 5.4.4 | Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát | ≥70% |
|
|
|
| 5.5 | Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt nghiệp | ≥ 70% |
|
|
|
2. Các bảng thu thập số liệu tuyển sinh và đào tạo
2.1. Các bảng thu thập số liệu tuyển sinh và quy mô đào tạo
Bảng 5.1A. Số liệu tuyển sinh của 03 năm gần nhất
| TT | Năm | Trình độ | Hình thức đào tạo | Số lượng tuyển sinh đã công bố (B) | Số trúng tuyển, nhập học mới (A) | Tỷ lệ A/B (%) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kê khai theo từng năm, trình độ và hình thức đào tạo.
Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm = [(A(n)/B(n) + A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2))/3] × 100%.
Bảng 5.1B. Tổng hợp tính tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm
| Năm | Tổng số lượng tuyển sinh B | Tổng số nhập học A | Tỷ lệ A/B (%) |
| n-2 |
|
|
|
| n-1 |
|
|
|
| n |
|
|
|
| Trung bình 03 năm |
|
|
|
Bảng 5.1C. Quy mô đào tạo của 4 năm liên tiếp
| TT | Trình độ | Hình thức đào tạo | Quy mô N-3 | Quy mô N-2 | Quy mô N-1 | Quy mô N | Tăng/giảm n so với n-3 (%) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tỷ lệ tăng/giảm quy mô = [(Quy mô năm N/Quy mô năm (N-3)) - 1] × 100%. Cần lưu dữ liệu liên tục của 4 năm để nhận diện xu hướng.
Bảng 5.1D. Trường hợp giảm quy mô theo định hướng phát triển
| Nội dung | Thông tin/ Mã văn bản | Ngày phê duyệt hoặc công bố | Cơ quan/người có thẩm quyền |
| Định hướng/kế hoạch phát triển có nội dung giảm quy mô |
|
|
|
| Thời điểm công bố công khai trước ít nhất 02 năm |
|
|
|
| Giải trình mức giảm quy mô thực tế |
|
|
|
2.2. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.2 - thôi học
Bảng 5.2A. Tỷ lệ thôi học trong năm
| TT | Năm học | Chương trình/ Trình độ/ Hình thức | A: Người học tại thời điểm thống kê cuối năm học liền trước | C: Tốt nghiệp trong năm | D: Tiếp tục học cuối năm | E: Trường hợp loại trừ | B=A-C-D-E | Mẫu số A-E | Tỷ lệ B/(A-E) (%) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kê khai tối thiểu từng năm học và theo phạm vi đánh giá. Các nhóm C, D và E phải loại trừ lẫn nhau. Khuyến nghị theo dõi 03 năm học liên tiếp; muốn tính 3 tỷ lệ cần dữ liệu tại 4 thời điểm cuối năm. B phải được xác minh trực tiếp bằng hồ sơ; chênh lệch giữa giá trị đối soát (A-C-D-E) và B là số người học chưa xác định được trạng thái học tập, phải được thống kê, rà soát và báo cáo kèm theo.
Bảng 5.2B. Chi tiết các trường hợp loại trừ E
| TT | Năm học | Chương trình/Khóa | Tạm dừng/bảo lưu | Chuyển chương trình | Chuyển cơ sở | Nghĩa vụ QS/CA | Điều trị dài hạn | Trường hợp hợp lệ khác | Tổng E |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5.2C. Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất theo khóa tuyển sinh
| TT | Chương trình | Khóa tuyển sinh | A1: Nhập học lần đầu | C1: Tốt nghiệp/ hoàn thành | D1: Tiếp tục học đầu năm sau | E1: Loại trừ | B1=A1-C1-D1-E1 | Mẫu số A1-E1 | Tỷ lệ (%) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Mỗi khóa được theo dõi từ thời điểm chốt dữ liệu đầu khóa đến thời điểm kiểm đếm đầu năm học tiếp theo. Khuyến nghị xem xét 3 khóa gần nhất đã hoàn thành năm học đầu tiên.
2.3. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.3 - tốt nghiệp
Quy ước: T là thời gian đào tạo chuẩn của chương trình (đơn vị tính theo tháng). Chỉ đưa vào tính tỷ lệ những khóa đã đủ thời gian theo dõi tương ứng đến năm báo cáo.
Bảng 5.3A. Theo dõi tốt nghiệp theo chương trình và khóa tuyển sinh
| TT | Chương trình | Trình độ/ Hình thức | Khóa tuyển sinh i | T (tháng) | Mốc kết thúc T | Mốc kết thúc 1,5T | N(i): Số nhập học | M1(i): Tốt nghiệp ≤T | M(i): Tốt nghiệp ≤1,5T | Đủ điều kiện tính đúng hạn | Đủ điều kiện tính 1,5T |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Một người học thuộc nhiều chương trình không được tính trùng trong cùng một chỉ số. Mốc 1,5T phải xác định theo tháng/học kỳ, không làm tròn tùy ý theo năm.
Bảng 5.3B. Tổng hợp tính tỷ lệ tốt nghiệp
| Chỉ số | Tổng số nhập học của các khóa đủ điều kiện | Tổng số tốt nghiệp trong thời hạn | Tỷ lệ (%) | Ngưỡng | Kết quả |
| 5.3.1. Tốt nghiệp trong thời gian ≤ 1,5T |
|
|
| ≥ 60% |
|
| 5.3.2. Tốt nghiệp đúng hạn ≤ T |
|
|
| ≥ 40% |
|
2.4. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.4 - Mức độ hài lòng
Bảng 5.4A. Người học hài lòng với giảng viên
| TT | Năm học | Chương trình/ Phạm vi khảo sát | Phương thức khảo sát | Số đối tượng thuộc phạm vi | N1: Phản hồi hợp lệ | M1: Phản hồi từ Hài lòng trở lên | Tỷ lệ M1/N1 (%) | Tỷ lệ phản hồi (%) | Đạt tính đại diện? |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số phản hồi hợp lệ tối thiểu 60% số đối tượng thuộc phạm vi khảo sát và phải bảo đảm tính đại diện. Chỉ hai mức “Hài lòng” và “Rất hài lòng” được tính là phản hồi tích cực.
Bảng 5.4B. Người tốt nghiệp hài lòng tổng thể
| TT | Năm/Khóa tốt nghiệp | Chương trình | Số người tốt nghiệp thuộc phạm vi | N2: Phản hồi hợp lệ | M2: Phản hồi từ Hài lòng trở lên | Tỷ lệ M2/N2 (%) | Tỷ lệ phản hồi (%) | Đạt tính đại diện? |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Khảo sát toàn bộ người tốt nghiệp trong năm; số phản hồi hợp lệ tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi khảo sát.
2.5. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.5 - Kết quả sau tốt nghiệp
Bảng 5.5A. Trạng thái người tốt nghiệp trong 12 tháng sau tốt nghiệp
| TT | Năm/ Đợt tốt nghiệp | Chương trình | Tổng số tốt nghiệp | Có việc làm phù hợp | Tự tạo việc làm | Học tiếp trình độ cao hơn | Thực hành bắt buộc để hành nghề | Tổng trạng thái tích cực đã xác minh | Trạng thái khác/ Chưa xác minh |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các nhóm trạng thái tích cực phải loại trừ trùng lặp ở cấp người học. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều nhóm, chỉ tính một lần vào tổng số có kết quả đầu ra tích cực.
Bảng 5.5B. Phương pháp xác định và kết quả chỉ số
| Phương pháp | N: Tổng số tốt nghiệp | M: Có phản hồi | M1: Trạng thái tích cực trong số phản hồi | Số tích cực xác minh từ dữ liệu hành chính | Số ước tính theo phương pháp được phê duyệt | N1 cuối cùng | Tỷ lệ N1/N (%) | Tỷ lệ phản hồi (%) |
| Khảo sát của cơ sở đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khảo sát độc lập của cơ quan quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đối soát cơ sở dữ liệu quốc gia/hành chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ sử dụng phương pháp ước lượng khi đã công bố, kiểm định và áp dụng thống nhất; ưu tiên dữ liệu đã được xác minh, đối soát. Thời điểm xác định là 12 tháng sau tốt nghiệp.
V.6. TIÊU CHUẨN 6: KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
| CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ | TC6 | THỰC TẾ | KẾT QUẢ | GIẢI TRÌNH |
| 6.1 | Tỷ trọng thu khoa học-công nghệ | ≥ 5,0% |
|
|
|
| 6.2.1 | Số sản phẩm khoa học, công nghệ và ĐMST quy đổi/giảng viên | ≥ 0,3 |
|
|
|
|
| Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù | ≥ 0,6 |
|
|
|
| 6.2.2 | Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên | ≥ 0,3 |
|
|
|
2. Các bảng thu thập số liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Bảng 6A: SẢN PHẨM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
| TT | Nhóm sản phẩm KHCN | Số lượng | Hệ số quy đổi | Số lượng quy đổi | Trong đó WoS/ Scopus | Nguồn dữ liệu HEMIS dự kiến | Ghi chú |
| 1 | Bài báo khoa học được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận không thuộc WoS/Scopus5 |
| 1,00 |
|
| Công bố khoa học; sở hữu trí tuệ |
|
| 2 | Công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực |
| 2,00 |
|
| Công bố WoS/Scopus |
|
| 3 | Sách chuyên khảo, tác phẩm nghệ thuật và thành tích TDTT đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
| 3,00 |
|
| Sách/chuyên khảo; giải thưởng; thành tích nghệ thuật, TDTT |
|
| 4 | Bằng độc quyền sáng chế |
| 5,00 |
|
| Sở hữu trí tuệ/sáng chế |
|
| TỔNG |
|
|
|
|
|
| |
| Tổng công bố WoS/Scopus |
|
|
|
|
|
| |
Bảng 6B. THU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ TỔNG THU
| TT | Khoản mục | Số tiền trong năm báo cáo | Tính vào thu KHCN | Nguồn dữ liệu HEMIS dự kiến | Ghi chú |
| 1 | Tổng thu của cơ sở đào tạo |
| Không | Tài chính - tổng thu | Mẫu số để tính chỉ số 6.1 |
| 2 | Thu từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước |
| Có | Tài chính KHCN |
|
| 3 | Thu từ hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ |
| Có | Tài chính KHCN |
|
| 4 | Thu từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, sở hữu trí tuệ, spin-off/start-up |
| Có | Tài chính KHCN |
|
| 5 | Thu từ tài trợ, viện trợ, đặt hàng cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| Có | Tài chính KHCN |
|
|
| TỔNG THU KHCN, ĐMST |
|
|
|
|
|
| TỔNG THU TOÀN TRƯỜNG |
|
|
|
|
|
| Tỷ TRỌNG THU KHCN, ĐMST |
|
|
|
|
Bảng 6C. SỐ GIẢNG VIÊN DÙNG LÀM MẪU SỐ TÍNH CHỈ SỐ 6.2
| TT | Lĩnh vực đào tạo | Tổng số giảng viên | Giảng viên quy đổi nếu có | Mẫu số sử dụng | Ghi chú |
| 1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
|
|
|
|
| 2 | Nghệ thuật |
|
|
|
|
| 3 | Nhân văn |
|
|
|
|
| 4 | Khoa học xã hội và hành vi |
|
|
|
|
| 5 | Báo chí và thông tin |
|
|
|
|
| 6 | Kinh doanh và quản lý |
|
|
|
|
| 7 | Pháp luật |
|
|
|
|
| 8 | Khoa học sự sống |
|
|
|
|
| 9 | Khoa học tự nhiên |
|
|
|
|
| 10 | Toán và thống kê |
|
|
|
|
| 11 | Máy tính và công nghệ thông tin |
|
|
|
|
| 12 | Công nghệ kỹ thuật |
|
|
|
|
| 13 | Kỹ thuật |
|
|
|
|
| 14 | Sản xuất và chế biến |
|
|
|
|
| 15 | Kiến trúc và xây dựng |
|
|
|
|
| 16 | Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
|
|
|
|
| 17 | Thú y |
|
|
|
|
| 18 | Sức khỏe |
|
|
|
|
| 19 | Dịch vụ xã hội |
|
|
|
|
| 20 | Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
|
|
|
|
| 21 | Dịch vụ vận tải |
|
|
|
|
| 22 | Môi trường và bảo vệ môi trường |
|
|
|
|
| 23 | An ninh, quốc phòng |
|
|
|
|
| 24 | Lĩnh vực khác |
|
|
|
|
|
| TỔNG |
|
|
|
|
2.7. Danh mục minh chứng và xác nhận dữ liệu
Bảng 7A. Danh mục minh chứng
| Mã minh chứng | Tên tài liệu/dữ liệu | Chỉ số liên quan | Thời kỳ dữ liệu | Đơn vị cung cấp | Đường dẫn/ vị trí lưu trữ | Người kiểm tra | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 7B. Kiểm tra chất lượng dữ liệu
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt | Giải trình/biện pháp khắc phục |
| Dữ liệu đầy đủ theo phạm vi và thời kỳ quy định |
|
|
|
| Dữ liệu nhất quán giữa các bảng và với HEMIS/hồ sơ gốc |
|
|
|
| Các trạng thái người học loại trừ lẫn nhau, không tính trùng |
|
|
|
| Các khóa dùng tính tốt nghiệp đã đủ thời gian theo dõi |
|
|
|
| Tỷ lệ phản hồi khảo sát đạt yêu cầu và bảo đảm tính đại diện |
|
|
|
| Dữ liệu thực hành có thể truy xuất đến người học và hoạt động cụ thể |
|
|
|
| Các phương pháp ước lượng (nếu có) đã được công bố và kiểm định |
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO |
|
____________________________________________
1 Số giảng viên có trình độ tiến sĩ kê khai ở đây BAO GỒM những giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
2 Số giảng viên có trình độ tiến sĩ kê khai ở đây KHÔNG GỒM những giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
3 Năm N là năm tính chuẩn cơ sở GDĐH
4 Năm N là năm tính chuẩn cơ sở GDĐH
5 Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!