• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 54/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kiểm định chất lượng giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/01/2025 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 54/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kiểm định chất lượng giáo dục thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 54/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 54/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 54/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
S
ố
:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,
kiểm định chất lượng giáo dục thuộc phạm vi, chức năng quản lý
nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo
–––––––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-BGDĐT ngày 06/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
02/TTr-SGDĐT ngày 10/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân, kiểm định chất lượng giáo dục thuộc phạm vi, chức
năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang (có Phụ lục kèm theo).
2
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2025.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến các thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3
mục V, 8, 9, 10 mục VI Phụ lục I đã được công bố tại Quyết định số 1401/QĐ-
UBND ngày 08/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục
hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục
và Đào tạo Bắc Giang.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và
phê duyệt quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, sửa đổi quy trình điện tử và
cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang
trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
UBND huyện, thị xã, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, PCT TT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, KGVX
,
HCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
Linh.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
––––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi chú
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
I
LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1
1
Cấp Chứng nhận trường
mầm non đạt kiểm định
chất lượng giáo dục
MC
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 3 mục
V Phần I Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 1401/QĐ-
UBND ngày 08/7/2021
2
2
Cấp Chứng nhận trường
tiểu học đạt kiểm định chất
lượng giáo dục
MC
03
tháng
và 20
ngày
03
tháng
và 20
ngày
03
tháng
và 20
ngày
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 1 mục
V Phần I Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 1401/QĐ-
UBND ngày 08/7/2021
(
1
)
Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
2
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi chú
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
làm
việc
làm
việc
làm
việc
3
3
Cấp Chứng nhận trường
trung học đạt kiểm định
chất lượng giáo dục
MC
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 2 mục
V Phần I Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định số 1401/QĐ-
UBND ngày 08/7/2021
II
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
4
1
Công nhận trường mầm non
đạt chuẩn Quốc gia
MC
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 10
mục VI Phần I Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định số
1401/QĐ-UBND ngày
08/7/2021
5
2
Công nhận trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia
MC
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 8 mục
VI Phần I Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số
1401/QĐ-UBND ngày
08/7/2021
3
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
1
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi chú
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
6
3
Công nhận trường trung học
đạt chuẩn Quốc gia
MC
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
03
tháng
và 20
ngày
làm
việc
Không
x
x
Thay thế thủ tục số thứ tự 9 mục
VI Phần I Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số
1401/QĐ-UBND ngày
08/7/2021
Ghi chú:
- Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204) 3831.818
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ của Sở Giáo dục và Đào tạo: (0204) 3662.00
4
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Cấp Chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo
dục
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường mầm non gửi hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ được
chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non đã được chấp nhận
về Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo; thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ đã được
chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường mầm non hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá
ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
- Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
5
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài, trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường
mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản
thông báo cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn
đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào
tạo và trường mầm non.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường mầm non.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường mầm non đạt được.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường mầm non để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường mầm non đạt được.
6
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường mầm non
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo (theo cấp độ trường mầm non đạt được).
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với
trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên.
b) Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
1.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo
dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và
các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
7
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
1.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
1.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
1.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Tuyển sinh, tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
a) Thực hiện tuyển sinh theo yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi theo quy định;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường
hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định
tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu
giáo ghép; số lượng trẻ khuyết tật học hòa nhập trên mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
đảm bảo theo quy định;
c) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày.
1.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi
tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
1.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý,
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
8
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
1.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
1.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
1.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
1.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
1.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
1.10.2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
9
1.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
1.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
1.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
1.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các trường có tổ chức nấu ăn), khối
phụ trợ.
1.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố
và thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm
non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
1.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
1.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường;
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường;
10
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
1.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ
1.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình giáo dục
mầm non, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường;
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
1.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng mở, an toàn; tạo điều kiện cho
trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp
với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
1.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động
chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng
những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm
học.
1.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới
5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với
trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
11
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được theo dõi thông qua kế hoạch giáo dục
cá nhân. Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường
quan tâm và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
1.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
1.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ của nhà trường.
1.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
1.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
1.10.6.5. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được
phân chia theo độ tuổi.
3.10.6.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành
chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
1.10.6.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
12
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà
trường.
1.10.6.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt
hiệu quả.
1.10.6.9. Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà
trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.10.6.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã
hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
1.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
1.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên
đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
1.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
1.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
13
1.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật
chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phụ trợ.
1.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m trẻ.
1.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động
lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
1.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
1.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo linh hoạt, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non
và khả năng, nhu cầu của trẻ.
1.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo thực
hiện mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục mầm non, phù
hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế.
3.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha m trẻ hoặc người giám hộ về các vấn
đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
14
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
1.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới
5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với
trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
1.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha m trẻ và
cộng đồng.
1.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
1.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn
và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả
trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
15
1.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
1.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó
khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó
có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
1.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
1.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
đảm bảo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.14. Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
1.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
1.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
1.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước
trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường,
địa phương;
16
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của
nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng
cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu,
khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui
chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
1.10.15.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
1.10.15.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục
và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo
dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc
đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà
trường, văn hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong
đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường
thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất
lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn
theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có
các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được
khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư
vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ,
trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
17
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm
đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều
kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi
nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
18
2. Cấp Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được
chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học được chấp nhận về
Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo, thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được
chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường tiểu học hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá
ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường
tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải
19
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản
thông báo cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh
giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và
trường tiểu học.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường tiểu học.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường tiểu học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường tiểu học.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
20
Chứng nhận trường đạt tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được
thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đánh giá đạt từ Mức 1 trở lên.
Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
2.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực
của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
2.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
2.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
21
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
2.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
2.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
2.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy
chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy
định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
2.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
2.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
2.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
22
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
2.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
2.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
2.10.2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt
động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
2.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
2.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
23
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
2.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường; diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
2.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
2.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố
và thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu
học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
2.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
2.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục
của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
24
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
2.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo thực hiện đúng, đủ Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
(Chương trình tiểu học) và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục;
b) Đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, nhu cầu
của học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả;
c) Giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận; thực hiện đầy đủ và rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
2.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm
bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học
đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện
nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
2.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều
kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
2.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít
nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
2.10.5.5. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 75%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 70%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất
80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt
ít nhất 70%.
25
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
2.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
2.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
2.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
2.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
2.10.6.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
2.10.6.6. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
2.10.6.7. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
2.10.6.8. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
26
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
2.10.6.9. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
2.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
2.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được
áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
2.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
27
2.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
2.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà m Việt Nam anh hùng ở địa phương.
2.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý
giáo dục;
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha m học sinh, cộng
đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
2.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng
yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp
khó khăn trong học tập, rèn luyện.
2.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ
động, sáng tạo.
2.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
95%.
2.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
28
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 85%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
75%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu
học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
2.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha m học sinh
và cộng đồng.
2.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
2.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn
và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
2.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
2.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
2.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
29
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn
có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít
nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
2.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
2.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
2.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
2.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
2.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.15.1. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh.
2.10.15.2. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu,
năng lực sở trường của học sinh.
30
2.10.15.3. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
98%.
2.10.15.4. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
Mức 3 và các quy định sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo
Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy
định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng
khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của
nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối
Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền
thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít
nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội
so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm
quyền và cộng đồng ghi nhận.
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 20%; trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề
nghiệp từ mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 70% giáo viên đạt chuẩn nghề
nghiệp giáo viên đạt mức tốt.
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 97%; tỷ lệ trẻ
em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-
31
BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
32
3. Cấp Chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo
dục
(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở; trường trung học phổ
thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội
trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường
chuyên).
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường trung học gửi hồ sơ.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ
được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học đã được chấp nhận
về Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo, thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ
được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường trung học hồ sơ đã được chấp nhận để đánh
giá ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
- Khảo sát chính thức tại trường trung học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
33
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho
trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý
kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có
văn bản thông báo cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu,
đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và
Đào tạo và trường trung học.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường trung học.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường trung học đạt được.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
34
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường trung học đạt được.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có
nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
3.8. Phí, lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học; đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm
hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 1 trở lên.
Cấp đ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
3.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
35
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn
lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục) và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
3.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
3.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
3.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
3.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi
tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
36
3.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
3.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được xây dựng, phê duyệt và được rà soát, đánh giá,
điều chỉnh kịp thời theo quy định;
c) Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
chương trình giáo dục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
3.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
3.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
3.10.2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
37
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục
và tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
3.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
3.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
3.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
3.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
3.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố
và thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
38
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Áp dụng theo các quy định đối với cấp học cao nhất của trường và các quy
định sau:
3.10.3.4. Tiêu chí 3.1: Quy mô, diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, bao gồm:
a) Quy mô đảm bảo quy định đối với trường có nhiều cấp học;
b) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phòng học tập
và phòng hỗ trợ học tập đảm bảo theo quy định của từng cấp học;
c) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phụ trợ; khu
sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt đảm bảo theo quy định của từng cấp
học.
3.10.3.5. Tiêu chí 3.2: Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với
trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân
chơi, bãi tập, thể dục thể thao;
b) Tỷ lệ hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
3.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
3.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
3.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện kế hoạch giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
39
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đầy đủ theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; đổi
mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự
học của học sinh;
c) Tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường theo khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
3.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có
năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và
rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và
rèn luyện.
3.10.5.3. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của
nhà trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của
nhà trường.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
3.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
lược xây dựng và phát triển.
3.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục) và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
3.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
40
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
3.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
3.10.6.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành
chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
3.10.6.6. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
3.10.6.7. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy
thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
3.10.6.8. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
3.10.6.9. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;
an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
3.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
41
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
3.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định
hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học;
trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời,
được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
3.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
3.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
3.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Đối với trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học Mức 2 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường
phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
quy định tại Điều 14 của Quy định này.
3.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
42
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
3.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà m Việt Nam anh hùng ở địa phương.
3.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng
yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp
khó khăn trong học tập, rèn luyện.
3.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó
khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch
giáo dục.
3.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy
định
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý
luận với thực tiễn.
3.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức
phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp.
3.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học
sinh
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
43
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình
thành và phát triển.
3.10.10.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có chuyển biến tích cực trong
05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
3.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha m
học sinh và cộng đồng.
3.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động
nhà trường và cộng đồng.
3.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
3.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
3.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
44
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức tốt.
3.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn
có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít
nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
3.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
3.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
3.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ s, trung học phổ thông
3.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao.
3.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học Mức 3 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường
phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
quy định tại Điều 19 của Quy định này.
3.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
3.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
45
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
3.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh.
3.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật
được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
3.10.15.3. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học
sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người
hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
3.10.15.4. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Kết quả học tập theo mức Tốt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Tốt
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 5% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và từ 20% trở lên đối với trường chuyên; tỷ lệ học
sinh được đánh giá theo mức Tốt của trường thuộc các vùng còn lại đạt từ 10%
trở lên đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và từ 25% trở
lên đối với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Khá: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức
Khá của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 30% trở lên đối với trường trung học
cơ sở, từ 20% trở lên đối với trường trung học phổ thông và từ 55% trở lên đối
với trường chuyên; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá của trường thuộc
các vùng còn lại đạt từ 35% trở lên đối với trường trung học cơ sở, từ 25% trở
lên đối với trường trung học phổ thông và từ 60% trở lên đối với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Chưa đạt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo
mức Chưa đạt của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc
vùng khó khăn không quá 10%; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Chưa đạt
của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc các vùng còn lại
không quá 5%; trường chuyên không có học sinh xếp loại Chưa đạt;
- Kết quả rèn luyện: tỷ lệ học sinh trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông được đánh giá ở mức Khá, Tốt từ 90% trở lên và từ 98% trở lên
đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
46
- Vùng khó khăn: không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và
không có học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và
không có học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 3 và các quy định sau:
+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo
chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy
định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng
khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của
nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu
khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những
vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu
khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những
vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với
tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông
rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có
nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt
động nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn
thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít
nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội
so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm
quyền và công đồng ghi nhận.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
47
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
1. Công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường mầm non gửi hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ được
chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm non đã được chấp nhận
về Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo; thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường mầm non biết hồ sơ đã được
chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường mầm non hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá
ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
- Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài, trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
48
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường
mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản
thông báo cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn
đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào
tạo và trường mầm non.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường mầm non.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường mầm non để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
19/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường mầm non
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
49
Sở Giáo dục và Đào tạo
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-
BGDĐT).
1.8. Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với
trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động.
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với
trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động.
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
1.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo
dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và
các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
50
1.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
1.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
1.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Tuyển sinh, tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
a) Thực hiện tuyển sinh theo yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi theo quy định;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường
hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định
tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu
giáo ghép; số lượng trẻ khuyết tật học hòa nhập trên mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
đảm bảo theo quy định;
c) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày.
1.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi
tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
1.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý,
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
1.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
51
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
1.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
1.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
1.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
1.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
1.10.2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
1.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
52
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
1.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
1.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
1.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các trường có tổ chức nấu ăn), khối
phụ trợ.
1.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố
và thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm
non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
1.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
1.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường;
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
53
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
1.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ
1.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình giáo dục
mầm non, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường;
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
1.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu,
nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng mở, an toàn; tạo điều kiện cho
trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp
với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
1.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động
chăm sóc sức khỏe cho trẻ;
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng
những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm
học.
1.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới
5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với
trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được theo dõi thông qua kế hoạch giáo dục
cá nhân. Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường
quan tâm và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
54
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
1.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
1.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ của nhà trường.
1.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
1.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
1.10.6.5. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được
phân chia theo độ tuổi.
1.10.6.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành
chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
1.10.6.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà
trường.
1.10.6.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
55
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt
hiệu quả.
1.10.6.9. Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà
trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.10.6.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã
hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
1.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
1.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên
đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
1.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
1.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
1.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
56
c) Khối phụ trợ.
1.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m trẻ.
1.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động
lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
1.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
1.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo linh hoạt, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non
và khả năng, nhu cầu của trẻ.
1.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo thực
hiện mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục mầm non, phù
hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế.
1.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha m trẻ hoặc người giám hộ về các vấn
đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
1.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
57
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới
5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với
trẻ dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
1.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha m trẻ và
cộng đồng.
1.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
1.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn
và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả
trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên
1.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
58
1.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó
khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó
có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
1.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
1.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
đảm bảo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.10.14. Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
1.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
1.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
1.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ
1.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước
trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường,
địa phương;
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của
nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng
cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo
dục trẻ
59
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu,
khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui
chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
1.10.15.3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
1.10.15.4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất
97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm
non Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục
và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo
dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc
đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà
trường, văn hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong
đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường
thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất
lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn
theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có
các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được
khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư
vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ,
trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm
đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều
kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi
nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
60
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
61
2. Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được
chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học được chấp nhận về
Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo, thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; thông tin cho trường tiểu học biết hồ sơ được
chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường tiểu học hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá
ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường
tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải
62
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản
thông báo cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh
giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và
trường tiểu học.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường tiểu học.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường tiểu học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số
17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường tiểu học.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
63
Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-
BGDĐT).
2.8. Phí, lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được
thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được
thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
2.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực
của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
2.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
64
2.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
2.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
2.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
2.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy
chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy
định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
2.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
2.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
65
2.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
2.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
2.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
2.10.2.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt
động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
2.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
2.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
66
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
2.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường; diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
2.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
2.10.3.3. Tiêu chí 3.3 Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và
thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
2.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
2.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục
của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
67
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
2.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo thực hiện đúng, đủ Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
(Chương trình tiểu học) và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục;
b) Đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, nhu cầu
của học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả;
c) Giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận; thực hiện đầy đủ và rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
2.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm
bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học
đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện
nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
2.10.5.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều
kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
2.10.5.4. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít
nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
2.10.5.5. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 75%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 70%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất
80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt
ít nhất 70%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
68
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
2.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
2.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
2.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
2.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và
tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
2.10.6.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài
chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
2.10.6.6. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
2.10.6.7. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
2.10.6.8. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
69
2.10.6.9. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
2.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
2.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được
áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
2.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
70
2.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
2.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà m Việt Nam anh hùng ở địa phương.
2.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý
giáo dục;
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha m học sinh, cộng
đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
2.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng
yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp
khó khăn trong học tập, rèn luyện.
2.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ
động, sáng tạo.
2.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
95%.
2.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
71
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 85%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
75%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu
học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
2.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
2.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha m học sinh
và cộng đồng.
2.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
2.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn
và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
2.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
2.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
2.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80%
giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
72
30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó
khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó
có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
2.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
2.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
2.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
2.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
2.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
2.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
2.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
2.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
2.10.15.1. Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh.
2.10.15.2. Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu,
năng lực sở trường của học sinh.
73
2.10.15.3. Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
98%.
2.10.15.4. Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
Mức 3 và các quy định sau:
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo
Chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy
định, phù hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng
khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của
nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối
Internet đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền
thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít
nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội
so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm
quyền và cộng đồng ghi nhận.
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 20%; trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề
nghiệp từ mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 70% giáo viên đạt chuẩn nghề
nghiệp giáo viên đạt mức tốt.
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 97%; tỷ lệ trẻ
em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-
74
BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
75
3. Công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia
(Trường trung học bao gồm: trường trung học cơ sở; trường trung học phổ
thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội
trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường
chuyên).
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường trung học gửi hồ sơ.
b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ
được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học đã được chấp nhận
về Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các Phòng Giáo dục
và Đào tạo, thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận
để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và thông tin cho trường trung học biết hồ sơ
được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29,
Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 28 của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng
Giáo dục và Đào tạo hoặc trường trung học hồ sơ đã được chấp nhận để đánh
giá ngoài.
d) Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
- Khảo sát chính thức tại trường trung học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
đ) Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá
76
ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài; trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ
lý do.
g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi
của trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho
trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý
kiến phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có
văn bản thông báo cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu,
đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và
Đào tạo và trường trung học.
h) Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem
như đã đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở
Giáo dục và Đào tạo và trường trung học.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh
giá ngoài trường trung học để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
b) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt
chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.
77
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có
nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và Đào tạo
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-
BGDĐT).
3.8. Phí, lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học; đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm
hoạt động
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít
nhất một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung
học; đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm
hoạt động
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
3.10.1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.1.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn
lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
78
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.10.1.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục) và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
3.10.1.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
3.10.1.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
3.10.1.5. Tiêu chí 1.5: Lớp học
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
3.10.1.6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi
tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
3.10.1.7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
79
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo
quy định.
3.10.1.8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được xây dựng, phê duyệt và được rà soát, đánh giá,
điều chỉnh kịp thời theo quy định;
c) Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
chương trình giáo dục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3.10.1.9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp
ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử
lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
3.10.1.10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an
toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà
trường; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
3.10.2. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.2.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
3.10.2.2.Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục
và tổ chức các hoạt động giáo dục;
80
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt
trở lên.
3.10.2.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3.10.2.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
3.10.3. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
3.10.3.1. Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng
các hạng mục công trình.
3.10.3.2. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
3.10.3.3. Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố
và thiết bị dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy,
chữa cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải
;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
81
Áp dụng theo các quy định đối với cấp học cao nhất của trường và các quy
định sau:
3.10.3.4. Tiêu chí 3.1: Quy mô, diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, bao gồm:
a) Quy mô đảm bảo quy định đối với trường có nhiều cấp học;
b) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phòng học tập
và phòng hỗ trợ học tập đảm bảo theo quy định của từng cấp học;
c) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phụ trợ; khu
sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt đảm bảo theo quy định của từng cấp
học.
3.10.3.5. Tiêu chí 3.2: Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với
trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân
chơi, bãi tập, thể dục thể thao;
b) Tỷ lệ hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
3.10.4. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.4.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
m học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
3.10.4.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
3.10.5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.5.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện kế hoạch giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
82
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đầy đủ theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; đổi
mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự
học của học sinh;
c) Tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường theo khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
3.10.5.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có
năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và
rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và
rèn luyện.
3.10.5.3. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của
nhà trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của
nhà trường.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
3.10.6. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.6.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến
lược xây dựng và phát triển.
3.10.6.2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường
tư thục) và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
3.10.6.3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
83
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
3.10.6.4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
3.10.6.5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành
chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm
liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh
tra, kiểm toán.
3.10.6.6. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
3.10.6.7. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy
thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
3.10.6.8. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
3.10.6.9. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng
dẫn và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;
an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
3.10.7. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.7.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
84
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm
được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
3.10.7.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở
lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định
hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học;
trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3.10.7.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân
viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3.10.7.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời,
được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
3.10.8. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
3.10.8.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
3.10.8.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử
dụng đất đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Đối với trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học Mức 2 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường
phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
quy định tại Điều 14 của Quy định này.
3.10.9. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.9.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
85
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha m học sinh; huy động học sinh đến
trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
3.10.9.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường
thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội
dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình
văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng,
Bà m Việt Nam anh hùng ở địa phương.
3.10.10. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.10.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng
yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp
khó khăn trong học tập, rèn luyện.
3.10.10.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó
khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch
giáo dục.
3.10.10.3. Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy
định
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý
luận với thực tiễn.
3.10.10.4. Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức
phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp.
3.10.10.5. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học
sinh
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
86
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình
thành và phát triển.
3.10.10.6. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có chuyển biến tích cực trong
05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
3.10.11. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
3.10.11.1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị
đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha m
học sinh và cộng đồng.
3.10.11.2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
tổ chức khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động
nhà trường và cộng đồng.
3.10.11.3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
3.10.11.4. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
3.10.12. Tiêu chuẩn 2: Cán b quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.10.12.1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
87
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức tốt.
3.10.12.2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30%
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn
có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít
nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
3.10.12.3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
3.10.12.4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
3.10.13. Tiêu chuẩn 3: Cơ s vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ s, trung học phổ thông
3.10.13.1. Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao.
3.10.13.2. Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo
quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học Mức 3 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường
phổ thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
quy định tại Điều 19 của Quy định này.
3.10.14. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đnh và x hi
3.10.14.1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha m học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha m học sinh.
3.10.14.2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
88
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ
chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của
địa phương.
3.10.15. Tiêu chuẩn 5: Hoạt đng giáo dục và kết quả giáo dục
3.10.15.1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy
học của giáo viên, học sinh.
3.10.15.2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn
cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn
luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật
được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
3.10.15.3. Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học
sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người
hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
3.10.15.4. Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Kết quả học tập theo mức Tốt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Tốt
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 5% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và từ 20% trở lên đối với trường chuyên; tỷ lệ học
sinh được đánh giá theo mức Tốt của trường thuộc các vùng còn lại đạt từ 10%
trở lên đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và từ 25% trở
lên đối với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Khá: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức
Khá của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 30% trở lên đối với trường trung học
cơ sở, từ 20% trở lên đối với trường trung học phổ thông và từ 55% trở lên đối
với trường chuyên; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá của trường thuộc
các vùng còn lại đạt từ 35% trở lên đối với trường trung học cơ sở, từ 25% trở
lên đối với trường trung học phổ thông và từ 60% trở lên đối với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Chưa đạt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo
mức Chưa đạt của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc
vùng khó khăn không quá 10%; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Chưa đạt
của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc các vùng còn lại
không quá 5%; trường chuyên không có học sinh xếp loại Chưa đạt;
- Kết quả rèn luyện: tỷ lệ học sinh trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông được đánh giá ở mức Khá, Tốt từ 90% trở lên và từ 98% trở lên
đối với trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
89
- Vùng khó khăn: không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và
không có học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và
không có học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 3 và các quy định sau:
+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo
chương trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy
định, phù hợp và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng
khiếu hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của
nhà trường, các tổ chức, cá nhân liên quan.
+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu
khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những
vấn đề thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu
khoa học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những
vấn đề thực tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với
tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông
rộng, có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có
nguồn tài liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt
động nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn
thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít
nhất 02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội
so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm
quyền và công đồng ghi nhận.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
90
Chú thích:
Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 54/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kiểm định chất lượng giáo dục thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 54/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1401/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 54/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×