• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 444/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 444/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 444/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 444/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 444/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ
Giáo dục Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học
đường giai đoạn 2026 - 2035 của ngành Giáo dục,
y ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch trin khai Chương trình
Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ CMinh,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, kịp thời hiệu quả Chương trình Sức khỏe học đường
giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn Thành phố (sau đây gọi tắt là Chương trình);
nâng cao cht lượng công c y tế tng hc, chăm c sức khỏe ban đầu,
quản lý sức khỏe người học, phòng bệnh, phát hiện sớm yếu tố nguy cơ; bảo đảm
điều kiện học tập, sinh hoạt, dinh dưỡng, nước sạch, vệ sinh môi trường và an toàn
thực phẩm trong các cơ sở giáo dục.
- Tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
, đặc khu các s giáo dục trongng tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao
sc khỏe trem, học sinh, học vn, sinh viên; xây dng môi trường go dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện, góp phần phát trin toàn diện th chất, tinh thần, k năng
sống và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong ng c y tế trường học; từng ớc liên thông
dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc bệnh học đường, tình trạng dinh dưỡng,
sức khỏe tâm thần và hồ sức khỏe người học với hệ thống dữ liệu của ngành
y tế, ngành giáo dục và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
444
12
8
2
2. Yêu cầu
- Triển khai Chương trình thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp điều kiện
thực tiễn của Tnh phố; phânng rõ tch nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân phường,, đc khu và cơ s giáo dc; bảo đm không chng chéo
chức năng, nhiệm vụ, không giao nhiệm vụ chuyên môn y tế ợt thẩm quyền
cho ngành giáo dục.
- Thực hin các nhiệm vụ gắn với kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo,
y tế cơ sở, y tế dự phòng, an toàn thực phẩm, chuyển đổi số và các chương trình,
đề án liên quan của Thành phố; bảo đảm nguồn lực, kinh phí, sở vật chất,
lộ trình thực hiện và cơ chế phối hợp.
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
y tế trường học; chủ động phối hợp với cơ sở y tế, chính quyền địa pơng, cha mẹ
học sinh c đơn vị liên quan trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người học;
kịp thời phát hiện, xử lý và báo cáo các vấn đề phát sinh theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng thụ hưởng
Trẻ em mầm non, hc sinh, học viên, sinh viên đang đưc nuôi dưỡng,
chămc, giáo dục đào tạo tại c sgiáo dục mầm non, go dục ph thông,
giáo dục chuyên biệt, giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
giáo dục đại học các sở giáo dục khác trên địa bàn Thành phố theo quy định.
2. Đối tượng thực hiện
Các s, ban, ngành Thành ph; y ban nhân dân phưng, , đc khu;
t chc, cá nhân liên quan đến công tác y tế trường học, dinh dưỡng, an toàn
thực phẩm, nước sạch, vệ sinh môi trường, giáo dục thể chất, vấn học đường,
công tác xã hội trong trường học và quản lý sức khỏe người học.
3. Phạm vi thực hiện
Triển khai tại các cơ s giáo dục trên địa n Thành phố Hồ C Minh,
phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục và điều kiện
thực tế của địa phương, đơn vị.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học các hoạt động
truyền thông, giáo dục, bảo vệ, chăm c, quản sức khỏe trong c sở giáo dục;
bảo đảm điều kiện tối thiểu vnhân lực y tế trường học, phòng y tế, trang thiết bị,
thuốc thiết yếu, nước ung, ớc sinh hot, nhà vsinh, an toàn thc phẩm, dinh dưỡng
học đường, sức khỏe tâm thần, giáo dục thể chất và quản lý sức khỏe người học.
3
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu cơ bản của Chương trình giai đoạn 2026 -
2035, phù hợp điều kiện thực tế của Thành phố, cụ thể:
a) Giai đoạn 1: từ năm 2026 đến hết năm 2030
- Phấn đấu 60% sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
nhân viên y tế trường học chuyên trách, bảo đảm trình đchuyên môn y tế theo
quy định.
- 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường
phổ thông dân tộc bán trú, trường dành cho người khuyết tật nhân viên y tế
trường học chuyên trách, bảo đảm trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% sgiáo dục đại học, sgiáo dục nghề nghiệp có nhân viên y tế
trường học chuyên trách, bảo đảm trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc, thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục đủ nước uống, nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng
theo quy định.
- 100% sgiáo dục tổ chức bữa ăn, cung cấp dịch vụ ăn uống hoặc
căn tin tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sgiáo dục phổ thông tổ chức theo dõi,
đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
- 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chun theo
quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
- 100% sở giáo dục tổ chc các hot động truyền thông, giáo dục về
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường, giáo dục sức khỏe
tâm thần.
- 100% người học được kiểm tra, khám sức khỏe định khoặc khám sàng
lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe
vào sổ sức khỏe điện tkết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
cơ sở dữ liệu có liên quan theo lộ trình, hướng dẫn ca cơ quan có thẩm quyền.
b) Giai đoạn 2: từ năm 2031 đến hết năm 2035
Thúc đẩy triển khai hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
người học tại các cơ sở giáo dục; giữ vững chỉ tiêu đạt được của giai đoạn 2026-
2030; phấn đấu đạt 100% c chỉ tu về nhân lc và cơ sở vật chất, đáp ứng
nhu cầu của người khuyết tật.
4
IV. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. T chc thc hiện các quy đnh, chính sách pháp lut v sc khe hc đường
Triển khai quy định, ớng dẫn hiện hành vng c y tế trường học,
chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc bệnh tật học đường,
phòng, chống dịch bệnh, cấp cứu, quản bệnh không lây nhim, chăm sóc
sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, nước sạch, an toàn thực phẩm
và các nội dung chuyên môn y tế khác bảo đảm hoạt động y tế trường học.
2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên
y tế trường học
- Ưu tiên tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân viên y tế trường học chuyên trách,
trình đchuyên môn y tế đạt chuẩn theo quy định cho các trường phổ thông
nội t, trường phthông n tộc nội trú, trường phổ thông n tộc bán trú,
tờng dành cho người khuyết tật, nhà trẻ, trường mẫu giáo, tờng mầm non,
sở giáo dục phổ thông có tổ chức bữa ăn bán trú.
- Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp c cơ s
giáo dục ngoài công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí nhân viên y tế trường học
chun trách, có trình đ chun n y tế đt chuẩn theo quy định hoc
hợp đồng cung ứng dịch vụ với Trạm Y tế phường, xã, đặc khu, sở khám bệnh,
cha bệnh để triển khai ng tác y tế trường học theo quy định, p hợp với
quy mô đào tạo, số lượng người học tại cơ sở giáo dục.
- Tăng cường đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám
bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế tờng học theo
quy định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
quản lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y
phù hợp với từng đối tượng.
- ng ờng đào tạo nội dung ng tác y tế trường học, dinh ỡng học đường,
sức khỏe m thần cho sinh viên ngành y tế dự phòng y tế ng cộng tại c sở
đào tạo khối ngành sức khỏe.
3. Bổ sung, ng cấp cơ s vật chất, thiết b phc vcác hot đng
sc khỏe học đường
- soát, sửa chữa, nâng cấp sở vật chất, các điều kiện vệ sinh trường học,
ánh sáng phòng học, các công trình cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh bảo đảm đủ
số lượng, yêu cầu đáp ứng nhu cầu của người học theo quy định, nhất
đối với người khuyết tật, nữ giới.
- ng ờng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn học đường
bảo đảm chất lượng các quy định về an toàn thực phẩm; sân chơi, bãi tập để
phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học.
5
- Bố trí phòng y tế trường học, phòng vấn học đường riêng biệt, thân thiện
theo quy định; bsung thiết bị y tế thuốc thiết yếu đphục vụ ngc chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho người học trong trường học phù hợp thực tế trình độ
chuyên môn của nhân viên y tế trường học.
4. Công tác truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và xây dựng,
nhân rộng các mô hình
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần
cho nời học;ng cường các hoạt động tư vấnm lý học đường, hỗ trợ học sinh
nguy về m lý, sức khỏe tâm thần; phòng, chống tgây hại, hỗ trợ giáo dục
k ng sng, k ng ng phó vi bo lc, bt nt hc đưng và trên môi trưng mng.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe
trong trường học phù hợp các nhóm đối tượng:
+ Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh trung học nghề:
Tăng cường các hot động truyn thông, giáo dục vvệ sinh phòng, chống dịch bệnh;
phòng, chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật khúc xạ, cận thị, gù vẹo
cột sống...); phòng, chống thương tích; giáo dục dinh dưỡng học đường; sức khỏe
sinh sản; phòng, chng tác hại ca thuc lá, rượu bia và phòng nga bnh
không lây nhiễm.
+ Đối với học sinh, sinh viên trung cấp, cao đẳng, đại học: tăng cường các
hoạt động truyền thông, giáo dục về sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của
thuốc lá, rượu bia; phòng, chống thương tích, phòng, chống HIV/AIDS; kiến thức,
kỹ năng bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần:
+ Triển khai, soát hướng dẫn chuyên môn, tài liệu truyền thông tổ chức
các hoạt động truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần phù hợp với
từng cấp học kết hợp với tư vấn tâm lý học đường; xây dựng môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
+ Tăng cường các hoạt động vấn tâm học đường, giáo dục kỹ năng
sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt học đườngtrên môi trường mạng.
+ Tăng cường phối hợp giữasgiáo dục với gia đình, cơ s y tế để theo
i, đánh giá, phát hiện sớm, xử c yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần đối với
người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết.
- T chức soát, pt triển Chương trình giáo dục phthông, trong đó
tăng cường các nội dung giáo dục về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vận động
th lc, sức khe tâm thần, phòng, chng dịch bnh, tật học đường, knăng
cứu ban đầu trong các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
6
- Xây dựng triển khai thực hiện c mô nh tờng học an toàn, trường học
nâng cao sức khỏe, y tế trường học thân thiện phù hợp với các cấp học, trình độ
đào tạo.
- Nhân rộng mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp
với hoạt đng vận động th lc, trong đó xây dựng thc đơn đáp ứng đủ các
nội dung theo Chương tnh giáo dục mầm non và hướng dẫn của Bộ Y tế v
dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường; thực hiện hiệu quả việc đánh giá tình trạng
dinh dưỡng phối hợp với gia đình trong việc bảo đảm dinh dưỡng hợp cho
trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.
5. Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe người học
- Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí một sbệnh, tật thường gặp cho người học ít nhất mỗi
năm một lần theo ch đo của y ban nhân dân Thành ph và nhp d liu
sức khỏe của người học vào Sổ sức khỏe điện tử ln thông với sdliệu
quốc gia về dân cư.
- Triển khai ứng dụng chuyển đổi số trong đánh gtình trạng dinh dưỡng,
tổ chức bữa ăn học đường và quản lý, theo dõi thống kê, đánh g về
sức khỏe người học.
- Truyền thông, giáo dc sức khỏe người hc; hoàn thiện s d liu v
sở vật chất, thiết bphục vụ chăm sóc sức khỏe người học, sân chơi, bãi tập,
công trình nước sạch, nhà vệ sinh.
6. Tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát huy động
nguồn lực xã hội
- Thực hiện hiệu qu chế phối hợp giữa ngành giáo dc và ngành y tế
địa phương trong triển khai công tác y tế trường học, sức khỏe học đường.
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật van toàn
thực phẩm, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý của c cơ sở go dc phối hợp
kim tra liên ngành về công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm trong sở
giáo dục.
- Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các
Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác liên quan đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
- Tăng ờng huy động stham gia phối hợp triển khai và h trcủa c
quan, tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước trong vic thực hiện các nhim
vụ, giải pháp của Chương trình.
7
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoch được bt tngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các nhiệm vụ huy động các nguồn
vốn hợp pháp khác ngoài nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ
của Chương trình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, bảo đảm phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách nhà nước các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm về thời hạn, tiến độ
thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu các sở
giáo dục căn c nhiệm v được giao xây dựng dự tn kinh phí hằngm, gửi
quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo
khả năng cân đối ngân sách và quy định pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng chế độ,
tiêu chuẩn, định mức và quy định pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai Kế hoạch, phối hợp với c đơn vị liên quan tổ chức
truyền thông và triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường.
- ớng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
, đặc khu cơ s giáo dục và các đơn vị liên quan triển khai thực hin
Chương trình.
- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp định kỳ báo o Ủy ban nhân n Tnh phố,
Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Tổ chức kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2030;
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình vào năm 2035.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn tổ chức triển khai công c y tế trường học
theo thẩm quyền; chỉ đạo thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe
định kỳ, khám sàng lọc bệnh học đường, phòng, chống dịch bệnh, dinh dưỡng,
sức khỏe tâm thần, cấp cứu, ớc sạch, vsinh môi trường an toàn thực phẩm
trong các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh, trung tâm y tế, trạm y tế phối hợp
với cơ sgiáo dc t chức khám sức khỏe định kỳ, km sàng lọc, tư vấn,
chuyển tuyến, quản sức khỏe người học; hỗ trợ chuyên môn, bố trí nhân lực
theo quy định đối với các cơ sở giáo dục chưa bảo đảm nhân viên y tế trường học
kịp thời xử c nh huống y tế phát sinh, ngđộc thực phẩm trong trường học.
8
- Chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi ỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
nhân viên y tế trường học; hướng dẫn danh mục thuốc, trang thiết bị y tế các
điều kin bo đảm hot đng ca phòng y tế trưng hc;y dựng cơ chế phi
hợp, quy trình chuyển tuyến đầu mối hỗ trợ chuyên môn giữa sgiáo dục
với cơ sở y tế theo quy định.
- Chủ trì triển khai chuyển đổi số trong công tác quản sức khỏe học đường;
chỉ đạo cập nhật, chuẩn hóa, quản lý khai thác dữ liệu sức khỏe người học;
triển khai Sổ sức khỏe điện tử, hồ sức khỏe điện tử thực hiện liên thông,
chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
- Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố,
ng an Thành ph c cơ quan, đơn vị liên quan kết nối, chia s d liệu
sức khỏe người học; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dliệu nhân theo
quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác y tế trường học, khám sức khỏe
quản d liệu sức khỏe người học; định ktổng hợp, phân ch tình nh
sức khỏe học đường, cảnh báo yếu tố nguy cơ, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
triển khai các giải pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người học và báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định.
3. Sở An toàn thực phẩm
Ch t, phối hợp các quan, đơn v ln quan tun truyền, tập huấn,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm trong các sở giáo dục tổ chức bếp ăn tập thể, căng tin, nhà ăn,
suất ăn công nghiệp, suất ăn chế biến sẵn, đơn vị cung cấp thực phẩm, nước uống
theo thẩm quyền; triển khai kế hoạch phối hợp bảo đảm an toàn thực phẩm tại các
cơ sở giáo dục.
Phối hợp Sở Go dục Đào tạo hướng dẫn sở giáo dục thực hiện quy trình
kiểm thực ba ớc, lưu mẫu thức ăn, truy xuất nguồn gốc thc phẩm, kiểm soát hợp
đồng cung ứng, điều kiện vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chế biến thực phẩm
và xử lý sự cố an toàn thực phẩm trong trường học theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Y tế, y ban nhân dân phường,
xã, đặc khu hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong
đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình trường học; bảo đảm phòng học,
phòng y tế, phòng vấn học đường, khu vệ sinh, hệ thống cấp nước sạch, thoát
nước, chiếu sáng, thông gió khu vực bếp ăn, nhà ăn đáp ứng yêu cầu về vệ sinh
trường học, an toàn công trình và tiếp cận đối với người khuyết tật theo quy định.
ớng dn lồng ghép nhiệm v bảo đảm điều kiện v sinh trường học,
nước sạch, khu vệ sinh, sân chơi, bãi tập vào kế hoạch đầu công trung hạn và
9
hằng năm, các chương trình, đề án phát triển đô thị, cấp nước sạch của Thành phố;
phối hợp soát, tham mưu bố trí quỹ đất cho công trình giáo dục thể chất, thể dục,
thể thao trong các cơ sở giáo dục.
Phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn công trình trường học sau
đầu tư; hướng dẫn cơ sở giáo dục và địa phương kịp thời sửa chữa, khắc phục các
hạng mục xuống cấp, không bảo đảm an toàn cho người học.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra công
tác bảo vệ môi trường trong các sgiáo dục; hướng dẫn phân loại chất thải rắn
tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải phát sinh từ
phòng y tế trường học theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hướng dẫn, hỗ trợ bảo đảm nguồn nước sạch phục vụ ăn uống, sinh hoạt tại
các sở giáo dục, nhất địa bàn còn kkhăn về cấp nước; phối hợp Sở Y tế
kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong
trường học theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Phi hp S An toàn thc phm, S Giáo dc và Đào to hưng dẫn
kim soát nguồn gốc, chất lượng nông sản, thực phẩm cung cấp cho bếp ăn tập
thể, căng tin trường hc; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi cung ứng
thực phẩm an toàn phục vụ bữa ăn học đường.
Phi hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt đng giáo dục bảo vệ
i trường, xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp, phòng, chống thiên tai
thích ứng với biến đổi khí hậu trong trường học.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế rà soát, hướng dẫn, tham mưu về
v trí vic làm, b trí nhân sự, tiêu chun chc danh, hình thc tuyển dng,
hợp đồng lao động, chế độ chính sách đối với nhân viên y tế trường học tại các
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt, giáo dục
thường xuyên, sở giáo dục nghề nghiệp, sở giáo dục đại học các s
giáo dục khác trên địa bàn Thành phố.
7. Sở Tài chính
Phi hợp c quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp quản ngân sách và các quy định hiện hành.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành liên quan xây dựng, tổ chức triển khai các
chương trình khoa học, ng nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động quản
cảnh báo sớm nguy sức khỏe, hướng tới xây dựng môi trường trường học
10
thông minh, an toàn thân thiện; tc đẩy chuyển đổi s, ch hợp dliệu
phục vụ quản lý theo quy định về phân cấp quản lý nhiệm vụ.
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục ứng dụng tiến bkhoa học và ng nghệ
nhằm nâng cao khả năng kiểm tra, giám sát công tác y tế trường học, phòng, chống
dịch bệnh, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh môi trường, an toàn trường học
và các điều kiện chăm sóc sức khỏe người học.
9. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo các đơn vliên quan
ớng dẫn kthuật kết nối, tích hợp, liên tng dliệu sức khỏe học sinh, hệ thống
ngành Giáo dục Sổ sức khỏe điện tử về Kho dữ liệu dùng chung Thành phố
(đồng bộ Đề án 06) theo đúng quy định về quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu số
của Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo phát triển phong trào thể dục, thể thao
trường học; hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn trong tổ chức các hoạt động giáo dục
thể chất, rèn luyện thân thể, câu lạc bộ thể thao, giải thể thao học sinh, hoạt động
th thao ngoi ka nh vận động thể lực p hợp với từng lứa tui;
hướng dẫn khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết chế thể dục thể thao
phục vụ hoạt động thể chất trong trường học, góp phần nâng cao thlực, tầm vóc,
sức khỏe người học.
Thực hiện quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở theo thẩm
quyền; chỉ đạo, định hướng các quan báo chí, hthống thông tin sở của
Thành phố đẩy mạnh tuyên truyền về Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn
2026 - 2035.
11. Công an Thành phố
Phi hợp với SGo dc và Đào tạo, S Y tế, S An toàn thực phm và
địa phương trong bảo đm an ninh, an toàn trường hc; png, chống ma y,
bạo lực học đường, tệ nạn hội, nguy cơ mất an toàn đối với học sinh; hướng dẫn,
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với dliu, hệ thống thông tin
phục vụ quản sức khỏe học đường theo thẩm quyền; hỗ trợ xử các vụ việc
phát sinh trong và ngoài cơ sở giáo dục theo thẩm quyền.
12. Bảo hiểm xã hội Thành ph
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu và các sở giáo dục tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm
y tế học sinh, sinh viên; hướng dẫn quy trình lập danh sách, thu, cấp gia hạn
thẻ bảo hiểm y tế, bảo đảm không gián đoạn quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh ca
11
người học; phối hợp phấn đấu đạt tlệ 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm
y tế.
Hướng dẫn và thực hiện việc trích chuyển quyết toán kinh phí chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho các cơ sở giáo dục đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế; phối hợp kim tra, giám sát việc quản, sử dụng ngun kinh
phíy bảo đảm đúng mục đích, tiết kim, hiệu qu, phc vụ trực tiếp côngc
y tế trường học.
Thực hiện thanh toán chi phí km bệnh, cha bệnh bảo him y tế cho
người học theo quy định, nhất là trong khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc bệnh tật
học đường, chuyển tuyến điều trị, quản bệnh kng lây nhim và chăm sóc
sức khỏe tâm thần thuộc phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.
Phi hợp Trung m Chuyển đổi số Thành phố, Sở Y tế, S Giáo dục
Đào tạo trong chia sẻ, liên thông dữ liệu tham gia bảo hiểm y tế và dữ liệu khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người học với Sổ sức khỏe điện tử, hệ thống
dữ liệu nnh Giáo dục và Kho d liu ng chung Thành phố theo quy định;
đẩy mạnh sử dụng thẻ căn cước, ứng dụng định danh điện tử thay thế thẻ bảo hiểm
y tế giấy khi khám bệnh, chữa bệnh.
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đến
n bộ quản lý, giáo vn, nhân viên y tế tờng học, cha mhọc sinh và người học;
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh và định kỳ hằng năm gửi kết quả
thực hiện về Sở Giáo dục Đào tạo đ tổng hợp, o cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố theo quy định.
13. Thành Đoàn
Quan m ch đạo c cấp b Đoàn, Hội, Đội phối hp Sở Giáo dục
Đào tạo, Hội Sinh viên Việt Nam Thành phố tổ chức các hoạt động truyền tng,
giáo dục sức khỏe học đường, phong trào thanh thiếu nhi, câu lạc bộ kỹ năng, hoạt
động tình nguyện, thể thao, giáo dục lối sống lành mạnh, chăm sóc sức khỏe tinh
thần, tư vấn tâm lý, phòng, chống tệ nạn xã hội nâng cao ý thức t bảo vệ sức
khỏe của học sinh, sinh viên; pt huy vai trò của tổ chc Đn, Hội, Đội Đoàn
phường, xã, đặc khu trong phối hợp với sở giáo dục, trạm y tế, chính quyền địa
phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh; xây dựng, tập huấn và phát huy lực lượng
nh nguyện vn sơ cấp cứu, hỗ trợ tâm lý cơ sở trongc cơ sở giáo dục; định kỳ
hằng năm gửi kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố.
14. Ủy ban nhân dân phường, , đặc khu
Xây dựng triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn; phối hợp
với ngành go dục, ngành y tế và c lực lượng chức ng htrợ, kim tra,
giám sát cơ sở giáo dục trong công tác y tế trường học, phòng, chống dịch bệnh,
12
an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh i tờng, an toàn trường học c
điu kiện chăm sóc sức khỏe người học.
Chỉ đạo trạm y tế, c đơn vị chuyên môn trên địa bàn phối hợp với sở
giáo dục trong khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc bệnh tật học đường, phòng, chống
dịch bệnh, cấp cứu, truyền thông giáo dục sức khỏe xử tình huống y tế
phát sinh theo thẩm quyền.
15. Các cơ quan báo chí, truyền thông Thành phố
Trung tâm o chí Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Y tế, Sở An toàn thực phẩm định hướng, cung cấp thông tin cho báo chí về
Chương tnh Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035; tổ chức họp báo,
thông tin định kvà x kịp thời c vấn đdư luận quan tâm liên quan đến
y tế trường học, bữa ăn học đường, an toàn thực phẩm và sức khỏe người học.
quan o Pt thanh, Truyền hình Thành ph ch đo h thng
thông tin sởy dựng chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, phóng sự, sản phẩm
truyền thông đa phương tiện tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình; phổ biến kiến thức về dinh dưỡng học đường, vận động thể lực, phòng,
chống bệnh tật học đường, sức khỏe tâm thần, phòng, chống bạo lực học đường,
an toàn thực phẩm và chính sách bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên.
Bố trí thời lượng, khung giờ phù hợp với học sinh, sinh viên, cha mẹ học
sinh và đội ngũ nhà giáo; tăng cường truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội;
kịp thời phát hiện, biểu dương nhân rộng hình, cách làm hay trong công tác
sức khỏe học đường; phản ánh khách quan, chính xác, không gây hoang mang
trong dư luận.
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế thẩm định nội dung chuyên môn
trước khi đăng, phát các sản phẩm truyền thông về sức khỏe học đường; định kỳ
hằng năm gửi kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố.
16. Các cơ sở giáo dục
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác y tế trường học hằng năm
phù hợp với kế hoạch chung của Thành phố; bảo đảm các điều kiện thực hiện
công tác y tế trường học theo quy định, gồm nhân sự phụ trách, phòng y tế, trang
thiết bị, thuc thiết yếu và hồ sơ quản sức khỏe học sinh. Phối hợp với sở
y tế tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu; khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
bệnh học đường; phòng, chống dịch bệnh; vấn tâm lý học đường; giáo dục
sức khỏe, dinh dưỡng; bảo đảm an toàn thực phẩm và sơ cấp cứu ban đầu.
- Chđộng phối hợp với Trm Y tế phường, , đặc khu, c bệnh viện,
sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan truyền thông và các tổ chức, doanh nghiệp
có liên quan tổ chức tập huấn, truyền thông về Chương trình Sức khỏe học đường
13
giai đoạn 2026 - 2035 cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học,
cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; công khai các
nội dung về tổ chức bữa ăn học đường, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm,
công tác chăm sóc sức khỏe học sinh và các khoản thu (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, y ban nhân n phường, xã, đặc khu, c s
giáo dục đề nghị các quan, đơn vị nêu tại Mục VI Kế hoạch này định kỳ
hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục Đào tạo trước
ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, o o Ủy ban nhân dân Tnh phố và Bộ Giáo dục
Đào tạo theo quy định. Sở Giáo dục Đào tạo tổ chức kết vào năm 2030
và tổng kết vào năm 2035.
2. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các quan,
đơn vị kịp thời báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu y ban
nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu, Thủ trưởng các sở giáo dục các quan, đơn vị liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Y tế;
- TT. Thành ủy;
- TT HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở, ban, ngành Thành phố;
- CA Thành ph; BHXH Thành ph;
- Thành Đoàn;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
- Các cơ quan báo chí Thành phố;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, VX (VN)
14
Ph lc
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm chủ yếu
Thời gian
hoàn thành
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH, CHÍNH SÁCH VỀ SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG
1
Rà soát, hệ thống hóa và hướng dẫn
thực hiện các quy định về công tác y
tế trường học trên địa bàn Thành phố
Sở Y tế
Sở Giáo dục Đào tạo, Sở
Nội vụ, Sở pháp, y ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
Văn bản hướng dẫn
Quý IV/2026
2
Ban hành hướng dẫn liên ngành về
phối hợp giữa sở giáo dục
sở y tế trong chăm sóc, quản sức
khỏe người học
Sở Y tế
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Bảo hiểm xã hội Thành phố
Hướng dẫn liên ngành
Quý II/2027
3
Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển
khai Chương trình tại địa phương,
đơn vị
Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu;
các cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Y tế
Kế hoạch của địa
phương, đơn vị
Quý IV/2026
II. NHÂN LỰC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
4
Rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu
nhân viên y tế trường học chuyên
trách tại các cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu
Báo cáo soát đề
xuất
Quý II/2027
5
Tham mưu vị trí việc làm, tiêu chuẩn
chức danh, hình thức tuyển dụng,
hợp đồng chế độ, chính sách đối
với nhân viên y tế trường học
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế, Sở Tài chính
Văn bản tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành
phố
Quý IV/2027
6
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho nhân viên y tế
Sở Y tế
Sở Giáo dục và Đào tạo, các
sở đào tạo khối ngành sức
khỏe
Kế hoạch, chương
trình tập huấn
Hằng năm, từ
năm 2026
444
12
8
15
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm chủ yếu
Thời gian
hoàn thành
trường học, giáo viên kiêm nhiệm
cán bộ tư vấn học đường
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
7
soát, đánh giá hiện trạng phòng y
tế, phòng vấn học đường, khu vệ
sinh, công trình nước sạch trong các
cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở
Nông nghiệp Môi trường,
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Báo cáo hiện trạng,
danh mục đầu tư
Quý III/2027
8
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp khu vệ
sinh, công trình cấp nước sạch, sân
chơi, bãi tập trong trường học
Sở Xây dựng
Sở Giáo dục Đào tạo, Sở
Tài chính, y ban nhân dân
phường, xã, đặc khu
Danh mục ng trình
hoàn thành
2027 - 2030
và 2031 -
2035
9
Hướng dẫn danh mục thuốc, trang
thiết bị y tế thiết yếu điều kiện
bảo đảm hoạt động của phòng y tế
trường học
Sở Y tế
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Tài chính
Văn bản hướng dẫn
Quý I/2027
10
Kiểm tra, giám sát chất lượng nước
sạch, công tác bảo vệ môi trường
quản lý chất thải trong trường học
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào
tạo, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu
Kế hoạch, báo cáo
kiểm tra
Hằng năm
IV. DINH DƯỠNG, AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG
11
Kiểm tra, giám sát an toàn thực
phẩm tại bếp ăn tập thể, căng tin,
đơn vị cung cấp suất ăn trong trường
học
Sở An toàn thực
phẩm
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Công an Thành phố,
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Kế hoạch, báo cáo
kiểm tra liên ngành
Hằng năm
12
Triển khai bữa ăn học đường, nhân
rộng mô hình bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng hợp kết hợp vận
động thể lực
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Y tế, Sở An toàn thực
phẩm, các cơ sở giáo dục
Công văn triển khai
thực hiện bữa ăn học
đường
Quý IV/2027,
nhân rộng từ
năm 2028
16
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm chủ yếu
Thời gian
hoàn thành
13
Theo dõi, đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của trẻ em, học sinh
Các cơ sở giáo dục
Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào
tạo, cha mẹ học sinh
Dữ liệu, báo cáo đánh
giá
Hằng năm
V. TRUYỀN THÔNG, GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN
14
Triển khai truyền thông bộ tài liệu
truyền thông về sức khỏe học đường
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Y tế, Sở n hóa Thể
thao, Trung tâm Báo chí
Thành phố
Công văn triển khai,
tài liệu truyền thông
Quý II/2027
15
Tổ chức chuyên trang, chuyên mục,
tin, bài, phóng sự tuyên truyền về
Chương trình
Trung tâm Báo chí
Thành phố các
quan báo chí Thành
phố
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế, Sở Văn hóa và Thể thao
Sản phẩm truyền
thông
Hằng năm
16
Triển khai hoạt động vấn tâm
học đường, chăm sóc sức khỏe tâm
thần, phòng, chống bạo lực bắt
nạt học đường
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Y tế, ng an Thành phố,
Thành Đoàn Thành phố Hồ
Chí Minh, các cơ sở giáo dục
Hướng dẫn chuyên
môn về hoạt động
vấn tâm lý học đường,
chăm sóc sức khỏe
tâm thần, phòng,
chống bạo lực bắt
nạt học đường
Từ năm 2027
17
Tổ chức hoạt động thể dục, thể thao,
câu lạc bộ giải thể thao học sinh,
sinh viên
Sở Văn hóa và Thể
thao
Sở Giáo dục Đào tạo,
Thành Đoàn Thành phố Hồ
Chí Minh
Kế hoạch, giải thể thao
Hằng năm
VI. CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ QUẢN LÝ SỨC KHỎE NGƯỜI HỌC
18
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ,
khám sàng lọc bệnh tật học đường
cho người học
Sở Y tế
Sở Giáo dục Đào tạo, Bảo
hiểm hội Thành phố, y
ban nhân dân phường, xã, đặc
khu, các cơ sở giáo dục
Báo cáo kết quả khám
sức khỏe
Hằng năm
19
Triển khai Sổ sức khỏe điện tử;
chuẩn hóa, cập nhật quản dữ
liệu sức khỏe người học
Sở Y tế
Sở Giáo dục Đào tạo,
Trung tâm Chuyển đổi số
Dữ liệu sức khỏe
người học
2026 - 2028
17
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm chủ yếu
Thời gian
hoàn thành
Thành phố, Công an Thành
phố
20
Kết nối, tích hợp, liên thông dữ liệu
sức khỏe học đường về Kho dữ liệu
dùng chung Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Y tế, Sở Giáo dục Đào
tạo, Công an Thành phố, Bảo
hiểm xã hội Thành phố
Hướng dẫn kỹ thuật,
hệ thống liên thông
2027 - 2029
21
Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế
học sinh, sinh viên trích chuyển
kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu
Bảo hiểm hội
Thành phố
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế, y ban nhân dân phường,
xã, đặc khu
Tỷ lệ tham gia bảo
hiểm y tế; kinh phí
trích chuyển
Hằng năm
VII. KINH PHÍ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
22
Tổng hợp dự toán, tham mưu bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
phân cấp ngân sách
Sở Tài chính
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y
tế các quan, đơn vị liên
quan
Dự toán ngân sách
hằng năm
Hằng năm
23
Kiểm tra liên ngành việc thực hiện
Kế hoạch tại địa phương, cơ sở giáo
dục
Sở Giáo dục Đào
tạo
Sở Y tế, Sở An toàn thực
phẩm, Sở Nông nghiệp
Môi trường, Sở y dựng,
Công an Thành ph
Kế hoạch, kết luận
kiểm tra
Hằng năm
24
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu;
các cơ sở giáo dục
Sở Giáo dục Đào tạo tổng
hợp
Báo cáo năm
Trước ngày
15 tháng 12
hằng năm
25
kết thực hiện Chương trình giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Giáo dục Đào
tạo
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Báo cáo sơ kết
Quý IV/2030
26
Tổng kết thực hiện Chương trình
giai đoạn 2026 - 2035
Sở Giáo dục Đào
tạo
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Báo cáo tổng kết
Quý IV/2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 444/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 444/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×