• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 412/KH-UBND Lào Cai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/09/2026 09:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 412/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 412/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 412/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 412/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Thực hiện Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035, Quyết
định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 của
ngành Giáo dục; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 theo quy định tại
Quyết định số 973/QĐ-TTg, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa
phương, cơ sở giáo dục, gia đình và toàn xã hội đối với công tác chăm sóc sức
khỏe học đường; xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh, thân thiện, bảo
đảm các điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, tầm
vóc, trí tuệ và kỹ năng sống.
- Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo,
ngành Y tế, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
sở giáo dục trong triển khai công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu,
dinh dưỡng học đường, tư vấn tâm lý học đường, giáo dục thể chất, phòng, chống
dịch bệnh, phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước và các yếu tố nguy cơ ảnh
hưởng đến sức khỏe trẻ em, học sinh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường phải bảo đảm
nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; bám sát
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 973/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ và các quy định hiện hành có liên quan.
- Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa
phương, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; tăng cường cơ chế phối hợp liên
ngành. Lồng ghép việc thực hiện Chương trình với thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ đổi mới và phát triển toàn diện giáo dục và đào
tạo, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan trên địa bàn tỉnh.
412
03
2
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế
hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng thụ hưởng
Trẻ em mầm non, học sinh, học viên, sinh viên (gọi tắt là người học) đang
được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục
khác trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là cơ sở giáo dục).
2. Đối tượng thực hiện
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên y tế trường học, nhân viên tư
vấn học đường, nhân viên phụ trách công tác xã hội trường học, nhân viên phụ
trách bữa ăn học đường.
- Cha mẹ hoặc người giám hộ của người học; các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến công tác sức khỏe học đường.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác y tế trường học và các hoạt động tuyên
truyền, giáo dục, bảo vệ, chăm sóc, quản lý sức khỏe trong các cơ sở giáo dục; bảo
đảm các điều kiện để người học phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần; góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và thực hiện hiệu
quả công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026-2030
Phấn đấu đạt hoặc vượt các chỉ tiêu cơ bản của Chương trình Sức khỏe học
đường giai đoạn 2026-2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
- 60% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập có nhân viên y
tế trường học chuyên trách, bảo đảm trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- 100% trường phổ thông nội trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú, trường cao đẳng, trường dành cho người khuyết tật có nhân
viên y tế trường học chuyên trách, bảo đảm trình độ chuyên môn theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và được trang bị đủ thuốc,
trang thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống, nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng
theo quy định.
- 100% cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn hoặc cung cấp dịch vụ ăn, uống
bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
3
- 100% cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức theo
dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
- 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn theo quy
định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
- 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về bảo
vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng học đường và sức khỏe tâm thần.
- 100% người học được kiểm tra, khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh
tật ít nhất mỗi năm một lần và được cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe trên Sổ
sức khỏe điện tử kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các kết quả đạt được trong giai đoạn
2026-2030; phấn đấu hoàn thành 100% các chỉ tiêu về nhân lực, cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác sức khỏe học đường; bảo đảm đáp ứng nhu cầu của
người khuyết tật; triển khai hiệu quả các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, quản lý và
nâng cao sức khỏe người học trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo và hoàn thiện cơ chế, chính
sách về sức khỏe học đường
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai đầy đủ, hiệu quả các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân; công tác y tế trường học; chăm sóc, bảo vệ sức khỏe trẻ
em, học sinh, học viên, sinh viên và các nội dung của Chương trình Sức khỏe học
đường giai đoạn 2026-2035.
- Lồng ghép đưa các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào các chương trình,
đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, y tế, dân số, trẻ em, chuyển
đổi số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ bữa ăn cho trẻ
em, học sinh theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai và các văn bản hướng dẫn có liên quan; bảo đảm trẻ em, học sinh thuộc
đối tượng thụ hưởng chính sách được hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, đúng định
mức, đúng quy định. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính
sách liên quan sức khỏe học đường, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phù hợp với
quy định hiện hành và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Đưa kết quả thực hiện công tác sức khỏe học đường trở thành một trong
các tiêu chí đánh giá thi đua, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục. Kịp thời biểu dương, khen
thưởng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, đồng thời xử lý nghiêm các trường
hợp lơ là, vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, y tế trường học.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4
2. Ưu tiên bố trí nhân lực chuyên trách và đào tạo, bồi dưỡng nhân viên
y tế trường học
- Rà soát hiện trạng nhân lực y tế trường học tại các cơ sở giáo dục; đánh giá
số lượng, trình độ chuyên môn, vị trí việc làm, hình thức bố trí nhân lực, nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu bổ sung nhân lực trong từng giai đoạn.
- Sắp xếp, bố trí nhân lực y tế trường học chuyên trách theo vị trí việc làm, số
lượng người làm việc, định mức và các quy định của pháp luật; ưu tiên các trường
mầm non, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên biệt,
trường có tổ chức bữa ăn bán trú, nội trú và cơ sở giáo dục có quy mô lớn.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường
học, dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh, sơ cấp
cứu, an toàn thực phẩm và ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ cán bộ quản lý,
nhân viên y tế trường học, giáo viên phụ trách công tác y tế. Nhân viên y tế làm
việc tại cơ sở giáo dục phải hoàn thành Chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ đối với nhân viên y tế trường học theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-
BYT ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế và chính
quyền địa phương trong đào tạo, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân
viên làm công tác y tế trường học.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên y tế học đường; phân công và phát huy
vai trò nòng cốt của giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội, Đoàn Thanh niên,
Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng liên quan trong chăm sóc sức khỏe
thể chất và tinh thần của người học.
- Thực hiện hợp đồng hoặc bố trí nguồn nhân lực y tế từ Trạm Y tế xã,
phường, cơ sở y tế địa phương hoặc phối hợp với lực lượng quân y, quân dân y
đối với các cơ sở giáo dục chưa có nhân viên y tế trường học chuyên trách.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Nội vụ, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sức
khỏe học đường
- Rà soát hiện trạng, xây dựng kế hoạch và ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp
điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế trường học, hệ thống nước sạch, nước
uống, nhà vệ sinh, khu rửa tay, ánh sáng phòng học, bàn ghế, sân chơi, bãi tập, nhà
đa năng và các điều kiện học tập an toàn, phù hợp, bảo đảm đủ số lượng, chất
lượng, đáp ứng nhu cầu của người học, quan tâm các điều kiện tiếp cận đối với
người học khuyết tật và học sinh nữ.
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn học
đường, khu vực bếp ăn, nhà ăn, kho bảo quản thực phẩm, bảo đảm chất lượng và
các quy định về an toàn thực phẩm; đầu tư, nâng cấp các công trình phục vụ giáo
dục thể chất, hoạt động thể thao, tạo điều kiện cho trẻ em, học sinh rèn luyện thể
chất, phát triển toàn diện.
5
- Thường xuyên rà soát, kịp thời khắc phục các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng
đến thị lực, cột sống, hô hấp, sức khỏe tâm thần và sự phát triển thể chất của người
học; hoàn thành rà soát các điều kiện bảo đảm sức khỏe, an toàn trường học trước
ngày 15/8 hằng năm để chuẩn bị năm học mới.
- Bố trí phòng y tế trường học, phòng tư vấn học đường phù hợp, thân thiện
theo quy định; bảo đảm các điều kiện phục vụ sơ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho người học; trang bị đầy đủ thuốc, vật tư, thiết bị y tế thiết yếu phục vụ công
tác chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu trong các cơ sở giáo dục theo quy định.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành, các
cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe và xây dựng
môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
- Đổi mới công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe trong trường học, phù
hợp với từng cấp học, người học; lồng ghép trong chương trình giáo dục, hoạt
động trải nghiệm, sinh hoạt lớp, Đoàn, Đội và hoạt động ngoại khóa.
+ Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh trung học nghề:
Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục về vệ sinh phòng, chống dịch
bệnh; tiêm chủng; phòng, chống bệnh, tật học đường (bệnh răng miệng, tật khúc
xạ, cận thị, gù vẹo cột sống...); phòng, chống thương tích; giáo dục dinh dưỡng
học đường; sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của thuốc lá, thuốc lá điện tử,
rượu bia và phòng ngừa bệnh không lây nhiễm.
+ Đối với học sinh, sinh viên trung cấp, cao đẳng, đại học: Tăng cường các
hoạt động truyền thông, giáo dục về sức khỏe sinh sản; phòng, chống tác hại của
thuốc lá, rượu bia; phòng, chống thương tích, phòng, chống HIV/AIDS; kiến thức,
kỹ năng bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, hoạt động vận động thể lực.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn
tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với bạo lực, bắt nạt
học đường và trên môi trường mạng. Phối hợp giữa nhà trường với gia đình, cơ
sở y tế trong theo dõi, phát hiện sớm, xử lý các yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm
thần đối với người học và hỗ trợ chuyển tuyến điều trị khi cần thiết.
- Xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình “Trường học an toàn”,
“Trường học nâng cao sức khỏe”, “Trường học hạnh phúc”, phù hợp với các cấp
học, trình độ đào tạo.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo
chí, truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6
5. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh và quản lý sức
khỏe người học
- Tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học tối thiểu 01 lần/năm học cho người
học theo quy định; đánh giá tình trạng sức khỏe của người học, phát hiện sớm các
vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường; tư vấn, theo dõi hoặc
chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết; rà soát tiền sử tiêm chủng
và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học; thực hiện cập nhật
kết quả khám lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo quy định.
- Tăng cường phòng, chống dịch bệnh trong trường học; chủ động giám sát,
phát hiện sớm, xử lý kịp thời các ổ dịch, ca bệnh truyền nhiễm trong trường học;
triển khai hiệu quả các hoạt động phòng, chống bệnh học đường, bệnh không lây
nhiễm, phòng, chống tai nạn thương tích và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe
người học.
- Theo dõi biểu đồ tăng trưởng, tình trạng dinh dưỡng, thể lực, tầm vóc người
học; hướng dẫn chế độ ăn, vận động thể lực hợp lý; phòng chống suy dinh dưỡng,
thừa cân, béo phì, thiếu vi chất dinh dưỡng, cong vẹo cột sống, cận thị học đường
và các vấn đề sức khỏe phổ biến trong lứa tuổi người học.
- Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý và công
tác xã hội trong trường học; phát hiện sớm các biểu hiện bất thường, bạo lực học
đường, xâm hại, sử dụng thuốc lá điện tử, chất gây nghiện và các hành vi nguy cơ
khác để phối hợp hỗ trợ, can thiệp phù hợp.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Bảo đảm bữa ăn học đường, dinh dưỡng học đường và an toàn thực phẩm
- Tăng cường quản lý bữa ăn học đường, bảo đảm an toàn thực phẩm, cân đối
dinh dưỡng, phù hợp lứa tuổi, điều kiện sức khỏe, vùng miền, văn hóa ăn uống và
điều kiện thực tế của từng cơ sở giáo dục.
- Thực hiện nghiêm các quy định về lựa chọn, ký kết, giám sát đơn vị cung
cấp thực phẩm, suất ăn, nguyên liệu, nước uống; bảo đảm truy xuất nguồn gốc,
kiểm thực ba bước, lưu mẫu thức ăn, vệ sinh trong chế biến, bảo quản, vận chuyển
và phục vụ bữa ăn; tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cơ sở y tế và đơn vị cung
cấp thực phẩm, suất ăn trong giám sát bữa ăn học đường; thực hiện công khai,
minh bạch thực đơn, nguồn gốc thực phẩm, định lượng suất ăn và các thông tin
liên quan theo quy định.
- Xây dựng, nhân rộng các mô hình “Bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng”,
“Bữa ăn bán trú an toàn, dinh dưỡng”, “Căng tin trường học lành mạnh”, “Trồng
một cây, nuôi một con”, “Vườn rau của bé”, “Vườn rau dinh dưỡng học đường”,
“Giáo dục dinh dưỡng lồng ghép kỹ năng sống” và các mô hình phù hợp khác; ưu
tiên các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trường có tỷ
lệ suy dinh dưỡng cao.
7
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe
người học
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý
sức khỏe học đường; xây dựng, cập nhật và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về sức khỏe
người học, nhân lực y tế trường học, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, công trình
nước sạch, nhà vệ sinh và các điều kiện bảo đảm sức khỏe học đường tại các cơ
sở giáo dục.
- Xây dựng, hoàn thiện và cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử của người học; tổ
chức quản lý dữ liệu sức khỏe trên Sổ sức khỏe điện tử, từng bước kết nối, liên
thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào
tạo, ngành Y tế và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
- Số hóa các tài liệu, học liệu, sản phẩm truyền thông về giáo dục sức khỏe,
dinh dưỡng học đường, sức khỏe tâm thần, phòng chống dịch bệnh và các nội dung
liên quan khác.
- Ứng dụng các công cụ, phần mềm trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng,
xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng, thống kê, báo cáo và hỗ trợ công tác quản
lý, theo dõi sức khỏe học đường.
- Bảo đảm việc triển khai các hệ thống, phần mềm đồng bộ, liên thông, thống
nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp và không phát sinh nhiều phần mềm, hệ thống
báo cáo tại cơ sở giáo dục; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
theo quy định.
8. Tăng cường phối hợp, kiểm tra liên ngành và huy động các nguồn lực
xã hội
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục và
Đào tạo, ngành Y tế và các cơ quan liên quan trong công tác y tế trường học, chăm
sóc sức khỏe người học, khám sức khỏe định kỳ, phòng chống dịch bệnh; tiêm
chủng mở rộng; phòng, chống tai nạn thương tích, dinh dưỡng học đường, nước
sạch, vệ sinh trường học, quản lý Sổ sức khỏe điện tử, chăm sóc sức khỏe tâm thần
học đường và an toàn thực phẩm; phối hợp nhà trường - gia đình - cơ sở y tế trong
theo dõi, phát hiện sớm, hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe người học.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm tra liên ngành, giám sát định kỳ và đột xuất việc
thực hiện công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ, vệ
sinh trường học, nước sạch, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và các điều kiện bảo
đảm sức khỏe người học. Hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; thực hiện thường xuyên việc kiểm
tra, giám sát nội bộ; phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức
đoàn thể và cộng đồng trong giám sát công tác sức khỏe học đường, nhất là an
toàn thực phẩm và bữa ăn học đường.
8
- Tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời biểu
dương, nhân rộng mô hình, cách làm hiệu quả; chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị
xử lý các vi phạm theo thẩm quyền, nhất là các vi phạm ảnh hưởng đến sức khỏe,
an toàn của người học và an toàn thực phẩm.
- Bố trí, lồng ghép và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện Kế
hoạch, ưu tiên hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, truyền thông, khám sàng lọc, tư
vấn và chăm sóc sức khỏe người học tại các địa bàn còn khó khăn; bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng quy định, không thương mại hóa hoạt động giáo dục và
chăm sóc sức khỏe người học.
- Huy động nguồn lực xã hội hợp pháp để hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị,
truyền thông, khám sàng lọc, tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc sức
khỏe tâm thần cho người học; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định,
không thương mại hóa hoạt động giáo dục và chăm sóc sức khỏe người học.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành; nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm y tế; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên
quan, nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, lồng ghép
nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Xây dựng kế hoạch thực hiện giai đoạn và
hằng năm của ngành; hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển
khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm hoàn thành các mục
tiêu, chỉ tiêu đề ra.
- Chỉ đạo việc rà soát, đánh giá hiện trạng công tác y tế trường học trên địa
bàn. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn
vị liên quan tổng hợp nhu cầu nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công trình
nước sạch, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập và các điều kiện bảo đảm sức khỏe học
đường; tham mưu, đề xuất giải pháp triển khai phù hợp theo từng giai đoạn.
9
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế trường học và các lực lượng liên quan về công
tác y tế trường học và chăm sóc sức khỏe học đường.
Bảo đảm toàn bộ nhân viên y tế làm việc tại cơ sở giáo dục hoàn thành
Chương trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế trường học
theo quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế và
các quy định hiện hành.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp với trạm y tế tổ chức thực hiện công
tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người học; triển khai các hoạt động y
tế trường học, kiểm tra sức khỏe, quản lý hồ sơ sức khỏe, theo dõi tình trạng dinh
dưỡng, phòng, chống dịch bệnh, phòng, chống tai nạn thương tích, bảo đảm an
toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, hoạt động thể lực và chăm sóc sức
khỏe tâm thần theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; kịp thời tham mưu, đề xuất các giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác y tế trường học; phối
hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe người học.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế, trạm y tế phường, xã phối hợp chặt chẽ với các cơ
sở giáo dục trên địa bàn trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, kiểm tra sức khỏe đầu
năm học, khám sàng lọc, phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng, dinh
dưỡng, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần, sơ cấp cứu và
quản lý sức khỏe người học.
- Hướng dẫn triển khai, cập nhật và quản lý Sổ sức khỏe điện tử; phối hợp
thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu sức khỏe người học theo quy định.
- Hướng dẫn triển khai các quy định của pháp luật về điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với các bếp ăn tập thể bán trú, nội trú. Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh
tại các cơ sở giáo dục.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức các hoạt động thể
dục, thể thao trường học; phát triển phong trào rèn luyện thân thể, nâng cao thể
lực, tầm vóc người học; phòng chống đuối nước, tai nạn thương tích trong hoạt
động thể thao, vui chơi, giải trí phù hợp với lứa tuổi, cấp học, điều kiện cơ sở vật
chất và đặc điểm sức khỏe của học sinh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin
cơ sở tăng cường tuyên truyền về Chương trình Sức khỏe học đường và các hoạt
động chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh.
10
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định
hiện hành. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh
phí thực hiện Kế hoạch đúng quy định; phối hợp kiểm tra việc sử dụng kinh phí
bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
5. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan rà
soát, tham mưu thực hiện các giải pháp về nhân lực y tế trường học theo quy định
và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
làm công tác y tế trường học; công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng nhân
lực theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội
dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình,
đề án, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch sức khỏe học đường; huy động sự tham gia của trạm y tế, các tổ chức chính
trị - xã hội, gia đình và cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người học.
- Chỉ đạo các Trạm Y tế xã, phường phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục
trên địa bàn trong việc khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc bệnh tật, quản lý
sức khỏe, tiêm chủng bù liều và xử lý sự cố y tế học đường, phòng chống dịch
bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người học.
- Chủ động bố trí nguồn lực theo phân cấp; huy động các nguồn lực hợp pháp
để đầu tư cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, nước sạch và chăm
sóc sức khỏe học đường.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác y tế trường học, an toàn thực phẩm, vệ
sinh môi trường, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và các điều kiện
bảo đảm sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định; kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh tồn tại, hạn chế, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo
thẩm quyền.
- Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
8. Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
- Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Chương trình
Sức khỏe học đường theo từng năm học và giai đoạn; xác định cụ thể nội dung
công việc, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục,
nhân viên y tế trường học, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giáo dục thể chất, nhân
viên nuôi dưỡng, tư vấn học đường và các cá nhân, bộ phận có liên quan.
11
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng quy định các hoạt động chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe người học; tổ chức khám, theo dõi sức khỏe định kỳ, cập nhật và quản lý
hồ sơ sức khỏe; chủ động phòng, chống dịch bệnh; bảo đảm an toàn thực phẩm,
dinh dưỡng học đường, nước sạch, vệ sinh môi trường và vệ sinh trường học; tăng
cường hoạt động thể dục, thể thao, rèn luyện thể lực; quan tâm chăm sóc sức khỏe
tâm thần, phòng, chống tai nạn, thương tích và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe, an toàn của người học.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, trạm y tế cấp
xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác
theo dõi, tư vấn, chăm sóc và quản lý sức khỏe người học; kịp thời phát hiện, trao
đổi, hỗ trợ và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp đối với người học có vấn
đề về sức khỏe, tâm lý, dinh dưỡng, thể lực hoặc có nguy cơ mất an toàn. Thực
hiện công khai, minh bạch các nội dung liên quan đến tổ chức bữa ăn học đường,
công tác chăm sóc sức khỏe, hoạt động y tế trường học, việc tiếp nhận, quản lý và
sử dụng các nguồn lực xã hội hóa, các khoản thu theo đúng quy định.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cha mẹ học sinh và
Nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao
sức khỏe người học; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;
vận động học sinh rèn luyện thể chất, trang bị kỹ năng tự bảo vệ, phòng, chống
dịch bệnh, tai nạn thương tích và bạo lực học đường. Phát huy vai trò giám sát,
vận động các nguồn lực xã hội hỗ trợ công tác chăm sóc sức khỏe người học, nhất
là trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn
2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường; đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
thực hiện, định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo
trước ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- Bộ Y tế;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (VX);
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Trường CĐ Lào Cai;
- Trường CĐ nghề Yên Bái;
- Phân hiệu ĐH Thái Nguyên tại tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (N.T.M);
- Báo và PT TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX (Trang, Hường).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 412/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 412/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 412/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×