• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX 2026 về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 08:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6201/BGDĐT-GDNNGDTX Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Quân
Trích yếu: Về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6201/BGDĐT-GDNNGDTX

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BGDĐT-GDNNGDTX
V/v tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập
suốt đời năm 2026
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2026
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng hội học tập giai đoạn 2021 -
2030”; Quyết định số 387/-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình,
dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021 - 2030”; Quyết định số 1315/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai
đoạn 2023 - 2030”, Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT) đề nghị Ủy ban nhân dân
(UBND) các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã, cơ sở giáo
dục và các tổ chức liên quan tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm
2026 (sau đây gọi tắt là Tuần lễ) với các nội dung sau:
1. Chủ đề, mục đích và yêu cầu
1.1. Chủ đề
“Thực học, thực hành, làm chủ công nghệ số trí tuệ nhân tạo để xây
dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời”.
Một số thông điệp, khẩu hiệu tuyên truyền:
- “Thực học, thực hành - Làm chủ công ngh- Kiến tạo tương lai số”;
- “Tự học suốt đời - Đổi mới tư duy - Làm chủ công nghệ - Thích ứng với kỷ
nguyên mới”;
- “Học đi đôi với hành, tri thức gắn với thực tiễn, học tập gắn với cống hiến”;
- “Mỗi người dân một kỹ năng số thiết thực; mỗi cơ quan, đơn vị một sáng kiến
học tập”.
- Mỗi người dân một công dân học tập, mỗi quan, đơn vị một đơn
vị học tập”.
1.2. Mục đích
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, sở
giáo dục, doanh nghiệp Nhân dân vvị trí, vai trò, ý nghĩa của học tập suốt đời
xây dựng hội học tập; gắn học tập với thực hành, nâng cao năng lực nghề
nghiệp, năng suất lao động, chất lượng phục vụ Nhân dân phát triển bền vững;
góp phần triển khai các chủ trương của Đảng, Nhà nước vphát triển GDĐT, chuyển
đổi số quốc gia và phong trào “Bình dân học vụ số”.
6201
14
2
b) Tạo điều kiện để người học, người lao động người dân tiếp cận, thực hành
kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, phù hợp với nhu cầu
điều kiện của từng nhóm đối tượng; tăng cường tiếp cận học liệu mở, nền tảng
học tập số, dịch vụ học tập cộng đồng dịch vụ công trực tuyến, góp phần bảo đảm
cơ hội học tập bình đẳng trong quá trình chuyển đổi số.
c) Huy động, khuyến khích quan, đơn vị, sở giáo dục, doanh nghiệp và
các tổ chức hội tổ chức các hoạt động học tập thiết thực, đáp ứng nhu cầu của
người học, người lao động người dân; duy trì và nhân rộng các hình học tập
suốt đời, không gian học tập số sản phẩm học tập khả năng ứng dụng trong
thực tiễn.
1.3. Yêu cầu
a) Việc tổ chức Tuần lễ phải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương, quan, đơn vị; kết hợp linh hoạt giữa hình thức trực
tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến; không phô trương, hình thức,
không chồng chéo với các hoạt động khác không làm ảnh hưởng đến hoạt động
dạy học, sản xuất, kinh doanh, công tác chuyên môn.
b) Các hoạt động được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu của người học, người lao
động và người dân, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị;
xác định mục tiêu, nội dung, đối tượng tham gia, sản phẩm thời gian thực hiện.
Ưu tiên các hoạt động, sản phẩm, mô hình có khả năng duy trì, nhân rộng sau Tuần
lễ; đánh giá kết quả dựa trên mức độ tham gia, sản phẩm, số người được hưởng lợi
và khả năng ứng dụng trong thực tế.
c) Việc ứng dụng công nghệ số trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ quy định của
pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vdữ liệu cá nhân, sở hữu
trí tuệ bảo đảm trung thực; chú trọng việc bảo đảm an toàn cho người học, phòng
tránh các rủi ro trên không gian mạng trong quá trình ứng dụng công nghệ số và
trí tuệ nhân tạo; thông tin, nội dung sản phẩm sử dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo phải được kiểm tra, kiểm chứng và có người chịu trách nhiệm.
d) Ưu tiên khai thác, sử dụng bộ học liệu phổ cập kỹ năng số do BGDĐT ban
hành các học liệu, tài liệu đã được quan thẩm quyền ban hành, phê duyệt
hoặc thẩm định. Trường hợp biên soạn tài liệu, học liệu phục vụ Tuần lễ, đơn vị chủ
trì chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, tính sư phạm và nguồn gốc tài liệu;
bảo đảm tài liệu được kiểm tra, soát trước khi sử dụng. Đồng thời, bảo đảm an
toàn cho người tham gia, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và an toàn thực
phẩm khi tổ chức các hoạt động tập trung đông người; không huy động người học
tham gia các hoạt động không phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và điều kiện học tập.
2. Thời gian, phạm vi và hình thức tổ chức
2.1. Thời gian
Tuần lễ được tổ chức từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 07 tháng 10
năm 2026. Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động được tổ chức vào ngày 01 tháng
10 năm 2026 hoặc gắn với Ngày Khuyến học Việt Nam (02 tháng 10); khuyến khích
3
kết nối, lồng ghép với các hoạt động hưởng ng Ngày Chuyển đổi số quốc gia các
sự kiện giáo dục, văn hóa của địa phương.
2.2. Phạm vi
Tuần lễ được tổ chức trên phạm vi toàn quốc, với sự tham gia của các sở
giáo dục; thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa; quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức
chính trị - hội, tổ chức hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp các tổ chức, thiết
chế khác có liên quan.
2.3. Hình thức
Các hoạt động được tổ chức bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp
kết hợp với trực tuyến. Khuyến khích tổ chức theo cụm, theo địa bàn dân cư, tại
sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ), thư viện, nhà văn hóa, doanh
nghiệp và các không gian học tập phù hợp; tăng cường kết nối, chia sẻ học liệu, sản
phẩm và kinh nghiệm giữa các địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Nội dung hoạt động trọng tâm
Các hoạt động của Tuần lễ được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu học tập thực tế của
người học, người lao động và người dân, phù hợp với điều kiện của từng địa phương,
cơ quan, đơn vị. Các địa phương, cơ quan, đơn vị căn cứ dữ liệu, thông tin sẵn có về
nhu cầu học tập để lựa chọn nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm đối tượng
tham gia phù hợp; trường hợp cần thiết, tổ chức xác định bổ sung nhu cầu học tập;
chú trọng các nhóm ít có cơ hội tiếp cận học tập và công nghệ.
3.1. Tổ chức lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ
a) Các địa phương, quan, đơn vị n cứ điều kiện thực tế tổ chức Lkhai
mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ với nội dung ngắn gọn, thiết thực; tập trung
tuyên truyền chủ đề Tuần lễ, giới thiệu hình, sáng kiến, sản phẩm học tập tiêu
biểu; khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động và người
học; lựa chọn ít nhất một kỹ năng số thiết thực để học tập, thực hành ứng dụng
trong công việc, học tập hoặc đời sống.
b) Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động bảo đảm sự tham gia phù hợp của
người học, nhà giáo, người lao động, người dân các lực lượng hội; ưu tiên giới
thiệu, hướng dẫn, trải nghiệm sản phẩm học tập số, học liệu mở, giải pháp ứng dụng
công nghệ và mô hình phục vụ cộng đồng.
3.2. Đối với cơ sở giáo dục
a) Tổ chức các hoạt động khuyến khích tự học, đọc sách, nghiên cứu, trải
nghiệm, thực hành vận dụng kiến thức vào học tập, lao động đời sống; chú
trọng phát triển năng lực tự học, duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ
năng hợp tác, năng lực số và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm; khai
thác hiệu quả thư viện và học liệu số.
b) soát, lựa chọn nội dung giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tăng
cường thực hành, trải nghiệm, dự án học tập giải quyết các vấn đề thực tiễn của
địa phương, quan, doanh nghiệp; đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng
4
năng lực vận dụng, sản phẩm quá trình học tập, phù hợp với chương trình, cấp
học, trình độ đào tạo và quy định hiện hành.
c) Hướng dẫn người học sử dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với độ tuổi, trình độ
và nhu cầu học tập; ưu tiên các hoạt động hướng dẫn, trải nghiệm gắn với nhiệm vụ
học tập cụ thể, chú trọng kỹ năng kiểm chứng thông tin, nhận diện nội dung giả mạo,
trích dẫn nguồn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và trách nhiệm đối với sản phẩmsử dụng
trí tuệ nhân tạo. Cần trang bị cho người học kỹ năng phòng tránh rủi ro, tự bảo vệ
và ứng xử văn minh trên không gian mạng, phương pháp nhận diện tin giả, thông
tin chưa kiểm chứng và quy trình thẩm định tính chính xác của thông tin; qua đó
nâng cao tư duy phản biện và tinh thần trách nhiệm cá nhân đối với mỗi nội dung
tương tác trên không gian mạng. Không yêu cầu người học sử dụng công cụ trí tuệ
nhân tạo khi chưa được hướng dẫn về mục đích, giới hạn, rủi ro và trách nhiệm trong
sử dụng.
d) Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục
thường xuyên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tăng cường
phối hợp với doanh nghiệp, quan, tchức khoa học công nghệ, TTHTCĐ tổ
chức các khóa học ngắn hạn, chuyên đề, tư vấn học tập, hướng nghiệp; nâng cao kỹ
năng nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng khởi nghiệp kỹ năng thích ứng với thay
đổi của thị trường lao động; chú trọng đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho người lao
động phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
3.3. Đối với TTHTCĐ
UBND cấp xã chỉ đạo TTHTCĐ tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động
phù hợp với nhu cầu học tập của người dân, trong đó tập trung:
a) Tổ chức các lớp, chuyên đề, diễn đàn, hoạt động trải nghiệm về kỹ năng số
thiết yếu; sử dụng dịch vụ ng trực tuyến; bảo đảm an toàn, bảo mật trên môi trường
mạng; phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng; thương mại điện tử; quản lý tài
chính nhân; ứng dụng công nghệ trong lao động, sản xuất, kinh doanh đời sống.
Hướng dẫn người dân kỹ năng tìm kiếm, lựa chọn, kiểm chứng khai thác thông
tin, học liệu số phục vụ học tập, lao động và đời sống.
b) Phối hợp với sở giáo dục, thư viện, doanh nghiệp, tổ chức khuyến học,
các tổ chức chính trị - hội, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổ ng
nghệ số cộng đồng các lực lượng phù hợp khác tại địa phương hỗ trợ người cao
tuổi, người khuyết tật, người dân vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, các nhóm ít hội tiếp cận
công nghệ.
3.4. Một số hình hoạt động gắn với nhu cầu học tập thực tế của người dân
và người lao động
a) Khuyến khích xây dựng và công bố “Bản đồ cơ hội học tập” hoặc danh mục
cơ hội học tập trên địa bàn bằng hình thức phù hợp, trong đó giới thiệu, cập nhật địa
chỉ, thông tin vTTHTCĐ; thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa; lớp học, chương trình
giáo dục, khóa học trực tuyến nguồn gốc ràng; điểm hỗ trợ dịch vụ công trực
tuyến và kỹ năng số; địa chỉ tư vấn học nghề, việc làm; hoạt động học tập, vui chơi,
5
trải nghiệm phù hợp với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật các nhóm đối
tượng khác.
Bản đồ hoặc danh mục hội học tập thể được công bố bằng QR, trên
cổng hoặc trang thông tin điện tử của địa phương, qua nền tảng số phù hợp hoặc bằng
bản in đặt tại trụ sở UBND cấp xã, TTHTCĐ, thư viện, trường học, nhà văn hóa và
địa điểm công cộng phù hợp. Không yêu cầu xây dựng ứng dụng mới nếu có thể sử
dụng nền tảng, trang thông tin điện tử và công cụ hiện có. Thông tin công bố phải
nguồn rõ ràng, được kiểm tra, cập nhật định kỳ, dễ tiếp cận không gây nhầm lẫn
cho người sử dụng.
b) Khuyến khích tổ chức “Điểm htrợ kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo” (địa
phương thể lựa chọn tên gọi khác cho phù hợp) hoặc hình hỗ trợ tương tự,
trong đó người dân, người lao động, người học các nhóm đối tượng nhu cầu
được hướng dẫn, thực hành và giải đáp trực tiếp các vấn đề cụ thể. Nội dung hỗ trợ
có thể gồm: nhận diện dấu hiệu lừa đảo trong tin nhắn, cuộc gọi, hình ảnh, video và
giọng nói; kiểm tra độ tin cậy của thông tin; cài đặt quyền riêng xác thực hai
yếu tố; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; sử dụng trí tuệ nhân tạo cho các nhiệm vụ
phù hợp; nhận biết dữ liệu cần bảo vệ, không đưa vào công cụ trí tuệ nhân tạo và xử
lý một số tình huống thường gặp về an toàn trên môi trường số.
Hoạt động hỗ trợ phải bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng
tư. Người hướng dẫn, tình nguyện viên và đơn vị tổ chức không được yêu cầu hoặc
tiếp nhận mật khẩu, xác thực, PIN, thông tin tài khoản ngân hàng; không thực
hiện giao dịch tài chính thay cho người dân; không tự ý sao chụp, lưu giữ hoặc chuyển
giao giấy tờ tùy thân, dữ liệu nhân dữ liệu nhạy cảm của người được hỗ trợ;
không cài đặt phần mềm, ứng dụng hoặc tiện ích không rõ nguồn gốc.
c) Khuyến khích tổ chức hoạt động trải nghiệm, trò chơi giáo dục hoặc thảo
luận tình huống về an toàn trên môi trường số nhằm phát triển năng lực nhận diện
rủi ro và lựa chọn cách xử lý an toàn. Tùy điều kiện thực tế, có thể sử dụng thẻ tình
huống, phiếu thảo luận, hoạt động theo nhóm hoặc hình thức trực tuyến, với các tình
huống phù hợp với từng nhóm đối tượng, như: cuộc gọi giả danh quan chức năng;
tin nhắn thông báo trúng thưởng; QR giả mạo; yêu cầu chuyển tiền khẩn cấp;
hình ảnh, video hoặc giọng nói giả mạo; thư điện tử yêu cầu mở tệp hoặc truy cập
đường dẫn lạ; thông tin, khuyến nghị do trí tuệ nhân tạo tạo ra nhưng không nguồn
đáng tin cậy.
Người tham gia được hướng dẫn nhận diện dấu hiệu bất thường, lựa chọn
phương án xử giải thích do lựa chọn. Nội dung tình huống phải bảo đảm
chính xác, không gây hoang mang, không công khai thông tin cá nhân; đồng thời có
hướng dẫn ràng về cách kiểm tra, từ chối, o cáo hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp
rủi ro.
3.5. Đối với thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa các thiết chế văn hóa - giáo dục
a) Tổ chức không gian đọc, không gian học tập số, ngày hội công nghệ, hoạt
động giới thiệu sách, sách điện tử, sách nói, học liệu mở, tư liệu địa phương và các
nguồn tài nguyên giáo dục có nguồn gốc rõ ràng.
6
b) Khuyến khích xây dựng hoặc giới thiệu “Không gian học tập số trải
nghiệm trí tuệ nhân tạo” phù hợp với điều kiện thực tế; hỗ trợ người dân tra cứu
thông tin, tiếp cận sở dữ liệu mở, học liệu số sử dụng công cụ công nghệ an
toàn, có trách nhiệm. Việc số hóa, chia sẻ khai thác tư liệu phải tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ, quyền tác
giả và quyền liên quan.
c) Tổ chức hoạt động giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm học tập giữa các thế hệ;
khuyến khích đoàn viên, thanh niên hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật các
nhóm hoàn cảnh khó khăn sử dụng thiết bị thông minh, nền tảng số và dịch vụ
công trực tuyến.
3.6. Đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan
a) quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức hoặc tạo điều kiện để cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp, năng lực số, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng sử dụng công nghệ phù
hợp với vị trí việc làm; khuyến khích xây dựng hình “đơn vị học tập”, “công dân
học tập” và văn hóa chia sẻ tri thức trong công việc.
b) Khuyến khích doanh nghiệp phối hợp với sở giáo dục thường xuyên,
sở giáo dục nghề nghiệp xác định nhu cầu kỹ năng, tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo
lại, đào tạo nâng cao; htrợ người lao động thích ứng với tự động hóa, chuyển đổi
số và yêu cầu mới của nghề nghiệp. Các hoạt động phối hợp phải bảo đảm đúng quy
định của pháp luật, không làm phát sinh nghĩa vụ hoặc chi phí trái quy định đối với
người học, người lao động.
c) Đnghị Hội Khuyến học Việt Nam, các tổ chức chính trị - hội, tổ chức
hội, tổ chức hội - nghề nghiệp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các
cấp phối hợp tuyên truyền, vận động, kết nối nguồn lực, hỗ trợ các nhóm hoàn
cảnh khó khăn và lan tỏa các hình học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng
đồng và đơn vị.
3.7. Công tác thông tin, tuyên truyền
a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền trước, trong sau Tuần lễ trên cổng
thông tin điện tử, nền tảng số, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội và các
phương thức phù hợp khác về chủ đTuần lễ, ý nghĩa, nội dung hoạt động kết
quả thực hiện; treo băng rôn, khẩu hiệu tại sở giáo dục, quan, đơn vị, doanh
nghiệp địa điểm công cộng phù hợp. Nội dung thông tin, tuyên truyền cần ngắn
gọn, dễ hiểu, hướng dẫn cụ thể; ưu tiên giới thiệu sản phẩm, câu chuyện, gương
điển hình mô hình học tập có hiệu quả, tác động thiết thực.
b) Khuyến khích sử dụng sản phẩm truyền thông số, mã QR, đồ họa thông tin,
video ngắn, chương trình phát thanh trên nền tảng số, tọa đàm trực tuyến và học liệu
mở; bảo đảm thông tin chính xác, lành mạnh, phù hợp với văn hóa, lứa tuổi đặc
điểm của từng nhóm đối tượng.
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Tuần lễ được bảo đảm từ dự toán ngân sách nhà nước
được cấp thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách các nguồn kinh phí hợp
7
pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước Thông số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản sử dụng kinh phí thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”; đồng thời được lồng ghép với các
chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
b) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Tuần lễ phải bảo đảm
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, ng khai, minh bạch đúng quy định của pháp
luật; không huy động đóng góp bắt buộc của người học, cha mẹ người học người
dân dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. UBND các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo Sở GDĐT làm đầu mối tham mưu xây dựng kế hoạch; hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả tổ chức Tuần lễ trên địa bàn; phối hợp với các
sở, ban, ngành, Hội Khuyến học cấp tỉnh, cơ quan thông tin, truyền thông và các cơ
quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Căn cứ điều kiện thực tế, lựa chọn hoạt động trọng tâm, địa bàn ưu tiên
nhóm đối tượng cần hỗ trợ; chỉ đạo UBND cấp xã, sở giáo dục, TTHTCĐ, thư
viện, bảo tàng, nhà văn hóa và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện;
vận động, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức hội trên địa bàn tham gia, phối
hợp. Quan tâm địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, khu công nghiệp, khu chế xuất và nhóm người học, người lao
động có ít cơ hội học tập hoặc ít cơ hội tiếp cận công nghệ.
c) Chỉ đạo các quan, đơn vị liên quan tổ chức hoạt động bảo đảm thiết
thực, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm; tăng cường huy động sử dụng hiệu quả các
nguồn lực hợp pháp; kịp thời biểu dương, giới thiệu nhân rộng hình, sáng kiến,
sản phẩm học tập có hiệu quả.
d) Chỉ đạo bố trí kinh phí thực hiện Tuần lễ theo phân cấp ngân sách; bảo đảm
các điều kiện cần thiết về sở vật chất, hạ tầng số và nhân lực để triển khai các hoạt
động phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
5.2. Sở GDĐT
a) Chủ trì tham mưu UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức Tuần lễ trong
tháng 9 năm 2026; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai tại các sở giáo
dục và đơn vị có liên quan trên địa bàn.
b) Phối hợp với Hội Khuyến học cấp tỉnh, các sở, ban, ngành, cơ quan báo chí
UBND cấp xã tổ chức các hoạt động của Tuần lễ; hướng dẫn các đơn vị thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo.
c) Tổng hợp kết quả tổ chức Tuần lễ trên địa bàn, báo cáo UBND cấp tỉnh
gửi Bộ GDĐT theo quy định tại Mục 6 Công văn này.
8
5.3. Các cơ sở giáo dục, TTHTCĐ và đơn vị có liên quan
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức Tuần lễ theo hướng xác định mục tiêu, nội
dung, sản phẩm, người phụ trách, nguồn lực và thời gian thực hiện; tổ chức thực hiện
an toàn, thiết thực, phù hợp với người học, người dân và điều kiện của đơn vị.
b) Báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ, có minh chứng phù hợp; nêu rõ số người
tham gia, số người được ởng lợi, sản phẩm, mô hình, mức độ đáp ng nhu cầu học
tập và khả năng duy trì, nhân rộng sau Tuần lễ.
c) Sau khi kết thúc Tuần lễ, tiếp tục duy trì các hoạt động học tập, mô hình
sản phẩm phù hợp đã hình thành; đánh giá kết quả và khả năng duy trì, nhân rộng.
6. Chế độ thông tin, báo cáo
a) UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các
quan, đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả tổ chức Tuần lễ trên địa bàn; gửi báo cáo
về Bộ GDĐT (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên) trước ngày
20 tháng 10 năm 2026 bằng văn bản điện tử đến địa chỉ thư điện tử
duongquanghai@moet.gov.vn.
b) Báo cáo được lập theo Biểu mẫu kèm theo Công n này; tập trung phản ánh
kết quả tổ chức thực hiện, trong đó tập trung vào công tác chỉ đạo, hướng dẫn; các
hoạt động đã tchức; kết quả xác định đáp ứng nhu cầu học tập; số người tham
gia và số người được hưởng lợi; sản phẩm, mô hình, học liệu được hình thành hoặc
đưa vào sử dụng; kết quả thông tin, tuyên truyền; kinh phí thực hiện; khó khăn, hạn
chế; đề xuất, kiến nghị.
c) Đề nghị các địa phương gửi kèm đường dẫn hoặc mã QR đến các hình ảnh,
video, tin bài, học liệu, sản phẩm tài liệu minh chứng phù hợp; ưu tiên minh chứng
về sản phẩm, mô hình có khả năng duy trì, nhân rộng và tạo tác động thiết thực sau
Tuần lễ.
Bộ GDĐT đề nghị UBND các tỉnh, thành phố quan tâm chỉ đạo, tổ chức triển
khai Tuần lễ bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương, đơn vị./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các sở GDĐT (để thực hiện);
- Hội Khuyến học Việt Nam (để phối hợp);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
9
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC
TUẦN LỄ HƯỞNG ỨNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDNNGDTX ngày tháng 9 năm 2026
của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ ……
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-SGDĐT
………, ngày tháng 10 năm 2026
BÁO CÁO
Kết quả tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
(qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên)
Thực hiện Công văn số ……/BGDĐT-GDNNGDTX ngày tháng 9 năm 2026
của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ng học tập suốt đời năm
2026 (sau đây gọi tắt là Tuần lễ), Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố …………
báo cáo kết quả tổ chức thực hiện như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa phương: …………………………………………………………………
2. Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ cấp tỉnh (nếu có):
- Thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức: ………………………………………
- Cơ quan chủ trì và đơn vị phối hợp: …………………………………………
- Số người tham dự; hoạt động, sản phẩm hoặc thông điệp tiêu biểu: …………
3. Đặc điểm, điều kiện của địa phương có ảnh hưởng đến việc tổ chức Tuần lễ
(nếu có): ……………………………………………………………..………………
II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
TT
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày ban
hành
Cơ quan ban
hành
Nội dung chỉ đạo, hướng
dẫn chủ yếu
1
2
3
2. Công tác phối hợp, huy động nguồn lực, kiểm tra và đôn đốc
10
a) Nêu chế kết quả phối hợp giữa Sở Giáo dục Đào tạo với các sở, ban,
ngành, Hội Khuyến học, quan báo chí, Ủy ban nhân dân cấp xã, sở giáo dục,
trung tâm học tập cộng đồng, thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức
xã hội và các đơn vị liên quan; kết quả huy động các nguồn lực hợp pháp; việc kiểm
tra, đôn đốc, hướng dẫn triển khai; các biện pháp bảo đảm tổ chức thiết thực, hiệu
quả, tiết kiệm, tránh hình thức.
………………………………………………………………………………
b) Báo cáo kết quả về việc phối hợp tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời gắn với Ngày Khuyến học Việt Nam 02/10/2026
…………………………………………………………………………………
3. Xác định và đáp ứng nhu cầu học tập
Nêu phương pháp phạm vi xác định nhu cầu; các nhóm nhu cầu chính; nội
dung, hình thức hoặc hình được lựa chọn, điều chỉnh trên cơ sở nhu cầu đã xác
định; cách thức tiếp nhận và sử dụng phản hồi của người tham gia.
………………………………………………………………………………………
4. Đánh giá chung về công tác triển khai
Đánh giá mức độ tham gia, sự phù hợp với điều kiện địa phương; việc bảo đảm
an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền liên quan
và trung thực học thuật trong hoạt động có ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo;
việc thực hiện quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trách nhiệm của đơn
vị, cá nhân tham gia tổ chức.
…………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TT
Nhóm hoạt động
Nội dung cần báo cáo
Kết quả
thực hiện
1
Lễ khai mạc hoặc
hoạt động phát
động Tuần lễ
Số hoạt động; địa điểm; hình thức; số
người tham dự; nội dung, sản phẩm hoặc
hoạt động trải nghiệm tiêu biểu
2
Hoạt động tại
sở giáo dục
Số hoạt động; số cơ sở; số người học, nhà
giáo tham gia; hoạt động tự học, đọc
sách, nghiên cứu, trải nghiệm, thực hành,
dự án học tập; sản phẩm tiêu biểu
3
Hoạt động của
trung tâm học tập
cộng đồng
Số lớp, chuyên đề; số trung tâm; số người
tham gia; nhóm được hỗ trợ; nội dung v
kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến, an
toàn trên môi trường mạng, ứng dụng
công nghệ trong lao động, sản xuất và đời
sống
11
4
Hoạt động về
năng lực số và sử
dụng trí tuệ nhân
tạo an toàn, có
trách nhiệm
Số lớp, chuyên đề; số người được hướng
dẫn; số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ
nhân tạo; số lượt người dân được tư vấn,
hỗ trợ; hoạt động trải nghiệm về an toàn
trên môi trường số; kết quả ứng dụng
5
Bản đồ hoặc danh
mục cơ hội học
tập
Hình thức công bố; số địa chỉ, cơ hội học
tập được cập nhật; tần suất cập nhật; phản
hồi của người sử dụng
6
Hoạt động tại thư
viện, bảo tàng,
nhà văn hóa và
thiết chế văn hóa -
giáo dục
Số hoạt động; số lượt người tham gia;
không gian đọc, không gian học tập số;
học liệu, sản phẩm được đưa vào sử dụng
7
Hoạt động của cơ
quan, đơn vị,
doanh nghiệp, tổ
chức xã hội và hỗ
trợ nhóm yếu thế
Số hoạt động; số cán bộ, người lao động
được hỗ trợ; đào tạo lại, bồi dưỡng, cập
nhật kỹ năng; địa bàn, đối tượng và số
người thuộc nhóm yếu thế, nhóm ít có cơ
hội tiếp cận công nghệ được hỗ trợ
8
Hoạt động thông
tin, tuyên truyền
Số tin, bài, phóng sự, sản phẩm truyền
thông số; hình thức; lượt tiếp cận (nếu có
thống kê); câu chuyện, gương điển hình
hoặc mô hình tiêu biểu
IV. KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
1. Quy ước thống kê
- Báo o theo số người, hạn chế trùng lặp. Trường hợp chưa loại trừ được trùng
lặp, ghi theo lượt người và nêu rõ cách thống kê tại cột “Ghi chú”.
- “Người thụ hưởng trực tiếp” là người được hướng dẫn, hỗ trhoặc trực tiếp
sử dụng sản phẩm, dịch vụ, học liệu của hoạt động Tuần lễ.
- Các chỉ tiêu thành phần không cộng dồn vào tổng số người tham gia hoặc số
người thụ hưởng trực tiếp.
- Nếu một chỉ tiêu không phát sinh, ghi “0”; không để trống.
2. Bảng chỉ tiêu định lượng
TT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả
Ghi chú / cách
thống kê
1
Số cơ sở giáo dục tham gia tổ
chức hoạt động
cơ sở
12
2
Số trung tâm học tập cộng đồng
tham gia
trung tâm
3
Số thư viện, bảo tàng, nhà văn
hóa và thiết chế văn hóa - giáo
dục tham gia
đơn vị
4
Số cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức xã hội tham gia
đơn vị
5
Tổng số hoạt động đã tổ chức
hoạt động
6
Tổng số người tham gia
người
Trường hợp báo
cáo theo lượt
người, ghi rõ
7
Số người thụ hưởng trực tiếp
người
Không cộng
trùng khi tổng
hợp
8
Số lớp, chuyên đề về kỹ năng số,
dịch vụ công trực tuyến và an
toàn trên môi trường mạng
lớp/chuyên
đề
9
Số người được hướng dẫn nhận
biết, sử dụng, kiểm chứng thông
tin và sử dụng trí tuệ nhân tạo an
toàn, có trách nhiệm
người
Chỉ tiêu thành
phần, không
cộng dồn
10
Số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí
tuệ nhân tạo được tổ chức
điểm
Ghi rõ trực
tiếp/trực
tuyến/kết hợp
11
Số lượt người dân được tư vấn,
hướng dẫn hoặc hỗ trợ trực tiếp
lượt
Một người có thể
phát sinh nhiều
lượt
12
Số người thuộc nhóm yếu thế,
nhóm ít có cơ hội tiếp cận công
nghệ được hỗ trợ
người
Ghi rõ người cao
tuổi, người
khuyết tật, người
dân vùng khó
khăn, đồng bào
dân tộc thiểu số
13
Số địa chỉ, cơ hội học tập được
cập nhật trên bản đồ hoặc danh
mục cơ hội học tập
địa chỉ
13
14
Số học liệu, tài nguyên số, sản
phẩm số và không gian học tập số
được đưa vào sử dụng
sản phẩm
Ghi rõ cơ cấu
15
Số mô hình, sáng kiến có khả
năng duy trì, nhân rộng sau Tuần
lễ
hình/sáng
kiến
16
Số tin, bài, phóng sự và sản phẩm
truyền thông số đã đăng, phát
sản phẩm
V. SẢN PHẨM, MÔ HÌNH VÀ MINH CHỨNG
1. Danh mục sản phẩm, mô hình, học liệu hoặc giải pháp tiêu biểu
Liệt tối đa 05 sản phẩm, hình hoặc giải pháp tiêu biểu, ưu tiên các sản
phẩm, nh tác động thực tế và khả năng duy trì, nhân rộng. Trường hợp không
có, ghi rõ “Không có”.
TT
Tên sản
phẩm/mô
hình/giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Địa bàn/đối
tượng thụ
hưởng
Kết quả, tác
động và khả
năng nhân
rộng
Đường dẫn/mã
QR minh
chứng
1
2
3
2. Minh chứng
Đường dẫn hoặc QR đến hình ảnh, video, tin bài, học liệu, sản phẩm hoặc
tài liệu minh chứng: ……………………………………………………
Đường dẫn, mã QR phải còn khả năng truy cập; bảo đảm không công khai dữ
liệu nhân không cần thiết, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc nội dung
vi phạm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Đánh giá khả năng duy trì, nhân rộng
Nêu ngắn gọn khnăng duy trì, nhân rộng và tác động thực tế của sản phẩm,
hình tiêu biểu; đối với hình Điểm hỗ trợ kỹ ng strí tuệ nhân tạo”, nêu
địa điểm, lực lượng hỗ trợ, phương thức tiếp nhận yêu cầu, quy trình bảo vệ dữ
liệu và khả năng tổ chức định kỳ sau Tuần lễ.
…………………………………………………………………………………
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
14
TT
Nguồn kinh p
Dự toán
(đồng, nếu
có)
Kinh phí đã
sử dụng
(đồng)
Ghi chú
1
Ngân sách nhà nước được giao
theo phân cấp
2
Nguồn lồng ghép từ chương
trình, đề án, kế hoạch có liên
quan
3
Nguồn xã hội hóa và các nguồn
hợp pháp khác
Tổng cộng
Đánh giá việc quản lý, sử dụng kinh phí: ……………………………………
VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật: ……………………………………………………………
2. Tác động, chuyển biến:
Nêu cụ thể tác động đối với người học, nhà giáo, người lao động và Nhân dân
về nhận thức, tinh thần tự học, năng lực số, khả năng tiếp cận học liệu, dịch vụ học
tập khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào học tập, công việc, lao động, sản
xuất, kinh doanh hoặc đời sống; đánh giá mức độ phù hợp của hoạt động với nhu cầu
đã xác định và phản hồi của người tham gia.
……….…………………………………………………………………………
3. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: ……………………………..…………
4. Bài học kinh nghiệm: ………………………………………………………
VIII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGH
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: ……………………………………………
2. Đối với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan: ………
3. Về chủ đề, nội dung và hình thức tổ chức Tuần lễ năm tiếp theo: …………
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố ………… báo cáo Bộ Giáo dục Đào
tạo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);
- Lưu: VT, ……
GIÁM ĐỐC

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Công văn 6201/BGDĐT-GDNNGDTX

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×