- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 6584/BGDĐT-GDNNGDTX 2026 về việc xin ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6584/BGDĐT-GDNNGDTX | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Lê Quân |
| Trích yếu: | Về việc xin ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2026/TT-BGDĐT | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 6584/BGDĐT-GDNNGDTX
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 6584/BGDĐT-GDNNGDTX V/v xin ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
| Kính gửi:
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. |
Ngày 17/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó một số nội dung được dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thực hiện Quyết định số 2165/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Kế hoạch số 1684/KH-BGDĐT ngày 10/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT và hồ sơ trình ban hành.
Để hoàn thiện dự thảo Thông tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đề nghị Quý cơ quan, đơn vị nghiên cứu, cho ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo Thông tư (hồ sơ gửi kèm theo). Văn bản góp ý đề nghị gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên1), địa chỉ: số 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội, trước ngày 07/10/2026; đồng thời gửi bản điện tử (định dạng .doc hoặc .docx) về địa chỉ email: [email protected] để tổng hợp.
Trân trọng./.
1 Thông tin chi tiết liên hệ: đ/c Võ Thị Hồng, chuyên viên Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, điện thoại: 0989.319.389)
| Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để b/c); - Sở GDĐT các tỉnh, thành phố (để thực hiện); - Các cơ sở GDNN (để thực hiện); - Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT; - Lưu: VT, GDNN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /2026/TT-BGDĐT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29/04/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
_________________
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT
1. Sửa đổi, bổ sung một số yêu cầu của mục 1 Phụ lục I như sau:
a) “1.1. Có chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.”
b) “1.2. Quy chế tổ chức, hoạt động; kế hoạch tuyển sinh; kế hoạch giáo dục, đào tạo; kế hoạch nhiệm vụ năm học; văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc của nhà giáo; quy chế văn bằng, chứng chỉ và các quy định nội bộ khác thuộc thẩm quyền của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được ban hành, rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.”
c) “2.1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo, bảo đảm tỷ lệ người học trên nhà giáo quy đổi tối đa 30.”
d) “4.1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có diện tích đất sử dụng hợp pháp, đáp ứng quy định của pháp luật; có diện tích đất tối thiểu 12,0 m 2 trên một người học theo quy mô đào tạo cao nhất dự kiến trong chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; có phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, bảo đảm tổng diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo tối thiểu 3,5 m 2 trên một người học quy đổi và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo; bảo đảm các quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định.”
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung của mục 2 Phụ lục I như sau:
a) Người học quy đổi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được xác định theo quy mô người học quy đổi (Qn) quy định tại Chỉ số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
b) Tổng số nhà giáo quy đổi được xác định trên cơ sở số nhà giáo cơ hữu và số nhà giáo đồng cơ hữu, nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, nhà giáo thỉnh giảng, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia giảng dạy được quy đổi. Việc quy đổi nhà giáo đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của pháp luật; việc quy đổi nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, nhà giáo thỉnh giảng và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia giảng dạy được xác định trên cơ sở khối lượng giảng dạy thực tế trong năm báo cáo được quy đổi ra giờ chuẩn và định mức giờ chuẩn tương ứng theo quy định về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
c) Việc xác định mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện trên cơ sở dữ liệu của toàn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đối với các yêu cầu liên quan đến tổ chức đào tạo thì áp dụng dữ liệu các chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VH&XH của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng; - Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng PLQG; CSDLQG về VbQpPL; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT; các đơn vị thuộc Bộ GDĐT; - Lưu: VT, Vụ PC, Cục GDNNGDTX. |
BỘ TRƯỞNG |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỤC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BẢNG SO SÁNH, THUYẾT MINH DỰ
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT |
Thuyết minh |
|
|
Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT |
|
|
|
1.1. Sứ mạng, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
1.1. Có chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
Rà soát, bỏ yêu cầu về “sứ mạng, mục tiêu” do trùng lặp với nội dung về tổ chức và hoạt động tại mục 1.2, tránh chồng chéo và thuận lợi trong đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn. |
|
1.2. Quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành và thực hiện theo quy định. |
1.2. Quy chế tổ chức, hoạt động; kế hoạch tuyển sinh; kế hoạch giáo dục, đào tạo; kế hoạch nhiệm vụ năm học; văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc của nhà giáo; quy chế văn bằng, chứng chỉ và các quy định nội bộ khác thuộc thẩm quyền của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được ban hành, rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật |
Rà soát, bổ sung chi tiết một số văn bản nội bộ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định, nhằm bảo đảm đầy đủ các nội dung theo yêu cầu dẫn chiếu tại Nghị định số 361/NĐ-CP ngày 17/9/2026, thuận lợi trong triển khai thực hiện và tránh chồng chéo, trùng lặp. |
|
2.1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo. |
2.1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo, bảo đảm tỷ lệ người học trên nhà giáo quy đổi không quá 30 |
Bổ sung tỷ lệ người học trên nhà giáo quy đổi không quá 30 người học/01 nhà giáo theo yêu cầu dẫn tại Nghị định số 361/NĐ-CP ngày 17/9/2026, tỷ lệ này được đề xuất trên cơ sở rà soát các quy định hiện hành và định hướng trong quá trình xây dựng dự thảo Nghị định số 361/NĐ-CP. Mức tỷ lệ này đã được đề xuất trong dự thảo Nghị định trong quá trình xây dựng và đã được lấy ý kiến rộng rãi. Trên cơ sở đó, dự thảo đề xuất tỷ lệ không quá 30 người học quy đổi/01 nhà giáo là tỷ lệ chung về đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
|
4.1. Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành và các khu vực phục vụ đào tạo khác bảo đảm yêu cầu chương trình đào tạo; quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo; các quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định. |
4.1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có diện tích đất sử dụng hợp pháp, đáp ứng quy định của pháp luật; có diện tích đất tối thiểu 12,0 m 2 trên một người học theo quy mô đào tạo cao nhất dự kiến trong chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; có phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, bảo đảm tổng diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo tối thiểu 3,5 m 2 trên một người học quy đổi và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo; bảo đảm các quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định. |
Bổ sung tỷ lệ diện tích đất bình quân trên một người học và diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm đáp ứng mức tối thiểu theo m2/người học theo yêu cầu dẫn chiếu tại Nghị định số 361/NĐ-CP ngày 17/9/2026 - Đối với tỷ lệ diện tích đất bình quân trên một người học: dự thảo đề xuất mức 12,0 m 2 /người học nhằm xác định yêu cầu về quy mô quỹ đất tương ứng với quy mô người học, tạo cơ sở đánh giá thống nhất đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở quy mô đào tạo cao nhất dự kiến trong chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, phục vụ việc đánh giá mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, theo dõi và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hoạt động theo Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chỉ tiêu này nhằm đánh giá sự phù hợp giữa quỹ đất hiện có với định hướng phát triển quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; do diện tích đất là nguồn lực có tính ổn định, không đặt ra yêu cầu điều chỉnh diện tích đất theo biến động quy mô người học thực tế hằng năm, mà được xem xét trên cơ sở chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường. Theo đó, chỉ tiêu này làm căn cứ để cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn và sự phù hợp của quỹ đất với mục tiêu, định hướng phát triển của nhà trường. Mức 12,0 m 2 /người học được đối chiếu với các phương án đã được nghiên cứu trong quá trình xây dựng Nghị định số 361/2026/NĐ-CP, trong đó có phương án quy định diện tích đất tối thiểu 2.000 m 2 đối với phân hiệu trường trung học nghề, trường trung cấp và 4.000 m2 đối với phân hiệu trường cao đẳng, đã được đưa ra xin ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo Nghị định. Kết quả đối chiếu cho thấy mức 12,0 m 2 /người học có mức độ tương thích nhất định với các mức diện tích đã được nghiên cứu, đồng thời tạo cơ sở đánh giá sự phù hợp của quỹ đất với định hướng phát triển quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. - Về diện tích phòng học lý thuyết; phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm đáp ứng mức tối thiểu theo m 2 /người học chính quy quy đổi theo yêu cầu dẫn chiếu tại Nghị định số 361/NĐ-CP ngày 17/9/2026: Dự thảo Thông tư xác định chỉ số này theo hướng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, bảo đảm tổng diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo tối thiểu 3,5 m 2 trên một người học quy đổi và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo. Việc xác định chỉ tiêu theo người học được đề xuất trên cơ sở chuyển từ cách tiếp cận tính diện tích theo “chỗ học” sang cách tiếp cận tính diện tích theo “quy mô người học”, qua đó phản ánh đầy đủ hơn năng lực khai thác, sử dụng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Mức 3,5 m 2 /người học quy đổi được xác định là ngưỡng tổng diện tích sàn phục vụ đào tạo ở cấp độ cơ sở giáo dục nghề nghiệp, theo quy mô người học quy đổi. Cách tiếp cận này tạo điều kiện để cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động bố trí, khai thác phòng học, phòng thực hành, thực tập phù hợp với chương trình, quy mô, cơ cấu ngành, nghề và phương thức tổ chức đào tạo. |
|
Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT |
|
|
|
Việc xác định mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Phụ lục này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu của toàn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đối với các yêu cầu liên quan đến tổ chức đào tạo thì áp dụng dữ liệu các chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo. |
a) Người học quy đổi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này được xác định theo quy mô người học quy đổi (Qn) quy định tại Chỉ số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. b) Tổng số nhà giáo quy đổi được xác định trên cơ sở số nhà giáo cơ hữu và số nhà giáo đồng cơ hữu, nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, nhà giáo thỉnh giảng, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia giảng dạy được quy đổi. Việc quy đổi nhà giáo đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của pháp luật; việc quy đổi nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, nhà giáo thỉnh giảng và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia giảng dạy được xác định trên cơ sở khối lượng giảng dạy thực tế trong năm báo cáo được quy đổi ra giờ chuẩn và định mức giờ chuẩn tương ứng theo quy định về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. c) Việc xác định mức độ đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thực hiện trên cơ sở dữ liệu của toàn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đối với các yêu cầu liên quan đến tổ chức đào tạo thì áp dụng dữ liệu các chương trình đào tạo cấp văn bằng trong năm báo cáo. |
Bổ sung, làm rõ phạm vi và cách xác định dữ liệu đối với các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Mục 1, nhằm bảo đảm thống nhất về nguồn dữ liệu, phạm vi dữ liệu và phương pháp xác định khi đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn. |
DỰ THẢO
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỤC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ Số: /TTr-GDNNGDTX |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
TỜ TRÌNH
Về việc ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT
ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
_________________
Kính gửi: Bộ trưởng Hoàng Minh Sơn
Thực hiện Quyết định số 2165/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên kính trình Bộ trưởng Hoàng Minh Sơn dự thảo “Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp” như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH THÔNG TƯ
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.
Khoản 3 Điều 16 quy định: “Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp”.
2) Căn cứ thực tiễn
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục đã được ban hành, trong đó có các quy định dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Do đó, cần tiếp tục rà soát, cập nhật một số nội dung của Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định của Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể một số nội dung dẫn chiếu như sau:
Tại điểm a khoản 2 Điều 5, quy định diện tích đất của phân hiệu đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học theo Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Tại điểm a khoản 1 Điều 9, quy định bộ máy lãnh đạo, quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng và trình độ nhà giáo đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Tại điểm b khoản 1 Điều 9, quy định diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành, thí nghiệm, thực tập đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
Tại điểm b khoản 2 Điều 15, quy định yêu cầu đối với địa điểm đào tạo khác của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên quan đến các điều kiện bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 9, qua đó có mối liên hệ với các yêu cầu của Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Các quy định nêu trên, đặt ra yêu cầu tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT. Việc rà soát tập trung vào cụ thể hóa các yêu cầu của Chuẩn thành các chỉ báo, mức hoặc ngưỡng định lượng và phương thức đánh giá phù hợp, bảo đảm các yêu cầu có thể đo lường, kiểm chứng và áp dụng thống nhất; đồng thời bảo đảm sự thống nhất với các quy định của Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Việc sửa đổi, bổ sung bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định có liên quan, không trùng lặp với pháp luật chuyên ngành và không làm thay đổi mục đích, bản chất của Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nội dung sửa đổi, bổ sung chủ yếu tập trung vào Phụ lục I về điều kiện bảo đảm chất lượng; đối với Phụ lục II về chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thực hiện rà soát, đối chiếu để bảo đảm thống nhất với các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I, cơ bản giữ nguyên hệ thống chỉ số, nội dung và phương pháp xác định các chỉ số hoạt động đã được quy định tại Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT.
II. MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ
2.1. Mục đích ban hành Thông tư
1. Làm căn cứ để đánh giá năng lực tổ chức và triển khai hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo.
2.2. Quan điểm xây dựng dự thảo Thông tư
Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư được thực hiện có trọng tâm, trong đó tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung Phụ lục I về điều kiện bảo đảm chất lượng; đối với Phụ lục II về chỉ số hoạt động, thực hiện rà soát nhằm bảo đảm sự thống nhất, rõ ràng và logic trong mối liên hệ với các yêu cầu tại Phụ lục I. Các quy định tại các điều, khoản của Thông tư cơ bản được giữ ổn định, chỉ rà soát, điều chỉnh khi cần thiết để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của văn bản.
a) Rà soát, hoàn thiện các điều kiện bảo đảm chất lượng tại Phụ lục I, đáp ứng yêu cầu dẫn chiếu của Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật
Phụ lục I của Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT được thiết kế theo hướng kế thừa, dẫn chiếu các quy định của pháp luật và văn bản chuyên ngành có liên quan, qua đó xác định các yêu cầu làm cơ sở đánh giá mức độ đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, không quy định trùng lặp với các văn bản chuyên ngành.
Theo đó, đối với các yêu cầu đã được quy định cụ thể văn bản QPPL có liên quan, việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở các quy định tương ứng; đối với những nội dung cần được xác định cụ thể trong Chuẩn và có thể đo lường, việc đánh giá có thể được thể hiện bằng chỉ số, mức hoặc ngưỡng phù hợp. Dự thảo Thông tư sửa đổi giữ nguyên kết cấu của Phụ lục I, gồm các cột “Nội dung” và “Yêu cầu”, không làm phát sinh cấu phần mới.
Theo Nghị định số 361/2026/NĐ-CP, một số nội dung về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được quy định theo hướng dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung Thông tư được thực hiện nhằm rà soát, hoàn thiện các yêu cầu, tiêu chí và phương pháp đánh giá trong Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp có liên quan trực tiếp đến các quy định của Nghị định, bảo đảm thống nhất về nội dung, cách thức áp dụng và khả năng xác định mức độ đáp ứng trên thực tế.
b) Xác định chỉ báo và phương thức đánh giá phù hợp với từng yêu cầu, bảo đảm tính kế thừa
Đối với từng yêu cầu tại Phụ lục I, chỉ báo và phương thức đánh giá được xác định phù hợp với nội dung, tính chất và mục tiêu đánh giá của yêu cầu, trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan và căn cứ kiểm chứng tương ứng; kết quả đánh giá được xác định theo mức “Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng yêu cầu.
Đối với các yêu cầu mang tính tuân thủ quy định, tổ chức, cơ chế, quy trình bảo đảm chất lượng..., chỉ báo được xác định trên cơ sở các quy định hiện hành về nội dung, trình tự, quy trình và cách thức thực hiện, cùng các căn cứ kiểm chứng phù hợp. Đối với các yêu cầu phản ánh quy mô, mức độ, tỷ lệ, năng lực hoặc nội dung có thể đo lường, chỉ báo được thể hiện bằng chỉ số, mức hoặc ngưỡng định lượng phù hợp, trên cơ sở căn cứ pháp lý, chuyên môn và yêu cầu quản lý.
Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan, yêu cầu của Nghị định số 361/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý; tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu đối với các nội dung đã được quy định đầy đủ tại pháp luật, văn bản chuyên ngành và rà soát, hoàn thiện đối với các nội dung cần được xác định cụ thể trong Chuẩn, bảo đảm tính thống nhất và khả thi.
Việc cụ thể hóa các yêu cầu và cách thức đánh giá được thực hiện trong phạm vi thẩm quyền của Bộ trưởng, phù hợp với mục đích, bản chất và kết cấu của Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, không làm phát sinh hoặc thay đổi các điều kiện, tiêu chuẩn thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
c) Nội dung rà soát, sửa đổi, bổ sung
Trên cơ sở các quan điểm nêu trên, dự thảo Thông tư tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung Phụ lục I về điều kiện bảo đảm chất lượng và rà soát Phụ lục II về chỉ số hoạt động.
Đối với Phụ lục I, việc sửa đổi, bổ sung tập trung vào các yêu cầu cần được làm rõ, hoàn thiện hoặc xác định cụ thể để phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan, đặc biệt là các nội dung được Nghị định số 361/2026/NĐ-CP dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể:
Điều kiện 1 về tổ chức bộ máy và quản trị: rà soát, hoàn thiện các yêu cầu về chiến lược, kế hoạch phát triển, quy chế tổ chức và hoạt động, các quy định nội bộ; các nội dung về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, danh mục vị trí việc làm; quy định về công tác cán bộ, nhân sự được tổ chức thực hiện theo quy định. Trong đó:
“1.1. Có chiến lược, kế hoạch phát triển phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
“1.2. Quy chế tổ chức, hoạt động; kế hoạch tuyển sinh; kế hoạch giáo dục, đào tạo; kế hoạch nhiệm vụ năm học; văn bản quy định cụ thể về chế độ làm việc của nhà giáo; quy chế văn bằng, chứng chỉ và các quy định nội bộ khác thuộc thẩm quyền của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được ban hành, rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Điều kiện 2 về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý: rà soát, hoàn thiện yêu cầu về số lượng nhà giáo theo quy mô đào tạo, xác định chỉ báo và mức phù hợp; các yêu cầu về tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý được thực hiện theo các quy định chuyên ngành. Trong đó:
“2.1. Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo, bảo đảm tỷ lệ người học trên nhà giáo quy đổi không quá 30.”.
Điều kiện 3 về chương trình, giáo trình đào tạo: giữ nguyên các quy định hiện hành tại Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT, không đề xuất sửa đổi, bổ sung.
Điều kiện 4 về cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo: tập trung rà soát, hoàn thiện các yêu cầu được Nghị định số 361/2026/NĐ-CP dẫn chiếu, nhất là diện tích đất, diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo tính trên người học chính quy quy đổi và các phòng học, phòng/xưởng thực hành, thí nghiệm, thực tập; xác định mức phù hợp trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan, tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích và chuẩn chương trình đào tạo. Trong đó:
“4.1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có diện tích đất sử dụng hợp pháp, đáp ứng quy định của pháp luật; có diện tích đất tối thiểu 12,0 m 2 trên một người học theo quy mô đào tạo cao nhất dự kiến trong chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường; có phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, thực tập, bảo đảm tổng diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo tối thiểu 3,5 m2 trên một người học quy đổi và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo; bảo đảm các quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định.
Điều kiện 5 về nguồn lực tài chính: giữ nguyên các quy định hiện hành tại Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT, không đề xuất sửa đổi, bổ sung.
Điều kiện 6 về hệ thống quản trị số và dữ liệu: giữ nguyên các quy định hiện hành tại Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT, không đề xuất sửa đổi, bổ sung.
Đối với Phụ lục II về chỉ số hoạt động: giữ nguyên các nội dung, chỉ số đã được quy định tại Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung rà soát, đối chiếu và phương án xử lý cụ thể được thể hiện tại Phụ lục kèm theo Tờ trình.
IV. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TƯ
Thực hiện nhiệm vụ được phân công, quá trình xây dựng dự thảo Thông tư đã được Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên triển khai như sau:
1. Ngày 10/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt Kế hoạch số 1684/KH-BGDĐT về Kế hoạch xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, theo đó dự kiến ban hành Thông tư vào tháng 11/2026.
2. Ngày 12/8/2026, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên có Tờ trình số 2995/TTr-GDNNGDTX về việc xin ý kiến Bộ trưởng về định hướng xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, với nội dung: “Đồng ý. Lưu ý các tiêu chí của chuẩn cần được cụ thể hóa thành các chỉ số, chỉ báo để có thể giám sát trên cơ sở dữ liệu ngành.). Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên đã tiếp tục rà soát và hoàn thiện dự thảo Thông tư.
3. Ngày 17/8/2026, Bộ ban hành Quyết định số 2403/QĐ-BGDĐT về việc thành lập Tổ soạn thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Căn cứ Quyết định số 2403/QĐ-BGDĐT và Kế hoạch số 1684/KH- BGDĐT, Tổ soạn thảo đã dự thảo đề cương chi tiết của Thông tư và tổ chức họp thành viên tổ soạn thảo thông qua đề cương và dự thảo ngày 19/8/2026 và tổ chức hội thảo lấy ý kiến dự thảo Thông tư ngày ../../2026 với sự tham dự của các Cục, Vụ đơn vị thuộc Bộ; các Sở giáo dục và Đào tạo của các tỉnh, thành phố và các trường cao đẳng, trường trung cấp (với hơn .... đại biểu tham dự trực tiếp và trực tuyến tham gia góp ý).
5. Ngày .././2026, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên có Tờ trình số ../TTr-GDNNGDTX trình Thứ trưởng Lê Quân về việc xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đăng tải dự thảo Thông tư trên Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Ngày ..../..../2026, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên có Tờ trình số ../TTr-GDNNGDTX gửi xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ. Ngày ....//2026, Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo có Thông báo số
-TB/ĐU ngày .../../2026 về ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với nội dung dự thảo Thông tư, ....
7. Ngày .../..../2026, Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên có Công văn số ..../GDNNGDTX-GDNN về việc thẩm định Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ngày .././2026, Vụ Pháp chế có công văn số ../BCTĐ-PC về việc báo cáo thẩm định dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/TT-BGDĐT ngày 29/4/2026 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
8. Trên cơ sở tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị và chuyên gia, Tổ soạn thảo đã tiếp tục rà soát, hoàn thiện dự thảo Thông tư. Đến nay, dự thảo Thông tư cơ bản đã được hoàn thiện (hồ sơ kèm theo).
V. BỐ CỤC, NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO THÔNG TƯ
Dự thảo Thông tư gồm 02 Điều với cấu trúc như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Điều 2. Hiệu lực thi hành
VI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN THÔNG TƯ
Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT nhằm hoàn thiện Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật có liên quan, nhất là một số nội dung của Nghị định số 361/2026/NĐ-CP được quy định dẫn chiếu đến Chuẩn; đồng thời làm rõ các yêu cầu, chỉ báo và phương thức đánh giá, cụ thể hóa một số nội dung có tính chất định lượng. Qua đó, bảo đảm Chuẩn được áp dụng thống nhất, khả thi và tiếp tục phát huy vai trò là công cụ quản lý, đánh giá mức độ đáp ứng và theo dõi hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
1. Ưu điểm
Hình thành khung Chuẩn tổng thể ở cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tạo căn cứ thống nhất để đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng và hoạt động của cơ sở GDNN.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng định lượng và đánh giá liên tục thông qua hệ thống chỉ số, cho phép theo dõi thường xuyên theo từng năm, phù hợp với đặc thù đào tạo và yêu cầu điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề đào tạo theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gắn với nhu cầu của thị trường lao động.
- Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua cơ chế công khai và cập nhật dữ liệu định kỳ, tạo cơ sở để thực hiện tự đánh giá, xác định mức độ đáp ứng chuẩn và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng theo lộ trình.
- Tạo cơ sở để so sánh, phân tầng và định hướng phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong toàn hệ thống.
- Thúc đẩy chuyển đổi số và từng bước hình thành mô hình quản trị giáo dục nghề nghiệp dựa trên dữ liệu.
2. Những vấn đề đặt ra trong quá trình hoàn thiện và đồng bộ hệ thống quy định
Hệ thống văn bản liên quan đang tiếp tục được hoàn thiện. Trong đó có Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, một số nội dung được dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Do đó, cần rà soát, hoàn thiện một số yêu cầu tại Phụ lục I để bảo đảm đầy đủ nội dung được dẫn chiếu và thống nhất giữa các văn bản.
Một số nội dung cần được xác định cụ thể trong Chuẩn, nhất là các nội dung có tính chất định lượng như tỷ lệ, diện tích, quy mô hoặc mức độ đáp ứng. Việc hoàn thiện các nội dung này cần được thực hiện trên cơ sở quy định pháp luật có liên quan, đồng thời bảo đảm phù hợp với cách tiếp cận thiết kế của Chuẩn.
Cần bảo đảm sự thống nhất giữa Phụ lục I và Phụ lục II. Phụ lục I tập trung vào các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và căn cứ đánh giá mức độ đáp ứng; Phụ lục II phản ánh hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua hệ thống chỉ số hoạt động. Việc rà soát nhằm bảo đảm rõ ràng, logic, không trùng lặp và phù hợp về phương pháp xác định, nguồn dữ liệu.
Cần tiếp tục bảo đảm tính thống nhất với các quy định chuyên ngành được ban hành, hoàn thiện đồng thời, theo hướng kế thừa, dẫn chiếu đối với các nội dung đã được quy định và chỉ cụ thể hóa trong Chuẩn đối với những nội dung cần xác định theo yêu cầu của hệ thống văn bản.
VII. Những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định
VIII. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, ĐIỀU KIỆN ĐỂ BẢO ĐẢM THI HÀNH THÔNG TƯ VÀ THỜI GIAN TRÌNH BAN HÀNH THÔNG TƯ
1. Dự kiến nguồn lực đảm bảo thi hành Thông tư
- Thông tư ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức thực hiện theo phương thức tự đánh giá mức độ đáp ứng trên cơ sở dữ liệu được cập nhật, quản lý và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp. Do đó, không phát sinh nguồn lực để thực hiện hoạt động tổ chức đánh giá, thẩm định, công nhận.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sử dụng nguồn lực hiện có, bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp để kết nối, tích hợp và cung cấp dữ liệu theo quy định.
2. Điều kiện đảm bảo thi hành Thông tư
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư đối với các Sở giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị có liên quan.
- Hoàn thiện, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp bảo đảm phục vụ việc cập nhật, quản lý, theo dõi và sử dụng dữ liệu về chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, bồi dưỡng năng lực cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc thu thập, cập nhật dữ liệu, tổ chức tự đánh giá và thực hiện báo cáo theo quy định của chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Thời gian ban hành: dự kiến trình Bộ trưởng ký ban hành trong tháng 11/2026.
IX. NHỮNG VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN (nếu có)
(Hồ sơ gửi kèm theo: (1) Dự thảo Thông tư; (2) Báo cáo thẩm định; (3) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Các Thứ trưởng (để báo cáo); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: GDNNGDTX. |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
|
PHỤ LỤC
Rà soát, đối chiếu và định hướng sửa đổi Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT
(Kèm theo tờ trình /TTr-GDNNGDTX ngày / /2026 của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên)
|
STT |
Điều kiện bảo đảm chất lượng |
Văn bản, quy định đối chiếu |
Phương án đề xuất |
||
|
Nội dung |
Yêu cầu |
||||
|
1. |
Điều kiện 1. Tổ chức bộ máy và quản trị |
1.1. |
Sứ mạng, mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của trường phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
Thông tư số 63/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp; Thông tư số 46/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học nghề; Thông tư số 17/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó CSGDĐH, CSGDNN. Nghị định 283/2025/NĐ-CP (về thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập). Các Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm của Bộ Nội vụ và Bộ GDĐT. Tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định: a) Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu các quy định hiện hành; rà soát, hoàn thiện cách diễn đạt để bảo đảm thống nhất với pháp luật và các văn bản chuyên ngành có liên quan. bảo đảm các nội dung Nghị định dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
|
1.2. |
Quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành và thực hiện theo quy định. |
||||
|
1.3. |
Cơ cấu bộ máy được tổ chức và vận hành theo quy định, đáp ứng yêu cầu hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu các quy định hiện hành |
|||
|
1.4. |
Danh mục vị trí việc làm; quy định về công tác cán bộ, nhân sự được tổ chức thực hiện theo quy định. |
||||
|
2 |
Điều kiện 2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý |
2.1. |
Số lượng nhà giáo đáp ứng yêu cầu theo quy mô đào tạo. |
Thông tư số 24/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp. Thông tư số 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng Thông tư 17/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở GDĐH, GDNN. Tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định: a) Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn ít nhất 05 (năm) năm; |
Cụ thể hóa chỉ báo bằng chỉ số, mức phù hợp về số lượng nhà giáo theo quy mô đào tạo, bảo đảm các nội dung được Nghị định dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
|
2.2. |
Nhà giáo đạt chuẩn nghề nghiệp theo ngành, nghề, trình độ đào tạo. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu theo quy định. |
|||
|
2.3. |
Cán bộ quản lý đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. |
|
|||
|
3. |
Điều kiện 3. Chương trình, giáo trình đào tạo |
3.1. |
Đảm bảo đủ chương trình, giáo trình đào tạo cho các ngành, nghề, trình độ đào tạo theo quy định. |
Thông tư số 55/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp |
Tiếp tục dẫn chiếu các quy định tại các văn bản chuyên ngành về chương trình, giáo trình đào tạo. |
|
3.2. |
Chương trình, giáo trình đào tạo được xây dựng, thẩm định và ban hành, rà soát và cập nhật theo quy định. |
Tiếp tục dẫn chiếu các quy định tại các văn bản chuyên ngành về chương trình, giáo trình đào tạo. |
|||
|
4. |
Điều kiện 4. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo |
4.1. |
Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành và các khu vực phục vụ đào tạo khác bảo đảm yêu cầu chương trình đào tạo; quy mô và cơ cấu ngành, nghề đào tạo; các quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ theo quy định. |
Thông tư số 55/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp. Tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục đã quy định: diện tích đất tối thiểu và cơ sở vật chất phù hợp tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Dự kiến Thông tư này sẽ ban hành trong năm 2026. Tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập phân hiệu, tham chiếu chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp về diện tích đất đáp ứng mức tối thiểu theo m 2 trên một người học. |
Cụ thể hóa chỉ báo bằng chỉ số, mức phù hợp về diện tích đất, diện tích sàn sử dụng phục vụ đào tạo và các khu vực, phòng học, phòng học thực hành, thực tập theo quy mô đào tạo; bảo đảm thống nhất với các nội dung Nghị định dẫn chiếu đến Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
|
|
4.2. |
Bảo đảm các công trình phụ trợ, bao gồm: khu hành chính quản trị, khu rèn luyện thể chất, khu phục vụ học tập và khu sinh hoạt chung bảo đảm quy mô đào tạo. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu theo quy định. |
|
|
|
4.3. |
Thiết bị, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu phục vụ đào tạo đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu theo quy định. |
|
||
|
4.4. |
Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo được quản lý, sử dụng hiệu quả; thực hiện theo dõi, kiểm kê, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo quy định. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu theo quy định. |
|
||
|
5. |
Điều kiện 5. Nguồn lực tài chính |
5.1. |
Có nguồn tài chính hợp pháp, ổn định, bảo đảm chi thường xuyên và hoạt động đào tạo theo quy định. |
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán. Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính ĐNSNCL. |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu các quy định tại các văn bản chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, quản lý và sử dụng tài sản công và cơ chế tự chủ tài chính. |
|
5.2. |
Có quy chế quản lý tài chính và thực hiện kiểm tra, kiểm toán hoặc tự kiểm tra tài chính định kỳ theo quy định. |
||||
|
5.3. |
Báo cáo tài chính được lập và công khai hằng năm theo quy định. |
|
|
||
|
6. |
Điều kiện 6. Hệ thống quản trị số và dữ liệu |
6.1. |
Có hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, điều hành, tổ chức đào tạo; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu theo quy định. |
Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các văn bản có liên quan |
Tiếp tục kế thừa, dẫn chiếu các quy định tại các văn bản chuyên ngành về quản trị số, cơ sở dữ liệu, kết nối, liên thông và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng. |
|
6.2. |
Có cơ sở dữ liệu số đồng bộ, bao quát thông tin về các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
||||
|
6.3. |
Dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác; được quản lý, khai thác và sử dụng phục vụ công tác quản lý, điều hành và bảo đảm chất lượng đào tạo. |
||||
|
6.4. |
Có quy định và biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; có phương án phòng ngừa, phát hiện và xử lý sự cố hệ thống và dữ liệu. |
||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!