• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6557/BGDĐT-KHTC 2026 về việc xin ý kiến dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn định mức diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/09/2026 10:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6557/BGDĐT-KHTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đoàn Trung Kiên
Trích yếu: Về việc xin ý kiến dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn định mức diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6557/BGDĐT-KHTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6557/BGDĐT-KHTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6557/BGDĐT-KHTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐẢO
TẠO
Số:
/BGDĐT-KHTC
V/v
xin
ý
kiến
dự
thảo
Thông
tư
quy
định
tiêu
chuẩn
định
mức
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
thuộc
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
Kính
gửi:
-
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ;
-
Uy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phổ
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Các
cơ
sở
giáo
dục
đại
học,
cao
đăng
sư
phạm.
Thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao
tại
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
ngày
16/6/2025
của
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
(điểm
a
khoản
2
Điều
12);
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
đã
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan
xây
dựng
dự
thảo
Thông
tư
thay
thế
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT
ngày
10/02/2020
của
Bộ
trưởng
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
ban
hành
quy
định
về
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
thuộc
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
(sau
đây
gọi
là
dự
thảo
Thông
tư).
Để
hoàn
thiện
hồ
sơ
dự
thảo
Thông
tự
trước
khi
trình
Bộ
trưởng
ký
ban
hành,
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
trân
trọng
kinh
đề
nghị
Quý
Cơ
quan
nghiên
cứu,
có
ý
kiến
góp
ý
đổi
với
dự
thảo
Thông
tư
nêu
trên
(dự
thảo
Thông
tư
và
tài
liệu
liên
quan
gửi
kèm
theo
Công
văn
này,
đồng
thời
được
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
tại
địa
chỉ
moet.gov.vn).
Văn
bản
góp
ý
của
Quý
Cơ
quan
xin
gửi
về
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
(qua
Vụ
Kế
hoạch
–
Tài
chính),
số
35
Đại
Cồ
Việt,
phường
Bạch
Mai,
thành
phố
Hà
Nội
trước
ngày
10/10/2026
để
tổng
hợp,
hoàn
thiện
hồ
sơ
trình
Bộ
trưởng;
đồng
thời
gửi
bản
mềm
về
hòm
thư
điện
tử:
Tài
liệu
gửi
kèm:
(1)
Báo
cáo
thuyết
minh,
giải
trình
nội
dung
dự
thảo
Thông
tư
thay
thế
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT.
(2)
Dự
thảo
Tông
tư
thay
thế
Thông
tư
số
03/2020/TT-
BGDĐT.
(3)
Dự
thảo
Tờ
trình
Bộ
trưởng
ban
hành
Thông
tư
thay
thế
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT.
Trân
trọng
cảm
ơn./.
Nơi
nhận:
-
Như
trên;
Bộ
trưởng
(để
b/c);
-
Các
Thứ
trưởng
(để
ph/h);
-
Cổng
TTĐT
Bộ
GDĐT
(để
đăng
tải);
-
Lưu:
VT,
KHTC
(Khanh).
KT.
BỘ
TRƯỞNGM
THỨ
TRƯỞNG
ne
Đoàn
Trung
Kiên
6557
24
09
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
–
Tự
do
–
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
4
tháng
9
năm
2026
BÁO
CÁO
THUYẾT
MINH,
GIẢI
TRÌNH
Nội
dung
Dự
thảo
Thông
tư
quy
định
tiêu
chuân,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
(thay
thể
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT)
(Kèm
theo
Công
văn
số
6557/BGDĐT-KHTC
ngày
24
tháng
9
năm
2026
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
xin
ý
kiến
các
Bộ,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
các
cơ
sở
giáo
dục
đại
học
và
cao
đăng
sư
phạm)
I.
SỰ
CẦN
THIẾT
BAN
HÀNH
THÔNG
TƯ
1.
Cơ
sở
chính
trị,
pháp
lý
Bộ
trưởng
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
đã
ban
hành
Thông
tư
số
03/2020/TT-
BGDĐT
ngày
10/02/2020
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn
về
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
thuộc
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo.
Đến
nay,
Thông
tư
đã
thực
hiện
gần
06
năm
và
bộc
lộ
một
số
nội
dung
không
còn
phù
hợp
với
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
mới
ban
hành.
Ngày
16/6/2025,
Chính
phủ
ban
hành
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp,
có
hiệu
lực
thi
hành
từ
ngày
01/7/2025,
thay
thế
Nghị
định
số
152/2017/NĐ-CP
ngày
27/12/2017.
Điểm
a
khoản
2
Điều
12
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
giao:
“Bộ
trưởng
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo”.
Đồng
thời,
điểm
a
khoản
2
Điều
12
ấn
định
thời
hạn
12
tháng
kể
từ
ngày
Nghị
định
có
hiệu
lực
để
Bộ
trưởng
ban
hành
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn.
Hiện
nay,
Bộ
Tài
chính
đang
chủ
trì
xây
dựng
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP;
dự
thảo
đã
được
Bộ
Tư
pháp
thẩm
định
và
lấy
ý
kiến
thành
viên
Chính
phủ,
đang
hoàn
thiện
để
trình
ban
hành.
Do
nhiều
nội
dung
liên
quan
trực
tiếp
đến
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
đang
được
sửa
đổi
tại
dự
thảo
này,
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
cần
tiếp
tục
cập
nhật
dự
thảo
Thông
tư
cho
đồng
bộ
trước
khi
trình
ban
hành
chính
thức.
Vì
vậy,
thời
hạn
bạn
hành
Thông
tư
không
còn
bị
ràng
buộc
bởi
giới
hạn
12
tháng
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
(điểm
a
khoản
2
Điều
12),
mà
gắn
với
tiến
độ
ban
hành
Nghị
định
sửa
đổi
nêu
trên,
bảo
đảm
tính
thống
nhất
và
bền
vũng
của
Thông
tư,
tránh
việc
phải
sửa
đổi
ngay
sau
khi
ban
hành.
2.
Cơ
sở
thực
tiễn
-
Theo
phân
loại
4
nhóm
diện
tích
tại
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP,
"diện
tích
chuyên
dùng"
và
"diện
tích
công
trình
sự
nghiệp"
là
hai
loại
riêng
biệt
—
khác
với
cách
gọi
chung
"diện
tích
chuyên
dùng"
tại
Thông
tư
số
03/2020/TT-
2
BGDĐT
(xây
dựng
trên
cơ
sở
Nghị
định
số
152/2017/NĐ-CP
trước
đây).
Do
đó,
Thông
tư
thay
thế
cần
điều
chỉnh
lại
thuật
ngữ
để
thống
nhất
với
cách
phân
loại
hiện
hành.
-
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
bổ
sụng
các
cơ
chế
mới
(diện
tích
sử
dụng
chung
có
trần
theo
tỷ
lệ
phần
trăm,
phân
cấp
thẩm
quyền
theo
03
nhóm
chủ
thể
quản
lý,
nguyên
tắc
xử
lý
khi
một
cá
nhân
giữ
nhiều
chức
danh...)
mà
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT
chưa
có
cơ
chể
hướng
dẫn
tương
ứng.
-
Thực
tiễn
đào
tạo
phát
sinh
nhu
cầu
bổ
sung
hệ
số
K
cho
04
lĩnh
vực
đào
tạo
mới
hình
thành:
Trí
tuệ
nhân
tạo/Khoa
học
dữ
liệu/An
ninh
mạng;
Bán
dẫn/Vi
mạch/Thiết
kế
chip;
Năng
lượng
tái
tạo;
Logistics
và
chuỗi
cung
ứng.
-
Mô
hình
quân
trị
đại
học
đã
thay
đổi:
Hội
đồng
trường/Hội
đồng
đại
học
công
lập
kết
thúc
hoạt
động
từ
01/01/2026
theo
Điều
46
Luật
Giáo
dục
đại
học
số
125/2025/QH15,
cần
cập
nhật
lại
chủ
thể
có
thẩm
quyền
quyết
định
định
mức
tại
cơ
sở
tự
chủ.
II.
CĂN
CỨ
PHÁP
LÝ
XÂY
DỰNG
THÔNG
TU
Dự
thảo
Thông
tư
được
xây
dựng
trên
cơ
sở
hệ
thống
07
văn
bản
căn
cứ
pháp
lý,
từ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
số
15/2017/QH14
(sửa
đổi,
bổ
sung)
đến
Nghị
định
số
279/2026/NĐ-CP
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo,
trong
đó
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
(điểm
a
khoản
2
Điều
12)
là
căn
cứ
trực
tiếp,
chính,
giao
thẩm
quyền
ban
hành
Thông
tư
(chi
tiết
từng
văn
bản,
số
hiệu,
ngày
ban
hành
và
vai
trò
căn
cứ
-
xem
Phụ
lục
A
kèm
theo).
III.
BÓ
CỤC
VÀ
NỘI
DUNG
CHÍNH
CỦA
DỰ
THẢO
THÔNG
TƯ
Dự
thảo
Thông
tư
gồm
08
Điểu
và
01
Phụ
lục.
Dự
thảo
Thông
tư
kế
thừa
cấu
trúc
và
công
thức
tính
diện
tích
(S
=
AxK,
hằng
số
2.160
tiết/năm)
đã
ổn
định
tại
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT,
đồng
thời
bỗ
sung
01
Điều
hoàn
toàn
mới
về
diện
tích
sử
dụng
chung
(Điều
5);
cập
nhật
thẩm
quyền
theo
mô
hình
quản
trị
mới,
thay
khái
niệm
“Hội
đồng
trường”
bằng
“Hiệu
trưởng/Giám
đốc
đại
học”
(Điều
6);
và
bổ
sung
quy
định
xử
lý
chuyền
tiếp
(Điều
7).
Phụ
lục
kèm
theo
Thông
tư
quy
định
hệ
số
K,
kế
thừa
24/28
hệ
số
hiện
hành
và
bổ
sung
04
hệ
số
K
mới
cho
các
lĩnh
vực
đào
tạo
mới
hình
thành
(nội
dung
chi
tiết
từng
Điều
–-
xem
Phụ
lục
B
kèm
theo).
IV.
GIẢI
TRÌNH
CÁC
NỘI
DUNG
SỬA
ĐỎI
TRỌNG
TÂM
So
với
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT,
dự
thảo
Thông
tư
có
14
nhóm
nội
dung
sửa
đổi,
bổ
sung
trọng
tâm,
bám
sát
các
quy
định
mới
tại
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
và
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
này.
3
Các
nội
dung
gồm:
1.
Thống
nhất
dùng
“diện
tích
công
trình
sự
nghiệp”
thay
cho
cách
gọi
“diện
tích
chuyên
dùng”
trước
đây;
2.
Quy
định
diện
tích
sử
dụng
chung
thành
01
Điều
riêng
gồm
7
nhóm
hạng
mục
và
mức
trần
dẫn
chiếu
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP;
3.
Giữ
nguyên
mức
diện
tích
làm
việc
giảng
viên
18/15/10/10
m²/người,
bổ
sung
cơ
chếể
cộng
thêm
không
quá
15%
cho
Giáo
sư/Phó
giáo
sư;
4.
Bồ
sung
hệ
số
K
cho
04
lĩnh
vực
đào
tạo
mới
(Trí
tuệ
nhân
tạo/Khoa
học
dữ
liệu/An
ninh
mạng:
6,0
m²;
Bán
dẫn/Vi
mạch/Thiết
kế
chip:
8,0
m²;
Năng
lượng
tái
tạo:
6,0
m²;
Logistics
và
chuỗi
cung
ứng:
4,0
m²);
5.
Bổ
sung,
xác
định
rõ
03
nhóm
chủ
thể
có
thẩm
quyền
ban
hành
tiêu
chuẩn,
định
mức
diện
tích
theo
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
(bộ,
cơ
quan
trung
ương;
địa
phương;
cơ
sở
đào
tạo
tự
chủ
tài
chính),
thay
cho
cách
phân
loại
02
nhóm
trước
đây
tại
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT;
6.
Giữ
nguyên
định
mức
trạm
y
tế
(300
m²)
và
ký
túc
xá
(4,0
m²/chỗ)
như
quy
định
tại
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT;
7.
Quy
định
thời
hạn
rà
soát
các
quy
định
định
mức
cũ
là
06
tháng
kể
từ
ngày
Thông
tư
có
hiệu
lực
-
thời
hạn
này
thống
nhất
với
thời
hạn
rà
soát
tại
khoản
1
Điều
3a
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
(bảng
đối
chiếu
chi
tiết
từng
nội
dung
theo
Thông
tư
tu
số
03/2020/TT-BGDĐT
với
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
-
Dự
thảo
Thông
tư
mới,
kèm
nguồn
dẫn
chiếu
-
xem
Phụ
lục
C
kèm
theo).
V.
ĐÁNH
GIÁ
TÁC
ĐỘNG
Dự
thảo
Thông
tư
là
văn
bản
quy
định
chi
tiết
thi
hành
điểm
a
khoản
2
Điều
12
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP,
do
Bộ
trưởng
ban
hành
theo
trình
tự,
thủ
tục
quy
định
tại
Điều
45
Luật
Ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
sế
64/2025/QH15
(Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
xây
dựng,
ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
cơ
quan
ngang
Bộ)
và
Nghị
định
số
78/2025/NĐ-
CP
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
này;
không
thuộc
trường
hợp
phải
thực
hiện
quy
trình
xây
dựng
chính
sách
và
đánh
giá
tác
động
của
chính
sách
theo
Điều
27,
Điều
29
Luật
số
64/2025/QH15
(được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
87/2025/QH15)
—
hai
điều
này
chỉ
áp
dụng
đối
với
dự
án
luật,
nghị
quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội,
không
áp
dụng
đối
với
thông
tư
của
Bộ
trưởng.
Nội
dung
dưới
đây
giải
trình
các
tác
động
thực
tiễn
của
việc
ban
hành
Thông
tư:
-
Việc
ban
hành
Thông
tư
không
làm
phát
sinh
tổ
chức
bộ
máy
mới,
không
tăng
biên
chế
và
không
phát
sinh
thủ
tục
hành
chính
đối
với
tổ
chức,
cá
nhân
bên
4
ngoài
cơ
quan
nhà
nước;
việc
thực
hiện
được
bảo
đảm
bằng
bộ
máy,
nguồn
nhân
lực
hiện
có.
-
Về
bổ
sung
các
nội
dung
định
mức
(hệ
số
K
cho
04
lĩnh
vực
đào
tạo
mới;
cộng
thêm
không
quá
15%
diện
tích
làm
việc
cho
Giáo
sư,
Phó
giáo
sư)
chỉ
áp
dụng
cho
dự
án
đầu
tư
mới,
cải
tạo,
mở
rộng
phát
sinh
sau
ngày
Thông
tư
có
hiệu
lực,
không
áp
dụng
đối
với
công
trình
đã
xây
dựng
và
đưa
vào
sử
dụng
theo
Thông
tư
số
03/2020/TT-BGDĐT
(phù
hợp
khoản
2
Điều
14
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-
CP),
do
đó
không
gây
tác
động
đến
ngân
sách
nhà
nước.
Tác
động
quan
trọng
nhất
gắn
với
công
tác
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
trong
bối
cảnh
sắp
xếp,
tổ
chức
lại
mạng
lưới
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập:
nếu
chậm
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
diện
tích
khi
sáp
nhập,
hợp
nhất,
chia
tách,
giải
thể
cơ
sở
đào
tạo,
sẽ
tiềm
ẩn
nguy
cơ
sử
dụng
trụ
sở
không
đúng
tiêu
chuẩn,
để
trống,
sai
mục
đích
hoặc
thất
thoát,
lãng
phí
tài
sản
công.
Để
phòng
ngừa,
Dự
thảo
Thông
tư
bổ
sung
quy
định
xử
lý
chuyển
tiếp
tại
Điều
7,
cụ
thể
hóa
nguyên
tắc
tại
Điều
3a
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-
CP
(phần
diện
tích
vượt
tiêu
chuẩn
phải
được
giao,
điều
chuyển
phù
hợp
nhu
cầu
sử
dụng,
bảo
đảm
tiết
kiệm,
hiệu
quả),
khoản
2
và
khoản
3
Điều
14
(định
mức
cũ
tiếp
tục
áp
dụng
đến
khi
có
định
mức
mới;
xử
lý
chuyển
tiếp
phát
sinh
trước
hiệu
lực
Nghị
định)
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP.
Quy
định
này
giúp
cơ
sở
đào
tạo
và
cơ
quan
quản
lý
có
căn
cứ
thống
nhất
để
xác
định
lại
định
mức
phù
hợp
sau
sắp
xếp,
xử
lý
kịp
thời
phần
diện
tích
dôi
dư,
hạn
chế
rủi
ro
thất
thoát,
lãng
phí
tài
sản
công,
đồng
thời
bảo
đảm
đồng
bộ
với
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP.
VI.
KIẾN
NGHỊ
Kính
đề
nghị
các
Bộ,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương,
các
cơ
sở
giáo
dục
đại
học
và
cao
đăng
sư
phạm
nghiên
cứu
toàn
văn
Dự
thảo
Thông
tư
và
các
Phụ
lục
A,
B,
C
kèm
theo,
có
ý
kiến
góp
ý
bằng
văn
bản
gửi
về
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
(qua
Vụ
Kế
hoạch
–
Tài
chính)
để
tổng
hợp,
hoàn
thiện
hồ
sơ
trình
Bộ
trưởng
ban
hành./.
STT
1
2
3
4
5
6
7
PHỤ
LỤC
A
CĂN
CỨ
PHÁP
LÝ
XÂY
DỰNG
THÔNG
TƯ
Văn
bản
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
Luật
Giáo
dục
Luật
Giáo
dục
đại
học
Luật
Ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
Dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
(bản
sau
thẩm
định)
Nghị
định
số
279/2026/NĐ-CP
Số
hiệu,
ngày
ban
hành
Só
15/2017/QH14
ngày
21/6/2017;
sửa
đổi,
bố
sung
bởi
Luật
số
56/2024/QH15
ngày
29/11/2024
và
Luật
số
90/2025/QH15
ngày
25/6/2025
S
43/2019/QH14
ngày
14/6/2019;
sửa
đổi,
bố
sung
bởi
Luật
số
123/2025/QH15
ngày
10/12/2025
S
125/2025/QH15
ngày
10/12/2025
S
64/2025/QH15
ngày
19/02/2025
Ngày
16/6/2025,
hiệu
lực
01/7/2025
Chưa
có
số,
ngày
chính
thức
Ng
ày
12/7/2026
Vai
trò
căn
cứ
Căn
cứ
gốc
về
quần
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
Xác
định
đối
tượng,
hệ
thống
giáo
dục
quốc
dân
Căn
cứ
mô
hình
quản
trị
(Hiệu
trưởng/Giám
đốc
đại
học
thay
Hội
đồng
trường)
Trình
tự,
thủ
tục,
kỹ
thuật
soạn
thảo
Căn
cứ
trực
tiếp,
chính,
giao
thẩm
quyền
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
12
Căn
cứ
bổ
sung
cho
các
nội
dung
đã
qua
thẩm
định
Bộ
Tư
pháp
Quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn,
cơ
cấu
tổ
chức
Bộ
GDĐT
PHỤ
LỤC
B
BÓ
CỤC
VÀ
NỘI
DUNG
CHÍNH
CỦA
DỰ
THẢO
THÔNG
TƯ
Điều
Tên
Điều
Điều
1
Phạm
vi
điều
chỉnh
Điều
2
Điều
3
Điều
4
Giải
thích
từ
ngữ
Căn
cứ
xác
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
Tiêu
chuẩn,
định
mức,
phương
pháp
tính
Nội
dung
chính
Phạm
vi
(3
nhóm
a,b,c)
và
đối
tượng
áp
dụng
6
khoản:
công
trình
sự
nghiệp,
diện
tích
làm
việc,
diện
tích
sử
dụng
chung,
diện
tích
sàn
thông
thủy,
quy
mô
quy
đổi,
hệ
số
K
7
khoản
15
khoản
(hội
trường,
giảng
đường,
phòng
học,
phòng
thí
nghiệm/thực
hành,
thư
viện,
ký
túc
xá,
thể
chất,
làm
việc
giảng
viên,
phòng
chờ,
dịch
vụ
tổng
hợp,
trạm
y
tế,
nhà
để
xe,
nhà
vệ
sinh)
Tính
chất
Kế
thừa
cấu
trúc
gộp
của
TT03/2020;
cụ
thể
hóa
căn
cứ
giao
quyền
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
12,
khoản
2
Điều
9
ND155
Điểm
mới:
sửa
đúng
thuật
ngữ;
bố
sung
“kho
mẫu
vật,
khu
xử
lý
kỹ
thuật
chuyên
ngành”;
mở
rộng
danh
mục
loại
trừ
khi
tính
diện
tích
thông
thủy
Điểm
mới:
khoản
4,
5
(vị
trí
việc
làm,
hợp
đồng
lao
động)
và
khoản
7
(nhiều
cơ
sở/phân
hiệu)
Kế
thừa
công
thức
S
=
AxK,
hăng
số
2.160
tiết/năm;
cụ
thể
hóa/bổ
sung
theo
NĐ155
Điều
5
Diện
tích
sử
dụng
chung
3
khoản:
danh
mục
7
nhóm;
trần
tối
đa
dẫn
chiếu
NĐ155;
cơ
chế
xử
lý
khi
phân
bổ
dưới
mức
tối
thiểu
TCVN
Điều
hc
ản
toàn
mới
Điều
6
Tổ
chức
thực
hiện
4
khoản:
thẩm
quyền
(03
nhóm);
trách
nhiệm
rà
soát
(06
tháng);
công
khai;
báo
cáo,
kiểm
tra,
thanh
tra
Cụ
thể
hóa
Điều
11,
Điều
12
NĐ155;
thay
“Hội
đồng
trường"
bằng
"Hiệu
trưởng/Giám
đốc
Đại
học"
Điều
7
Xử
lý
chuyển
tiếp
4
khoản:
dự
án
đầu
tư;
tiêu
chuẩn
theo
TT03/2020
cũ;
diện
tích
vượt/trong
định
mức;
sáp
nhập/hợp
nhất/chia
tách
Điểm
mới
Điều
Tên
Điều
Nội
dung
chính
Tính
chất
Điều
8
Hiệu
lực
và
|trách
nhiệm
thi
hành
Hiệu
lực;
thay
thế
TT03/2020
(trừ
trường
hợp
chuyển
tiếp);
dẫn
chiếu
động;
trách
nhiệm
thi
hành
Theo
kỹ
thuật
lập
pháp
NĐ
30/2020/NĐ-CP
Phụ
lục
Định
mức
diện
tích
(hệ
số
K)
28
lĩnh
vực
đào
tạo
(24
kế
thừa
+
04
mới)
Kế
thừa
24/28
hệ
số
K:
bổ
sung
04
hệ
số
K
mới
PHỤ
LỤC
C
CÁC
NỘI
DUNG
SỬA
ĐỔI
TRỌNG
TÂM
STT
Nội
dung
TT03/2020
NĐ155/2025
(và
dự
thảo
NĐ
sửa
đổi)
Dự
thảo
Thông
tư
mới
1
Tên
gọi
loại
diện
tích
“Diện
tích
chuyên
dùng"
Điều
8,
Điểu
11
2
3
4
5
6
7
Diện
tích
sử
dụng
chung
Diện
tích
làm
việc
GS/PGS/GVC/GV
Kho
mẫu
vật,
khu
xử
lý
kỹ
thuật
chuyên
ngành
Phòng
thí
nghiệm,
trung
tâm
nghiên
cứu
đặc
thù
(phòng
sạch,
hệ
thống
khí
sach...)
Nhiều
cơ
sở,
phân
hiệu
Loại
trừ
khi
tính
diện
tích
thông
thủy
Thẩm
quyền
ban
hành
định
mức
Không
quy
định
18/15/10/10
m²/người
Chưa
quy
định
Chưa
quy
định
Chưa
quy
định
Không
tính
hành
lang,
cầu
thang,
sảnh,
ban
công,
chân
tường,
cột,
hộp
kỹ
thuật
khoản
1
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-
CP
|Điều
6
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
Điều
9
khoản
NĐ155
(chung);
Điều
8
dự
thảo
NĐ
sửa
|đổi
(cộng
thêm
<15%
GS/PGS)
Điểu
9
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
Không
quy
định
trực
tiếp
(nội
dung
kỹ
thuật
do
Thông
tư
Điều
2
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
quy
định)
Điều
2
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
Thông
nhất
dùng
“diện
tích
công
trình
sự
nghiệp”
Điều
5
Dự
thảo
TT:
7
nhóm;
trần
dẫn
chiếu
Điều
6
dự
thảo
NĐ
sửa
đổi
Giữ
nguyên
18/15/10/10
m²/người;
bổ
sung
cộng
thêm
≤15%
cho
GS/PGS
Bổ
sung
vào
Điều
2
khoản
1,
Điều
4
khoản
5
nDiện
tích
xác
định
theo
dự
án
đầu
tư/thiết
kế
kỹ
thuật
được
duyệt;
không
bị
ràng
buộc
bởi
hệ
số
K
Bổ
sung
khoản
7
Điều
3
Dự
thảo
TT
—
dẫn
chiếu
thuần
túy
Bổ
sung
thang
máy,
thang
thoát
hiểm,
ram
dốc,
tường
bao,
tường
phân
chia
các
phòng
làm
việc,
công
trình/vật
kiến
trúc
gắn
liền
với
đất
không
phải
là
nhà
3
nhóm
chủ
thể
(bộ/TW;
địa
phương;
tự
chủ)
Vị
trí
quy
định
tại
Dự
thảo
Thông
tư
Điểu
1
khoản
1;
Điều
2
khoản
1
Điều
5
Điều
4
khoản
9
Điều
2
khoản
1;
Điều
4
khoản
5
Điều
4
khoản
5
điểm
d
Điều
3
khoản
7
Điều
2
khoản
4
Điều
6
khoản
1
8
2
nhóm
Điều
9
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
9
Hội
đồng
trường
Không
đề
cập
Luật
Giáo
dục
đại
học
số
125/2025/QH15
Điều
46
khoản
1
Không
dùng
khái
niệm
"Hội
đồng
trường";
5
thẩm
quyền
thuộc
Hiệu
trưởng/Giám
đốc
đại
học
Điều
6
khoản
1
điểm
c
STT
Nội
dung
TT03/2020
NĐ155/2025
(và
dự
thão
NĐ
sửa
đổi)
Dự
thảo
Thông
tư
mới
Vị
trí
quy
định
tại
Dự
thảo
Thông
tư
Điều
6
khoản
2
10
Thời
hạn
rà
soát
quyết
định
cũ
ban
hành
theo
TT03/2020
Không
quy
định
11
Nhà
để
xe-
phương
tiện
điện
12
Nhà
vệ
sinh
Điểm
c
khoản
2
Điều
12
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
(nghĩa
vụ
rà
soát
nói
chung,
|không
nêu
thời
hạn
cụ
thể)
Chưa
quy
định
Chưa
có
QCVN
chính
thức
tiết
tỷ
lệ
thiết
trực
tiếp
(nội
Quy
định
chi
Không
quy
định
bị
theo
giới
dung
do
Thông
tính
tư
quy
định
chi
tiết)
06
tháng
kê
từ
ngày
Thông
tư
có
hiệu
lực
(thời
hạn
do
Bộ
GDĐT
chủ
động
lựa
chọn
để
thống
nhất
với
thời
hạn
rà
soát
tại
khoản
Điều
3a
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
không
phải
nghĩa
vụ
bắt
buộc
trực
tiếp
theo
Nghị
|định
số
155/2025/NĐ-
CP
đối
với
riêng
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo)
Bố
trí
không
gian
+
hạ
tầng
trạm
sạc;
dẫn
chiếu
QCVN
và
pháp
luật
PCCC
hiện
hành
Giữ
nguyên
chi
tiết
như
TT03/2020
(2
nhóm:
khối
hành
chính
-
tính
vào
diện
tích
sử
dụng
chung;
khối
phục
vụ
HSSV/KTX
—
tính
vào
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
tương
ứng)
Điều
4
khoản
13
Điều
4
khoản
14
13
Trạm
y
tế
300
m²,
danh
mục
phòng
cụ
thể
Không
có
yêu
cầu
phối
hợp
Bộ
Y
tế
Giữ
300
m²;
dẫn
chiếu
pháp
luật
khám
bệnh,
chữa
bệnh
và
QCVN
y
tế
hiện
hành
Điều
4
khoản
12
14
Điều,
khoản
6
15
Thư
viện
-
bỏ
|
dẫn
chiếu
số
hiệu
Thông
tư
14/2023/TT-
BGDĐT
Hệ
số
K
lĩnh
vực
đào
tạo
mới
Không
p
dụng
(TT03/2020
không
dẫn
chiếu
TT14/2023)
24
lĩnh
vực
Không
quy
định
Không
quy
định
(thẩm
quyền
Bộ
GDĐT)
Bỏ
số
hiệu
cụ
thể;
dẫn
|chiếu
chung
“quy
định
tiêu
chuẩn
thư
viện
cơ
sở
giáo
dục
đại
học”
(tránh
dẫn
chiếu
văn
bản
có
thể
thay
đổi
số
hiệu)
Bổ
sung
4
lĩnh
vực:
AI/KHDL/An
ninh
mạng
(6,0
m²);
Bán
dẫn/Vi
mạch/Thiết
kế
chip
(8,0
m²);
Năng
lượng
tái
tạo
(6,0
m²);
Logistics
(4,0
m²)
|
Điều
4
khoản
15;
Phụ
lục
mục
5.10,
5.11,
5.19,
5.20
STT
Nội
dung
TT03/2020
NĐ155/2025
(và
dự
thảo
NĐ
sửa
đối)
Dự
thảo
Thông
tư
mới
Vị
trí
quy
định
tại
Dự
thảo
Thông
tư
16
Ký
túc
xá
4,0
m²/chỗ
Điểu
4
khoản
7;
Phụ
lục
mục
7
17
Ký
túc
xá
-
bố
sung
phòng
sinh
hoạt
cộng
đồng,
phòng
tự
học
Chưa
quy
định
18
Xử
lý
chuyển
tiếp
Không
quy
định
Giữ
nguyên
4,0
m²/chỗ
trực
tiếp
(thầm
quyền
quy
định
mức
cụ
thế
thuộc
Thông
tư
theo
khoản
2
Điều
9
NĐ155)
Không
quy
định
Không
quy
định
Khoản
1
Điều
3a,
Điều
3b,
khoản
1
Điều
12
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi
Bồ
sung
tổi
đa
0,5
m²/HSSV
nội
trú
cho
mỗi
loại
phòng;
không
tính
vào
diện
tích
SKTX,
không
tính
vào
trần
diện
tích
sử
dụng
chung
Quy
định
mới
hoàn
toàn,
gồm
4
nhóm:
(i)
dự
án
đã/chưa
được
quyết
định
đầu
tư;
(ii)
định
mức
đã
ban
hành
theo
TT03/2020
tiếp
tục
hiệu
lực
đến
kỳ
rà
soát;
(iii)
diện
tích
đang
quản
lý
trong/vượt
định
mức;
(iv)
sáp
nhập,
hợp
nhất,
chia
tách
cơ
sở
đào
tạo
Điểu
4
khoản
7
Điều
7
(khoản
đến
khoản
4)
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
Số:
/2026/TT-BGDĐT
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
DỰ
THẢO
Hà
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH
TIÊU
CHUẢN,
ĐỊNH
MỨC
SỬ
DỤNG
DIỆN
TÍCH
CÔNG
TRÌNH
SỰ
NGHIỆP
TRONG
LĨNH
VỰC
GIÁO
DỤC
VÀ
ĐÀO
TẠO
Căn
cứ
Luật
Quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
số
15/2017/QH14
ngày
21
tháng
6
năm
2017;
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
56/2024/QH15
ngày
29
tháng
11
năm
2024
và
Luật
số
90/2025/QH15
ngày
25
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Giáo
dục
số
43/2019/QH14
ngày
14
tháng
6
năm
2019,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
123/2025/QH15
ngày
10
tháng
12
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Giáo
dục
đại
học
số
125/2025/QH15
ngày
10
tháng
12
năm
2025:
Căn
cứ
Luật
Ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
số
64/2025/QH15
ngày
19
tháng
02
năm
2025;
Căn
cứ
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
ngày
16
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
Căn
cứ
Nghị
định
số
.../2026/NĐ-CP
ngày
...
tháng
...
năm
2026
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
ngày
16
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp;
Căn
cứ
Nghị
định
số
279/2026/NĐ-CP
ngày
12
tháng
7
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo;
Theo
đề
nghị
của
Vụ
trưởng
Vụ
Kế
hoạch
-
Tài
chính;
Bộ
trưởng
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
ban
hành
Thông
tư
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo.
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
2
1.
Thông
tư
này
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
12
và
khoản
2
Điều
9
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ
quy
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
trụ
sở
làm
việc,
cơ
sở
hoạt
động
sự
nghiệp
(khoản
2
Điều
9
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Điều
8
dự
thảo
Nghị
định
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP),
làm
căn
cứ
để
lập
kế
hoạch,
dự
toán
ngân
sách,
giao,
đầu
tư
xây
dựng,
mua
sắm,
thuê,
quần
lý,
sử
dụng
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
theo
nguyên
tắc
quy
định
tại
khoản
1
Điều
3
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP,
bao
gồm:
a)
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
làm
việc
của
giảng
viên
và
người
lao
động
trong
cơ
sở
đào
tạo;
tạo;
b)
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
sử
dụng
chung
trong
cơ
sở
đào
c)
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
các
hạng
mục
công
trình
sự
nghiệp
phục
vụ
hoạt
động
đào
tạo,
nghiên
cứu
khoa
học
và
các
hoạt
động
giáo
dục
hỗ
trợ
khác.
2.
Thông
tư
này
áp
dụng
đối
với
các
cơ
sở
đảo
tạo
sau
đây
trong
hệ
thống
giáo
dục
quốc
dân:
a)
Đại
học,
học
viện,
trường
đại
học,
viện
nghiên
cứu
khoa
học
được
phép
đào
tạo
trình
độ
tiến
sĩ;
b)
Trường
cao
đẳng
sư
phạm,
trường
trung
cấp
sư
phạm;
c)
Các
đơn
vị,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
đến
việc
quản
lý,
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo.
Điều
2.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Thông
tư
này,
các
từ
ngũ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Công
trình
sự
nghiệp
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo
là
toàn
bộ
hạng
mục
công
trình
xây
dựng
trong
khuôn
viên
cơ
sở
đào
tạo
được
xây
dựng,
trang
bị
và
sử
dụng
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
giảng
dạy,
học
tập,
thực
hành,
nghiên
cứu
khoa
học
và
các
hoạt
động
giáo
dục
hỗ
trợ
khác,
bao
gồm:
phòng
học,
giảng
đường;
phòng
thí
nghiệm,
phòng
thực
hành,
xưởng/trại
thực
hành,
kho
mẫu
vật,
khu
xử
lý
kỹ
thuật
chuyên
ngành;
thư
viện,
trung
tâm
học
liệu;
phòng
làm
việc
của
giảng
viên
và
người
lao
động;
khu
hoạt
động
thể
chất;
ký
túc
xá;
khu
dịch
vụ
tổng
hợp;
3
trạm
y
tế;
nhà
để
xe;
phòng
chờ
cho
giảng
viên
và
các
hạng
mục
phục
vụ
đào
tạo
khác
theo
quy
định
tại
Thông
tư
này.
2.
Diện
tích
làm
việc
của
giảng
viên
và
người
lao
động
là
diện
tích
được
bố
trí
để
giảng
viên,
người
lao
động
trong
cơ
sở
đào
tạo
thực
hiện
nhiệm
vụ
chuyên
môn,
nghiên
cứu
và
các
hoạt
động
nghề
nghiệp,
phân
biệt
với
diện
tích
sử
dụng
chung
và
diện
tích
các
hạng
mục
công
trình
sự
nghiệp
phục
vụ
đào
tạo
trực
tiếp.
3.
Diện
tích
sử
dụng
chung
là
diện
tích
phục
vụ
hoạt
động
hành
chính,
quản
trị
và
sinh
hoạt
tập
thể
trong
cơ
sở
đào
tạo,
bao
gồm:
phòng
họp,
phòng
tiếp
khách,
phòng
văn
thư,
phòng
lưu
trữ,
phòng
hành
chính,
phòng
ứng
dụng
công
nghệ
hông
tin
phục
vụ
quản
lý,
phòng
bảo
vệ,
khu
vệ
sinh
phục
vụ
khối
hành
chính
và
các
diện
tích
phục
vụ
chung
khác
theo
quy
định
tại
Điều
10
Nghị
định
số
155/2025/NĐ-CP.
4.
Diện
tích
sàn
tính
theo
kích
thước
thông
thủy
là
diện
tích
được
xác
định
theo
kích
thước
thông
thủy
bên
trong
của
công
trình,
không
bao
gồm:
diện
tích
hành
lang,
cầu
thang,
thang
máy,
thang
thoát
hiểm,
ram
m
dốc,
sảnh,
ban
công,
chân
tường,
cột,
tường
bao,
tường
phân
chia
các
phòng
làm
việc,
diện
tích
sàn
có
cột,
hộp
kỹ
thuật
và
tường
bao
hộp
kỹ
thuật
bên
trong
phòng
và
diện
tích
của
các
công
trình,
vật
kiến
trúc
khác
gắn
liền
với
đất
(không
phải
là
nhà).
5.
Quy
mô
học
sinh,
sinh
viên,
giảng
viên
quy
đổi
là
số
người
học,
giảng
viên
được
quy
đổi
theo
hệ
số
quy
định
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
ban
hành
chuẩn
cơ
sở
giáo
dục
đại
học,
làm
cơ
sở
xác
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
diện
tích
của
cơ
sở
đào
tạo.
6.
Hệ
số
K
là
định
mức
diện
tích
tính
trên
01
chỗ
học,
01
người
hoặc
đơn
vị
tính
khác
tương
ứng
với
từng
hạng
mục
công
trình,
đơn
vị
tính
là
mét
vuông
(m²),
được
quy
định
tại
Phụ
lục
kèm
theo
Thông
tư
này.
Điều
3.
Căn
cứ
xác
định
tiêu
chuẩn,
định
mức
diện
tích
Tiêu
chuẩn,
định
mức
sử
dụng
diện
tích
công
trình
sự
nghiệp
được
xác
định
dựa
trên
các
căn
cứ
sau
đây:
1.
Quy
mô
học
sinh,
sinh
viên,
giảng
viên
quy
đổi
theo
định
hướng
phát
triển
của
cơ
sở
đào
tạo.
2.
Chuyên
ngành
dào
tạo
ổn
định
theo
định
hướng
phát
triển
của
cơ
sở
đào
tạo.
3.
Yêu
cầu
đào
tạo
của
các
chuyên
ngành
để
xác
định
số
lượng
các
hạng
mục
công
trình
sự
nghiệp
cần
thiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6557/BGDĐT-KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xin ý kiến dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn định mức diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 6557/BGDĐT-KHTC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Công văn 6557/BGDĐT-KHTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×