Công văn 2719/BKHĐT-ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm kê và tiếp nhận tài sản Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Công văn 2719/BKHĐT-ĐKKD

Công văn 2719/BKHĐT-ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm kê và tiếp nhận tài sản Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách đăng ký kinh doanh tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tưSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2719/BKHĐT-ĐKKDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đặng Huy Đông
Ngày ban hành:06/05/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Doanh nghiệp
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

Số: 2719/BKHĐT-ĐKKD
V/v kiểm kê và tiếp nhận tài sản Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách ĐKKD tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật cải cách đăng ký kinh doanh ở Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Dự án) được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố triển khai từ năm 2008 đến nay với nội dung chính là: (1) Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về đăng ký kinh doanh; (2) Xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; và (3) Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực cho cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh.

Theo kế hoạch, Dự án sẽ kết thúc vào ngày 30/4/2014. Căn cứ quy định tại Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước và để đảm bảo sự hoạt động liên tục của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Quý Ủy ban thực hiện các công việc sau:

1. Chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm kê, ghi rõ số lượng, hiện trạng tài sản đang sử dụng theo mẫu Phụ lục 2 (trên cơ sở đối chiếu Biên bản bàn giao và nghiệm thu Hệ thống (đính kèm) và theo Hướng dẫn tại Phụ lục 3).

2. Gửi Công văn kèm theo Danh sách chi tiết tài sản đã kiểm kê (Phụ lục 2) về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nêu rõ ý kiến của Quý Ủy ban về việc tiếp nhận và sử dụng toàn bộ tài sản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) mà trước đây Dự án đã bàn giao. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, để đảm bảo đúng thẩm quyền về quản lý tài sản thuộc ngân sách nhà nước, đề nghị gửi Công văn theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Công văn này.

Kính đề nghị Quý Ủy ban có ý kiến về các nội dung trên và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) trước ngày 23/5/2014 để thực hiện các thủ tục tiếp theo.

Trường hợp cần thêm thông tin, đề nghị liên hệ số máy: 043-8489913 (máy lẻ 201, 202, 203) hoặc 080-43079.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Ủy ban./.

 

Nơi nhận:
- Như trên (đính kèm Phụ lục 1, 2, 3 và Biên bản bàn giao và nghiệm thu Hệ thống);
- Sở KHĐT (đính kèm Phụ lục 1, 2, 3 và Biên bản bàn giao và nghiệm thu Hệ thống);
- Lưu: VT, ĐKKDTH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Huy Đông

 

PHỤ LỤC 1

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP
….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ……/UBND-SKHĐT
V/v kiểm kê và tiếp nhận tài sản Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách ĐKKD tại Việt Nam

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)

Phúc đáp Công văn số ..../BKHĐT-ĐKKD ngày ... tháng ... năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc kiểm kê và tiếp nhận tài sản Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cải cách đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, UBND tỉnh/thành phố …………………….. có ý kiến như sau:

UBND tỉnh/thành phố …………………………. đã chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm kê tài sản Dự án bàn giao cho Phòng Đăng ký kinh doanh và báo cáo chi tiết theo Phụ lục (đính kèm).

UBND tỉnh/thành phố …………………………. kính đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho địa phương tiếp nhận và sử dụng toàn bộ thiết bị đã nêu tại Phụ lục. Tài sản trên tiếp tục được giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư quản lý, sử dụng và phục vụ cho hoạt động của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Xin kính gửi Quý Bộ để tổng hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (Phụ lục đính kèm);
- Lưu SKHĐT, VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CHI TIẾT TÀI SẢN ĐÃ KIỂM KÊ CỦA DỰ ÁN
“HỖ TRỢ KỸ THUẬT CẢI CÁCH ĐĂNG KÝ KINH DOANH Ở VIỆT NAM” HIỆN ĐANG SỬ DỤNG
TẠI PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Công văn số ……/UBND-SKHĐTngày... tháng... năm ……… của UBND tỉnh Lạng Sơn)

Stt

Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)

Đơn vị tính

Năm đưa vào sử dụng

Số Serial

Số liệu tài sản theo sổ kế toán

Số lượng/ Khối lượng tài sản theo kiểm kê

Số lượng/Khối lượng tài sản thừa, thiếu

Ghi chú

Số lượng/ khối lượng

Nguyên giá
(đồng)

GTCL (đồng)

Thừa

Thiếu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Work station: Powercom, pentium Dualcore LGA775-E5300, 2GB RAM, 160GB SATA, 19" LCD, Windows Vista Business OEM

chiếc

2/2010

PO 43904, 919GH3XY00179

1

10.082.842

2.016.568

 

 

 

 

2

Work station: Powercom, pentium Dualcore LGA775-E5300, 2GB RAM, 160GB SATA, 19" LCD, Windows Vista Business OEM

chiếc

2/2010

PO 43910, 919GH3XY00059

1

10.082.842

2.016.568

 

 

 

 

3

UPS: APC Back-UPS CS, 300 Watts/500 VA, Input 230V/ Output 230V, Interface Port DB-9 RS-232, USB

chiếc

2/2010

4B094 7P0 1435

1

1.686.454

337.291

 

 

 

 

4

UPS: APC Back-UPS CS, 300 Watts/500 VA, Input 230V/ Output 230V, Interface Port DB-9 RS-232, USB

chiếc

2/2010

48094 7P0 1506

1

1.686.454

337.291

 

 

 

 

5

Printer HP LazerJet 2035n

chiếc

2/2010

CNC241 5434

1

6.422.878

1.284.576

 

 

 

 

6

Scanner HP ScanJet G3110

chiếc

2/2010

CN96 8A5199

1

2.170.861

434.172

 

 

 

 

7

Switch - 3COM, baseline 10/100 Switch 16-port 2048

chiếc

2/2010

BA9N4QBT00 99545

1

1.363.516

272.703

 

 

 

 

8

Firewall FG-110C Bundle

chiếc

2/2010

FG100C3G096 08816

1

67.081.399

13.416.280

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

 

 

100.577.246

20.115.449

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, KIỂM KÊ TÀI SẢN DỰ ÁN

Việc kiểm kê tài sản của Dự án được xây dựng theo các căn cứ sau:

- Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước;

- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước,

Do vậy, đề nghị:

1. Không điền thông tin tại các cột (1),(2),(3),(4),(5),(6),(7) và (8).

2. Kiểm kê và điền thông tin tại các cột (9), (10), (11) và (12) vào Danh mục chi tiết tài sản, ví dụ như sau:

- Cột (9) - Số lượng/Khối lượng tài sản theo kiểm kê: điền số lượng máy móc/thiết bị theo yêu cầu kiểm kê. Số lượng này phải khớp với số lượng máy móc/thiết bị mà Dự án đã bàn giao tại Cột (6).

- Cột (10) Số lượng/Khối lượng tài sản thừa: ghi số lượng thừa so với số lượng đã bàn giao tại Cột (6) (nếu có).

- Cột (11) Số lượng/Khối lượng tài sản thiếu: ghi số lượng thiếu so với số lượng đã bàn giao tại Cột (6) (nếu có).

- Cột (12) Ghi chú: ghi rõ hiện trạng máy. Ví dụ: Hỏng 1 máy trạm/màn hình, hỏng 1 máy in,...

Lưu ý:

- Cột (7) - Số liệu tài sản theo sổ kế toán - Nguyên giá: là giá của máy móc/thiết bị tại thời điểm mua sắm.

- Cột (8) - Số liệu tài sản theo sổ kế toán - Giá trị còn lại: căn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, tài sản cố định gồm: máy vi tính, máy in, các thiết bị tin học khác có thời gian sử dụng là 05 năm, tỷ lệ hao mòn là 20%/năm. Do đó, giá trị còn lại của tài sản tại Cột (8) được xác định bởi Nguyên giá/Cột (7) trừ đi số hao mòn lũy kế (tính từ thời điểm tại Cột (4) đến thời điểm kiểm kê là tháng 05/2014).

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi