Điểm tin Văn bản mới số 26.2025

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
11 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt từ 01/7/2025

Được nêu tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025.

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:

STT

Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Yêu cầu về chứng từ chứng minh

1

Chuyển khoản qua ngân hàng (theo NĐ 52/2024/NĐ-CP)

Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng; không chấp nhận trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán

2

Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa/dịch vụ

Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên; nếu qua bên thứ ba, cần biên bản bù trừ công nợ của ba bên

3

Bù trừ công nợ vay, mượn tiền

Hợp đồng vay/mượn bằng văn bản lập trước; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên cho vay sang bên vay

4

Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba

Quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản; bên thứ ba phải là tổ chức/cá nhân đang hoạt động hợp pháp

5

Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu

Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước

6

Phần còn lại từ các hình thức thanh toán khác ≥ 5 triệu

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho phần còn lại

7

Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại KBNN để cưỡng chế

Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo Quyết định của cơ quan nhà nước

8

Mua trả chậm, trả góp

Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu đến hạn); nếu chưa đến hạn, vẫn được khấu trừ

9

Mua dưới 5 triệu/lần hoặc hàng biếu tặng

Không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

10

Người lao động thanh toán và được hoàn lại

Thanh toán theo quy chế tài chính/nội bộ; sau đó hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt

11

Mua nhiều lần trong ngày tổng cộng ≥ 5 triệu

Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

 
Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đã có Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng

Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội được ban hành ngày 30/6/2025.

Theo đó, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% sẽ được giảm xuống còn 8%Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định:

(1) Các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT

Giảm thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm sau:

- Viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than) – chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.

- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) – chi tiết tại Phụ lục II.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã thuộc diện không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 5% thì vẫn áp dụng theo Luật Thuế GTGT, không được giảm theo Nghị định 174.

(2) Mức giảm thuế GTGT cụ thể

- Cơ sở kinh doanh kê khai theo phương pháp khấu trừ: Áp dụng mức thuế suất GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm thuế.

- Cơ sở kinh doanh kê khai theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (hộ cá nhân, hộ kinh doanh...): Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế.

(3) Cách ghi hóa đơn GTGT

- Đối với phương pháp khấu trừ: Trên hóa đơn GTGT ghi mức thuế suất 8%, số tiền thuế và tổng số tiền thanh toán.

- Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Ghi rõ số tiền trước giảm, số tiền đã giảm 20% mức tỷ lệ, đồng thời ghi chú nội dung đã giảm theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

(4) Trường hợp hóa đơn đã kê khai sai mức thuế

Nếu hóa đơn đã lập và kê khai theo mức thuế suất cũ (10%), người bán và người mua thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo quy định pháp luật để điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào.

Cơ sở kinh doanh kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III của Nghị định này, đính kèm Tờ khai thuế GTGT.

Đã có Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết Luật thuế GTGT hướng dẫn Nghị định 181/2025

Bộ Tài Chính đã ban hànhThông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Điều 5 Thông tư 69/2025/TT-BTC (ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025) quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng. Theo đó:

- Nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC  . 

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng theo các mức tỷ lệ % khác nhau phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức tỷ lệ % quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;

Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo từng mức tỷ lệ % tương ứng thì phải áp dụng theo mức tỷ lệ % cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh trên toàn bộ doanh thu tính thuế của kỳ tính thuế đó. 

Điều 6 Thông tư 69 quy định về chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:

Tổ chức tại Việt Nam nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 

Công bố TTHC mới trong lĩnh vực hộ kinh doanh thực hiện tại cấp xã từ 03/7/2025

Quyết định 2353/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính (TTHC) mới trong lĩnh vực hộ kinh doanh thuộc Bộ Tài chính được ban hành ngày 03/7/2025.

Quyết định 2353/QĐ-BTC 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gồm:

- Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh

- Dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Bên cạnh đó, công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, gồm:

- Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

- Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh

- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

- Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Quyết định cũng quy định rõ cách thức thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Theo đó, người thành lập hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo một trong những phương thức sau đây:

  • Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã;
  • Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
  • Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

Và thời hạn giải quyết là trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Thuế-Phí-Lệ phí
Thêm 2 ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2025

Được quy định tại Luật sửa đổi 8 Luật Luật: Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,..., số 90/2025/QH15.

Theo đó, khoản 18 Điều 2 Luật sửa đổi 08 Luật, số 90/2025/QH15 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Theo đó, bổ sung số thứ tự 233 và 234 vào sau số thứ tự 232 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:

STT

NGÀNH, NGHỀ

233

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa

234

Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Bên cạnh đó bãi bỏ ngành, nghề kinh doanh đường sắt đô thị tại số thứ tự 97.

Trước đó, từ ngày 15/01/2025, theo khoản 11 Điều 2 Luật sửa đổi sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự của Phụ lục IV về Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Luật Đầu tư đã sửa đổi, bổ sung số thứ tự 50 về hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

Bổ sung các số thứ tự 90a, 90b và 90c vào sau số thứ tự 90; các số thứ tự 230, 231 và 232 vào sau số thứ tự 229 như:

- 90a: Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

90b: Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

90c: Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác...

Lao động-Tiền lương
4 nhóm trường hợp tăng nặng mức kỷ luật đối với công chức từ 01/7/2025

Nghị định 172/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức đã quy định các trường hợp tăng nặng, giảm nhẹ mức kỷ luật đối với công chức.

Theo đó, khoản 4 Điều 4 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định 04 nhóm trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì bị tăng nặng mức kỷ luật:

(1) Đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm.

Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có;

(2) Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Bao che cho người vi phạm; đe dọa, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm;

(3) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa chữa, tiêu hủy chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả;

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh để trục lợi.

Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.

Khoản 3 Điều luật này cũng quy định trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được giảm nhẹ mức kỷ luật:

- Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát;

- Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;

- Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra.

Thương mại-Quảng cáo
Từ 01/7/2025, phân chia lại khu vực kinh doanh xổ số kiến thiết

Ngày 30/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 61/2025/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 4 của Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số.

 

 

Thông tư 61/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/7/2025) đã sửa đổi toàn bộ nội dung khoản 1 Điều 4 của Thông tư 75/2013/TT-BTC, quy định rõ phạm vi địa lý của từng khu vực kinh doanh xổ số kiến thiết, cụ thể:

(1) Khu vực miền Bắc gồm 18 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Hưng Yên, Lào Cai, Lạng Sơn, Lai Châu, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang.

(2) Khu vực miền Trung gồm 07 tỉnh, thành: Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

(3) Khu vực miền Nam gồm 9 tỉnh, thành: An Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long.

So với quy định trước đây tại Thông tư 75/2013/TT-BTC, việc phân chia khu vực đã cụ thể hóa tên các tỉnh/thành và điều chỉnh về phạm vi từng khu vực.

Thông tư 61/2025/TT-BTC đã cập nhật lại đầy đủ danh sách các địa phương hiện hành, đồng thời đưa Đắk Lắk, Gia Lai vào khu vực miền Trung (trước đây thường được xếp vào khu vực miền Nam hoặc Tây Nguyên).

Thông tư 61/2025/TT-BTC có điểm mới quan trọng quy định Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Đắk Nông được tiếp tục thực hiện kinh doanh xổ số tại khu vực miền Trung đến hết ngày 31/12/2025. Sau thời điểm này, việc phân khu sẽ thực hiện theo danh sách nêu trên.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Quy định về tạm đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật và tam đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ thời điểm này.

Điều 35 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 quy định về xử lý kỷ luật đối với nhà giáo như sau:

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập:

Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập:

Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.

Điều 36 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo.

Theo đó, trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo nếu việc nhà giáo tiếp tục giảng dạy có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học;

Trường hợp người đứng đầu cơ sở giáo dục có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định tạm đình chỉ giảng dạy.

- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Giao thông
Quy định chính thức về biển số xe của 34 tỉnh, thành từ 01/7/2025

Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe.

Theo Thông tư 51/2025/TT-BCA ký hiệu biển số xe địa phương sau khi hợp nhất bao gồm ký hiệu biển số của các địa phương được hợp nhất. Cụ thể bảng ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước ban hành kèm Phụ lục 2 Thông tư này cụ thể như sau:

TT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

68, 67

2

Bắc Ninh

99, 98

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

60, 39, 93

10

Đồng Tháp

66, 63

11

Gia Lai

81, 77

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

89, 17

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

49, 48, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

24, 21

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

35, 18, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

74, 73

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

70, 62

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

Tư pháp-Hộ tịch
Từ 01/7/2025, không thực hiện công chứng bản dịch

Luật Công chứng 2024 đã bỏ nội dung công chứng bản dịch ra khỏi phạm vi công chứng. Thay vào đó, công chứng viên sẽ thực hiện chứng thực chữ ký người dịch

Theo điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên, thì một trong những quyền được quy định là:

- Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Khoản 11 Điều 76 quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành , từ 01/7/2025 về bản dịch thì bản dịch đã được công chứng trước ngày 01/7/2025 tiếp tục có giá trị sử dụng;

Trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của Luật này và pháp luật về chứng thực.

Như vậy từ ngày 01/7/2025 không thực hiện công chứng bản dịch mà thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.