Điểm tin Văn bản mới số 05.2025

Thuế-Phí-Lệ phí

01

Quyết định 2201/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế ban hành Quy trình sửa đổi, bổ sung Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định 679/QĐ-TCT ngày 31/5/2023 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế

path Đã có Quyết định 2201/QĐ-TCT sửa đổi Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679

02

Công văn 311/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế về việc triển khai Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số

path Triển khai Cổng thông tin điện tử đăng ký thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số

Bảo hiểm

03

Nghị định 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30/06/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ

path Tăng phụ cấp dân quân tự vệ, chỉ huy quân sự xã từ 23/3/2025

Cán bộ-Công chức-Viên chức

04

Quy định 232-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng

path Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc tự phê bình đối với Đảng viên theo Quy định 232

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

05

Công văn 736/UBND-VX của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai thực hiện Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm

path Chỉ đạo của TPHCM trong việc triển khai Thông tư 29 về dạy thêm, học thêm

06

Công điện 10/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông và quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm

path Chỉ đạo mới nhất của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động dạy thêm, học thêm

07

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm

path Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong hoạt động dạy thêm, học thêm từ 14/02/2025

Hành chính

08

Thông tư 06/2025/TT-BCA của Bộ Công an bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

path Bãi bỏ 9 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công an ban hành từ 16/01/2025

Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

09

Quy định 231-QĐ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

path Đã có Quy định bảo vệ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực từ 10/02/2025

Điểm tin văn bản

Thuế-Phí-Lệ phí
Đã có Quyết định 2201/QĐ-TCT sửa đổi Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679
Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định 2201/QĐ-TCT sửa đổi Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023.

Theo đó, Quyết định 2201/QĐ-TCT đã sửa đổi quy định về việc xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước tại Quy trình hoàn thuế theo khoản 1 Điều 15 Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023.

Cụ thể, về xác định số thuế đủ điều kiện hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước

Trường hợp hoàn theo theo quy định của pháp luật thuế

Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước căn cứ hồ sơ hoàn thuế điện tử trên phân hệ hoàn thuế hoặc hồ sơ hoàn thuế bằng giấy do bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế chuyển đến và thực hiện:

Bước 1. Đối chiếu hồ sơ hoàn thuế

Căn cứ hồ sơ hoàn thuế của NNT; hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp; thông tin về NNT do CQT quản lý tại cơ sở dữ liệu và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế để xác định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cụ thể:

- Trường hợp xác định hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, phân hệ hoàn thuế tạo, trả Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) gửi cho NNT theo hướng dẫn tại Quy trình một cửa.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, CQT thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn tại hồ sơ hoàn thuế với hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai bổ sung, tình hình bù trừ nghĩa vụ thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT (nếu có), số thuế đã được hoàn kỳ trước liền kề. Số tiền thuế được hoàn phải được khai thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Kết quả đối chiếu phải xác định được trường hợp được hoàn thuế hoặc không thuộc trường hợp hoàn thuế; số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn; số thuế không được hoàn, số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ; hoặc hồ sơ chưa đủ thông tin cần yêu cầu NNT bổ sung, giải trình. Trường hợp được hoàn thì số thuế được hoàn phải được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 80/2021/TT BTC.

Kết quả đối chiếu được cập nhật đầy đủ vào Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 03/Qtr-HT ban hành kèm theo Quy trình hoàn thuế theo Quyết định 679/QĐ-TCT năm 2023).

Quyết định 2201/QĐ-TCT có hiệu lực từ 31/12/2024.

Bảo hiểm
Tăng phụ cấp dân quân tự vệ, chỉ huy quân sự xã từ 23/3/2025
Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 72/2020/NĐ-CP về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ ngày 04/02/2025.

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 23/3/2025) đã sửa đổi khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP về chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ.

Cụ thể, mức hưởng phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ từ 23/3/2025 được chi trả theo tháng thay đổi như sau:

STT

Chức vụ

Phụ cấp trước 23/3/2025

Phụ cấp từ 23/3/2025

1

Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

357.600 đồng

561.600 đồng

2

Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động

327.800 đồng

514.800 đồng

3

Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động

312.900 đồng

491.400 đồng

4

Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực

298.000 đồng

468.000 đồng

5

Thôn đội trưởng

178.800 đồng và hưởng thêm 29.800 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng, hoặc 35.760 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 29.800 đồng

280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng

6

Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội

223.500 đồng

351.000 đồng

7

Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực

178.800 đồng

280.800 đồng

8

Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng

149.000 đồng

234.000 đồng

 

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc tự phê bình đối với Đảng viên theo Quy định 232
Quy định 232-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Điều lệ Đảng được ban hành ngày 20/01/2025.

Quy định 232-QĐ/TW hướng dẫn thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình đối với Đảng viên được Ban Chấp hành Trung ương như sau:

Hằng năm, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ban thường vụ cấp ủy từ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở Đảng và tương đương trở lên, cấp ủy cấp cơ sở, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể, cấp ủy viên các cấp và đảng viên phải tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân, kiểm điểm trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên; có kế hoạch, biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm.

Cuối nhiệm kỳ đại hội, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, Ủy ban kiểm tra, cấp ủy viên các cấp, lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và của cấp ủy các cấp phải tiến hành tự phê bình và phê bình gắn với kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội. Việc kiểm điểm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị và bảo đảm yêu cầu sau:

- Báo cáo kiểm điểm của cấp ủy phải lấy ý kiến đóng góp của cấp ủy cấp dưới trực tiếp và của lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, phải có ý kiến của cấp ủy cấp trên trực tiếp.

- Báo cáo kiểm điểm của Ủy ban kiểm tra và lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể phải lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan chuyên môn và của cấp ủy cùng cấp.

- Cấp ủy cấp trên gợi ý cho cá nhân và tập thể cấp ủy của cơ quan, tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp những nội dung cần làm rõ khi kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.

- Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành các đoàn thể chính trị - xã hội, hội đồng nhân dân cùng cấp, phát huy vai trò giám sát, góp ý kiến xây dựng Đảng của Nhân dân.

Xem chi tiết tại Quy định 232-QĐ/TW ban hành và áp dụng ngày 20/01/2025

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Chỉ đạo của TPHCM trong việc triển khai Thông tư 29 về dạy thêm, học thêm
UBND TPHCM đã ban hành Công văn 736/UBND-VX về triển khai thực hiện Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm.

Theo Công văn 736/UBND-VX, ban hành ngày 06/02/2025, căn cứ Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo như sau: 

(1) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo 

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. 

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. 

- Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lí theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

(2) Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện

- Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 

- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lí theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm. 

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ  quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của  pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn.

Tham gia Group Zalo của LuatVietnam để nhận văn bản về giáo dục mới nhất TẠI ĐÂY
Hành chính
Bãi bỏ 9 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công an ban hành từ 16/01/2025
Bộ Công an đã ban hành Thông tư 06/2025/TT-BCA bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Theo đó, Điều 1 Thông tư 06/2025/TT-BCA ban hành ngày 16/01/2025 đã bãi bỏ toàn bộ 09 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành sau đây:

(1) Thông tư 09/TT-BNV(X11) ngày 12/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ thanh toán dạy thêm giờ.

(2) Thông tư 09/2004/TT-BCA(V19) ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn áp dụng một số biện pháp bảo vệ người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong các vụ án về ma túy.

(3)Thông tư 41/2009/TT-BCA-V19 ngày 02/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an bổ sung Thông tư số 12/2004/TT-BCA(V19) ngày 23/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự năm 2004 trong Công an nhân dân.

(4) Thông tư 51/2012/TT-BCA ngày 10/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ học tập lý luận chính trị trong Công an nhân dân.

(5) Thông tư 41/2014/TT-BCA ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân, viên chức trong Công an nhân dân.

(6) Thông tư 55/2017/TT-BCA ngày 16/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biện pháp thi hành cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân.

(7) Thông tư 04/2020/TT-BCA ngày 10/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức vụ tương đương trong Công an nhân dân.

(8) Quyết định 1103/2000/QĐ-BCA (E17) ngày 07/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy định về sản xuất, tồn trữ, bảo quản, vận chuyển, phân phối, sử dụng, tiêu huỷ chất CS và bình xịt hơi cay có chứa chất CS làm công cụ hỗ trợ của lực lượng Công an nhân dân.

(9) Quyết định 767/2002/QĐ-BCA ngày 21/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành biểu mẫu để sử dụng khi đăng ký chất lượng sản phẩm và sản xuất phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và công cụ hỗ trợ.

Bên cạnh đó, Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BCA cũng đã bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Cụ thể, bãi bỏ cụm từ "có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú" tại điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
Đã có Quy định bảo vệ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực từ 10/02/2025
Ngày 17/01/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ra Quy định 231-QĐ/TW về bảo vệ đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Điều 1 Quy định 231-QĐ/TW, hiệu lực từ ngày 10/02/2025 nêu phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng như sau:

- Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung bảo vệ, trách nhiệm của cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng trong việc bảo vệ người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; quyền và trách nhiệm của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; việc khen thưởng, xử lý vi phạm. 

- Quy định này áp dụng đối với cấp uỷ, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và người thân của họ (sau đây gọi tắt là người thân); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

Điều 5 Quy định 231-QĐ/TW nêu rõ quyền và trách nhiệm của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực như sau:

(1) Quyền của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực 

- Được biết về các biện pháp bảo vệ; quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng biện pháp bảo vệ. 

- Được đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ; từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ. 

- Được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước khi cơ quan có thẩm quyền không áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc áp dụng không kịp thời gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tinh thần của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc người thân. 

(2) Trách nhiệm của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực 

- Thực hiện đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xử lý, giải quyết phản ánh, tố cáo, tố giác tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân. 

- Tuân thủ yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc bảo vệ, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đồng thời, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc cung cấp thông tin, tài liệu đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 

- Cung cấp căn cứ (nếu có) xác định việc bị đe doạ, trù dập, trả thù hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và người thân. 

- Chấp hành kết luận giải quyết cuối cùng của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan. 

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.