• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 59/2025/QĐ-UBND An Giang quy định đặc điểm kinh tế kỹ thuật hàng hóa dịch vụ kê khai giá

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/08/2026 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 59/2025/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Phước
Trích yếu: Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 59/2025/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 59/2025/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 59/2025/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 59/2025/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 59/2025/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 6 năm 2025

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Báo cáo số 462/BC-STC ngày 05 tháng 5 năm 2025.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương: căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương, yêu cầu quản lý nhà nước về giá và nhu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh để rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Đài PTTH An Giang, Báo An Giang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Phước

 

 

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 15/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Tên gọi chi tiết

Chủng loại cụ thể/đặc điểm cơ bản

1

Dịch vụ lưu trú

Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung. Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường. Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.

2

Dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn

Điểm du lịch, khu du lịch theo quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền và các địa điểm tham quan trên địa bàn tỉnh có tổ chức các hoạt động tham quan, ăn uống, vui chơi giải trí... phục vụ khách du lịch và thu giá dịch vụ, trừ các địa điểm thực hiện thu phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Dịch vụ vận chuyển khách du lịch; dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe được cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch tại khu du lịch, điểm du lịch, địa điểm tham quan trên địa bàn tỉnh, trừ các dịch vụ thực hiện thu phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

3

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Dịch vụ trông giữ xe đạp (bao gồm xe đạp điện); xe gắn máy (bao gồm xe máy điện); xe ô tô.

4

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi 05 chỗ; 07 chỗ.

5

Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch

Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch bằng xe ô tô.

6

Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển

Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa; vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường thuỷ nội địa.

7

Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)

 

-

Đá xây dựng

Đá xây dựng (cường độ nén, kích thước)

-

Cát xây dựng

Cát xây dựng (mô đun độ lớn)

8

Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp

 

-

Cá tra

Hương (thời gian nuôi: 30 ngày tính từ cá bột).

Giống cỡ nhỏ (Thời gian nuôi: 31 - 60 ngày tính từ cá bột).

Giống cỡ lớn (Thời gian nuôi: 61 - 90 ngày tính từ cá bột).

-

Cá rô phi

Bột (thời gian nuôi: 0-7 ngày).

Hương (thời gian nuôi: 8-40 ngày).

Giống (thời gian nuôi: 41-60 ngày).

-

Lúa

OM 18 (thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày).

OM 5451 (thời gian sinh trưởng: 90-95 ngày).

Đàithơm8 (thờigian sinh trưởng:100-105 ngày).

OM 6976 (thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày).

IR50404 (thời gian sinh trưởng: 85-90 ngày).

-

Heo

 

+

Yorkshire

Heo đực hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 700g/ngày).

Heo cái hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 600g/ngày).

Heo nái sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu: không lớn hơn 380 ngày).

Heo nuôi thịt (thời gian nuôi đạt 100kg: 105-120 ngày).

+

Landrace

Heo đực hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 700g/ngày).

Heo cái hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 600g/ngày).

Heo nái sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu: không lớn hơn 380 ngày).

Heo nuôi thịt (thời gian nuôi đạt 100kg: 105-120 ngày).

+

Duroc

Heo đực hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 730g/ngày).

Heo cái hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 620g/ngày).

Heo nái sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu: không lớn hơn 385 ngày).

Heo nuôi thịt (thời gian nuôi đạt 100kg: 105-120 ngày).

-

Pietrain

Heo đực hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 730g/ngày).

Heo cái hậu bị (khả năng tăng khối lượng: không nhỏ hơn 620g/ngày).

Heo nái sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu: không lớn hơn 385 ngày).

Heo nuôi thịt (thời gian nuôi đạt 100kg: 105-120 ngày).

9

Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá

 

-

Cho thuê cửa hàng, ki-ốt

Công trình độc lập hoặc một/nhiều cửa hàng, ki-ốt được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Diện tích tối thiểu mỗi cửa hàng, ki-ốt từ 03m2 trở lên. Có tường/vách ngăn riêng biệt. Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác PCCC. Nền chợ phải được bê tông hóa. Có hệ thống điện, nguồn cấp điện. Có hệ thống nước, nguồn cấp nước.

-

Cho thuê diện tích đất để đặt quầy hàng, sạp hàng cố định trong nhà lồng chợ

Điểm kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Diện tích tối thiểu mỗi quầy hàng, sạp hàng từ 3m2 trở lên. Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác PCCC. Có hệ thống điện/nước, nguồn cấp điện/ nước. Không đọng nước.

-

Cho thuê diện tích đất để bán hàng ngoài nhà lồng chợ

Điểm kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ. Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác PCCC. Không đọng nước.

-

Thu sử dụng nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh bố trí cách biệt với khu kinh doanh thực phẩm và được xây dựng đáp ứng điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nhà tiêu dội nước tự hoại. Phòng vệ sinh nam, nữ được bố trí riêng biệt, thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ. Được chiếu sáng đầy đủ. Có hệ thống cấp, thoát nước đầy đủ, nắp đậy ngăn mùi và dễ dàng thông tắc. Có vòi nước, giấy vệ sinh. Nền nhà không đọng nước. Chỗ rửa tay có thể bố trí trong hoặc ngoài nhà vệ sinh; có đủ dụng cụ, xà phòng, các chất tẩy rửa để vệ sinh và rửa tay; có bảng hướng dẫn quy trình rửa tay và bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi đi vệ sinh” ở nơi dễ nhìn.

-

Thu rác vệ sinh

Khối lượng rác thải trung bình một ngày một hộ kinh doanh từ 2 kg/ngày đến 3 kg/ngày. Trang bị thùng chứa rác thải có nắp đậy kín tại các nơi công cộng trong chợ. Tại các vị trí đặt thùng rác công cộng có các biển thông báo giữ vệ sinh và chỉ dẫn bỏ rác đúng nơi quy định. Nơi tập trung rác thải phải cách ly với các không gian hoạt động của chợ, được bố trí tại các góc khuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vào hàng ngày. Có các biện pháp phân loại rác thải. Có hoạt động dọn vệ sinh, thu gom rác thải hàng ngày; tần suất vệ sinh trong ngày bố trí phù hợp với chợ, bảo đảm giữ chợ sạch sẽ. Phương thức thu gom rác phù hợp với phương thức thu gom rác của địa phương. Hướng vận chuyển rác thải không chồng chéo lên các luồng giao thông trong chợ. Định kỳ tổ chức khử trùng và tiêu diệt côn trùng, động vật gây hại bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm tại chợ.

-

Thu phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ

Là 01 trong các phương tiện cơ giới sau: Xe ba bánh; xe có tải trọng dưới 01 tấn; xe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn; xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn; xe có tải trọng từ 05 tấn trở lên; xe công ten nơ (container) vận chuyển hàng hóa ra, vào chợ. Bãi để xe phải được bê tông hóa. Có hệ thống ca-bin thu phí bán tự động trước cổng Chợ, có phần mềm kiểm soát, xuất hóa đơn phương tiện vận tải ra vào chợ theo quy định của cơ quan thuế. Có bộ phận thực hiện công tác quản lý, sắp xếp, trông giữ phương tiện.

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 59/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh An Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 48/2026/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 59/2025/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 63/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×