- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 15/2020/QĐ-UBND Gia Lai sửa đổi QĐ 32/2019/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 15/2020/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đỗ Tiến Đông |
| Trích yếu: | Sửa đổi khoản 1 Điều 2 Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/04/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định 15/2020/QĐ-UBND: Sửa đổi quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước tại Gia Lai
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 07 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Văn bản này sửa đổi khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2019, quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, và thị xã Ayun Pa.
Theo quy định mới, giá cho thuê nhà ở tại thành phố Pleiku, một đô thị loại I, được tính theo đơn vị đồng/m2 sử dụng/tháng, căn cứ vào cấp nhà, tầng cao, và điều kiện hạ tầng. Cụ thể, nhà ở loại II có giá thuê từ 14.342 đồng/m2 cho tầng 3 đến 21.990 đồng/m2 cho tầng 1. Nhà ở loại III có giá thuê từ 11.109 đồng/m2 đến 19.441 đồng/m2, và nhà ở loại IV có giá từ 9.333 đồng/m2 đến 14.311 đồng/m2. Đối với nhà không đáp ứng 50% tiêu chuẩn cấp IV, mức giá bắt đầu từ 4.667 đồng/m2.
Giá cho thuê được xác định dựa trên các yếu tố như khu vực nội thành hay ngoại thành, các phường và xã, cùng với điều kiện hạ tầng tốt, trung bình hoặc kém. Tính toán này giúp việc xác định giá thuê trở nên minh bạch hơn, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người dân và khuyến khích sự quản lý sử dụng tài sản có hiệu quả.
Quyết định mới này sẽ ảnh hưởng lớn đến các hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại địa bàn này, đồng thời cũng cần sự phối hợp từ các sở, ban, ngành liên quan để thi hành có hiệu quả. Qua đó, dự kiến sẽ cải thiện tình hình cho thuê nhà ở công và bảo đảm sự công bằng trong việc tiếp cận nhà ở cho những người có nhu cầu.
Xem chi tiết Quyết định 15/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 20/04/2020
Tải Quyết định 15/2020/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2020/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 07 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 09 /TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai:
1. Tại thành phố Pleiku
Thành phố Pleiku là đô thị loại I, hệ số cấp đô thị K1 = 0,00, giá cho thuê nhà ở được tính như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng cao | Khu vực nội thành (các phường) K2 = 0,00 | Khu vực ngoại thành (các xã) K2 = - 0,20 | ||||
| Điều kiện hạ tầng (K4) | Điều kiện hạ tầng (K4) | ||||||
| Tốt | Trung bình | Kém | Tốt | Trung bình | Kém | ||
| K4 = 0,00 | K4 = - 0,10 | K4 = - 0,20 | K4 = 0,00 | K4 = - 0,10 | K4 = - 0,20 | ||
| Cấp II (19.122 đ) | Tầng 1, K3 = 0,15 | 21.990 | 20.078 | 18.166 | 18.166 | 16.254 | 14.342 |
| Tầng 2, K3 = 0,05 | 20.078 | 18.166 | 16.254 | 16.254 | 14.342 | 12.429 | |
| Tầng 3, K3 = 0,00 | 19.122 | 17.210 | 15.298 | 15.298 | 13.385 | 11.473 | |
| Cấp III (18.515 đ) | Tầng 1, K3 = 0,15 | 21.292 | 19.441 | 17.589 | 17.589 | 15.738 | 13.886 |
| Tầng 2, K3 = 0,05 | 19.441 | 17.589 | 15.738 | 15.738 | 13.886 | 12.035 | |
| Tầng 3, K3 = 0,00 | 18.515 | 16.664 | 14.812 | 14.812 | 12.961 | 11.109 | |
| Cấp IV (12.444 đ) | K3 = 0,15 | 14.311 | 13.066 | 11.822 | 11.822 | 10.577 | 9.333 |
| Nhà không đáp ứng 50% cấp IV (6.223 đ) | K3 = 0,15 | 7.156 | 6.534 | 5.912 | 5.912 | 5.290 | 4.667 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, thị xã Ayun Pa, thị xã An Khê; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!