• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 244/KH-UBND Huế 2026 đẩy nhanh đo đạc lập bản đồ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 07:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 244/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 244/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 244/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 244/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 244 /KH-UBND
Huế, ngày 05 tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai,
lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA
ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Căn cứ Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban
chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
Căn cứ Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ Công An và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai thực hiện chiến
dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc
lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai;
2
Căn cứ Kế hoạch 208/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc triển khai Chương trình hành động tại Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57 NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Kế hoạch 375/KH-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về việc xây dựng, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và sửa
đổi tại Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế về việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai trên địa bàn thành phố Huế.
Căn cứ Kế hoạch 321/KH-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc kê khai, đăng ký đất đai bắt buộc đối với người
sử dụng đất và người được giao đất để quản lý trên địa bàn thành phố Huế.
Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh
công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai;
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch tập trung đẩy nhanh
tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế
theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và Bộ Công An, như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu:
- Tập trung huy động, ưu tiên bố trí nguồn lực đẩy nhanh việc đo đạc, lập
hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất, đồng
bộ trên địa bàn Thành phố trong năm 2026.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu đất đai với cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác của Thành phố. Đưa ngay
kết quả đo đạc, lập hồ sơ địa chính vào vận hành, khai thác phục vụ quản lý nhà
nước và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường
3
xuyên, liên tục, đồng bộ theo thời gian thực.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai “đúng - đủ - sạch - sống -thống
nhất - dùng chung”, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của Thành phố.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong
phối hợp triển khai; thống nhất giải pháp công nghệ thông tin phục vụ quản lý,
vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Yêu cầu:
- Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, gắn với chuyển
đổi số, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất, bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; tăng
cường kiểm tra, giám sát; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; xử lý nghiêm
các trường hợp chậm trễ, thiếu trách nhiệm.
- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL
quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT) tập trung xử lý triệt
để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định.
- Rà soát tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính, trong đó tập
trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy,
tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân
cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn
liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hoá trong CSDL
quốc gia về đất đai.
- Đảm bảo mọi thửa đất được đăng ký, cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Người đứng đầu các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách
nhiệm trước UBND Thành phố về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ
được giao; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; kịp thời
xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng
mắc phát sinh; kiên quyết xử lý các trường hợp chậm trễ, đùn đẩy, né tránh
trách nhiệm.
- Dữ liệu đất đai phải được số hóa, làm sạch, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ
liên thông; bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật thông tin theo quy định, được cập
nhật thường xuyên, liên tục, đồng bộ theo thời gian thực.
- Rà soát đưa vào sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có; tránh
trùng lặp, lãng phí; bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng được đưa ngay vào quản lý,
4
khai thác, sử dụng.
- Nhiệm vụ xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng
bộ với nhiệm vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 57-NQ/TW.
3. Thời gian và phạm vi triển khai
- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ 01/4/2026 đến 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn thành phố đến cấp xã, thôn, xóm,
tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai: (1) rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã
được xây dựng qua các thời kỳ; (2) đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đất đai.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Rà soát, tổng hợp khư vực, diện tích đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa
chính qua các thời kỳ theo 40 đơn vị hành chính cấp xã, xác định phạm vi khu
vực chưa có bản đồ địa chính, khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng biến động
trên 40% chưa được cập nhật chỉnh lý, khối lượng cần đo đạc, đo đạc chỉnh lý;
phân loại dữ liệu đủ, thiếu, sai lệch.
2. Triển khai thực hiện đề án đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Khẩn trương hoàn thành đo đạc lập bản
đồ địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác, khu vực có
biến động trên 40% diện tích hoặc số thửa đất mà chưa cập nhật chỉnh lý bản đổ
địa chính… đảm bảo bản đồ địa chính phủ kín theo diện tích tự nhiên của thành
phố Huế), xây dựng hồ sơ địa chính gắn liền với xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính, làm giàu dữ liệu đất đai của Thành phố; đồng bộ khối lượng còn lại trong
Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Sử dụng có hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có để chỉnh lý, cập
nhật, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Dữ liệu đất đai đã được xây dựng
phải được đưa ngay vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý
nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh
nghiệp; liên thông giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan, tổ chức thực
hiện công chứng - đất đai - thuế.
4. Cập nhật đăng ký biến động đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai,
chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
5. Tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính để
cắt giảm, không yêu cầu người dân và doanh nghiệp phải xuất trình, nộp giấy tờ
hoặc phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu. Cập nhật dữ liệu thường
xuyên trên hệ thống thông tin đất đai hiện có trong quá trình thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai.
5
6. Lựa chọn phương thức, tổ chức thực hiện thuê hạ tầng thông tin, phần
mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai theo đúng quy định pháp luật.
7. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần
mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành để có phương án tổ chức thực
hiện đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống, đào tạo nguồn nhân lực gắn
với nhiệm vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 57-NQ/TW để
sử dụng, nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai trong giai đoạn hiện nay.
8. Kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương với các cơ sở dữ liệu khác, trước mắt là
Cổng dịch vụ công và kết nối liên thông với cơ quan thuế để tạo điều kiện thuận
lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ
tục hành chính với các cơ quan Nhà nước.
III. KẾ HOẠCH CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Theo biểu chi tiết kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
1.1. Làm đầu mối, thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp thành phố, xây
dựng kế hoạch chi tiết và chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nội dung thuộc
thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về chất lượng, tiến
độ thực hiện Kế hoạch và theo các quy định hiện hành.
1.2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, xã, phường và các tổ chức có
liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo hình thức cấp bách, cần đẩy
nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, kết nối, đồng bộ để đáp ứng yêu
cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành đồng bộ, liên tục.
1.3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chi tiết, phân công cụ thể, tiến
độ rõ ràng tiếp tục thực hiện rà soát, thu thập, hoàn thiện, chuẩn hóa hồ sơ địa
chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất và vận hành cơ
sở dữ liệu đất đai của Thành phố.
- Thường xuyên cập nhật hồ sơ địa chính vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất
đai; kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu thửa đất, người sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất.
- Phối hợp với Công an thành phố chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất
theo mã định danh cá nhân.
- Phối hợp với Chi cục Quản lý đất đai rà soát, cập nhật Cơ sở dữ liệu đầy
6
đủ các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
1.4. Chỉ đạo Chi cục Quản lý đất đai xây dựng, trình UBND thành phố
Huế ban hành các định mức Kinh tế - Kỹ thuật về đo đạc, cấp Giấy chứng nhận;
xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức khảo sát xây dựng thiết kế kỹ thuật dự
toán đo đạc, xây dựng Cơ sở dữ liệu bổ sung đối với khu vực còn thiếu, chưa
đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.5. Phối hợp với các xã, phường trên địa bàn thành phố rà soát, đánh giá
số lượng, chất lượng bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ làm cơ sở lập đề án
xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; đăng ký đất đai, cấp đổi, cấp mới giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; đo
đạc, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chuẩn hoá hồ sơ địa chính; cập nhật, chỉnh lý
cơ sở dữ liệu đất đai có lộ trình cụ thể, đảm bảo mục tiêu quản lý nhà nước về đất
đai, xây dựng cơ chế xã hội hoá đảm bảo quy định của pháp luật, phù hợp với xu
hướng phát triển kinh tế, xã hội của Thành phố trên tinh thần đảm bảo tiến độ, tiết
kiệm nguồn lực, hiệu quả đầu tư.
1.6. Tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ về bản đồ địa giới hành chính, trên cơ
sở đó tiếp tục biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính theo chính quyền 2 cấp, cập nhật các
quy hoạch, biên tập cập nhật theo tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm nhằm đáp
ứng kịp thời yêu cầu quản lý và giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan.
1.7. Lựa chọn phần mềm, tổ chức thực hiện thuê hạ tầng công nghệ thông
tin, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai thành phố để các cấp, các ngành thực hiện
xây dựng, khai thác vận hành cơ sở dữ liệu đất đai thường xuyên, liên tục đảm bảo dữ
liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
1.8. Xây dựng quy chế vận hành, khai thác và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu cho
các ngành, các lĩnh vực và các cấp.
1.9. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, tổ chức có liên
quan để thống nhất nội dung về cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Chủ động đổi mới, sáng tạo đề xuất các phần mềm
thông minh hỗ trợ xây dựng, chuẩn hoá, làm giàu, làm sạch dữ liệu và hỗ trợ nghiệp
vụ quản lý đất đai.
1.10. Tổ chức thực hiện các công việc nêu trên để thực hiện đảm bảo tiến
độ, kiểm tra công việc thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ và yêu cầu. Tổng hợp
nguồn kinh phí cần bổ sung, kịp thời tổng hợp gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố bổ sung ngân sách. Các trường hợp có thay đổi về quy định,
chính sách, phát sinh nội dung mới, vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời báo
cáo, đề xuất cụ thể với cấp có thẩm quyền.
1.11. Định kỳ hằng tháng (trước ngày 30), tổng hợp và báo cáo Ủy ban
7
nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả cụ thể thực hiện Kế
hoạch; trường hợp có khó khăn, vướng mắc tổng hợp và tham mưu UBND
phương án giải quyết theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
2.1. Thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp xã, cử một (01) Phó
Chủ tịch phụ trách lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường (có văn bản phân công
công tác, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường) làm đầu mối để tiếp nhận
thông tin và chỉ đạo giải quyết kịp thời công việc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, địa bàn.
2.2. Xây dựng kế hoạch chi tiết và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai
thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố về chất lượng, tiến độ thực hiện theo quy định.
2.3. Khẩn trương cung cấp hồ sơ, số liệu, tài liệu có liên quan, cụ thể:
Các tài liệu liên quan đến biến động đất đai và chủ sử dụng đất, tài liệu về
quy hoạch các dự án, công trình, lộ giới, chỉ giới giao thông đường bộ, đường
sông … trên địa bàn cấp xã, các quyết định của các cấp có thẩm quyền về quản
lý, sử dụng đất; sản phẩm của các dự án đo đạc bản đồ địa chính sau dồn điền,
đổi thửa và các dự án khác đang được lưu trữ tại địa phương.
2.4. Chỉ đạo phòng, ban, đơn vị và các ngành liên quan trên địa bàn:
- Rà soát hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn; xác nhận nguồn gốc, thời
điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp.
- Phối hợp với Công an địa phương đối chiếu thông tin người sử dụng đất
với dữ liệu dân cư.
- Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu để tiếp tục làm giàu, làm sạch cơ
sở dữ liệu đất đai; thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin tài liệu, dữ liệu bản
đồ địa chính đã tiếp nhận, đặc biệt trong công tác chỉnh lý và cập nhật dữ liệu
trong công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất,…
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong quá trình xác định, xác nhận ranh giới, chỉnh lý, biên
tập bản đồ, cập nhật dữ liệu…, hồ sơ địa chính.
- Cử cán bộ thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc theo địa bàn các xã, phường và bố trí lịch trực tiếp tham gia
công tác kê khai, đăng ký để hoàn thiện các thủ tục kê khai đăng ký theo quy định.
- Tiếp nhận tài liệu, dữ liệu, kết quả đo đạc địa chính dạng số và hệ thống
cơ sở dữ liệu đất đai dạng số để cập nhập và chỉnh lý phù hợp với thực tế quản
lý trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
8
- Đảm bảo an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
2.5. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, đăng tin để người dân, doanh
nghiệp nắm bắt thông tin về chủ trương, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan
trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin sâu rộng về quyền và trách nhiệm
của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời gian các đơn vị thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn. Niêm yết các thông báo và các quy định, hướng dẫn về đo đạc,
quản lý biến động tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, nơi công cộng.
2.6. Quá trình triển khai Kế hoạch, có trách nhiệm kịp thời cập nhật
thông tin liên quan đến công tác quản lý đất đai theo đúng hướng dẫn của Sở
Nông nghiệp và Môi trường vào hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính.
2.7. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại
địa bàn, để có phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống gắn với
đào tạo nguồn nhân lực để sử dụng ngay tại địa phương phục vụ lưu trữ, di trú
cơ sở dữ liệu, đảm bảo đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện nay.
2.8. Đối với các công việc do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi tự cân đối, tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung (nếu có) theo đúng quy
định pháp luật.
2.9. Ủy ban nhân dân cấp xã phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho
Trưởng phòng và công chức Phòng Kinh tế/Kinh tế, hạ tầng và đô thị, các phòng,
đơn vị khác có liên quan thực hiện Kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao
liên quan đến Kế hoạch.
2.11. Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng, tổng hợp và báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường kết quả cụ thể thực hiện Kế hoạch.
3. Công an thành phố:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xác minh,
xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở trong Cơ sở dữ liệu
của Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư; chuẩn hóa thông tin chủ sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
- Phối hợp, đề nghị Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội -
Bộ Công an hỗ trợ rà soát, đối khớp, xác thực thông tin chủ sử dụng đất với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển khai kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu đất đai
của thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Rà soát, đánh giá và hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường triển
9
khai các giải pháp đảm bảo yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật đối với hệ
thống thông tin, Cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố; bảo đảm đủ điều kiện kết
nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Phối hợp tuyên tuyền, hướng dẫn người dân cung cấp thông tin Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên ứng dụng VneID.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai ứng dụng dữ liệu đất
đai đã số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, trước mắt triển khai đối với
các thủ tục hành chính lĩnh vực cư trú.
4. Sở Tài chính:
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị; Sở Tài chính kiểm tra, rà soát
tham mưu UBND thành phố xem xét, ưu tiên bố trí nguồn kinh phí thực hiện
đảm bảo kịp thời và theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Sở Khoa học Công nghệ:
- Phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường liên quan
đến hạ tầng kỹ thuật, an toàn bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Hỗ trợ, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc lập thủ tục
thuê hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý đất đai để triển khai xây
dựng, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Huế.
- Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu khác,
trước mắt là Cổng dịch vụ công và kết nối liên thông với cơ quan thuế để tạo
điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi
thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan Nhà nước.
- Hướng dẫn định hướng, chuẩn dữ liệu để các ngành có thể cập nhật, chia
sẻ dữ liệu, khai thác… đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số và quản lý.
6. Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính
đất đai, đề xuất ưu tiên xây dựng và triển khai dịch vụ công toàn trình để cắt
giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi đã có trong dữ liệu
đáp ứng yêu cầu thực chất, đơn giản, thuận lợi, dễ tiếp cận, dễ sử dụng để tiếp
nhận, giải quyết các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
7. Các sở, ban, ngành, tổ chức khác:
- Các Ban quản lý dự án Khu vực 1, 2, 3 và Trung tâm Phát triển quỹ đất
thành phố:
+ Thực hiện rà soát các thửa đất, cơ sở nhà đất đang quản lý để kê khai
đăng ký đất đai lần đầu theo quy định, thực hiện hoàn thiện trước 30/5/2026.
+ Phối hợp cung cấp hồ sơ và bản đồ địa chính phục vụ thu hồi đất, giải
10
phóng mặt bằng để cập nhật Cơ sở dữ liệu theo đề nghị của Sở Nông ngiệp và
Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở, ban ngành
thành phố và các tổ chức liên quan khẩn trương, tập trung thực hiện Kế hoạch
này và Kế hoạch 375/KH-UBND; Kế hoạch 74/KH-UBND và Kế hoạch
321/KH-UBND.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thành uỷ Huế (báo cáo);
- Thường trực UBND Thành phố (báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (báo cáo);
- Đảng ủy UBND thành phố (báo cáo);
- UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - XH;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình;
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;
- VP: LĐ và CV: TC, TH, CN;
- Cổng thông tin điện tử thành phố (đăng cổng TTĐT);
- Lưu: VT, ĐC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
PHỤ LỤC: NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 244 /KH-UBND ngày 05 /5/2026 của UBND thành phố Huế)
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
I
GIAI ĐOẠN 1: RÀ SOÁT – CHUẨN HÓA DỮ LIỆU (tháng 04 – tháng 06/2026)
1.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng đăng ký đất
đai
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Tháng 4 - tháng
5/2026
Bản đồ địa chính được biên
tập theo địa giới hành chính
chính quyền 02 cấp; 100%
hồ sơ địa chính được thống
kê
2.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng đăng ký đất
đai
UBND cấp xã
Tháng 4 - tháng
5/2026
Báo cáo phân loại dữ liệu
3.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng đăng ký đất
đai
Công an thành
phố, các Sở,
ngành, UBND
cấp xã
Tháng 4 - tháng
6/2026
Khối lượng còn lại trong
chiến dịch làm giàu, làm
sạch cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai được đồng bộ về
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
4.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất
đai
UBND cấp xã,
Công an Thành
phố
Tháng 4 - tháng
6/2026
Giấy chứng nhận được cập
nhật vào cơ sở dữ liệu;
Thông tin chủ sử dụng đất
được định danh Dữ liệu dân
cư
5.
Sở Nông nghiệp và
Sở Khoa học và
Tháng 4 – tháng
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ
12
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất
đai;
Công nghệ; Sở
Tài chính; Công
an thành phố;
các đơn vị có
liên quan
8/2026
thông tin đảm bảo; Lựa
chọn được phần mềm xây
dựng, quản lý, vận hành cơ
sở dữ liệu đất đai của thành
phố
II
GIAI ĐOẠN 2: XÂY DỰNG – KẾT NỐI (tháng 06 – tháng 10/2026)
6.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng đăng ký đất
đai, các đơn vị đo
đạc
các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
100% diện tích được đo đạc
bổ sung; Bản đồ địa chính
phủ kín diện tích tự nhiên
của thành phố Huế
7.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
phòng đăng ký đất
đai
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
Hoàn thành công tác lập
bản đồ địa chính, hồ sơ địa
chính trên địa bàn Thành
phố, thực hiện đối soát dữ
liệu
8.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Văn
UBND cấp xã
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
Hoàn thành công tác lập hồ
sơ địa chính, xây dựng
13
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
phòng đăng ký đất
đai
CSDL đất đai trên địa bàn
Thành phố
9.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Trung tâm phục
vụ hành chính
công, Văn phòng
đăng ký đất đai,
các Sở, ngành,
UBND cấp xã
Tháng 6 - tháng
10/2026
Thành phần hồ sơ được cắt
giảm tối đa
10.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ; các
Sở, ngành,
UBND cấp xã
Tháng 6 - tháng
10/2026
Quy chế quản lý, chia sẻ,
vận hành, khai thác dữ liệu
đất đai của Thành phố
11.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm
hành chính công
thành phố
các Sở, ngành,
Văn phòng Đăng
ký đất đai,
UBND cấp xã
Tháng 09 –
10/2026
≥80% TTHC trực tuyến
III
GIAI ĐOẠN 3: VẬN HÀNH – HOÀN THIỆN (tháng 11 – tháng 12/2026)
12.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
các Sở, ngành,
Văn phòng Đăng
ký đất đai,
UBND cấp xã
Tháng 11/2026
Hệ thống hoạt động
13.
Sở Nông nghiệp và
Các Sở, ngành,
Tháng 11/2026
≥50% hồ sơ được cắt giảm
14
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
Môi trường, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm
hành chính công
thành phố
Văn phòng Đăng
ký đất đai,
UBND cấp xã
thành phần hồ sơ
14.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, đơn vị
tư vấn kiểm tra
nghiệm thu
Văn phòng Đăng
ký đất đai,
UBND cấp xã
Tháng 11/2026
Hồ sơ nghiệm thu, Báo cáo
đánh giá
15.
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Văn phòng Đăng
ký đất đai,
UBND cấp xã
Tháng 12/2026
Báo cáo tổng kết
IV.
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
16.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Văn hoá và
Thể thao; Công
an thành phố;
UBND cấp xã,
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Huế
Thường xuyên
Xây dựng và triển khai các
chương trình tuyên truyền,
phổ biến về mục tiêu, ý
nghĩa của việc hoàn thành
CSDL đất đai năm 2026;
nhấn mạnh lợi ích thiết thực
đối với người dân, doanh
nghiệp; vận động người
dân, tổ chức, doanh nghiệp
phối hợp cung cấp giấy tờ,
15
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
thông tin cần thiết để phục
vụ việc làm giàu, làm sạch
dữ liệu; khuyến khích thực
hiện TTHC qua môi trường
điện tư; thiết lập, công khai
các kênh tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị liên quan
đến việc cập nhật, chỉnh lý
dữ liệu đất đai; xử lý kịp
thời các thông tin phản ánh
chính đáng của người dân.
17.
Văn phòng Đăng
ký đất đai, UBND
cấp xã
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
Dữ liệu đảm bảo luôn được
“sống” theo thời gian thực
18.
Văn phòng Đăng
ký đất đai
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
Đồng bộ liên tục theo thời
gian thực
19.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Công
an thành phố hỗ
trợ nghiệp vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ; các
Sở, ngành,
UBND cấp xã
Thường xuyên
Dữ liệu được đảm bảo an
ninh, an toàn, bảo mật
thông tin
20.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND cấp xã;
các đơn vị có
Định kỳ
100% cán bộ được đào tạo
nghiệp vụ với hình thức tập
16
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
liên quan
huấn: trực tiếp; online; chia
sẻ khai thác tài liệu hướng
dẫn bản số
21.
UBND cấp xã
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
các đơn vị có
liên quan
Thường xuyên
100% các chủ sử dụng đất
trên địa bàn nắm được
thông tin về việc thực hiện
Kế hoạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 244/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 244/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 244/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×