• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 244/KH-UBND Huế 2026 đẩy nhanh đo đạc lập bản đồ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 07:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 244/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 244/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 244/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 244/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 244 /KH-UBND
Huế, ngày 05 tháng 5 năm 2026
KẾ HOCH
Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăngđất đai,
lập hồ địa chính và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về đất
đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA
ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngBộ Công An
Căn cứ Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban
chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn c Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày ngày 14 tháng 01 năm 2026 ca
Chính ph sa đi, b sung, cp nht Ngh quyết s 71/NQ-CP ny 01 tháng
4 năm 2025 ca Chính ph sa đổi, b sung cp nht Chương trình hành đng
ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ny 22 tháng 12 năm 2024
ca B Chính tr v đt pphát trin khoa hc, ng ngh, đổi mi sáng to
chuyn đi s quc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
Căn cứ Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ Công An Bộ Nông nghiệpMôi trường về triển khai thực hiện chiến
dịch làm giàu, làm sạch sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc
lập bản đồ địa chính; đăng đất đai; lập hồ địa chính và xây dựng sở dữ
liệu quốc gia về đất đai;
2
Căn cứ Kế hoạch 208/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc triển khai Chương trình hành động tại Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57 NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Kế hoạch 375/KH-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế) về việc xây dựng, hoàn
thiện sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sửa
đổi tại Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế về việc xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về đất
đai trên địa bàn thành phố Huế.
Căn cứ Kế hoạch 321/KH-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc khai, đăng đất đai bắt buộc đối với người
sử dụng đấtngười được giao đất để quản lý trên địa bàn thành phố Huế.
Căn cứ Thông số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng đất đai, lập hồ địa chính xây dựng
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp Môi trường Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh
công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ địa chính hoàn thành sở
dữ liệu quốc gia về đất đai;
Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch tập trung đẩy nhanh
tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng đất đai, lập hồ địa chính xây
dựng, hoàn thiện sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế
theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trườngBộ Công An, như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CU
1. Mục tiêu:
- Tập trung huy động, ưu tiên bố trí nguồn lực đẩy nhanh việc đo đạc, lập
hồ địa chính xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai thống nhất, đồng
bộ trên địa bàn Thành phố trong năm 2026.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa sở dữ liệu đất đai với sở
dữ liệu quốc gia về dân các sở dữ liệu khác của Thành phố. Đưa ngay
kết quả đo đạc, lập hồ địa chính vào vận hành, khai thác phục vụ quảnnhà
nước giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường
3
xuyên, liên tục, đồng bộ theo thời gian thực.
- Xây dựng hệ thống sở dữ liệu đất đai đúng - đủ - sạch - sống -thống
nhất - dùng chung”, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hộichuyển đổi số của Thành phố.
- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp trong
phối hợp triển khai; thống nhất giải pháp công nghệ thông tin phục vụ quản lý,
vận hành sở dữ liệu đất đai.
2. Yêu cu:
- Xác định đây nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, gắn với chuyển
đổi số, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất, bảo đảm nguyên tắc 6 rõ:
người, việc, thời gian, trách nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền”; tăng
cường kiểm tra, giám sát; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; xử nghiêm
các trường hợp chậm trễ, thiếu trách nhiệm.
- Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL
quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT) tập trung xử triệt
để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định.
- Rà soát tái cu trúc các quy trình, th tc hành chính, trong đó tp
trung o các th tc, quy trình ni b để ct gim các thành phn h sơ giy,
tái s dng tng tin, d liu đã có trong CSDL đt đai, CSDL quc gia v dân
cư các CSDL khác đ gii quyết th tc hành chính v đất đai, tài sn gn
lin vi đất ca ngưi dân, doanh nghip; không yêu cu ngưi dân, doanh
nghip np, khai báo li các thông tin, giy t đã được s hoá trong CSDL
quc gia v đt đai.
- Đảm bảo mọi thửa đất được đăng ký, cập nhật đầy đủ vào sở dữ liệu
đất đai.
- Người đứng đầu các S, ban, ngành, Ch tch UBND cp chu trách
nhim trước UBND Thành ph v tiến độ, cht lưng thc hin c nhim v
được giao; trc tiếp ch đạo, kim tra, đôn đốc vic t chc thc hin; kp thi
x hoc báo o cp có thm quyn xem t, gii quyết các khó khăn, vướng
mc phát sinh; kn quyết x các trường hp chm tr, đùn đẩy, né tránh
trách nhim.
- Dữ liệu đất đai phải được số hóa, làm sạch, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ
liên thông; bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật thông tin theo quy định, được cập
nhật thường xuyên, liên tục, đồng bộ theo thời gian thực.
- Rà soát đưa o s dng hiu qu c tài liu, h sơ, bn đồ hin có; tránh
trùng lp, lãng phí; bo đảm d liu sau khi xây dng được đưa ngay vào qun lý,
4
khai tc, s dng.
- Nhim v y dng hn thin cơ s d liu đất đai được thc hin đng
b vi nhim v chuyn đổi s, đổi mi ng to theo Ngh quyết s 57-NQ/TW.
3. Thời gian và phạm vi triển khai
- Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ 01/4/2026 đến 31/12/2026.
- Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn thành phố đến cấp xã, thôn, xóm,
tổ dân phố.
- Về nhiệm vụ triển khai: (1) soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã
được xây dựng qua các thời kỳ; (2) đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng đất đai,
lập hồ địa chính, xây dựng CSDL đất đai.
II. NỘI DUNG TRIN KHAI
1. Rà soát, tổng hợp khư vực, diện tích đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa
chính qua các thời kỳ theo 40 đơn vị hành chính cấp xã, xác định phạm vi khu
vực chưa bản đồ địa chính, khu vực đã bản đồ địa chính nhưng biến động
trên 40% chưa được cập nhật chỉnh lý, khối lượng cần đo đạc, đo đạc chỉnh lý;
phân loại dữ liệu đủ, thiếu, sai lệch.
2. Triển khai thực hiện đề án đo đạc bản đồ, đăng đất đai, lập hồ địa
chính, xây dựng sở dữ liệu đất đai: Khẩn trương hoàn thành đo đạc lập bản
đồ địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp, đất xen kẹt khác, khu vực
biến động trên 40% diện tích hoặc s thửa đất chưa cập nhật chỉnh bản đổ
địa chính… đảm bảo bản đồ địa chính phủ kín theo diện tích tự nhiên của thành
phố Huế), xây dựng hồ địa chính gắn liền với xây dựng sở dữ liệu địa
chính, làm giàu dữ liệu đất đai của Thành phố; đồng bộ khối lượng còn lại trong
Chiến dịch làm giàu, làm sạch sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. S dng hiu qu c tài liu, h sơ, bn đồ hin có để chnh lý, cp
nht, s hóa, xây dng cơ s d liu đất đai. D liu đất đai đã được xây dng
phi được đưa ngay vào qun lý, vn hành, khai thác phc v công tác qun
nhà nước gii quyết th tc nh chính v đất đai cho ngưi dân, doanh
nghip; liên thông gii quyết th tc hành chính gia các cơ quan, t chc thc
hin công chng - đt đai - thuế.
4. Cập nhật đăngbiến động đất đai và hoàn thiện sở dữ liệu đất đai,
chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
5. Tiếp tục soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ thủ tục hành chính để
cắt giảm, không yêu cầu người dân doanh nghiệp phải xuất trình, nộp giấy tờ
hoặc phải đính kèm giấy tờ khi đã trong dữ liệu. Cập nhật dữ liệu thường
xuyên trên hệ thống thông tin đất đai hiện trong quá trình thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai.
5
6. Lựa chọn phương thức, tổ chức thực hiện thuê hạ tầng thông tin, phần
mềm quản sở dữ liệu đất đai theo đúng quy định pháp luật.
7. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phần
mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành để phương án tổ chức thực
hiện đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống, đào tạo nguồn nhân lực gắn
với nhiệm vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 57-NQ/TW để
sử dụng, nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện vận hành sở dữ liệu
đất đai trong giai đoạn hiện nay.
8. Kết nối, tích hợp với sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu đất đai địa phương với các sở dữ liệu khác, trước mắt
Cổng dịch vụ công kết nối liên thông với quan thuế để tạo điều kiện thuận
lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ
tục hành chính với các quan Nhà nước.
III. KẾ HOẠCH CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Theo biểu chi tiết kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
1.1. m đầu mi, tnh lp Ban ch đạo, T ng tác ti cp tnh ph, y
dng kế hoch chi tiết ch đạo c đơn v trin khai thc hin c ni dung thuc
thm quyn, chu trách nhim trước y ban nn dân thành ph v cht lượng, tiến
độ thc hin Kế hoch và theo các quy đnh hin nh.
1.2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, xã, phường các tổ chức
liên quan để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo hình thức cấp bách, cần đẩy
nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, kết nối, đồng bộ để đáp ứng yêu
cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành đồng bộ, liên tục.
1.3. Chỉ đạo Văn phòng đăng đất đai các Chi nhánh Văn phòng
đăngđất đai khu vực:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chi tiết, phân công cụ thể, tiến
độ ràng tiếp tục thực hiện soát, thu thập, hoàn thiện, chuẩn hóa hồ địa
chính xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai thống nhất vận hành
sở dữ liệu đất đai của Thành phố.
- Thường xuyên cập nhật hồ địa chính vào hệ thống sở dữ liệu đất
đai; kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu thửa đất, người sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất.
- Phối hợp với Công an thành phố chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất
theo mã định danh cá nhân.
- Phối hợp với Chi cục Quản đất đai soát, cập nhật sở dữ liệu đầy
6
đủ các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
1.4. Chỉ đạo Chi cục Quản đất đai xây dựng, trình UBND thành phố
Huế ban hành các định mức Kinh tế - Kỹ thuật về đo đạc, cấp Giấy chứng nhận;
xây dựng sở dữ liệu đất đai; tổ chức khảo sát xây dựng thiết kế kỹ thuật dự
toán đo đạc, xây dựng sở dữ liệu bổ sung đối với khu vực còn thiếu, chưa
đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.5. Phối hợp với các xã, phường trên địa bàn thành phố soát, đánh giá
số lượng, chất lượng bản đồ, hồ địa chính qua các thời kỳ làm sở lập đề án
xây dựng hoàn thiện sở dữ liệu đất đai; đăng đất đai, cấp đổi, cấp mới giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất; đo
đạc, đo đạc chỉnh bản đồ địa chính chuẩn hoá hồ địa chính; cập nhật, chỉnh
sở dữ liệu đất đai lộ trình cụ thể, đảm bảo mục tiêu quản nhà nước về đất
đai, xây dựng chế hội hoá đảm bảo quy định của pháp luật, phù hợp với xu
hướng phát triển kinh tế, hội của Thành phố trên tinh thần đảm bảo tiến độ, tiết
kiệm nguồn lực, hiệu quả đầu tư.
1.6. Tiếp tc phi hp vi S Ni v v bn đồ địa gii nh chính, trên cơ
s đó tiếp tc biên tp, chnh lý bn đ địa chính theo chính quyn 2 cp, cp nhtc
quy hoch, biên tp cp nht theo tiến độ thc hin c d án trng đim nhm đáp
ng kp thi u cu qun lý gii quyết các th tc hành chính ln quan.
1.7. La chn phn mm, t chc thc hin thuê h tng công ngh thông
tin, phn mm qun cơ s d liu đất đai thành ph đ các cp, các ngành thc hin
y dng, khai thác vn hành cơ s d liu đất đai thường xuyên, liên tc đảm bo d
liu đúng - đủ - sch - sng - thng nht - ng chung”.
1.8. Xây dng quy chế vn hành, khai thác và chia s, đồng b d liu cho
các ngành, các lĩnh vc và các cp.
1.9. Phối hợp chặt chẽ với S Khoa học Công nghệ, tổ chức liên
quan để thống nhất nội dung về cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ xây
dựng sở dữ liệu đất đai. Chủ động đổi mới, sáng tạo đề xuất các phần mềm
thông minh hỗ trợ xây dựng, chuẩn hoá, làm giàu, làm sạch dữ liệuhỗ trợ nghiệp
vụ quảnđất đai.
1.10. Tổ chức thực hiện các công việc nêu trên để thực hiện đảm bảo tiến
độ, kiểm tra công việc thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ yêu cầu. Tổng hợp
nguồn kinh phí cần bổ sung, kịp thời tổng hợp gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố bổ sung ngân sách. Các trường hợp thay đổi về quy định,
chính sách, phát sinh nội dung mới, vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời báo
cáo, đề xuất cụ thể với cấpthẩm quyền.
1.11. Định kỳ hằng tháng (trước ngày 30), tổng hợp báo cáo Ủy ban
7
nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp Môi trường kết quả cụ thể thực hiện Kế
hoạch; trường hợp khó khăn, vướng mắc tổng hợp tham mưu UBND
phương án giải quyết theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
2.1. Thành lp Ban Ch đạo, T công tác ti cp xã, c mt (01) Phó
Ch tch ph trách lĩnh vc Nông nghip Môi trưng (có văn bn phân công
công tác, gi v S Nông nghip Môi trường) làm đầu mi để tiếp nhn
thông tin ch đo gii quyết kp thi công vic liên quan đến chc năng,
nhim v, đan.
2.2. Xây dựng kế hoạch chi tiết và ch đạo các đơn v trc thuc trin khai
thc hin các ni dung thuc thm quyn, chu trách nhim trước y ban nhân dân
thành ph v cht lượng, tiến đ thc hin theo quy định.
2.3. Khẩn trương cung cấp hồ sơ, số liệu, tài liệu liên quan, cụ th:
Các tài liệu liên quan đến biến động đất đai chủ sử dụng đất, tài liệu về
quy hoạch các d án, công trình, lộ giới, chỉ giới giao thông đường bộ, đường
sông … trên địa bàn cấp xã, các quyết định của các cấp thẩm quyền về quản
lý, sử dụng đất; sản phẩm của các dự án đo đạc bản đồ địa chính sau dồn điền,
đổi thửa và các dự án khác đang được lưu trữ tại địa phương.
2.4. Chỉ đạo phòng, ban, đơn vị các ngành liên quan trên địa n:
- soát hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn; xác nhận nguồn gốc, thời
điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp.
- Phối hợp với Công an địa phương đối chiếu thông tin người sử dụng đất
với dữ liệu dân cư.
- Phối hợp với Văn phòng đăng đất đai các Chi nhánh Văn phòng
đăng đất đai tiếp tục thu thập hồ sơ, tài liệu để tiếp tục làm giàu, làm sạch
sở dữ liệu đất đai; thường xuyên soát, cập nhật thông tin tài liệu, dữ liệu bản
đồ địa chính đã tiếp nhận, đặc biệt trong công tác chỉnh cập nhật dữ liệu
trong công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất,…
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan,
đơn vị liên quan trong quá trình xác định, xác nhận ranh giới, chỉnh lý, biên
tập bản đồ, cập nhật dữ liệu…, hồ địa chính.
- C cán b thưng xun theo i, đôn đc, hướng dn và tháo g nhng
khó khăn, vưng mc theo địa n c xã, phưng và b trí lch trc tiếp tham gia
ng tác kê khai, đăng đ hoàn thin các th tc khai đăng ký theo quy đnh.
- Tiếp nhận tài liệu, dữ liệu, kết quả đo đạc địa chính dạng sốhệ thống
sở dữ liệu đất đai dạng số để cập nhập chỉnh phù hợp với thực tế quản
lý trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
8
- Đm bo an tn, an ninh trong quá tnh thc hin nhim v ti đa phương.
2.5. Thường xuyên t chức tuyên truyền, đăng tin để người dân, doanh
nghiệp nm bt thông tin về chủ trương, mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tầm quan
trọng, lợi ích, kế hoạch thực hiện; thông tin sâu rộng về quyền trách nhiệm
của từng chủ sử dụng đất trước và trong thời gian các đơn vị thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn. Niêm yết các thông báo các quy định, hướng dẫn về đo đạc,
quảnbiến động tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, nơi công cộng.
2.6. Quá trình triển khai Kế hoạch, trách nhiệm kịp thời cập nhật
thông tin liên quan đến công tác quản đất đai theo đúng hướng dẫn của Sở
Nông nghiệp và Môi trường vào hệ thống sở dữ liệu (CSDL) địa chính.
2.7. soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại
địa bàn, để phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống gắn với
đào tạo nguồn nhân lực để sử dụng ngay tại địa phương phục vụ lưu trữ, di trú
sở dữ liệu, đảm bảo đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện vận hành sở
dữ liệu đất đai trong giai đoạn hiện nay.
2.8. Đối với các công việc do Ủy ban nhân dân cấp chủ trì thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp sau khi tự cân đối, tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung (nếu có) theo đúng quy
định pháp luật.
2.9. y ban nhân n cp pn ng tch nhim, nhim v c th cho
Trưng phòng công chc Phòng Kinh tế/Kinh tế, h tng đô th, c phòng,
đơn v kc có liên quan thc hin Kế hoch, gi v S Nông nghip và Môi trưng.
2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao
liên quan đến Kế hoạch.
2.11. Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng, tổng hợp báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường kết quả cụ thể thực hiện Kế hoạch.
3. Công an thành phố:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp Môi trường, các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp các quan, đơn vị liên quan soát, xác minh,
xác thực thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà trong sở dữ liệu
của Sở Nông nghiệp Môi trường quản với sở dữ liệu quốc gia về dân
cư; chuẩn hóa thông tin chủ sử dụng đất theo mã định danh cá nhân.
- Phối hợp, đề nghị Cục Cảnh sát Quản hành chính về trật tự hội -
Bộ Công an hỗ trợ soát, đối khớp, xác thực thông tin chủ sử dụng đất với
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; triển khai kết nối, chia sẻ sở dữ liệu đất đai
của thành phố với sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- soát, đánh giá hướng dẫn Sở Nông nghiệp Môi trường triển
9
khai các giải pháp đảm bảo yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật đối với hệ
thống thông tin, sở dữ liệu đất đai của thành phố; bảo đảm đủ điều kiện kết
nối, chia sẻ với sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Phối hợp tuyên tuyền, hướng dẫn người dân cung cấp thông tin Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên ứng dụng VneID.
- Phối hợp các quan, đơn vị liên quan triển khai ứng dụng dữ liệu đất
đai đã số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, trước mắt triển khai đối với
các thủ tục hành chính lĩnh vực trú.
4. Sở Tài chính:
Trên sở đề xuất của các quan, đơn vị; Sở Tài chính kiểm tra, rà soát
tham mưu UBND thành phố xem xét, ưu tiên bố trí nguồn kinh phí thực hiện
đảm bảo kịp thời và theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Sở Khoa học Công nghệ:
- Phi hp cht ch, hưng dn S Nông nghip i trường liên quan
đến h tng k thut, an toàn bo mt tng tin trong quá trình thc hin Kế hoch.
- Hỗ trợ, hướng dẫn Sở Nông nghiệpMôi trường trong việc lập thủ tục
thuê hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản đất đai để triển khai xây
dựng, khai thác, cập nhật sở dữ liệu đất đai thành phố Huế.
- Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai với các sở dữ liệu khác,
trước mắt Cổng dịch vụ công kết nối liên thông với quan thuế để tạo
điều kiện thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch cho người dân, doanh nghiệp khi
thực hiện các thủ tục hành chính với các quan Nhà nước.
- Hướng dẫn định hướng, chuẩn dữ liệu để các ngành thể cập nhật, chia
sẻ dữ liệu, khai thác… đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi sốquản lý.
6. Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố:
Phi hp vi S Nông nghip i trưng c cơ quan, đơn v
liên quan tiếp tc soát, tái cu trúc quy trình, nghip v th tc hành chính
đất đai, đề xut ưu tiên xây dng trin khai dch v ng toàn trình để ct
gim, kng yêu cu ngưi dân phi đính kèm giy t khi đã trong d liu
đáp ng yêu cu thc cht, đơn gin, thun li, d tiếp cn, d s dng để tiếp
nhn, gii quyết các dch vng cho ngưi n, doanh nghip.
7. Các sở, ban, ngành, tổ chức khác:
- Các Ban qun d án Khu vc 1, 2, 3 Trung tâm Phát trin qu đất
thành ph:
+ Thc hin soát các tha đất, cơ s nhà đất đang qun để khai
đăng ký đất đai ln đầu theo quy đnh, thc hin hoàn thin trước 30/5/2026.
+ Phi hp cung cp h sơ bn đồ địa chính phc v thu hi đất, gii
10
phóng mt bng để cp nht Cơ s d liu theo đề ngh ca S Nông ngip
Môi trưng.
- S Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở, ban ngành
thành phố các tổ chức liên quan khẩn trương, tập trung thực hiện Kế hoạch
này Kế hoạch 375/KH-UBND; Kế hoạch 74/KH-UBND Kế hoạch
321/KH-UBND.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, nhân liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo tiến độ kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm hiệu quảtuân thủ đúng các quy định
của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thành uỷ Huế (báo cáo);
- Thường trực UBND Thành phố (báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (báo cáo);
- Đảng ủy UBND thành phố (báo cáo);
- UBMTTQ Vit Nam và c t chc chính tr - XH;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình;
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;
- VP: và CV: TC, TH, CN;
- Cổng thông tin điện tử thành phố (đăng cổng TTĐT);
- Lưu: VT, ĐC.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn Tuấn
PHỤ LỤC: NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 244 /KH-UBND ngày 05 /5/2026 của UBND thành phố Huế)
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
I
GIAI ĐOẠN 1: RÀ SOÁT – CHUẨN HÓA DỮ LIỆU (tháng 04 – tháng 06/2026)
1.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng đăngđất
đai
Các Sở, ngành,
UBND cấp
Tháng 4 - tháng
5/2026
Bản đồ địa chính được biên
tập theo địa giới hành chính
chính quyền 02 cấp; 100%
hồ địa chính được thống
2.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng đăngđất
đai
UBND cấp
Tháng 4 - tháng
5/2026
Báo cáo phân loại dữ liệu
3.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng đăngđất
đai
Công an thành
phố, các Sở,
ngành, UBND
cấp
Tháng 4 - tháng
6/2026
Khi lưng còn li trong
chiến dch m giàu, m
sch cơ s d liu quc gia
v đất đai được đồng b v
B ng nghip i
trường
4.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng Đăngđất
đai
UBND cấp xã,
Công an Thành
phố
Tháng 4 - tháng
6/2026
Giy chng nhn đưc cp
nht o cơ s d liu;
Thông tin ch s dng đt
đưc định danh D liu dân
cư
5.
Sở Nông nghiệp
Sở Khoa học
Tháng 4 – tháng
Hạ tầng kỹ thuật công nghệ
12
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
Môi trường; Văn
phòng Đăngđất
đai;
Công nghệ; Sở
Tài chính; Công
an thành phố;
các đơn vị
liên quan
8/2026
thông tin đảm bảo; Lựa
chọn được phần mềm xây
dựng, quản lý, vận hành
sở dữ liệu đất đai của thành
phố
II
GIAI ĐOẠN 2: XÂY DỰNGKẾT NỐI (tháng 06 – tháng 10/2026)
6.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng đăngđất
đai, các đơn vị đo
đạc
các Sở, ngành,
UBND cấp
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
100% diện tích được đo đạc
bổ sung; Bản đồ địa chính
phủ kín diện tích tự nhiên
của thành phố Huế
7.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
phòng đăngđất
đai
Các Sở, ngành,
UBND cấp
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
Hoàn thành công tác lập
bản đồ địa chính, hồ địa
chính trên địa bàn Thành
phố, thực hiện đối soát dữ
liệu
8.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Văn
UBND cấp
Tháng 6/2026-
tháng 10/2026
Hoàn thành công tác lập hồ
địa chính, xây dựng
13
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
phòng đăngđất
đai
CSDL đất đai trên địa bàn
Thành phố
9.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Trung tâm phục
vụ hành chính
công, Văn phòng
đăngđất đai,
các Sở, ngành,
UBND cấp
Tháng 6 - tháng
10/2026
Thành phần hồ được cắt
giảm tối đa
10.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
Công nghệ; các
Sở, ngành,
UBND cấp
Tháng 6 - tháng
10/2026
Quy chế quản lý, chia sẻ,
vận hành, khai thác dữ liệu
đất đai của Thành phố
11.
Sở Nông nghiệp
Môi trường, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm
hành chính công
thành phố
các Sở, ngành,
Văn phòng Đăng
đất đai,
UBND cấp
Tháng 09 –
10/2026
≥80% TTHC trực tuyến
III
GIAI ĐOẠN 3: VẬN HÀNH – HOÀN THIỆN (tháng 11 – tháng 12/2026)
12.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
các Sở, ngành,
Văn phòng Đăng
đất đai,
UBND cấp
Tháng 11/2026
Hệ thống hoạt động
13.
Sở Nông nghiệp
Các Sở, ngành,
Tháng 11/2026
≥50% hồ được cắt giảm
14
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
Môi trường, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm
hành chính công
thành phố
Văn phòng Đăng
đất đai,
UBND cấp
thành phần hồ
14.
Sở Nông nghiệp
Môi trường, đơn vị
vấn kiểm tra
nghiệm thu
Văn phòng Đăng
đất đai,
UBND cấp
Tháng 11/2026
Hồ nghiệm thu, Báo cáo
đánh giá
15.
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Văn phòng Đăng
đất đai,
UBND cấp
Tháng 12/2026
Báo cáo tổng kết
IV.
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
16.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
Sở Văn hoá và
Thể thao; Công
an thành phố;
UBND cấp xã,
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Huế
Thường xuyên
Xây dựng triển khai các
chương trình tuyên truyền,
phổ biến về mục tiêu, ý
nghĩa của việc hoàn thành
CSDL đất đai năm 2026;
nhấn mạnh lợi ích thiết thực
đối với người dân, doanh
nghiệp; vận động người
dân, tổ chức, doanh nghiệp
phối hợp cung cấp giấy tờ,
15
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
thông tin cần thiết để phục
vụ việc làm giàu, làm sạch
dữ liệu; khuyến khích thực
hiện TTHC qua môi trường
điện tư; thiết lập, công khai
các kênh tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị liên quan
đến việc cập nhật, chỉnh
dữ liệu đất đai; xử kịp
thời các thông tin phản ánh
chính đáng của người dân.
17.
Văn phòng Đăng
đất đai, UBND
cấp
Các quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
Dữ liệu đảm bảo luôn được
“sống” theo thời gian thực
18.
Văn phòng Đăng
đất đai
Các quan,
đơn vị liên quan
Thường xuyên
Đồng bộ liên tục theo thời
gian thực
19.
Sở Nông nghiệp
Môi trường; Công
an thành phố hỗ
trợ nghiệp vụ
Sở Khoa học
Công nghệ; các
Sở, ngành,
UBND cấp
Thường xuyên
Dữ liệu được đảm bảo an
ninh, an toàn, bảo mật
thông tin
20.
Sở Nông nghiệp
Môi trường
UBND cấp xã;
các đơn vị
Định kỳ
100% cán bộ được đào tạo
nghiệp vụ với hình thức tập
16
TT
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
liên quan
huấn: trực tiếp; online; chia
sẻ khai thác tài liệu hướng
dẫn bản số
21.
UBND cấp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
các đơn vị
liên quan
Thường xuyên
100% các chủ sử dụng đất
trên địa bàn nắm được
thông tin về việc thực hiện
Kế hoạch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 244/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 244/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×