• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 333/KH-UBND Huế 2026 kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 333/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 333/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 333/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 333/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
333 /KH-UBND
Huế
, ngày 12 tháng 6
năm
2026
KẾ HOCH
Giao ch tiêu thực hiện kê khai đăngđất đai, hoàn thiện hồ địa chính
và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế
năm 2026 theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngBộ Công An
n cứ Luật đất đai m 2024;
n cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 của Bộ
Chính tr về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
n cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban
chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứngu cầu sắp xếp tổ chức bộy của hệ thống chính trị;
n cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày ngày 14 tháng 01 m 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
m 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hin Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính tr về đột phá phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
n cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 m 2025 của Chính
phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
n cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13 tháng 02 m 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập
bản đồ địa chính; đăng đất đai; lập hồ địa chính xây dựng sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
n cứ Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNNMT ngày 19 tháng 6 m 2025
của Bộ Công An Bộ Nông nghiệp Môi trường về trin khai thực hiện
chiến dịchm giàu, làm sạch sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
n cứ Kế hoạch 208/KH-UBND ngày 08 tháng 5 m 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc triển khai Chương trình hành động tại Nghị
2
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 m 2025 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57 NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 của Bộ Chính tr về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia trên
địan thành phố Huế;
n cứ Thông số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng đất đai, lập hồ địa chính và xây dựng
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
n cứ Kế hoch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường Bộ Công An về ng ờng đẩy mạnh công tác
đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ địa chính hoàn thành sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
n cứ Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
UBND thành phố Huế về việc Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ
địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ địa chính xây dựng, hoàn thiện sở dữ
liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch số 2959/KH-
BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 m 2026 của Bộ Nông nghiệp Môi trường
Bộ Công An;
n cứ kết quả soát, phân loại thửa đất theo Kế hoạch số 2959/KH-
BNNMT-BCA tính đến ngày 27 tháng 5 năm 2026;
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch giao chỉ tiêu thực hiện khai
đăng đất đai, hoàn thiện hồ địa chính xây dựng, hoàn thiện sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức triển khai thực hiệnhiu quả Kế hoạch số 244/KH-UBND
của UBND thành phố về tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa
chính; đăngđất đai, lp hồ địa chính và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu
quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
1.2. Đẩy nhanh tiến độ kê khai đăng đất đai, hoàn thiện hồ địa chính
đối với các thửa đất chưa đăng ký, chưa được khai đầy đủ hoặc chưa được
cập nhật đầy đủ thông tin vào sở dữ liệu đất đai theo kết quả soát, phân
loại thửa đất.
1.3. Hoàn thiện, chuẩn hóa cập nhật đầy đủ dữ liệu đất đai o hệ
thống sở dữ liệu đất đai tập trung; bảo đảm dữ liệu đất đai được quản đồng
bộ, thống nhất, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác quản nhà nước về đất
đai, giải quyết thủ tụcnh chính, chuyển đổi số phát triển chính quyền số.
3
1.4. Tăng ờng trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương
người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ đăngđất đai, lập hồ
địa chính và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai trên địan thành phố.
1.5. Tạo sở để theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của từng đơn vị, địa phương; làm căn cứ xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ
hằng m của tập thể cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất
từ thành phố đến sở; xác định trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa
phương trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Việc giao chỉ tiêu phải cụ thể, sát với thực tế, phù hợp khối lượng
công việc điều kiện thực hiện của từng địa phương; bảo đảm nguyên tắc “6
rõ: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, kết quả,thẩm quyền”.
2.3. Các cơ quan, đơn v, đa phương đưc giao nhim v phi y
dng kế hoch chi tiết đ t chc trin khai thc hin; pn công c th cán
b ph trách tng đa bàn, tng nhóm nhim v chu tch nhim v kết
qu thc hin.
2.4. Quá trình thực hiện phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, khách quan
của hồ địa chính dữ liệu đất đai; tuân thủ quy định của pháp luật về đất
đai, sở dữ liệu đất đai các quy định kỹ thuật hiệnnh.
2.5. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện; bảo đảm hoàn thành các ch tiêu được giao đúng
tiến độ, chất lượng hiệu quả.
2.6. Phấn đấu hoàn thành việc kê khai đăng ký, hoàn thiện hồ địa chính
cập nhật sở dữ liệu đất đai đối với 100% số thửa đất thuộc nhóm 2
nhóm 3 theo kết quả rà soát trước ngày 31 tháng 10 năm 2026.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. st, phân loi, lp danh ch c tha đt chưa đy đ thông tin
thuc tính, chưa đăng hoc chưa được cp nht đy đ o cơ s d liu
đt đai.
2. Tổ chức khai đăng đất đai; thu thập, bổ sung hồ pháp lý, xác
nhận nguồn gốc hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
3. Chuẩn hóa, số hóa hồ địa chính; cập nhật đầy đủ dữ liệu người sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất các thông tin thuộc tính vào hệ thống
VBDLIS.
4
4. soát, đối soát, chuẩn hóa dữ liệu người sử dụng đất theo định
danh nhân; thực hiện đồng bộ dữ liệu với sở dữ liệu quốc gia về dân
sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
5. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu trước khi cập nhật chính thức vào
sở dữ liệu đất đai của thành phố.
III. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
- Giao ch tu thc hin hoàn thin h sơ đa chính cơ s d liu đt
đai cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng đt đai khu vc theo Ph lc I
kèm theo.
- Giao chỉ tiêu thực hiện khai đăng đất đai cho UBND các xã,
phường theo Phụ lục IIm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) quan thường trực, chủ trì tham u UBND thành phố t chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các quan, đơn
vị, địa phương thực hiện công tác khai đăng đất đai, hoàn thiện hồ địa
chính và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai trên địan thành phố.
b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng đất đai, các Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai khu vực y dựng kế hoạch chi tiết theo từng địa bàn, từng giai đoạn;
theo dõi, tổng hợp tiến độ thực hiện định kỳo cáo UBND thành phố.
c) Chủ trì phối hợp Công an thành phố, UBND cấp và các quan liên
quan soát, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu đất đai; đối soát, xác thực thông tin
người sử dụng đất với sở dữ liệu quốc gia về dân .
d) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị tiến độ
chậm hoặc chất lượng dữ liệu chưa bảo đảm; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng
mắc phát sinh để tham u UBND thành phố xem xét chỉ đạo xử lý.
2. Văn phòng Đăng đất đai các Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai khu vực
a) Căn cứ ch tiêu được giao xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết theo
từng tháng, từng địa bàn , phường; phân công cụ thể cán bộ phụ trách chịu
trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện.
b) Ch t phi hp UBND cp t chc soát; thu thp, chun a,
s hóa h sơ đa chính; cp nht d liu o h thng cơ s d liu đt đai
theo quy đnh.
c) Thực hiện soát, đối soát, chuẩn hóa dữ liệu người sử dụng đất theo
định danh cá nhân; cập nhật, chỉnhbiến động đất đai thường xuyên vào hệ
thống VBDLIS.
5
d) Định kỳ thứ 6 hằng tuần trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý tổng
hợp kết quả thực hiện, báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường.
đ) Chịu trách nhiệm trước UBND thành ph Sở Nông nghiệp Môi
trường về tiến độ, chất ợng thực hiện chỉ tiêu được giao.
3. UBND cấp
a) Chủ tịch UBND cấp chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực
hiện công tác kê khai đăngđất đai, hoàn thiện hồ địa chính và xây dựng
sở dữ liệu đất đai trên địa bàn quản lý.
b) Thành lập Tổ công tác hoặc phân công cán bộ phụ trách cụ thể theo
từng địa bàn thôn, tổ dân phố để phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai khu vực tổ chức rà soát, kê khai đăngđất đai.
c) T chc tun truyn, thông báo rng rãi đến ngưi s dng đt;
vn đng ngưi dân cung cp h sơ, giy t liên quan phc v kê khai đăng
ký đt đai.
d) Chỉ đạo ng chức địa chính phối hợp xác nhận nguồn gốc, thời điểm
sử dụng đất; soát, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ địa chính sở dữ
liệu đất đai theo quy định.
đ) Định kỳ thứ 6 hằng tuần trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý gửi
o cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp Môi trường thông qua Văn
phòng Đăngđất đai để tổng hợp.
e) Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về tiến độ, chất ợng thực
hiện nhiệm vụ được giao.
4. Công an thành phố
Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường, Văn phòng Đăng đất đai
UBND cấp thực hiện đối soát, xác thực thông tin chủ sử dụng đất với sở
dữ liệu quốc gia về dân ; hỗ tr làm sạch dữ liệu định danh nhân phục vụ
y dựng sở dữ liệu đất đai.
V. CH KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Vic giao ch tiêu thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”, gồm: người,
việc, rõ trách nhiệm,tiến độ, rõ kết quả,thẩm quyền.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện
hằng tháng; tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị, địa
phương.
Kết qu thc hin nhim v khai đăng đt đai, hn thin h sơ
đa cnh cơ s d liu đất đai mt trong nhng tiêu chí đánh giá mc
đ hoàn tnh nhim v năm 2026 ca các cơ quan, đơn v, đa phương
người đng đu.
6
c quan, đơn vị, địa phương trách nhiệm thực hiện nghiêm chế độ
o cáo; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc ợt thẩm quyền phải kịp
thời báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố xem xét chỉ đạo giải quyết.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND c xã, phường;
Giám đốc n phòng Đăng đất đai; Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng
Đăngđất đai khu vực nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời
o cáo Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành
phố xem xét chỉ đạo giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Nông nghiệp Môi trường (báo cáo);
- Thành uỷ Huế (báo cáo);
- Thường trực UBND Thành phố (báo cáo);
- Thường trực ND thành phố (báo cáo);
- Đảng ủy UBND thành phố (báo cáo);
- UBMTTQ Vit Nam và các t chc chính tr - XH;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình;
- VP: LĐ CV: CN, NN, TC;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố (đăng cổng TTĐT);
- Lưu: VT, ĐC
.
TM.
Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Văn Tuấn
Phụ lục I:
Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăngđất đai, hoàn thiện hồ địa chính
và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai cho các Chi nhánh Văn
phòng Đăngđất đai khu vực năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 333 /KH-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
UBND thành phố Huế)
STT
Đơn vị thực
hiện
Số
thửa
nhóm
2
Số
thửa
nhóm
3
Tổng số
thửa cần
hoàn
thiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
1
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
A Lưới
40.715
76
40.791
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
2
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Nam Đông
17.782
540
18.322
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
3
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Phú Lộc
81.163
328
81.491
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
4
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Hương Thủy
28.534
176
28.710
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
5
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Phong Điền
76.595
460
77.055
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
6
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Thuận Hóa
52.334
1.405
53.739
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
7
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Phú Xuân
35.324
355
35.679
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
8
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Hương Trà
49.773
178
49.951
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
9
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Quảng Điền
66.776
133
66.909
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
10
Chi nhánh Văn
phòng Đăng
đất đai khu vực
Phú Vang
70.522
3.652
74.174
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
- Tổng số thửa nhóm 2: 520.018 thửa
- Tổng số thửa nhóm 3: 7.303 thửa
- Tổng số thửa cần hoàn thiện: 527.321 thửa
Yêu cầu thực hiện
1. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai khu vực căn cứ chỉ tiêu được
giao xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết theo từng tuần, từng tháng, từng địa
bàn xã, phường và phân công cụ thể cán bộ phụ trách theo dõi.
2. Chỉ tiêu giao sở để theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ
xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai năm 2026 của từng đơn vị.
3. Định kỳ thứ 6 hằng tuần trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý các Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai khu vực tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo
Văn phòng Đăngđất đaiSở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn
vị kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố xem xét chỉ đạo giải quyết./.
Phụ lục II:
Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăngđất đai, hoàn thiện
hồ địa chính và xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu đất đai
cho UBND các xã, phường năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 333 /KH-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
ST
T
UBND
xã,
phường
Đơn vị
phối hợp
Số
thửa
nhóm
2
Số
thửa
nhóm
3
Tổng số
thửa
cần
hoàn
thiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
1
UBND xã
A Lưới 1
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
4.043
49
4.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
2
UBND xã
A Lưới 2
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
8.487
16
8.503
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
3
UBND xã
A Lưới 3
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
9.279
8
9.287
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
4
UBND xã
A Lưới 4
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
20.415
4
20.419
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
5
UBND xã
A Lưới 5
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
4.988
3
4.991
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
6
UBND xã
Nam
Đông
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
7.944
431
8.375
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
7
UBND xã
Long
Quảng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
8.002
90
8.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
8
UBND xã
Khe Tre
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
4.946
20
4.966
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
9
UBND xã
Phú Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
9.002
15
9.017
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
10
UBND xã
Vinh Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
13.029
140
13.169
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
11
UBND xã
Hưng Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
11.141
39
11.180
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
12
UBND xã
Chân Mây
- Lăng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
32.873
80
32.953
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
13
UBND xã
Lộc An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
17.943
30
17.973
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
14
UBND
phường
Phú Bài
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
17.568
47
17.615
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
15
UBND
phường
Thanh
Thủy
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
23.777
114
23.891
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
16
UBND
phường
Hương
Thủy
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
14.548
14
14.562
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
17
UBND
phường
Vỹ Dạ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
9.168
39
9.207
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
khu vực
Thuận Hóa
nguyên
tắc “6 rõ”
18
UBND
phường
Thuận
Hóa
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
8.769
242
9.011
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
19
UBND
phường
Thủy
Xuân
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
18.736
106
18.842
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
20
UBND
phường
An Cựu
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
11.448
279
11.727
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
21
UBND
phường
Mỹ
Thượng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
10.023
557
10.580
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
22
UBND
phường
Hương
An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
15.975
23
19.998
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
23
UBND
phường
Phú Xuân
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
14.245
218
14.463
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
24
UBND
phường
Kim Long
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
31.064
24
31.088
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
25
UBND
phường
Hương
Trà
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
11.750
52
11.802
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
26
UBND
phường
Kim Trà
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
11.763
55
11.818
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
27
UBND xã
Bình Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
3.773
38
3.811
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
28
UBND xã
Quảng
Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
11.696
15
11.711
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
29
UBND xã
Đan Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
12.550
83
12.633
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
30
UBND
phường
Phong
Quảng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
10.124
14
10.138
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
31
UBND
phường
Hóa Châu
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
8.969
14
8.983
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
32
UBND
phường
Phong
Phú
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
9.717
27
9.744
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
33
UBND
phường
Phong
Thái
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
20.036
36
20.072
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
34
UBND
phường
Phong
Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
15.647
131
15.778
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
35
UBND
phường
Phong
Dinh
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
12.613
150
12.763
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
36
UBND
phường
Thuận An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
4.026
71
4.097
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
khu vực Phú
Vang
nguyên
tắc “6 rõ”
37
UBND
phường
Dương
Nỗ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
4.525
1068
5.593
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
38
UBND xã
Phú Hồ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
10.165
314
10.479
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
39
UBND xã
Phú Vang
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
19.377
245
19.622
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
40
UBND xã
Phú Vinh
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
15.983
109
16.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
Yêu cầu thực hiện
1. UBND các xã, phường căn cứ chỉ tiêu được giao xây dựng kế hoạch triển
khai cụ thể theo từng thôn, tổ dân phố; phân công cán bộ phụ trách theo nguyên
tắc “6 rõ”.
2. Chủ tịch UBND cấp chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc tiến độ khai đăng đất đai, hoàn thiện hồ địa chính cập nhật dữ
liệu đất đai trên địa bàn.
3. Chuyên viên phòng Kinh tế/ phòng Kinh tế hạ tầng Đô thị chủ trì thực
hiện rà soát, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, hướng dẫn kê khai đăng ký và cập
nhật biến động hồ địa chính theo quy định.
4. Định kỳ thứ 6 hằng tuầntrước ngày 25 hằng tháng, hằng quý, UBND
cấp gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp Môi trường thông
qua Văn phòng Đăngđất đai để tổng hợp báo cáo UBND thành phố./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 333/KH-UBND Huế 2026 kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×