• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 333/KH-UBND Huế 2026 kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 333/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Văn Tuấn
Trích yếu: Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 333/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 333/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 333/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
333 /KH-UBND
Huế
, ngày 12 tháng 6
năm
2026
KẾ HOẠCH
Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính
và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế
năm 2026 theo Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An
Căn cứ Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban
chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập
bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ Công An và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai thực hiện
chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Căn cứ Kế hoạch 208/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc triển khai Chương trình hành động tại Nghị
2
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57 NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác
đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
UBND thành phố Huế về việc Tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ
địa chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế theo Kế hoạch số 2959/KH-
BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và Bộ Công An;
Căn cứ kết quả rà soát, phân loại thửa đất theo Kế hoạch số 2959/KH-
BNNMT-BCA tính đến ngày 27 tháng 5 năm 2026;
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch giao chỉ tiêu thực hiện kê khai
đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 244/KH-UBND
của UBND thành phố về tập trung đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa
chính; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
1.2. Đẩy nhanh tiến độ kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính
đối với các thửa đất chưa đăng ký, chưa được kê khai đầy đủ hoặc chưa được
cập nhật đầy đủ thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai theo kết quả rà soát, phân
loại thửa đất.
1.3. Hoàn thiện, chuẩn hóa và cập nhật đầy đủ dữ liệu đất đai vào hệ
thống cơ sở dữ liệu đất đai tập trung; bảo đảm dữ liệu đất đai được quản lý đồng
bộ, thống nhất, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất
đai, giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số và phát triển chính quyền số.
3
1.4. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và
người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố.
1.5. Tạo cơ sở để theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của từng đơn vị, địa phương; làm căn cứ xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ
hằng năm của tập thể và cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất
từ thành phố đến cơ sở; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa
phương trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Việc giao chỉ tiêu phải cụ thể, sát với thực tế, phù hợp khối lượng
công việc và điều kiện thực hiện của từng địa phương; bảo đảm nguyên tắc “6
rõ: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền”.
2.3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ phải xây
dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai thực hiện; phân công cụ thể cán
bộ phụ trách từng địa bàn, từng nhóm nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện.
2.4. Quá trình thực hiện phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, khách quan
của hồ sơ địa chính và dữ liệu đất đai; tuân thủ quy định của pháp luật về đất
đai, cơ sở dữ liệu đất đai và các quy định kỹ thuật hiện hành.
2.5. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện; bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu được giao đúng
tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
2.6. Phấn đấu hoàn thành việc kê khai đăng ký, hoàn thiện hồ sơ địa chính
và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai đối với 100% số thửa đất thuộc nhóm 2 và
nhóm 3 theo kết quả rà soát trước ngày 31 tháng 10 năm 2026.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Rà soát, phân loại, lập danh sách các thửa đất chưa đầy đủ thông tin
thuộc tính, chưa đăng ký hoặc chưa được cập nhật đầy đủ vào cơ sở dữ liệu
đất đai.
2. Tổ chức kê khai đăng ký đất đai; thu thập, bổ sung hồ sơ pháp lý, xác
nhận nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất theo quy định.
3. Chuẩn hóa, số hóa hồ sơ địa chính; cập nhật đầy đủ dữ liệu người sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các thông tin thuộc tính vào hệ thống
VBDLIS.
4
4. Rà soát, đối soát, chuẩn hóa dữ liệu người sử dụng đất theo mã định
danh cá nhân; thực hiện đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
5. Kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu trước khi cập nhật chính thức vào
cơ sở dữ liệu đất đai của thành phố.
III. CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
- Giao chỉ tiêu thực hiện hoàn thiện hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất
đai cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực theo Phụ lục I
kèm theo.
- Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai cho UBND các xã,
phường theo Phụ lục II kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện công tác kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa
chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố.
b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai, các Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai khu vực xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng địa bàn, từng giai đoạn;
theo dõi, tổng hợp tiến độ thực hiện và định kỳ báo cáo UBND thành phố.
c) Chủ trì phối hợp Công an thành phố, UBND cấp xã và các cơ quan liên
quan rà soát, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu đất đai; đối soát, xác thực thông tin
người sử dụng đất với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
d) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị có tiến độ
chậm hoặc chất lượng dữ liệu chưa bảo đảm; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng
mắc phát sinh để tham mưu UBND thành phố xem xét chỉ đạo xử lý.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực
a) Căn cứ chỉ tiêu được giao xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết theo
từng tháng, từng địa bàn xã, phường; phân công cụ thể cán bộ phụ trách và chịu
trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện.
b) Chủ trì phối hợp UBND cấp xã tổ chức rà soát; thu thập, chuẩn hóa,
số hóa hồ sơ địa chính; cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai
theo quy định.
c) Thực hiện rà soát, đối soát, chuẩn hóa dữ liệu người sử dụng đất theo
mã định danh cá nhân; cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên vào hệ
thống VBDLIS.
5
d) Định kỳ thứ 6 hằng tuần và trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý tổng
hợp kết quả thực hiện, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi
trường về tiến độ, chất lượng thực hiện chỉ tiêu được giao.
3. UBND cấp xã
a) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực
hiện công tác kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai trên địa bàn quản lý.
b) Thành lập Tổ công tác hoặc phân công cán bộ phụ trách cụ thể theo
từng địa bàn thôn, tổ dân phố để phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực tổ chức rà soát, kê khai đăng ký đất đai.
c) Tổ chức tuyên truyền, thông báo rộng rãi đến người sử dụng đất;
vận động người dân cung cấp hồ sơ, giấy tờ liên quan phục vụ kê khai đăng
ký đất đai.
d) Chỉ đạo công chức địa chính phối hợp xác nhận nguồn gốc, thời điểm
sử dụng đất; rà soát, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cơ sở dữ
liệu đất đai theo quy định.
đ) Định kỳ thứ 6 hằng tuần và trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý gửi
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường thông qua Văn
phòng Đăng ký đất đai để tổng hợp.
e) Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về tiến độ, chất lượng thực
hiện nhiệm vụ được giao.
4. Công an thành phố
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và
UBND cấp xã thực hiện đối soát, xác thực thông tin chủ sử dụng đất với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư; hỗ trợ làm sạch dữ liệu định danh cá nhân phục vụ
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
V. CƠ CHẾ KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ
Việc giao chỉ tiêu thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”, gồm: Rõ người, rõ
việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện
hằng tháng; tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị, địa
phương.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ
địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai là một trong những tiêu chí đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ năm 2026 của các cơ quan, đơn vị, địa phương và
người đứng đầu.
6
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện nghiêm chế độ
báo cáo; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phải kịp
thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố xem xét chỉ đạo giải quyết.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời
báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND thành
phố xem xét chỉ đạo giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Thành uỷ Huế (báo cáo);
- Thường trực UBND Thành phố (báo cáo);
- Thường trực HĐND thành phố (báo cáo);
- Đảng ủy UBND thành phố (báo cáo);
- UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - XH;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình;
- VP: LĐ và CV: CN, NN, TC;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố (đăng cổng TTĐT);
- Lưu: VT, ĐC
.
TM.
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
Phụ lục I:
Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính
và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai cho các Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai khu vực năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 333 /KH-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của
UBND thành phố Huế)
STT
Đơn vị thực
hiện
Số
thửa
nhóm
2
Số
thửa
nhóm
3
Tổng số
thửa cần
hoàn
thiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
1
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
A Lưới
40.715
76
40.791
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
2
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Nam Đông
17.782
540
18.322
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
3
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Phú Lộc
81.163
328
81.491
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
4
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Hương Thủy
28.534
176
28.710
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
5
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Phong Điền
76.595
460
77.055
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
6
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Thuận Hóa
52.334
1.405
53.739
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
7
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Phú Xuân
35.324
355
35.679
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
8
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Hương Trà
49.773
178
49.951
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
9
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Quảng Điền
66.776
133
66.909
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
10
Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký
đất đai khu vực
Phú Vang
70.522
3.652
74.174
Trước
ngày
15/7/2026
Thực hiện
theo
nguyên tắc
“6 rõ”
- Tổng số thửa nhóm 2: 520.018 thửa
- Tổng số thửa nhóm 3: 7.303 thửa
- Tổng số thửa cần hoàn thiện: 527.321 thửa
Yêu cầu thực hiện
1. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực căn cứ chỉ tiêu được
giao xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết theo từng tuần, từng tháng, từng địa
bàn xã, phường và phân công cụ thể cán bộ phụ trách theo dõi.
2. Chỉ tiêu giao là cơ sở để theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ
xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai năm 2026 của từng đơn vị.
3. Định kỳ thứ 6 hằng tuần và trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý các Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo
Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn
vị kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố xem xét chỉ đạo giải quyết./.
Phụ lục II:
Giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện
hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai
cho UBND các xã, phường năm 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 333 /KH-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
ST
T
UBND
xã,
phường
Đơn vị
phối hợp
Số
thửa
nhóm
2
Số
thửa
nhóm
3
Tổng số
thửa
cần
hoàn
thiện
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
1
UBND xã
A Lưới 1
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
4.043
49
4.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
2
UBND xã
A Lưới 2
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
8.487
16
8.503
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
3
UBND xã
A Lưới 3
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
9.279
8
9.287
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
4
UBND xã
A Lưới 4
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
20.415
4
20.419
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
5
UBND xã
A Lưới 5
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực A
Lưới
4.988
3
4.991
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
6
UBND xã
Nam
Đông
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
7.944
431
8.375
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
7
UBND xã
Long
Quảng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
8.002
90
8.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
8
UBND xã
Khe Tre
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Nam
Đông
4.946
20
4.966
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
9
UBND xã
Phú Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
9.002
15
9.017
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
10
UBND xã
Vinh Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
13.029
140
13.169
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
11
UBND xã
Hưng Lộc
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
11.141
39
11.180
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
12
UBND xã
Chân Mây
- Lăng Cô
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
32.873
80
32.953
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
13
UBND xã
Lộc An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Lộc
17.943
30
17.973
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
14
UBND
phường
Phú Bài
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
17.568
47
17.615
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
15
UBND
phường
Thanh
Thủy
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
23.777
114
23.891
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
16
UBND
phường
Hương
Thủy
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Thủy
14.548
14
14.562
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
17
UBND
phường
Vỹ Dạ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
9.168
39
9.207
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
khu vực
Thuận Hóa
nguyên
tắc “6 rõ”
18
UBND
phường
Thuận
Hóa
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
8.769
242
9.011
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
19
UBND
phường
Thủy
Xuân
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
18.736
106
18.842
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
20
UBND
phường
An Cựu
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
11.448
279
11.727
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
21
UBND
phường
Mỹ
Thượng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Thuận Hóa
10.023
557
10.580
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
22
UBND
phường
Hương
An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
15.975
23
19.998
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
23
UBND
phường
Phú Xuân
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
14.245
218
14.463
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
24
UBND
phường
Kim Long
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Xuân
31.064
24
31.088
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
25
UBND
phường
Hương
Trà
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
11.750
52
11.802
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
26
UBND
phường
Kim Trà
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
11.763
55
11.818
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
27
UBND xã
Bình Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Hương Trà
3.773
38
3.811
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
28
UBND xã
Quảng
Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
11.696
15
11.711
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
29
UBND xã
Đan Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
12.550
83
12.633
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
30
UBND
phường
Phong
Quảng
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
10.124
14
10.138
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
31
UBND
phường
Hóa Châu
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Quảng Điền
8.969
14
8.983
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
32
UBND
phường
Phong
Phú
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
9.717
27
9.744
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
33
UBND
phường
Phong
Thái
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
20.036
36
20.072
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
34
UBND
phường
Phong
Điền
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
15.647
131
15.778
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
35
UBND
phường
Phong
Dinh
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực
Phong Điền
12.613
150
12.763
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
36
UBND
phường
Thuận An
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
4.026
71
4.097
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
khu vực Phú
Vang
nguyên
tắc “6 rõ”
37
UBND
phường
Dương
Nỗ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
4.525
1068
5.593
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
38
UBND xã
Phú Hồ
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
10.165
314
10.479
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
39
UBND xã
Phú Vang
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
19.377
245
19.622
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
40
UBND xã
Phú Vinh
Chi nhánh
VPĐKĐĐ
khu vực Phú
Vang
15.983
109
16.092
Trước
ngày
31/10/2026
Thực hiện
theo
nguyên
tắc “6 rõ”
Yêu cầu thực hiện
1. UBND các xã, phường căn cứ chỉ tiêu được giao xây dựng kế hoạch triển
khai cụ thể theo từng thôn, tổ dân phố; phân công cán bộ phụ trách theo nguyên
tắc “6 rõ”.
2. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn
đốc tiến độ kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cập nhật dữ
liệu đất đai trên địa bàn.
3. Chuyên viên phòng Kinh tế/ phòng Kinh tế hạ tầng và Đô thị chủ trì thực
hiện rà soát, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, hướng dẫn kê khai đăng ký và cập
nhật biến động hồ sơ địa chính theo quy định.
4. Định kỳ thứ 6 hằng tuần và trước ngày 25 hằng tháng, hằng quý, UBND
cấp xã gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường thông
qua Văn phòng Đăng ký đất đai để tổng hợp báo cáo UBND thành phố./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 333/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế giao chỉ tiêu thực hiện kê khai đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công An

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 333/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×